LỜI MỞ ĐẦU Để đáp ứng nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế tài chính nhằm nâng cao chất lượng quản lý kinh tế trong nền kinh tế quốc dân ,vấn đề kiểm tra kiểm soát chất lượng làm lành mạnh hoá các thông tin tài chính trong nền kinh tế quốc dân là một nhu cầu cấp thiết, giúp cho nền kinh tế thị trường có thể đứng vững và có thể phát triển toàn diện về mọi mặt. Nó điều tiết nền kinh tế đi đúng hướng và hạn chế được những khủng hoảng có thể xảy ra trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy mà kiểm toán ra đời như một sự tất yếu và sự thành lập của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) cũng nằm trong xu thế đó. Là một trong những công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội luôn cố gắng đáp ứng tốt nhất nhu cầu kiểm toán của các khách hàng trong nước và ngoài nước. Doanh thu của công ty kể từ khi thành lập luôn tăng, năm sau lớn hơn năm trước. Dịch vụ kiểm toán của Công ty cung cấp luôn được các khách hàng khen ngợi. Qua đợt thực tập nghiệp vụ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội, dựa vào các tài liệu thu thập được qua sự tìm hiểu về chương trình kiểm toán và quá trình đi thực tế đến các công ty khách hàng của công ty đã giúp em hoàn thành Chuyên đề tôt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng-thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện”. Chuyên đề khái quát về thực tế kiểm toán chu trình bán hàng-thu tiền của Công ty tại hai khách hàng, những nhận xét, đánh giá của em về sự hoạt động đó. Chuyên đề tốt nghiệp gồm hai phần chính như sau: Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện. Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các anh chị tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, hướng dẫn các nghiệp vụ chuyên môn. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của GS.Nguyễn Quang Quynh để em hoàn thành chuyên đề tốt .
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
**** ************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DỊCH VỤ HÀ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DỊCH VỤ 6
HÀ NỘI(HANOIAC) THỰC HIỆN 6
1.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện 6
1.2 Đặc điểm kế toán nghiệp vụ bán hàng – thu tiền của khách hàng kiểm toán có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dich vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện : 8
1.3 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội thực hiện : 9
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán : 9
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 33
1.3.2.1Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 33
1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 34
1.3.2.3 Kiểm tra chi tiết 38
1.3.3 Kết thúc kiểm toán chu trình Bán hàng – thu tiền 42
CHƯƠNG 2:NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DỊCH VỤ HÀ NỘI (HANOIAC) THỰC HIỆN 47
2.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toan BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán va Tư vaans dịch vụ Hà Nội (HANOIAC) thực hiện: 47
2.1.1 Ưu điểm………44
2.1.2 Nhược điểm……… 45
2.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện 51
2.3 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện .52 KẾT LUẬN
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng quy định mức trọng yếu 17
Bảng 1.2: Xác định mức trọng yếu tại 2 công ty 18
Bảng 1.3: Kiểm tra chứng từ 34
Bảng 1.4: Phân tích biến động về doanh thu tại công ty ABC35 Bảng 1.5: Phân tích doanh thu tại Nhà sách XYZ 36
Bảng 1.6: Bảng tổng hợp TK đối ứng 37
Bảng 1.7: Kiểm tra chứng từ doanh thu 39
Bảng 1.8: Bảng kê chứng từ 39
Bảng 1.9: Kiểm tra đối ứng lạ 41
Bảng 1.10: Kết luận về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty ABC 42
ABC 43
Bảng 1.11: Kết luận về khoản mục phải thu khách hàng tại Công ty Bảng 1.12: Kết luận về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp XYZ 45
Bảng 1.13: Kết luận về khoản mục phải thu khách hàng tại Nhà sách dịch vụ tại Nhà sách XYZ 44
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TGNH : TIẾN GỬI NGÂN HÀNG
KTV : KIỂM TOÁN VIÊN
BCTC : BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BCKQKD : BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
KSNB : KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TK : TÀI KHOẢN
TNHH : TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
GTGT : GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế tài chính nhằm nâng caochất lượng quản lý kinh tế trong nền kinh tế quốc dân ,vấn đề kiểm tra kiểm soátchất lượng làm lành mạnh hoá các thông tin tài chính trong nền kinh tế quốc dân làmột nhu cầu cấp thiết, giúp cho nền kinh tế thị trường có thể đứng vững và có thểphát triển toàn diện về mọi mặt Nó điều tiết nền kinh tế đi đúng hướng và hạn chếđược những khủng hoảng có thể xảy ra trong nền kinh tế thị trường Chính vì vậy
mà kiểm toán ra đời như một sự tất yếu và sự thành lập của Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) cũng nằm trong xu thế đó
Là một trong những công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam, Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội luôn cố gắng đáp ứng tốt nhất nhucầu kiểm toán của các khách hàng trong nước và ngoài nước Doanh thu của công ty
kể từ khi thành lập luôn tăng, năm sau lớn hơn năm trước Dịch vụ kiểm toán củaCông ty cung cấp luôn được các khách hàng khen ngợi
Qua đợt thực tập nghiệp vụ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn dịch vụ Hà Nội, dựa vào các tài liệu thu thập được qua sự tìm hiểu về chươngtrình kiểm toán và quá trình đi thực tế đến các công ty khách hàng của công ty đã
giúp em hoàn thành Chuyên đề tôt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng-thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện” Chuyên đề khái quát về thực tế kiểm toán chu trình
bán hàng-thu tiền của Công ty tại hai khách hàng, những nhận xét, đánh giá của em
về sự hoạt động đó Chuyên đề tốt nghiệp gồm hai phần chính như sau:
Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiềntrong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn dịch vụ
Hà Nội(HANOIAC) thực hiện
Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chutrình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các anh chị tạiCông ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, cungcấp tài liệu, hướng dẫn các nghiệp vụ chuyên môn Đặc biệt, em xin chân thành cảm
ơn sự hướng dẫn tận tình của GS.Nguyễn Quang Quynh để em hoàn thành chuyên
đề tốt
Trang 6CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUY TRèNH KIỂM TOÁN CHU TRèNH BÁN HÀNG
VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CễNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN DỊCH VỤ
HÀ NỘI(HANOIAC) THỰC HIỆN
1.1 Mục tiờu kiểm toỏn chu trỡnh bỏn hàng – thu tiền trong kiểm toỏn BCTC
do Cụng ty TNHH Kiểm toỏn và Tư vấn dịch vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện
Trong việc thưc hiện kiểm toỏn chu trỡnh bỏn hàng – thu tiền trong BCTCchớnh phải xỏc định rừ phạm vi cụng việc và mục tiờu của cuộc kiểm toỏn để làm cơ
sở cho việc thu thập bằng chứng kiểm toỏn và cũng để làm cơ sở cho viờc Cụng tyHANOIAC đưa ra ý kiến của mỡnh về BCTC của đơn vị được kiểm toỏn
Cỏc mục tiờu kiểm toỏn cú mối quan hệ với những xỏc nhận của ban quảntrị.Do đú, để thực hiện tốt cuộc kiểm toỏn cần hiểu được những xỏc nhận đú
Năm loại xác nhận của kiểm toán chu trình bán hàng thutiền gồm :
- Xác nhận về sự hiện hữu : Doanh thu trên báo cáo tài chínhphản ánh quá trình trao đổi về hàng hoá và dịch vụ thực tế đãxảy ra các khoản phải thu trong bảng cân đối là có thực vào ngàylập các cân đối kế toán
- Xác nhận về tính đầy đủ : Tất cả doanh thu về dịch vụ,hàng hoá, các khoản thu và đã thu đều đợc ghi sổ và đa vào báocáo tài chính
- Xác nhận về quyền sở hữu : Hàng hoá và các khoản phải thucủa doanh nghiệp vào ngày lập bảng cân đối tài sản đều thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp
- Xác nhận về sự đánh giá và phân loại :
Các khoản phải thu khoản doanh thu đợc phân loại đúng bảnchất và đợc tính đúng đắn
Trang 7- Xác nhận về sự trình bày : Doanh thu và các khoản phải thu
đợc trình bày trung thực và đúng đắn trên bảng cân đối tàisản hay trên báo cáo tài chính theo đúng hệ thống kế toán củadoanh nghiệp và theo các quy định kế toán hiện hành
Bờn cạnh cỏc xỏc nhận của ban quản trị của doanh nghiệp thỡ cỏc mục tiờuchung và mục tiờu đặc thự của kiểm toỏn cần phải được xem xột
Mục tiờu chung : Mục tiờu này giỳp kiểm toỏn viờn đỏnh giỏ số liệu trờn cỏc
số dư trờn tài khoản phải thu khỏch hàng… cú hợp lý hay khụng xột theo tất cả cỏcthong tin mà kiểm toỏn viờn cú được về cụng việc kinh doanh khỏch hàng của cụng
ty được kiểm toỏn
Cỏc mục tiờu khỏc:
- Cú căn cứ hợp lý : Số tiền ghi sổ và ghi trờn BCTC thực sự là số tiền phỏtsinh trong quỏ trỡnh xảy ra nghiệp vụ bỏn hàng và cỏc nghiệp vụ cú lienquan hay khụng?
- Tớnh đầy đủ : Tất cả cỏc nghiệp vụ phỏt sinh đều được ghi sổ
- Quyền sở hữu : Số tiền hoặc tài sản được ghi thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp tại ngày lập BCTC
- Sự đỏnh giỏ : Tiền và tài sản của doanh nghiệp phải được đỏnh giỏ đỳngđắn phự hợp với giỏ trị hiện tại trờn thị trường và được ghi trờn húa đơnchớnh xỏc hợp lý theo từng thời kỳ
- Ghi chộp đỳng kỳ : Cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh đều phải được ghichộp đỳng thời gian phỏt sinh nghiệp vụ trỏnh hiện tượng bỏo cỏo thừahoặc thiếu
Trang 8- Chính sách chiết khấu phù hợp : Doanh thu và các khoản phải thu thực tếphát sinh phù hợp với chính sách triết khấu của đơn vị đề ra.
- Sự phân loại : Doanh thu phải được phân loại đúng đắn thành các loạidoanh thu bán ra và doanh thu nội bộ doanh thu hàng bán bị trả lại, doanhthu nhận trước,các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác…
- Tính đúng kỳ : Doanh thu và các khoản phải thu được ghi chép đúng kỳkhông có hiện tượng ghi giảm doanh thu và ghi tăng các khoản phải thu
và ngược lại
- Trình bày và thể hiện : Doanh thu tiền mặt và các khoản phải thu đượctrình bày chính xác và hợp lý trên các BCTC theo đúng chế độ
1.2 Đặc điểm kế toán nghiệp vụ bán hàng – thu tiền của khách hàng kiểm toán
có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dich vụ Hà Nội(HANOIAC) thực hiện :
Kể từ khi hoạt động, tuy quy mô còn nhỏ nhưng Công ty luôn đạt đượcnhững thành tích xuất sắc, được các khách hàng tin cậy Trong 4 năm hoạt động, từnăm 2006 đến năm 2009, doanh thu của Công ty luôn tăng ổn định, doanh thu nămsau cao hơn năm trước, thị trường ngày càng phát triển Đặc biệt, riêng trong năm
2006, tuy mới thành lập nhưng Công ty đã đạt được doanh thu rất cao nhờ có độingũ nhân viên chuyên nghiệp, có quan hệ tốt với khách hàng
Với đặc điểm về các loại dịch vụ khá đa dạng, các khách hàng của Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội cũng thuộc rất nhiều loại hình kinhdoanh với các ngành nghề kinh doanh khác nhau
Trong thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội,được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty em đã được đi sâu vào tìmhiểu thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty HANOIAC thựchiện tại hai khách hàng:
- Công ty ABC
Công ty ABC là công ty cung cấp các dịch vụ liên quan đến dịch vụ viễnthông ABC là khách hàng lâu năm của HANOIAC HANOIAC đã ký hợp đồngkiểm toán với Công ty ABC từ năm 2006, khi Công ty HANOIAC bắt đầu thànhlập, cho đến nay Công ty cung cấp các thiết bị liên quan đến viễn thông với quy môtương đối lớn, vì vậy khâu bán hàng – thu tiền của công ty được thiết kế thực hiệnkiểm soát rất chặt chẽ Đối với các đơn đặt hàng đầu tiên được phê duyệt bởi Giámđốc, sau khi giám đốc phê duyệt, việc thực hiện dịch vụ và thu tiền luôn được kiểm
Trang 9soát chặt chẽ bởi các bộ phận chuyên môn và được sự phê duyệt rõ ràng của lãnhđạo Tình hình chung về Công ty ABC đã được lưu trong Hồ sơ kiểm toán năm
Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Kỳ kế toán bắt đàu từ ngày 01/01 đến 31/12 Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam(VNĐ)
hệ thống máy tính thanh toán tiền hàng hiện đại, đồng thời có bộ phận luôn giám sátviệc thu tiền của thu ngân Thu ngân sau khi thu tiền sẽ giữ tiền tại két ở quầy, calàm việc từ 7h30 đến 15h thì nộp tiền vào két thu tiền của thủ quỹ và nộp các hóađơn cho kế toán, ca làm việc từ 15h đến 21h30 thì để sáng hôm sau nộp tiền vào kétcủa thủ quỹ, các két sẽ được bảo vệ và niêm phong cẩn thận Thủ quỹ và kế toán đốichiếu các hóa đơn với số tiền thu được, và đối chiếu với kiểm hàng vào sáng hômsau
* Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
Kỳ kế toán bắt đàu từ ngày 01/01 đến 31/12 Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam(VNĐ)
Trang 101.3 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn dịch vụ Hà Nội thực hiện :
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán :
a Chấp nhận khách hàng kiểm toán:
Đối với Công ty ABC là khách hàng truyền thống của Công ty thì khi kếtthúc cuộc kiểm toán năm trước, HANOIAC thường bày tỏ nguyện vọng tiếp tụckiểm toán vào năm sau và được ABC đồng ý Vì ABC là khách hàng quen thuộc lâunăm của Công ty nên HANOIAC đã có nhiều hiểu biết về ABC như: Các thông tinchung về ngành nghề kinh doanh, các loại dịch vụ, thị trường, khách hàng, về hệthống KSNB, hệ thống quản lý… của ABC (tài liệu được lưu trong Hồ sơ kiểm toánchung) Trong kỳ kiểm toán năm sau, Công ty chỉ cần tìm hiểu thêm một số thôngtin cần thiết để đưa ra quyết định có tiếp tục kiểm toán không HANOIAC tiến hànhphỏng vấn Giám đốc
Công ty ABC về những thay đổi trong năm, đồng thời tìm hiểu về những thay đổithông qua website của ABC Qua tìm hiểu, Công ty thấy rằng trong năm 2009, ABCchưa mở rộng sản xuất kinh doanh nên quy mô công ty không thay đổi nhiều Doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nên làm cho doanh thu và lợinhuận ở một số dịch vụ giảm, nhưng ở một số dịch vụ khác vẫn tăng do đây là cácdịch vụ thế mạnh và ảnh hưởng của khủng hoảng đến những dịch vụ này của ABC
là ở mức vẫn chấp nhận được, vì vậy doanh thu của Công ty ABC trong năm 2009vẫn tăng Do đó, tình hình tài chính của Công ty ABC vẫn tương đối ổn Hơn nữa,Công ty vẫn hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước Hệ thốngKSNB của Công ty trước đây được đánh giá là có hiệu quả và hiện tại vẫn hoạtđộng tốt Vì những lý do trên, hai bên tiếp tục ký hợp đồng kiểm toán
Công ty HANOIAC và khách hàng ABC gặp gỡ trực tiếp và ký kết hợp đồngkiểm toán Hợp đồng kiểm toán gồm các điều khoản về: trách nhiệm và quyền hạncủa hai bên, phí kiểm toán là 80 triệu Thời gian kiểm toán là 5 ngày Ban giám đốc
đã phân công KTV PVS làm trưởng nhóm kiểm toán cùng 3 KTV khác
Đối với Nhà sách XYZ là khách hàng mới, khi tìm hiểu biết Công ty có nhucầu kiểm toán và có thể tiến hành kiểm toán được, HANOIAC sẽ gửi thư chào hàngđến bày tỏ nguyện vọng được kiểm toán Sau khi nhận được thư mời kiểm toán củaNhà sách XYZ, Công ty vẫn tiếp tục đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán thôngqua việc tham quan Nhà sách, phỏng vấn Ban Giám đốc và nhân viên về hoạt động
Trang 11của Nhà sỏch, hoặc thụng qua cỏc trang web, niờn giỏm thống kờ Nhà sỏch XYZđược đỏnh giỏ khỏ tốt, do đú hai bờn tiến hành ký hợp đồng kiểm toỏn.
Cụng ty HANOIAC và khỏch hàng Nhà sỏch XYZ gặp gỡ trực tiếp và ký kếthợp đồng kiểm toỏn Hợp đồng kiểm toỏn bao gồm cỏc điều khoản về: trỏch nhiệm
và quyền hạn của hai bờn, phớ kiểm toỏn là 50 triệu Thời gian kiểm toỏn là 4 ngày.Ban giỏm đốc đó phõn cụng KTV NVA làm trưởng nhúm kiểm toỏn cựng 2 KTVkhỏc
b Lập kế hoạch kiểm toỏn:
Sau khi chấp nhận khỏch hàng và ký kết hợp đồng kiểm toỏn, KTV bắt đầulập kế hoạch kiểm toỏn tổng quỏt với bước đầu là tỡm hiểu quy trỡnh hoạt động kinhdoanh của khỏch hàng
* Tỡm hiểu quy trỡnh hoạt động kinh doanh của khỏch hàng
-Đối với Cụng ty ABC: tất cả tài liệu về quy trỡnh hoạt động kinh doanh đều
đó được lưu trong Hồ sơ kiểm toỏn chung Trong năm tiếp theo, kiểm toỏn viờn chỉtỡm hiểu về những thay đổi của Cụng ty
-Đối với Nhà sỏch XYZ là khỏch hàng mới nờn HANOIAC cần tỡm hiểu, thu thập thụng tin về khỏch hàng Cụng ty HANOIAC gửi fax đến khỏch hàng và yờu
cầu khỏch hàng cung cấp đầy đủ cỏc tài liệu liờn quan đến quỏ trỡnh kiểm toỏn baogồm: Giấy phộp thành lập và điều lệ Cụng ty, biờn bản họp hội đồng quản trị, cỏcbỏo cỏo tài chớnh, cỏc bỏo cỏo thanh tra và kiểm tra những năm trước, cỏc hợp đồng,cam kết quan trọng Kiểm toỏn viờn cần tỡm hiểu về cỏc yếu tố: chủ sở hữu, chớnhsỏch kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, qui trỡnh kinh doanh, Bộ mỏy tổ chức, khỏchhàng, hệ thống kế toỏn ỏp dụng, giỏ trị Cụng ty, đối thủ cạnh tranh, kế hoạch kinhdoanh
* Thu thập thụng tin về nghĩa vụ phỏp lý của khỏch hàng
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đợc trìnhbày trên các tài liệu nh :
+ Hồ sơ thành lập : Đây là tài liệu về thông tin của doanhnghiệp về quá trình thành lập Công ty khách hàng, về vốn thànhlập cơ cấu của bộ máy quản lý
Trang 12+ Biên bản các cuộc họp : Biên bản sẽ cung cấp những thôngtin quan trọng để xác định xem các báo cáo tài chính đó có thật
đúng không?
+ Hợp đồng : Đây là những tài liệu cung cấp những thông tin
về nghĩa vụ pháp lý của Công ty khách hàng trong việc thực hiệncông việc kinh doanh, việc cung cấp các dịch vụ, hàng hoá màCông ty khách hàng đã ký kết với bạn hàng của họ, đây cũng làbằng chứng thiết thực nói lên quá trình kinh doanh của đơn vị
có đợc ổn định và phát triển qua các thời kỳ kế toán hay không
Cỏc kiểm toỏn viờn yờu cầu khỏch hàng cung cấp cỏc tài liệu liờn quan đếnviệc thực hiện nghĩa vụ phỏp lý bao gồm:
Giấy phộp thành lập, điều lệ Cụng ty, biờn bản họp HĐQT, Ban GĐ
Cỏc hợp đồng bỏn hàng quan trọng
BCTC, Bỏo cỏo kiểm toỏn năm 2008
Sổ Cỏi, sổ chi tiết cỏc TK liờn quan đến chu trỡnh bỏn hàng – thu tiền như TK
511, 131, 111, 112…
Biờn bản đối chiếu cụng nợ tại thời điểm 31/12/2008
Cỏc chứng từ kế toỏn liờn quan
*Tỡm hiểu hệ thống KSNB và hệ thống kế toỏn liờn quan đến chu trỡnh Bỏn hàng – thu tiền
Đối với Cụng ty ABC là khỏch hàng truyền thống, HANOIAC khụng sử
dụng Bảng cõu hỏi mà thực hiện phỏng vấn Giỏm đốc Cụng ty khỏch hàng, kế toỏntrưởng để xem xột cú sự thay đổi nào trong Hệ thống KSNB của cụng ty hay khụng.Qua phỏng vấn, KTV được biết Hệ thống KSNB của cụng ty khụng cú gỡ thay đổi
so với năm trước, Cụng ty ABC vẫn chưa mở rộng quy mụ do đú quy mụ Cụng tykhụng thay đổi Dựa vào Hồ sơ kiểm toỏn năm trước, KTV đỏnh giỏ Hệ thốngKSNB của Cụng ty ABC là khỏ Do đú, rủi ro kiểm soỏt được đỏnh giỏ ở mức thấp,
HANOIAC sẽ thực hiện thờm cỏc thử nghiệm soỏt đối với Hệ thống kiểm soỏt nội
bộ của Cụng ty ABC
Đối với Nhà sỏch XYZ là khỏch hàng mới nờn HANOIAC sử dụng Bảng cõu
hỏi về Hệ thống KSNB trong chu trỡnh bỏn hàng và thu tiền để điều tra thu thập
Trang 13thông tin để đánh giá về Hệ thống KSNB và rủi ro kiểm toán đối với chu trình bánhàng – thu tiền.
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: PVS
Người được phỏng vấn: Ngày thực hiện: 21/02/2010
Bộ phận kế toán
Trước tiên KTV cần thu thập các câu trả lời bằng cách phỏng vấn nhân sựchịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định của khách hàng Mỗi câu hỏicần được trả lời bằng cách điền vào các cột, dòng tương ứng:
Có = Có áp dụng thủ tục kiểm sóat
Không = Thủ tục kiểm soátt là cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp
nhưng không được áp dụng
Không áp dụng = Thủ tục kiểm soátt là không cần thiết đối với hoạt động
của doanh nghiệp
Với những thủ tục có câu trả lời "Có" cần thu thập bản copy văn bản quy
định của khách hàng hoặc mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy làm việc khác
Với những thủ tục có câu trả lời " Không" hoặc "Không áp dụng" cần chỉ
rà ảnh hưởng của nó đến rủi ro kiểm toán và những điểm cần kiến nghị trong TQL
để hoàn thiện hệ thống KSNB
Các chức danh hiện có (chức danh và người đảm nhận):
Trang 14TT Họ tên Chức danh đang giữ Mô tả công việc
đảm nhiệm
Thời gian đảmnhiệm
1 Các chức danh trong bộ máy kế toán có hợp lý không?
2 Công việc được phân công, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán có đuợcquy định bằng văn bản không?
3 Những thay đổi trong công việc được phân công (nếu có) có đuợc cập nhậtthường xuyên không?
4 Kế toán trưởng có được đào tạo theo đúng chuyên ngành kế toán, tài chínhhay không?
5 Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng chuyên ngành kế toán, tàichính hay không?
6 Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài chính có được đào tạo vềchuyên ngành mà mình đang làm việc không?
7 Công ty có quy định khi nghỉ phép, các nhân viên chủ chốt phải báo cáotrước ít nhất 1 ngày cho cấp lẫnh đạo không?
8 Công việc của những người nghỉ phép có được người khác đảm nhiệm haykhông?
9 Các nhân viên có được gửi đi đào tạo lại hoặc tham gia các khóa học cậpnhật các kiến thức mới về TCKT, thuế hay không?
10 Mọi thư từ, tài liệu gửi đến Bộ phận kế toán có được Ban lãnh đạo xemxét trước khi chuyển tới các bộ phận thực thi không?
11 Công ty có quy định khi cung cấp các tài liệu, thông tin tài chính kế toán
ra bên ngoài phải được sự phê duyệt của cấp lãnh đạo không?
Kết luận: hệ thống KSNB là khá
Trang 15Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Tên khách hàng :Nhà sách XYZ Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NVA
Người được phỏng vấn: NV Ngày thực hiện: 21/02/2010
Bán hàng
Truớc tiên kiểm toán viên cần thu thập các câu trả lời bằng cách phỏng vấnnhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định của khách hàng Mỗicâu hỏi cần được trả lời bằng cách điền vào các cột, dòng tương ứng:
Có = Có áp dụng thủ tục kiểm soát
Không = Thủ tục kiểm soát là cần thiết đối với hoạt động của doanh nghiệp
nhưng không được áp dụng
Không áp dụng = Thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối với hoạt động
của doanh nghiệp
Với những thủ tục có câu trả lời "Có" cần thu thập bản copy văn bản quy
định của khách hàng hoặc mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy làm việc khác
Với những thủ tục có câu trả lời " Không" hoặc "Không áp dụng" cần chỉ
rõ ảnh hưởng của nó đến rủi ro kiểm toán và những điểm cần khuyến nghị trongTQL để hoàn thiện hệ thống KSNB
Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng
1 Các chính sách bán hàng có được quy định thành văn bản không?
2 Có lập kế hoạch bán hàng theo tháng, quý, năm không?
3 Các hợp đồng bán hàng đó ký có được lưu trữ khoa học và sẵn sàng khicần đến không?
4 Công ty có thực hiện việc đánh số hợp đồng liên tục theo thứ tự thời giankhông?
5 Các thông tin trong hợp đồng có được giữ gìn và bảo mật để tránh sự xâmphạm của những người không được phép không?
6 Các hóa đơn bán hàng chưa sử dụng có được giao riêng cho một nhân viênchịu trách nhiệm quản lý không?
7 Việc ghi hóa đơn bán hàng có được giao riêng cho một người hay không?
8 Người viết hoá đơn có đồng thời là người giao hàng không?
9 Các hóa đơn bán hàng bị hủy bỏ có được lưu đầy đủ các liên tại quyểnkhông?
Trang 1610 Các bản báo giá, hoá đơn gửi cho khách hàng có được phê duyệt bởi Banlãnh đạo trước khi gửi cho khách hàng không?
11 Có quy định bắt buộc phải có chữ ký của khách hàng trên các hóa
17 Cong ty có hồ sơ theo dõi các lô hàng gửi đi bán cho tới khi nhận đượcthông báo chấp nhận của người mua không?
18 Doanh thu bán hàng có được theo dõi chi tiết cho từng loại sản phẩm,dịch vụ, hàng hoá và phân tách các biến động tăng, giảm hàng tháng không?
19 Các nguyên nhân gây biến động doanh thu (đặc biệt là biến động giảm sovới kế hoạch hoặc cùng kỳ) có được báo cáo ngay lập tức cho Ban lãnh đạo để cócác biện pháp điều chỉnh kịp thời không?
20 Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu khách hàng không?
21 Các khoản công nợ được đối chiếu……… một lần
22 Các bản đối chiếu công nợ có được Ban lãnh đạo xem xét trước khi gửi
Trang 1727 Cụng ty cú quy định cụ thể về tiờu thức xỏc định cỏc khoản nợ chậm trả,
nợ khú đũi, hoặc cỏc khoản được phộp xoỏ nợ khụng?
28 Cỏc khoản phải thu cú được theo dừi chi tiết theo tuổi nợ để kịp thời phỏthiện và quản lý thu hồi nợ khụng?
29 Việc thu hồi nợ cú được giao cho một người/bộ phận đụn đốc
thực hiện khụng?
30 Cụng ty cú cỏc biện phỏp cụ thể để thu hồi nợ chậm trả, nợ khú đũikhụng?
31 Cỏc khoản phải thu khú đũi cú được lập dự phũng khụng?
Kết luận: Hệ thống KSNB của đơn vị khỏ, rủi ro kiểm soỏt được đỏnh giỏ ở mứctrung bỡnh
* Đỏnh giỏ tớnh trọng yếu và rủi ro kiểm toỏn
Xỏc định mức trọng yếu
Đánh giá tính trọng yếu: Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay quy mô) và bản chất của các sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra kết luận sai lầm.
Đỏnh giỏ mức trọng yếu và rủi ro kiểm toỏn là khõu cụng việc hết sức quantrọng để xỏc định kế hoạch và cỏc cụng việc cần thực hiện Dựa vào Bảng quy địnhmức trọng yếu để đỏnh giỏ mức trọng yếu
Trang 18Bảng 1.2: Xỏc định mức trọng yếu tại 2 cụng ty
trọng yếu
Giỏ trị tối thiểu
Giỏ trị tối đa Doanh thu theo
Từ bảng trờn ta thấy: Tại Cụng ty ABC, ước lượng ban đầu về mức trọng yếu
là từ 1.004.571.414đ đến 2.009.142.827đ Như vậy, nếu sai sút về doanh thu củaABC nhỏ hơn 1.004.571.414đ thỡ BCTC được coi là trung thực hợp lý Nếu sai sút
về doanh thu lớn hơn 2.009.142.827đ thỡ BCTC được coi là khụng trung thực hợplý
Đỏnh giỏ rủi ro kiểm toỏn
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên và Công ty kiểmtoán phải xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là caohay thấp bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng (rủi ro cố hữu), rủi rokiểm soát và rủi ro phát hiện
Sau khi xác định được mức trọng yếu, kiểm toán tiến hành đánhgiá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Rủi ro pháthiện được xác định thông qua việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát Kiểm toán vẫn tiến hành đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm sóat, từ đó xác định mức rủi ro phát hiện
Để đánh giá rủi ro cố hữu kiểm toán viên dựa vào các yếu tố
ảnh hởng sau:
- Bản chất kinh doanh của khách hàng
- Tính trung thực của ban giám đốc
- Kết quả các lần kiểm toán trớc
- Hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dàihạn
- Các nghiệp vụ kinh tế không thờng xuyên
- Các ớc tính kế toán
- Quy mô của các số d tài khoản
Trang 19Nh vậy, kiểm toán viên cần đánh giá lần lợt các yếu tố trên vàquyết định mức rủi ro cố hữu thích hợp đối với từng khoản mụctrên báo cáo tài chính.
Rủi ro kiểm soát (CR): là khả năng xảy ra các sai phạm trọngyếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng khônghoạt động hoặc hoạt động không hiệu qủa do đó đã không pháthiện và ngăn chặn các sai phạm nay
Rủi ro kiểm soát là cao trong các trờng hợp :
- Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ không đợc áp dụng
có sự thông đồng, gian lập giữa các cấp
Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán:
Mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiềunhau nghĩa là nếu mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toáncàng thấp và ngợc lại Kiểm toán viên phải quan tâm đến mốiquan hệ này khi xác định bản chất thời gian, phạm vi của thủ tụckiểm toán cần thực hiện
Cụng ty ABC:
KTV đỏnh giỏ rủi ro tiềm tàng ở mức cao, rủi ro kiểm soỏt ở mức thấp Do
đú, rủi ro phỏt hiện được đỏnh giỏ ở mức trung bỡnh
Nhà sỏch XYZ:
Trang 20KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức cao, rủi ro kiểm soát ở mức trung bình,rủi ro phát hiện ở mức thấp
* Thiết kế chương trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
Tại công ty HANOIAC, chương trình kiểm toán được xây dựng theo khoản
mục, tức là mỗi khoản mục có một chương trình kiểm toán riêng, và KTV đều ápdụng các thủ tục kiểm toán theo chương trình kiểm toán đã được thiết kế ban đầucho tất cả các khách hàng Đối với chu trình bán hàng – thu tiền, chương trình kiểmtoán có liên quan đến các khoản mục:
_ Doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng nội bộ
_ Các khoản giảm trừ doanh thu
_ Các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
_ Phải thu khách hàng
_ Các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Ngoài các thiết kế về thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết, riêng đối với Công ty ABC, hệ thống KSNB được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, rủi ro kiểm soát thấp, do đó KTV sẽ thiết kế thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty ABC
- Chia cắt niên độ được thực hiện một cách chính xác (tính đầy đủ, tính hiện hữu)
chiếu
Người thực hiện
Ngày thực hiện
1 Thủ tục phân tích
- So sánh với kỳ trước, với kế hoạch, nếu có biến
động bất thường cần tìm hiểu rõ nguyên nhân
- So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 21SXKD với doanh thu thuần giữa kỳ này với kỳ trước
để đánh giá khả năng sinh lời từ doanh thu bán sản
phẩm qua các kỳ
- Lập bảng phân tích tổng quát quan hệ đối ứng tài
khoản và nhận dạng các quan hệ bất thường
- Lập bảng phân tích doanh thu theo thuế suất, theo
từng tháng và theo từng loại doanh thu, lập bảng phân
tích doanh thu trong mốt quan hệ với giá vốn, với thuế
GTGT và với số dư công nợ phải thu (liên quan đến
việc thực hiện chính sách bán hàng của đơn vị trên
thực tế) Nhận dạng sự tăng hay giảm bất thường của
các chỉ tiêu phân tích này
- Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng tháng, từng quý Xác
định rõ nguyên nhân của những biến động bất thường
- So sánh số dư doanh thu chưa thực hiện trước (TK
3387) cuối kỳ với kỳ trước theo từng loại doanh thu,
nếu có biến động bất thường cần tìm hiểu rõ nguyên
nhân
- So sánh tỷ suất vòng quay hàng hóa(sản
phẩm)/doanh thu qua các năm Giải thích các biến
động bất thường (nếu có)
2 Kiểm tra chi tiết
2.1 Đối chiếu số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh
với số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, tờ khai VAT
đầu ra Thu thập thông tin và những sự thay đổi trong
chính sách kế toán về nguyên tắc ghi nhận doanh thu
2.2 Kiểm tra phát sinh tăng doanh thu:
- Tìm hiểu hệ thống lưu trữ các tài liệu liên quan đến
việc quản lý doanh thu như: hợp đồng kinh tế, thanh lý
hợp đồng KT, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chính sách
bán hàng, đơn giá bán hàng, các hợp đồng vận chuyển
hàng bán
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ chi tiết (đề
nghị ghi rõ phương thức lựa chọn mẫu):
Trang 22+ Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng được ghi chép trên sổ
kế toán, Nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc có
liên quan như: đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, thanh
lý hợp đồng KT, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, vận
đơn, hoá đơn kết hợp xem xét và kiểm tra quá trình
thanh toán
+ Kiểm tra số lượng, đơn giá và tính toán trên hoá đơn
bán hàng, kiểm tra việc quy đổi đồng tiền bán hàng
bằng ngoại tệ ra đồng tiền hạch toán; đối chiếu số liệu
trên hoá đơn với sổ chi tiết và sổ tổng hợp doanh thu;
+ Kiểm tra việc phân loại doanh thu: phân biệt doanh
thu bán chịu (đối chiếu với số liệu hạch toán trên tài
khoản công nợ phải thu), doanh thu thu tiền ngay,
doanh thu nhận trước; doanh thu hàng đổi
hàng…….phân biệt doanh thu bán hàng hoặc cung cấp
dịch vụ với các khoản thu nhập khác; phân biệt từng
loại doanh thu liên quan đến từng loại thuế suất khác
nhau, từng sản phẩm khác nhau (đối chiếu với số liệu
hạch toán trên tài khoản thuế GTGT đầu ra)
Lưu ý: kiểm tra số dư chi tiết của các khoản công nợ
để phát hiện các khoản đã đủ điều kiện ghi nhận
doanh thu nhưng vẫn còn treo công nợ
- Kiểm tra tính đúng kỳ đối với nghiệp vụ doanh thu:
kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu
phát sinh trước và sau thời điểm khoá sổ ngày
để xem xét ngày tháng ghi trên hoá đơn, vận đơn với
ngày tháng trên Nhật ký bán hàng và sổ chi tiết
- Từ việc kiểm tra chi tiết nêu trên, đưa ra kết luận về
nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện ghi nhận
doanh thu từng loại tại đơn vị (nếu trái với quy định
hiện hành phải giải thích nguyên nhân)
- Kiểm tra việc hạch toán doanh thu trên sổ kế toán để
đảm bảo rằng các khoản doanh thu đã được hạch toán
đúng
Trang 23- Kiểm tra việc trình bày trên BCTC và thuyết minh
BCTC
2.3 Kiểm tra số phát sinh giảm doanh thu:
- Kiểm tra các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại, chiết khấu thương mại:
Có thể kiểm tra 100% hoặc chọn mẫu tuỳ theo kết quả
tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản
mục này của DN
Lưu ý: + Đối chiếu các khoản giảm giá hàng bán,
chiết khấu thương mại với các quy chế quản lý của
doanh nghiệp, nếu không có quy chế riêng thì phải ghi
rõ
+ Mọi khoản hàng bán bị trả lại đều phải có văn
bản của người mua ghi rõ số lượng, đơn giá và giá trị
hàng bán bị trả lại, xác định lý do trả lại hàng kèm
theo chứng từ nhập kho số hàng bị trả lại hoặc chứng
từ khác chứng minh cho số hàng đã bị trả lại
- Kiểm tra việc hạch toán các khoản giảm trừ xem có
đúng quy định hiện hành không
2.4 Kiểm tra doanh thu nội bộ:
- Kiểm tra căn cứ phát sinh và việc theo dõi, xử lý các
khoản doanh thu nội bộ của đơn vị
- Kiểm tra việc loại trừ các khoản doanh thu nội bộ khi
hợp nhất báo cáo tài chính (nếu có)
2.5 Đối với các khoản doanh thu chưa thực hiện:
Kiểm tra căn cứ ghi nhận doanh thu chưa thực hiện và
việc kết chuyển để đảm bảo tuân thủ với nguyên tắc
phù hợp và nguyên tắc đúng kỳ
- Kiểm tra chọn mẫu chứng từ và hợp đồng xem các
khoản tiền ghi nhận có phù hợp không?
- Xem xét việc kết chuyển doanh thu có phù hợp với
thời gian và khoản tiền nhận trước hay không?
- Phân tích số dư cuối kỳ để đảm bảo rằng không có
khoản nào cần phải ghi nhận doanh thu mà vẫn chưa
Trang 24được kết chuyển.
2.6 Kiểm tra việc trình bày trên BCTC và thuyết minh
BCTC
3 Kết luận
3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề
được đề cập trong thư quản lý
3.2 Lập bảng trang kết luận kiểm toán dựa trên kết
quả công việc đã thực hiện
3.3 Lập lại Thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh
của kiểm toán
- Đối với các khoản tiền là ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền hạch toán theo tỷgiá quy định (Tính đánh giá)
- Các nghiệp vụ phát sinh phải được hạch toán đúng đối tượng, đúng tài khoản kếtoán
- Việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và báo cáo tài chính phải được thựchiện một cách chính xác và phù hợp với các nguyên tắc kế toán (Trình bày và khaibáo)
Trang 25Thủ tục kiểm toán Tham
chiếu
Người thực hiện
Ngày thực hiện
1 Thủ tục phân tích và đc số liệu tổng hợp
1.1 Lập trang số liệu kế toán tổng hợp Thu thập bảng
tổng hợp chi tiết các khoản công nợ (theo cả
nguyên tệ và đồng tiền hạch toán) bao gồm số
dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ
Thực hiện đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp
chi tiết công nợ với số liệu trên sổ kế toán tổng
hợp, sổ kế toán chi tiết và Báo cáo tài chính
Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết cuối
kỳ năm trước
Kiểm tra trình bày các khoản phải thu trên bảng cân
đối kế toán
1.2 Phân tích sự biến động số dư cuối kỳ các khoản
phải thu giữa kỳ này và kỳ trước, giải thích
biến động (chênh lệch) bất thường (nếu có)
1.3 Thu thập bảng phân tích tuổi nợ Phân tích sự biến
động tỷ trọng các khoản dự phòng trên tổng số
dư các khoản phải thu Đánh giá khả năng thu
hồi của các công nợ và so sánh với các qui định
của Nhà nước về việc lập dự phòng nợ khó đòi
1.4 So sánh tỷ lệ nợ phải thu khách hàng trên tổng
doanh thu của năm nay so với năm trước, nếu
có biến động lớn thì trao đổi với khách hàng về
nguyên nhân của sự biến động này (sự thay đổi
Trang 26trong chính sách bán hàng, khả năng thanh toán
của khách hàng )
2 Kiểm tra chi tiết
2.1 Xem sổ kế toán tổng hợp để tìm ra các giao dịch
bất thường (đối ứng bất thường, nội dung bất
thường ) Kiểm tra chứng từ và giải thích nội
dung của các giao dịch này, chỉ ra những điểm
bất hợp lý và ảnh hưởng của nó
2.2 Đánh giá sự hợp lý của số dư của các khoản phải
thu:
- Kiểm tra danh mục chi tiết các tài khoản khách
hàng đảm bảo không có những điểm bất thường (số dư
lớn bất thường, dư có, phân loại không hợp lý để lẫn
các nội dung khác như : phải thu nội bộ, phải thu nhân
viên )
- Kiểm tra đối với các khách hàng có số dư Có Thu
thập các hợp đồng hoặc thỏa thuận bán hàng để kiểm
tra tính hợp lý của các số dư này và đảm bảo rằng
không có khoản nào đã đủ điều kiện ghi nhận doanh
thu mà chưa được ghi nhận
- Kiểm tra một số số dư lớn có giá trị đối chiếu
với các hợp đồng, thỏa thuận bán hàng để xác định sự
hợp lý của các số dư này
- Kiểm tra việc tính toán và ghi nhận các khoản lãi
chậm trả (nếu có) , đối chiếu sang phần kiểm toán thu
hoạt động tài chính
- Đối chiếu số dư chi tiết với thông tin trên các biên
bản đối chiếu công nợ tại thời điểm khoá sổ (nếu có);
- Gửi các yêu cầu xác nhận về các khoản phải thu tới
những người mua hàng thường xuyên hoặc các khách
hàng có số dư vượt quá (theo số tiền), có tuổi nợ
vượt quá (theo tuổi nợ)
- Tóm tắt các kết quả xác nhận:
+ Tính tổng số các khoản phải thu đã được xác nhận
Trang 27và so sánh với tổng số các khoản phải thu.
+ Xem xét các khoản chênh lệch với sổ kế toán chi
tiết và tìm lời giải thích
+ Đối với trường hợp không trả lời thực hiện thủ tục
kiểm tra việc thanh toán sau ngày khoá sổ hoặc
việc ký nhận mua hàng trên hoá đơn, báo cáo
xuất kho hàng bán của bộ phận bán hàng, báo
cáo hàng ra của bộ phận bảo vệ (nếu có)
2.3 Kiểm tra chọn mẫu các đối tượng (phát sinh
lớn, bất thường, số dư lớn ), kiểm tra các định
khoản trên sổ kế toán chi tiết và đối chiếu với
các chứng từ kế toán để đảm bảo rằng các giao
dịch được ghi nhận chính xác
2.4 Kiểm tra việc chia cắt niên độ trong việc hạch
toán các khoản phải thu
Kiểm tra các giao dịch đến ngày năm tiếp theo để
đảm bảo không có giao dịch nào cần phải ghi
nhận trong năm nay mà chưa được ghi nhận
2.5 Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ
Kiểm tra sự hợp lý và nhất quán trong việc áp dụng tỷ
giá khi hạch toán các khoản công nợ
Kiểm tra việc đánh giá lại số dư các khoản công nợ có
gốc ngoại tệ Xác định chênh lệch tỷ giá phát
sinh và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số dư
2.6 Kiểm tra việc lập dự phòng các khoản phải thu
khó đòi
- Đánh giá cơ sở của các khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi được lập có phù hợp với qui định hiện
hành không Đảm bảo việc hạch toán chính xác đầy đủ
các khoản dự phòng
- Tìm kiếm các khoản công nợ đủ điều kiện lập dự
phòng (số dư kéo dài, khách hàng mất khả năng thanh
toán ) nhưng chưa ghi nhận Trao đổi với khách hàng
về biện pháp sử lý
Trang 28- Kiểm tra căn cứ để xóa nợ các khoản nợ đã xóa
trong năm và đối chiếu với Tài khoản 004
- Xem xét các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán để
đánh giá mức độ ảnh hưởng của thông tin tới khả năng
thanh toán của công nợ
Kết luận khả năng thu hồi của các khoản công nợ
Lưu ý : chỉ ra chênh lệch giữa số dư TK 139 theo kế
toán thuế và kế toán tài chính (nếu có)
3 Kết luận:
3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề
được đề cập trong thư quản lý Lập lại thuyết
minh sau điều chỉnh
3.2 Lập trang kết luận kiểm toán dựa trên kết quả
công việc đã thực hiện
3.3 Lập lại Thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh
của kiểm toán
Trang 29Người thực hiện
Ngày thực hiện
1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
1.1 Thu thập các thông tin về chính sách kế toán áp
dụng Đánh giá mức độ hợp lý và phù hợp của chính
sách này
1.2 Lập trang tổng hợp tài khoản tiền Tiến hành kiểm
tra tổng thể về các tài khoản tiền để đảm bảo không có
số dư âm hay số dư lớn bất thường trong quỹ hay trên
tài khoản tiền gửi Trường hợp có số dư âm hay số
dư lớn bất thường, trao đổi với khách hàng để tìm ra
nguyên nhân và thu thập các bằng chứng để chứng
minh cho các giải thích đó
1.3 Thu thập số dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ
các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (theo cả
nguyên tệ và đồng tiền hạch toán) trên sổ kế toán chi
tiết Đối chiếu số dư chi tiết đầu kỳ với số dư chi tiết
cuối kỳ năm trước, thực hiện đối chiếu với số liệu trên
sổ kế toán tổng hợp và Báo cáo tài chính Đối chiếu số
dư các khoản tiền là ngoại tệ với số liệu trên Các chỉ
tiêu ngoài BCĐKT
Kiểm tra các trình bày các tài khoản tiền trên bảng