1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC thực hiện

72 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 772 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm tích lũy cơ sở vật chất tiến lên chủ nghĩa xã hội. Để tạo ra cơ sở hạ tầng vững chắc cho sự phát triển, ngày càng có nhiều các công trình như nhà cửa, cầu đường, trường học, bệnh viện… được khởi công xây dựng và đưa vào sử dụng. Do đó, vai trò của các đơn vị xây lắp trong nền kinh tế ngày càng được khẳng định Cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác, thông tin tài chính của các đơn vị xây lắp cũng được rất nhiều đối tượng quan tâm. Đó là các cổ đông trong công ty cổ phần, các tổ chức tín dụng, các chủ đầu tư hay ban quản lý dự án, người lao động, nhà cung cấp vật tư và chính phủ. Do đó, kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị xây lắp cũng là một hoạt động chủ yếu của các công ty kiểm toán Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) là một trong hai công ty kiểm toán chính thức đầu tiên được thành lập ở Việt Nam. Qua gần 20 năm hình thành và phát triển, AASC đã thực hiện kiểm toán cho rất nhiều đối tượng khách hàng khác nhau trong đó phải kể đến các đơn vị xây lắp Trong thời gian thực tập tại AASC, Em đã đặc biệt quan tâm đến quy trình kiểm toán trong các đơn vị xây lắp và có cơ hội được tham gia cùng đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán Công ty ABC cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2009. Công ty ABC là một đơn vị xây lắp và là một trong những khách hàng thường xuyên của AASC. Do vậy, Em đã lựa chọn Đề tài: “Tìm hiểu kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC thực hiện” để thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp của mình Chuyên đề tốt nghiệp của Em gồm có hai chương: Chương một: Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC thực hiện; Chương hai: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC thực hiện Em xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo GS.TS Nguyễn Quang Quynh cùng các cô chú, anh chị làm việc tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn Em hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này. Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, Chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì vậy, Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ Thầy giáo và bạn đọc để Chuyên đề tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 1

-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ XÂY LẮP DỞ DANG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN

: Kiểm toán : 48

: GS.TS Nguyễn Quang Quynh

Hà Nội, Tháng 5 năm 2010

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

chính Kế toán và Kiểm toán

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Các bước thực hiện trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán 11

Bảng 1: Phân tích một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán của Công ty ABC tại 31/12/2009 24

Bảng 2: Phân tích một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 200925 Bảng 3: Tính mức trọng yếu 27

Bảng 4: Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục 29

Bảng 5: Kế hoạch kiểm toán toàn diện 34

Bảng 6: Phân tích biến động số dư tài khoản 154 36

Bảng 7: Các bút toán đề nghị điều chỉnh báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31/12/2009 44

Bảng 8: Tính sai sót kết hợp của các khoản mục 46

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ XÂY LẮP DỞ DANG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG

TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC) THỰC HIỆN 3 1.1 Đặc điểm hạch toán chi phí xây lắp dở dang của khách thể kiểm toán có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện 3

1.1.1 Đặc điểm tổ chức kế toán trong đơn vị khách thể kiểm toán 3

1.1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí xây lắp dở dang của khách thể kiểm toán .5 1.2 Mục tiêu đặc thù của kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện 9 1.3 Xây dựng chương trình kiểm toán 10 1.4 Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện 10 1.4.1 Chuẩn bị kiểm toán 10 1.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 35 CHƯƠNG 2: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ XÂY LẮP DỞ DANG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN 53 2.1 Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện 53 2.1.1 Những ưu điểm trong thực tế 53 2.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 56 2.2 Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện 58 KẾT LUẬN 60

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằmtích lũy cơ sở vật chất tiến lên chủ nghĩa xã hội Để tạo ra cơ sở hạ tầng vững chắccho sự phát triển, ngày càng có nhiều các công trình như nhà cửa, cầu đường,trường học, bệnh viện… được khởi công xây dựng và đưa vào sử dụng Do đó, vaitrò của các đơn vị xây lắp trong nền kinh tế ngày càng được khẳng định

Cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác, thông tin tàichính của các đơn vị xây lắp cũng được rất nhiều đối tượng quan tâm Đó là các cổđông trong công ty cổ phần, các tổ chức tín dụng, các chủ đầu tư hay ban quản lý dự

án, người lao động, nhà cung cấp vật tư và chính phủ Do đó, kiểm toán báo cáo tàichính của các đơn vị xây lắp cũng là một hoạt động chủ yếu của các công ty kiểmtoán

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) làmột trong hai công ty kiểm toán chính thức đầu tiên được thành lập ở Việt Nam.Qua gần 20 năm hình thành và phát triển, AASC đã thực hiện kiểm toán cho rấtnhiều đối tượng khách hàng khác nhau trong đó phải kể đến các đơn vị xây lắp

Trong thời gian thực tập tại AASC, Em đã đặc biệt quan tâm đến quy trìnhkiểm toán trong các đơn vị xây lắp và có cơ hội được tham gia cùng đoàn kiểm toánthực hiện kiểm toán Công ty ABC cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2009.Công ty ABC là một đơn vị xây lắp và là một trong những khách hàng thường

xuyên của AASC Do vậy, Em đã lựa chọn Đề tài: “Tìm hiểu kiểm toán khoản

mục chi phí xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC

do Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC thực hiện” để thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp của mình

Chuyên đề tốt nghiệp của Em gồm có hai chương:

Trang 6

Chương một: Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở dang

trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC do Công ty TNHH Dịch vụ Tưvấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC thực hiện;

Chương hai: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí

xây lắp dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty ABC do Công tyTNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC thực hiện

Em xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo GS.TS Nguyễn Quang Quynh cùng các

cô chú, anh chị làm việc tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán vàKiểm toán – AASC đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn Em hoàn thành Chuyên đề tốtnghiệp này Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, Chuyên đề tốtnghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót Chính vì vậy, Em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến từ Thầy giáo và bạn đọc để Chuyên đề tốt nghiệp nàyđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ XÂY LẮP DỞ DANG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM

TOÁN (AASC) THỰC HIỆN

1.1. Đặc điểm hạch toán chi phí xây lắp dở dang của khách thể kiểm toán có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện

1.1.1 Đặc điểm tổ chức kế toán trong Công ty ABC

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty ABC, ngành nghềkinh doanh của Công ty có hoạt động “xây dựng, lắp đặt các công trình cấp thoátnước và vệ sinh môi trường, công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi,các công trình năng lượng, công trình kỹ thuật và hạ tầng khác” Do vậy, sản phẩmcủa Công ty ABC mang đầy đủ những đặc điểm đặc trưng của ngành xây lắp và cóảnh hưởng đến tổ chức hoạt động kế toán

Thứ nhất, sản phẩm xây lắp của Công ty ABC là các công trình có quy mô

lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản phẩm xây lắp kéo dài (ví

dụ như công trình xây dựng Nhà máy nước Cáo Đỉnh – Hà Nội, Nhà máy xử lýnước thải Kim Liên, công trình cải tạo sông Kim Ngưu…) đòi hỏi việc tổ chức quản

lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán

Thứ hai, sản phẩm xây lắp của Công ty ABC được tiêu thụ theo giá thỏa

thuận với chủ đầu tư (giá trúng thầu) Do đó, giá cả, người mua (chủ đầu tư) vàngười bán (đơn vị trúng thầu) đã được xác định trước khi sản phẩm xây lắp đượchình thành Hay nói cách khác, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thểhiện rõ

Thứ ba, sản phẩm xây lắp của Công ty ABC cố định tại nơi sản xuất còn

các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động… ) phải di chuyểntheo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạchtoán tài sản, vật tư rất phức tạp

Trang 8

Thứ tư, sản phẩm xây lắp của Công ty ABC từ khi khởi công cho đến khi

hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vàoquy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công đượcchia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau.Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chấtlượng công trình đúng như thiết kế, dự toán

Xuất phát từ những đặc điểm trên, Công ty ABC đã tổ chức hoạt động kếtoán phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của mình Cụ thể như sau:

Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, Công ty ABC thực hiện giao khoán chocác đội thi công theo hợp đồng giao khoán Trong hợp đồng giao khoán quy định rõgiá trị tỷ lệ giao khoán cho mỗi công trình Tỷ lệ giao khoán là cơ sở để kế toán tính

ra giá vốn của các công trình hoàn thành trong kỳ Các đội tự chịu trách nhiệm tậphợp đủ chứng từ lên phòng kế toán để hạch toán

Đối tượng hạch toán chi phí là các công trình Mỗi công trình kế toán lạitheo dõi chi tiết cho từng đội thi công Đối tượng tính giá thành là các công trình(hạng mục công trình) đã hoàn thành trong kỳ

Phương pháp xác định giá vốn trong kỳ của Công ty ABC như sau:

Với các công trình đã hoàn thành trong kỳ

Giá vốn = Giá trị được quyết toán (bao gồm cả VAT) * Tỷ lệ giao khoánChi phí xây lắp dở dang cuối kỳ = 0

Với các công trình chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ

Giá vốn =

Tổng chi phí kếtchuyển sang TKtính giá thànhtrong kỳ

-Cáckhoảngiảm trừchi phí

-Giá trị vật tư tồn khotheo kiểm kê tại châncông trình tại31/12/2009Chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ = Giá trị vật tư tồn kho theo kiểm kê tạichân công trình tại 31/12/2009

1.1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí xây lắp dở dang của khách thể kiểm toán

Trang 9

Thứ nhất, tài khoản sử dụng

Công ty ABC sử dụng Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyếtđịnh Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/3006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Đối vớiphần hành tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hoàn thành và xác địnhgiá trị sản phẩm dở dang, Công ty ABC sử dụng các tài khoản sau:

Bảng 1

Tài khoản sử dụng

Ký hiệu tài khoản Tên tài khoản

Cấp 1 Cấp 2

TK 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

TK 6232 Chi phí vật liệu máy thi công

TK 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất máy thi công

TK 6234 Chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài máy thi công

TK 6276 Chi phí sản xuất chung các công trình

TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 3341 Phải trả công nhân viên

TK 3342 Phải trả lao động thuê ngoài

Thứ hai, quy trình hạch toán

Trang 10

Công ty ABC áp dụng quy trình hạch toán tuân theo Chế độ Kế toán ViệtNam (ban hành theo Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/3006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính) Cụ thể như sau:

Trang 11

(1): Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(2): Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

(3): Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

(4): Tập hợp chi phí sản xuất chung

(5): Tập hợp chi phí thuê ngoài

Công ty ABC sử dụng TK 335 để theo dõi tình hình trích trước vào chi phísản xuất đối với những chi phí đã phát sinh nhưng đến cuối niên độ kế toán các độithi công chưa tập hợp đủ chứng từ chứng minh

Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm

(6): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(7): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(8): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

(9): Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Tính giá thành sản phẩm, kết chuyển giá vốn

(10): Các khoản giảm trừ chi phí sản xuất (nguyên vật liệu thừa nhập kho,phế liệu thu hồi nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, thanh lý máy móc, thiết bị thi công…)

(11): Kết chuyển giá vốn của công trình (hạng mục công trình) hoàn thànhtrong kỳ

Chủ đầu

Đội thi công

Trang 12

Hợp đồng xây dựng là hợp đồng kinh tế được ký kết giữa hai bên là chủ

đầu tư (bên giao thầu) và Công ty ABC (bên nhận thầu) xác định quyền lợi và nghĩa

vụ của mỗi bên

Hợp đồng giao khoán là hợp đồng kinh tế được ký kết giữa hai bên là

Công ty ABC và đại diện các đội thi công Trong đó xác định rõ giá trị tỷ lệ giaokhoán là cơ sở để kế toán tính ra giá vốn của các công trình hoàn thành trong kỳ

Biên bản nghiệm thu được các bên tiến hành nghiệm thu lập để xác định

mức độ hoàn thành của công trình so với thiết kế ban đầu được duyệt Các bên tiếnhành nghiệm thu bao gồm có đại diện bên chủ đầu tư, đại diện Công ty ABC, đạidiện tổ chức tư vấn thiết kế, đại diện tổ chức tư vấn giám sát thi công và đại diện cơquan giám định chất lượng xây dựng

Hồ sơ quyết toán và Bảng tổng hợp giá trị thanh toán là cơ sở để kế toán

ghi nhận doanh thu trong kỳ Trong đó, Hồ sơ quyết toán được hai bên là chủ đầu tư

và Công ty ABC lập nên để quyết toán các công trình đã hoàn thành trong kỳ cònBảng tổng hợp giá trị thanh toán do Công ty ABC lập và có xác nhận của Chủ đầu

tư cho những hạng mục công trình hoàn thành trong kỳ

Chứng từ chi phí là các chứng từ liên quan đến chi phí của các công trình:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chứng từ gồm có Hợp đồng mua bán hàng

hóa, Biên bản giao nhận hàng hóa, Hóa đơn, Biên bản thanh lý hợp đồng mua bánhàng hóa, chứng từ vận chuyển

Chi phí nhân công trực tiếp:

Đối với nhân công nội bộ chứng từ gồm có: Bảng chấm công, Bảng thanhtoán tiền lương

Đối với nhân công thuê ngoài chứng từ gồm có: Hợp đồng giao khoán, Bảnphoto Giấy chứng minh thư nhân dân của đại diện bên nhận khoán; Bảng chấmcông, Biên bản nghiệm thu công việc giao khoán, Giấy biên nhận tiền

Chi phí máy thi công chứng từ gồm có Hợp đồng thuê máy, Hóa đơn

GTGT, nhật trình máy chạy, Hóa đơn mua dầu chạy máy…

Chi phí sản xuất chung: Tùy vào bản chất nghiệp vụ được chứng minh bằng

những chứng từ khác nhau VD: lương nhân viên gián tiếp (Bảng chấm công; Bảngthanh toán tiền lương); chi phí tiếp khách, điện nước phục vụ các công trình của cácđội (Hóa đơn GTGT)…

Trang 13

1.2. Mục tiêu đặc thù và chương trình kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp

dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện

Bảng 2 Các mục tiêu kiểm toán Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu chung Mục tiêu đặc thù

số tiền ghi trên báo cáo tàichính của khoản mục

Xác minh tính có thật của

số dư tài khoản chi phí xâylắp dở dang tại 31/12/2009trên báo cáo tài chính

Đầy đủ Xác minh sự đầy đủ về

thành phần (nội dung) cấuthành số tiền ghi trênkhoản mục

Xác minh sự đầy đủ vềthành phần (nội dung) cấuthành số dư tài khoản chiphí xây lắp dở dang tại31/12/2009

Quyền và nghĩa vụ Xác minh quyền sở hữu

của tài sản và nghĩa vụpháp lý của các khoản nợ

và vốn

Xác minh quyền sở hữu củađơn vị đối với toàn bộ giátrị xây lắp dở dang tại31/12/2009

quả biểu hiện tài sản, vốn

và các hoạt động thànhtiền

Số dư tài khoản chi phí xâylắp dở dang tại 31/12/2009trên báo cáo tài chính đãđược tính toán đúng giá trịPhân loại Các bộ phận, nghiệp vụ

được đưa vào đúng tàikhoản; các tài khoản đượcsắp xếp vào báo cáo tàichính theo đúng bản chấtkinh tế

Giá trị xây lắp dở dang tại31/12/2009 đã được phânloại vào đúng tài khoản, tàikhoản được sắp xếp trênbáo cáo tài chính theo đúngbản chất kinh tế

Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu chung Mục tiêu đặc thù

Chính xác cơ học Xác minh sự đúng đắn Các chi tiết trong số dư tài

Trang 14

tuyệt đối về các con sốcộng số và chuyển sổ

khoản chi phí xây lắp dởdang tại 31/12/2009 nhất trívới các con số trên các sổchi tiết tương ứng

Trình bày Xác minh cách ghi và

thuyết trình số dư (số phátsinh) của các tài khoảntrên báo cáo tài chính

Xác minh cách ghi vàthuyết trình số dư của tàikhoản chi phí xây lắp dởdang trên báo cáo tài chính

1.3 Xây dựng chương trình kiểm toán

Ở AASC, chương trình kiểm toán cho các khoản mục (phần hành) đã đượcxây dựng sẵn và áp dụng chung cho tất cả các khách hàng Do vậy, chỉ có mộtchương trình kiểm toán chung đối với phần hành Chi phí sản xuất, tính giá thành vàchi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Phụ lục 1), không phân biệt các loại hình cụthể của khách hàng

1.4 Thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí xây lắp dở

dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện

1.4.1. Chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà kiểm toán viên cần thực hiệntrong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra điều kiện pháp lý cũng như những điều kiệncần thiết khác cho cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này, kiểm toán viên sẽ phải xâydựng được kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán Chương trìnhkiểm toán xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết

để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể

Trong thực tiễn, có ba lý do chính khiến kiểm toán viên phải thực hiện giaiđoạn này một cách kỹ lưỡng Đó là: nhằm thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểmtoán có hiệu lực, giữ chi phí kiểm toán ở mức hợp lý và tránh xảy ra những bất đồngđối với khách hàng

Hơn nữa, việc lập kế hoạch kiểm toán đã được quy định rõ trong cácChuẩn mực Kiểm toán hiện hành Chuẩn mực Kiểm toán thứ tư trong mười Chuẩn

Trang 15

mực Kiểm toán được chấp nhận rộng rãi đòi hỏi: “công tác kiểm toán cần phải đượclập kế hoạch một cách đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải được giám sát đúng đắn”.Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 cũng đã nêu rõ kiểm toán viên và công tykiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hànhmột cách có hiệu quả

Như vậy, việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu thựctiễn của chính cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểmtoán đã được quy định thành chuẩn mực đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân thủnhằm đảm bảo tiến hành cuộc kiểm toán có hiệu quả và chất lượng

Đối với khách hàng ABC, giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm nhữngbước sau:

Sơ đồ 1 Các bước thực hiện trong giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán

Thứ nhất, chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán bắt đầu khi AASC nhận được yêu cầu kiểm toán từkhách hàng Trước tiên, kiểm toán viên cấp cao thông thường là Trưởng phòngkiểm toán và Phó Tổng Giám đốc của AASC phải tiến hành đánh giá khả năng chấp

Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở và các nghĩa vụ

pháp lý của khách hàng

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và

đánh giá rủi ro kiểm soát

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và soạnthảo chương trình kiểm toánĐánh giá trọng yếu và rủi roThực hiện thủ tục phân tích

Trang 16

nhận hoặc tiếp tục kiểm toán Trên cơ sở đã xác định được đối tượng khách hàng cóthể phục vụ trong tương lai, kiểm toán viên cấp cao sẽ tiến hành các công việc cầnthiết để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: nhận diện các lý do kiểm toáncủa khách hàng, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và đạt được một hợp đồngkiểm toán

Về đánh giá khả năng chấp nhận hoặc tiếp tục kiểm toán

Công ty ABC là khách hàng lâu năm của AASC Hàng năm, AASC đềutiến hành đánh giá những khách hàng hiện tại để quyết định việc có tiếp tục thựchiện kiểm toán cho những khách hàng này hay không Những bất đồng giữa kiểmtoán viên và khách hàng như giới hạn về phạm vi kiểm toán, loại ý kiến kiểm toán

mà kiểm toán viên đưa ra hoặc về giá phí kiểm toán có thể là những nguyên nhândẫn đến việc chấm dứt sự hợp tác giữa hai bên Bên cạnh đó, một nguyên nhân khác

là khi kiểm toán viên nhận thấy sự thay đổi trong thành phần ban giám đốc củakhách hàng dẫn đến sự thiếu tính liêm chính cơ bản và làm tăng rủi ro cho AASC.Hay khi hệ thống kế toán của khách hàng không thể cung cấp đủ bằng chứng chứngminh cho các nghiệp vụ phát sinh (VD: một vụ hỏa hoạn đã phá hủy những chứng

từ kế toán cần thiết) AASC cũng có thể ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáotài chính cho khách hàng

Kết quả đánh giá Công ty ABC sau cuộc kiểm toán cho niên độ kế toántrước cho thấy không có bất đồng nảy sinh giữa khách hàng với kiểm toán viên,không có sự thay đổi trong việc đánh giá tính liêm chính của ban giám đốc kháchhàng cũng như hệ thống kế toán Do vậy, AASC đã chấp nhận kiểm toán Công tyABC cho niên độ kế toán từ 1/1/2009 đến 31/12/2009 và tiến hành những bước tiếptheo của giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Về nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng

Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng là việcxác định người sử dụng báo cáo tài chính và mục đích sử dụng báo cáo tài chính của

họ Đây là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến số lượng bằng chứng phải thu thập và

Trang 17

mức độ chính xác của các ý kiến mà kiểm toán viên đưa ra trong báo cáo kiểm toán.Nếu các báo cáo tài chính càng được sử dụng rộng rãi thì mức độ trung thực, hợp lýcủa các thông tin trên báo cáo tài chính được đòi hỏi càng cao Do đó, số lượngbằng chứng kiểm toán cần thu thập cũng như quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểmtoán sẽ càng tăng lên

Công ty ABC là một công ty cổ phần và là khách hàng lâu năm của AASCnên dựa vào kinh nghiệm của các cuộc kiểm toán trước, kiểm toán viên cao cấp xácđịnh được lý do kiểm toán của khách hàng là để chuẩn bị cho Đại hội đồng thườngniên năm 2010 sắp diễn ra Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày31/12/2009 của Công ty ABC cùng Báo cáo kiểm toán do AASC phát hành sẽ đượccông bố trước Đại hội và là cơ sở để Đại hội thông qua phương án phân phối lợinhuận và phương án phân chia cổ tức

Như vậy, thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng kiểmtoán viên cấp cao ước lượng được quy mô phức tạp của công việc kiểm toán cầnthực hiện từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn đội ngũ nhân viên thíchhợp để thực hiện cuộc kiểm toán

Về lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán đầu tiên trong mười Chuẩn mực kiểm toán đượcchấp nhận rộng rãi đã nêu rõ: “quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi mộthoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên” Dovậy, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho hợp đồng kiểm toán khôngnhững đạt hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán hiệnhành Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán cho một cuộc kiểm toán thường

do các trưởng phòng kiểm toán thực hiện

Đội ngũ nhân viên kiểm toán cho hợp đồng kiểm toán với Công ty ABCgồm có: một kiểm toán viên giữ vai trò trưởng nhóm và ba trợ lý kiểm toán Trong

đó, các nhân viên đều đã có nhiều năm kinh nghiệm trong kiểm toán các đơn vị xâylắp Đặc biệt, Công ty ABC là một trong số các công ty con của một Tổng công tyxây lắp AASC có hợp đồng kiểm toán với Tổng công ty và tất cả các công ty thành

Trang 18

viên trong nhiều năm Do đó, các nhân viên trong đội ngũ kiểm toán đều đã am hiểukhá rõ về đặc điểm chung trong cách tổ chức hạch toán hoạt động xây lắp và rủi rophát sinh từ những đặc điểm chung này

Về hợp đồng kiểm toán

Bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán là đạt được một hợpđồng kiểm toán Đây là thỏa thuận chính thức giữa AASC và khách hàng về việcthực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác Hợp đồng kiểm toán là cơ sởpháp lý để kiểm toán viên thực hiện các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thểảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên đối với khách hàng

Hợp đồng kiểm toán giữa AASC và Công ty ABC bao gồm những nộidung chủ yếu sau:

Trước tiên là mục đích và phạm vi kiểm toán Mục đích của cuộc kiểm toán

là xác định tính trung thực, hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính Phạm vicủa cuộc kiểm toán là toàn bộ báo cáo tài chính của niên độ kế toán kết thúc ngày31/12/2009

Tiếp đến là trách nhiệm Ban giám đốc Công ty ABC và kiểm toán viên.Ban giám đốc có trách nhiệm trong việc lập và trình bày trung thực các thông tintrên báo cáo tài chính Kiểm toán viên có trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập về báocáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Kiểm toán viên không chịu tráchnhiệm những sai sót do bản chất và hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộđặc biệt là hệ thống kế toán Trách nhiệm của của Công ty ABC trong việc cung cấpcác tài liệu và thông tin liên quan đến công việc kiểm toán

Cuối cùng là những nội dung liên quan đến hình thức thông báo kết quảkiểm toán, thời gian tiến hành cuộc kiểm toán, thời gian phát hành báo cáo kiểmtoán, căn cứ tính giá phí kiểm toán và hình thức thanh toán

Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, AASC trở thành chủ thể kiểmtoán chính thức của Công ty ABC

Thứ hai, thu thập thông tin cơ sở và thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Trang 19

Sau khi trở thành chủ thể kiểm toán chính thức, kiểm toán viên tiến hànhthu thập thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Đây sẽ là

cơ sở quan trọng để kiểm toán viên tiến hành đánh giá rủi ro, lên kế hoạch kiểmtoán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán và đánh giá kết quả của thủ tục phân tíchtrong các giai đoạn sau này Đối với khách hàng ABC, kiểm toán viên thu thậpthông tin bằng các cách sau:

Thứ nhất, do ABC là khách hàng lâu năm nên phần lớn thông tin cơ sở và

thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng được thu thập từ file hồ sơ kiểm toánchung và file hồ sơ kiểm toán các năm trước

Thứ hai, kiểm toán viên tiến hành phỏng vấn ban giám đốc về tình hình

hoạt động của Công ty trong năm 2009 và phương hướng phát triển trong nhữngnăm tới

Qua đó, kiểm toán viên đã thu thập được các thông tin như sau:

Tên công ty: Công ty ABC - tiền thân là Xí nghiệp Khoan khai thác nước

ngầm trực thuộc Tổng công ty XYZ được thành lập theo Quyết định số BXD ngày 13/12/2006 của Bộ Xây Dựng

1732/QĐ-Trụ sở chính của Công ty tại: Km 14,5, Xã Liên Ninh, Thanh Trì, Thành

phố Hà Nội

Lĩnh vực kinh doanh : Thiết kế và tư vấn đầu tư, khoan khai thác nước

ngầm

Ngành nghề kinh doanh : Hoạt động chính của Công ty là :

Thiết kế và thi công khoan khai thác nước ngầm, khoan cọc nhồi, khoanthăm dò khoáng sản, khoan khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn và xử lýnền móng công trình;

Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính) và tư vấn xâydựng các công trình cấp thoát nước và môi trường;

Xây dựng, lắp đặt các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường,công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, các công trình năng lượng,công trình kỹ thuật hạ tầng khác;

Trang 20

Sản xuất, kinh doanh và kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, phụtùng phục vụ chuyên ngành cấp thoát nước;

Làm đại lý cho các hãng sản xuất vật tư, thiết bị trong và ngoài nước phục

vụ sản xuất và tiêu dùng

Các thành viên của Hội đồng Quản trị

Các thành viên của Ban Giám đốc

Ông Nguyễn Hữu Hành Giám đốc

Ông Quách Văn Thành Phó Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Sơn Phó Giám đốc

Các thành viên Ban Kiểm soát

Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bảnhướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và

Trang 21

trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thựchiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, cótính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xácđịnh và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Nguyên tắc ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản phải thu đã quáhạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà đơn vị nợ khó có khảnăng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thựchiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại

Giá trị dở dang cuối kỳ được xác định dựa trên báo cáo khối lượng côngviệc còn dở dang của bộ phận thực hiện và xác nhận của bộ phận kỹ thuật

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp giá đích danh

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là sốchênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược của chúng

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Trang 22

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giágốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình đượcghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khiphát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủcác điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuấttài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm cáckhoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành tráiphiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

Chi phí lãi vay trong năm liên quan đến xây dựng các công trình là1.086.041.609 VNĐ, phân bổ vào giá vốn và chi phí sản xuất kinh doanh dở dangcác công trình là 645.087.763 VNĐ và chi phí tài chính là 440.953.864 VNĐ

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tàichính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phísản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toánvào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trongnhiều năm:

- Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;

Trang 23

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinhdoanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí đểchọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dầnvào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế khônggây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phùhợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với

số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phầnchênh lệch

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sởhữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động củadoanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chínhsách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tưdựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã tríchlập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong BảngCân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trịCông ty

Năm 2009 đơn vị chưa thực hiện phân phối lợi nhuận

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiệnsau:

Trang 24

Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hànghóa đã được chuyển giao cho người mua;

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đóđược xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quanđến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đãhoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phươngpháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia

và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồngthời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 25

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận

cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận khi có quyết toán A – B phầnkhối lượng công việc đã hoàn thành

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; Chi phí cho vay và đi vay vốn;

Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến ngoại tệ;

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừvới doanh thu hoạt động tài chính

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản thuế

Thuế hiện hành

Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các nămtrước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơquan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc

kỳ kế toán năm

Thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm được tính dựa trên Côngvăn Số 13580/CT-HTr của Cục thuế Hà Nội ngày 25 tháng 09 năm 2008 Theo đó,Công ty được áp dụng mức thuế suất 20% đối với hoạt động xây dựng nhà máynước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp trong thời gian 10năm và giảm 50% thuế phải nộp trong 3 năm từ năm 2009 Trong năm đơn vị đượcgiảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009 theo quy định hiệnhành sau khi đã trừ các khoản ưu đãi thuế

Trang 26

Nhận diện các bên liên quan

Tổng công ty ABC là Công ty mẹ và nắm giữ 56% vốn điều lệ của Công

ty ABC

Thứ ba, thực hiện thủ tục phân tích

Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty ABC tại 31/12/2009 tathấy:

Tổng giá trị tài sản của Công ty ABC tại 31/12/2009 đã tăng lên so với tại31/12/2008 là 24.372.366.710 đồng về giá trị tuyệt đối và 48% về giá trị tương đối.Nguyên nhân của sự tăng lên này là do sự tăng lên của tài sản lưu động trong đó chủyếu là do sự tăng lên của giá trị hàng tồn kho Do ABC là đơn vị xây lắp, nguyênvật liệu dùng cho các công trình thường ít khi nhập kho mà được vận chuyển thẳngđến chân công trình Do vậy giá trị hàng tồn kho tăng lên chủ yếu là của Chi phí xâylắp dở dang – TK 154

Tổng giá trị nguồn hình thành tài sản tại 31/12/2009 cũng tăng lên so với31/12/2008 là 24.372.366.710 đồng về giá trị tuyệt đối và 48% về giá trị tương đối.Trong đó chủ yếu là do sự tăng lên của Nợ phải trả Tại 31/12/2009 Nợ phải trả đãtăng lên đến 22.522.405.510 đồng về giá trị tuyệt đối và 59.8% về giá trị tương đối

so với thời điểm 31/12/2008

Qua đây, có thể thấy rằng, trong năm 2009 đơn vị đã huy động thêm cảnguồn vốn tự có và nguồn vốn nợ để tài trợ cho các công trình xây lắp Các côngtrình này chưa hoàn thành tại 31/12/2009 nên làm tăng giá trị Chi phí xây lắp dởdang trên Bảng cân đối kế toán

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khá tốt và ổn định.Năm 2009, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng lên26.955.461.570 đồng về giá trị tuyệt đối và 36,03% về giá trị tương đối Lợi nhuậnsau thuế năm 2009 của đơn vị là 3.442.531.202 tăng lên so với lợi nhuận sau thuếnăm 2008 là 45,9%

Trang 28

Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2008 Chênh lệch

Số tiền (đồng) Tỷ lệ với

tổng TS(%)

Số tiền (đồng) Tỷ lệ với

tổng TS(%)

tổng TS(%)Tài sản lưu động 71.116.136.870 94,7 46.455.975.919 91,6 24.660.160.960 153,08 3,1

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 29

Bảng 2 Phân tích một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009

Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2008 Chênh lệch

Trang 30

Thứ tư, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thốngkiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểmsoát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thủ tục kiểmtra chi tiết

Đối với khách hàng là Công ty ABC, kiểm toán viên dựa vào đánh giá về

hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên trong file hồ sơ kiểm toán chung vàfile hồ sơ kiểm toán năm trước Theo đó, kiểm toán viên xác định rủi ro kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh có thể bị điều chỉnh do Kế toán trưởng và Kế toántổng hợp của Công ty ABC đang nắm một số lượng cổ phiếu khá lớn Trong niên độ

kế toán năm 2009, Công ty ABC không có sự thay đổi đáng kể nào về Ban Giámđốc và hệ thống kế toán có thể ảnh hưởng đến sự đánh giá về tính trung thực củaBan Giám đốc cũng như khả năng cung cấp thông tin của hệ thống kế toán so vớinăm 2008 Do vậy, kiểm toán viên vẫn giữ nguyên mức đánh giá về rủi ro kiểm soátcủa Công ty ABC là ở mức trung bình

Thứ năm, đánh giá trọng yếu và rủi ro

Về đánh giá tính trọng yếu

Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên phải đánh giá mức độ trọngyếu để ước tính mức độ sai sót của báo cáo tài chính có thể chấp nhận được, xácđịnh phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên báo cáotài chính để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi các thử nghiệm kiểmtoán Kiểm toán viên sẽ đánh giá mức độ trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính vàphân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính

Ước tính ban đầu về tính trọng yếu

Mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà kiểm toánviên tin rằng ở mức đó báo cáo tài chính có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởngđến các quyết định của người sử dụng hay nói cách khác đó chính là những sai sót

có thể chấp nhận được đối với toàn bộ báo cáo tài chính

Trang 31

Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho kiểm toán viên lập kếhoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp Nếu kiểm toán viên ước lượngmức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của các số liệu trên báo cáo tàichính càng cao, thì số lượng bằng chứng phải thu thập càng nhiều và ngược lại.

Ở AASC, mức trọng yếu được xác định như sau:

Bảng 3 Tính mức trọng yếu Khách hàng: Công ty ABC Niên độ kế toán: 1/1/2009-31/12/2009

Đơn vị tính: VNĐ

Tốithiểu

Lợi nhuận trước thuế 4% 8%

3.155.428.839 126.217.154 252.434.307

101.769.986.242 407.079.945 814.159.890Tài sản lưu động và

126.217.154 252.434.307

Lựa chọn mức trọng yếu: 252.434.307

Uớc lượng ban đầu về tính trọng yếu không cố định mà có thể thay đổi trongsuốt cuộc kiểm toán nếu kiểm toán viên thấy rằng mức ước lượng ban đầu là quá caohoặc quá thấp hoặc nhân tố dùng để xác định mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

bị thay đổi

Trang 32

Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục

Sau khi kiểm toán viên đã có được ước lượng ban đầu về tính trọng yếucho toàn bộ báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần phân bổ mức ước lượng này chotừng khoản mục trên báo cáo tài chính Đó chính là sai số có thể chấp nhận được đốivới từng khoản mục

Ở AASC, kiểm toán viên thường phân bổ mức ước lượng cho các tài khoảntrên bảng cân đối kế toán Việc phân bổ được thực hiện theo cả hai chiều hướng mà cácsai phạm có thể diễn ra: đó là tình trạng khai khống (số liệu trên sổ sách lớn hơn thựctế) và khai thiếu (số liệu trên sổ sách nhỏ hơn thực tế)

Kiểm toán viên phân loại tính trọng yếu thành ba nhóm với hệ số 1, 2, 3 Trong

đó, hệ số 1 tương ứng với nhóm khoản mục có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, hệ

số 2 là nhóm khoản mục có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức trung bình, hệ số 3

là nhóm khoản mục có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở mức thấp Từ đó áp dụng côngthức sau:

nhân với hệ số đi kèm

Trang 33

Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục Khách hàng Công ty ABC Niên độ kế toán 1/1/2009-31/12/2009

Khoản mục hiệu Số Hệ số Số tiền

Mức trọng yếu ước lượng ban đầu Báo cáo thừa Báo cáo thiếu

Trang 34

-Chi phí trả trước dài hạn 242 3 203,440,027 1,279,942 1,279,942

12,104,163,8

Trang 35

Nợ dài hạn đến hạn trả 315 1 - -

Thuế và các khoản phải nộp Nhà

Trang 36

Định kỳ, các đội sẽ tập hợp chứng từ chi phí liên quan đến các công trình màmình thi công lên phòng kế toán của Công ty để hạch toán Kế toán dựa trên cácchứng từ để tập hợp chi phí vào các tài khoản liên quan (621, 622, 623, 627 được

mở chi tiết cho từng công trình và từng đội trưởng đội thi công) Cuối kỳ, kế toánkết chuyển chi phí sang tài khoản Chi phí xây lắp dở dang – 154 để xác định giávốn hàng bán trong kỳ và giá trị xây lắp dở dang cuối kỳ

Đối với các công trình hoàn thành đã có biên bản nghiệm thu khối lượng vàbiên bản quyết toán A-B, kế toán căn cứ vào các chứng từ này để ghi nhận doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ Đồng thời, dựa vào giá trị quyết toáncủa các công trình hoàn thành (giá trị bao gồm cả thuế GTGT) kế toán xác định giávốn hàng bán theo công thức sau:

Giá vốn hàng bán = Giá trị quyết toán (bao gồm cả VAT) × Tỷ lệ giao khoán (1)Chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ = 0

Đối với các công trình chưa hoàn thành (nhưng đã có một số hạng mục côngtrình hoàn thành đã có biên bản nghiệm thu khối lượng) vào thời điểm cuối niên độ

kế toán, kế toán xác định giá vốn hàng bán như sau:

Ngày đăng: 13/09/2018, 03:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w