- Phân tích hiệu quả kinh doanh của chi nhánh qua hai năm 2007-2008 để đánh giá những kết quả đạt được cùng những mặt tồn tại trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.. Không ít các khó kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
VIBANK CHI NHÁNH QUẬN 5 QUA 2 NĂM 2007-2008
NGUYỄN VĂN THÀNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Tại Ngân Hàng VIBANK Chi Nhánh Quận 5 Qua 2 Năm 2007-2008” do Nguyễn Văn Thành, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:
ThS Trần Minh Huy Người hướng dẫn
_
Ngày tháng năm 2009
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_
Ngày tháng năm 2009 Ngày tháng năm 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cha mẹ tôi, người
đã có công sinh thành và nuôi dưỡng tôi, tạo điều kiện cho tôi được học tập để có kiến thức làm hành trang bước vào đời
Cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh Tế đã dạy dỗ, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích cả về chuyên môn và cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Minh Huy – người đã tận tình hướng dẫn, cho tôi những lời khuyên thật hữu ích, giúp đỡ và động viên tôi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Cám ơn Ban Giám Đốc ngân hàng VIBANK chi nhánh Quận 5 cùng toàn thể các anh chị trong ngân hàng đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại đây Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Ông Phan Đình Toàn – Phó Giám Đốc VIB-Q5 đã cho tôi cơ hội được thực tập tại chi nhánh Quận 5 và giúp đỡ tôi rất nhiều Kế đến tôi muốn gởi lời cảm ơn Ông Nguyễn Ngọc Toàn – Chuyên Viên tín dụng Ông Nguyễn Ngọc Anh – Chuyên viên Thẩm định đã trực tiếp chỉ dẫn cho tôi tiếp cận thực tế và tham gia các công việc của ngân hàng cũng như nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và cho tôi những lời khuyên hữu ích, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người trong ngân hàng đã luôn thân thiện với tôi và cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi – những người đã theo tôi trong suốt 4 năm đại học, đã chia sẻ với tôi những buồn vui trong học tập và cuộc sống
Sinh viên thực hiện
Nguễn Văn Thành
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN VĂN THÀNH Tháng 07 năm 2009 “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Tại Ngân Hàng VIBANK Chi Nhánh QUậN 5 Qua 2 Năm 2007-2008.”
Đề tài nghiên cứu tình hình biến động trong kinh doanh tín dụng tại NH QT chi nhánh Quận 5 trong hai năm 2007-2008 Qua đó nhận định được ưu và nhược điểm của chi nhánh và từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh
Đề tài nghiên cứu tập trung ở những điểm sau:
- Tìm hiểu nguồn vốn huy động của chi nhánh
- Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh như: doanh số cho vay, thu nợ, dư
nợ, nợ quá hạn qua hai năm 2007-2008
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của chi nhánh qua hai năm 2007-2008 để đánh giá những kết quả đạt được cùng những mặt tồn tại trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại chi nhánh
- Các kiến nghị, đề xuất nhằm góp phần phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Vì kiến thức của tác giả về tín dụng ngân hàng vẫn còn hạn hẹp nên sẽ có những sai sót trong quá trình nghiên cứu Tôi rất vui khi đón nhận ý kiến đóng góp của thầy
cô và các ban sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 52.2.2 Tổng quan về NH QT chi nhánh quận 5 8
4.1 Tình hình nguồn vốn hoạt động của chi nhánh qua 2 năm 2007-2008 26
Trang 64.2 Hoạt động huy động vốn ở chi nhánh qua 2 năm 2007-2008 27
4.2.1 Phân tích nguồn vốn huy động của VIB-Q5 qua 2 năm 2007-2008 28
4.2.2 Lãi suất huy động của VIB-Q5 qua 2 năm 2007-2008 35
4.3 Phân tích hoạt động cho vay ở chi nhánh qua 2 năm 2007-2008 36
4.3.1 Tình hình dư nợ của VIB-Q5 qua 2 năm 2007-2008 36
4.3.2 Lãi suất cho vay của VIB-Q5 qua 2 năm 2007-2008 40
4.3.5 Tình hình dư nợ theo hình thức đảm bảo 44
4 4 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong 2 năm 2007-2008 46
4.4.1 Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh trong 2 năm 2007-2008 46
4.4.2 Tình hình thu nợ tai chi nhánh trong 2 năm 2007-2008 51
4.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tại ngân hàng 53
4.6 Một số giải pháp góp nhằm cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh 58
4.6.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh 58
4.6.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 59
4.6.3 Giải pháp nâng cao lợi nhuận cho chi nhánh 61
4.6.4 Giải pháp hạn chế rủi ro cho chi nhánh 62
5.2.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 67
Trang 7DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
NHTM VN Ngân hàng thương mại Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 8TT2 Thị trường 2
VIBANK Ngân hàng Quốc Tế
VIB-Q5 Ngân hàng Quốc Tế chi nhánh quận 5
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Hoạt Động của Chi Nhánh 26Bảng 4.2 Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Thành Phần Kinh Tế Từ TT1 của VIB-
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Tín Dụng Áp Dụng Tại VIB-Q5 12Hình 4.1 Biểu Đồ Nguồn Vốn Hoạt Động Của Chi Nhánh Qua 2 Năm 2007-2008 27Hình 4.2 Biểu Đồ Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Thành Phần Kinh Tế Từ TT1
Hình 4.3 Biểu Đồ Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Loại Tiền Từ TT1 của VIB-Q5
2008 44Hình 4.11 Biểu Đồ Tổng Dư Nợ Quá Hạn của VIB-Q5 Qua 2Năm 2007-2008 47Hình 4.12 Biểu Đồ Nợ Quá Hạn Phân Theo Nhóm Nợ của VIB-Q5 Qua 2 Năm 2007-
2008 49Hình 4.13 Biểu Đồ Nợ Quá Hạn Phân Theo Nguyên Nhân Ở VIB-Q5 Qua 2 Năm 2007-2008 50Hình 4.14 Biểu Đồ Doanh Số Thu Nợ của Chi Nhánh Qua 2 Năm 2007-2008 52Hình 4.15 Biểu Đồ Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Chi Nhánh 2007-2008 56
Trang 11Tuy nhiên, việc gỡ bỏ hoàn toàn hàng rào bảo hộ đối với ngành tài chính trong
xu thế hội nhập vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đang đem đến những thách thức rất lớn đối với hệ thống Ngân hàng thương mại ở nước ta, thậm chí sẽ có không ít ngân hàng thương mại phải chấp nhận bị thâu tóm, sáp nhập, hoặc rút lui khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống ngân hàng nước ngoài Không ít các khó khăn đã đặt ra cho hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Quốc
Tế VIBANK nói riêng, nhưng với tính năng hoạt động nhạy bén trong cạnh tranh và biết hướng vào hệ khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã giúp cho VIBANK tìm được thị phần riêng, vượt qua khó khăn và trở thành một ngân hàng bán
lẻ hàng đầu Việt Nam
Với phương châm “luôn luôn gia tăng giá trị cho bạn” và định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ- đa năng- hiện đại tốt nhất Việt Nam, nên VIBANK đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, xây dựng nhà xưởng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12Do đó công tác tín dụng là hoạt động quan trọng mang lợi nhuận cao nhất, đóng góp nhiều nhất vào tổng thu nhập của ngân hàng
Ngân hàng Quốc Tế là ngân hàng mới được hình thành, nên còn khá non trẻ trong hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam, nhưng VIBANK vẫn phát triển và gặt hái được những thành tựu đáng kể Với mục tiêu kinh doanh là đảm bảo nhịp độ phát triển và bền vững đem về lợi nhuận cao và an toàn, vừa phù hợp với mục tiêu kinh doanh của Hội đồng quản trị đặt ra vừa phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế của thành phố Vì thế, công tác quản lý, kiểm soát và định hướng phát triển cho hoạt động tín dụng vừa đạt hiệu quả cao vừa an toàn là quan trọng và được Ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm hàng đầu, nhất là trong giai đoạn hiện nay, ngân hàng phải tích cực quản bá tên tuổi, mở rộng thị phần, tìm kiếm khách hàng mới, nhằm chủ động, củng cố nội lực
để sẳn sàng cạnh tranh, từng bước khẳng định hình ảnh và thương hiệu VIBANK trên địa bàn hoạt động
Mặt khác, hiện nay tại ngân hàng VIBANK – chi nhánh quân 5 việc nghiên cứu hoạt động tín dụng vẫn chưa được thực hiện, nên vấn đề nghiên cứu sẽ phản ánh thực trạng công tác tín dụng trong thời gian hiện tại, và góp phần thúc đẩy thêm quá trình nâng cao hiệu quả tín dụng trong thời gian tới
Với các lý do trên, tôi chọn đề tài: “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Và Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Tại Ngân Hàng VIBANK- Chi Nhánh Quận 5 Qua 2 Năm 2007-2008” để từ đó nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với sự an toàn và vững mạnh của Ngân hàng thương mại nói chung
và ngân hàng VIBANK nói riêng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của việc phân tích hoạt động tín dụng tại VIBANK chi nhánh quân 5
để thấy được tình hình biến động trong kinh doanh tín dụng tại chi nhánh trong 2 năm 2007-2008, từ đó rút ra những nguyên nhân, cũng như những khó khăn thuận lợi trong hoạt động tín dụng và những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh tín dụng tại chi nhánh để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực này
Trang 133
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực tế tình hình kinh doanh tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam (VIBANK) chi nhánh quận 5
Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh dựa vào các công cụ phân tích thông qua các số liệu thu thập được từ bộ phận tín dụng của ngân hàng cũng như những quan sát trực tiếp của bản thân khi được đến ngân hàng thực tập
Đánh giá và đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại chi nhánh
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tình hình biến động của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIBANK) chi nhánh quận 5 để đưa ra những nhận xét và những giải pháp giúp ngân hàng phát triển hơn trong lĩnh vực này
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIBANK) chi nhánh quận 5
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian: từ 15/04/2009 đến 30/05/2009
1.4 Cấu trúc khóa luận
Khoá luận đươc chia làm 5 chương
Chương 1: Mở đầu,bao gồm: Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu và cấu trúc luận văn Chương này nêu lên sự cần thiết của đề tài giúp người đọc biết được những nội dung mà đề tài muốn nghiên cứu và trình tự nội dung các chương
Chương 2: Tổng quan, giới thiệu những tài liệu nghiên cứu có liên quan giúp
ích cho việc viết đề tài và giới thiệu sơ lược về hệ thống ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam chi nhánh quận 5 nói riêng
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, nêu ra cơ sở lí luận gồm các khái niệm và
lý thuyết mà người ta đã đúc kết được từ đó đưa ra phương pháp nghiên cứu cụ thể để thu thập và phân tích số liệu thông qua các hệ thống chỉ tiêu về thẩm định tín dụng làm
cơ sở cho việc phân tích ở các chương sau
Trang 14Chương 4: Kết quả và thảo luận, từ những số liệu về kết quả hoạt động tín dụng
thu thập được tại ngân hàng đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hoạt động này tại chi nhánh
Chương 5: Kết luận và kiến nghị, chương này rút ra một số kết luận chung về
tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đề xuất một vài ý kiến để nâng cao hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Theo luật tín dụng do Quốc Hội khoá X thông qua vào ngày 12/12/1997, định nghĩa: NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Điều này có thể nói lên rằng hoạt động tín dụng là một loại hình gắn liền với các NHTM và với NH VIBANK chi nhánh quận
5 một bộ phận trong hệ thống NHTM VN cũng luôn gắn liền với hoạt động này
Về hoạt động tín dụng trước đây đã có nhiều đề tài liên quan đến, cụ thể có thể
kể đến như đề tài: “Nghiên cứu và đánh giá hoạt động kinh doanh tín dụng tại NH Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh quận 5 - Chợ lớn” của tác giả Nguyễn Hồng Anh chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm cùng với đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh tín dụng tại Ngân Hàng VIETCOMBANK chi nhánh Đồng Nai” của tác giả Lâm Thị Hồng Hải chuyên ngành quản tri kinh doanh của trường Đại Học Nông Lâm Nhưng hầu hết ở các đề tài chưa quan tâm đến những rủi ro tín dụng xảy ra Hoạt động tín dụng tuy mang lại thu nhập nhiều nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng nhưng lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nếu rủi
ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng có thể làm sụp đổ cả một hệ thống ngân hàng ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh tế-chính trị-xã hội của cả đất nước chính vì vậy đề tài phân tích của tôi có đề cập đến một vài hạn chế trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng cùng một số biện pháp có thể phần nào giảm thiểu rủi ro trong hoạt động này tại chi nhánh tuy nhiên với kiến thức còn hạn chế nên việc phân tích và đề ra giải pháp còn rất nhiều sai sót rất mong sự đóng góp của các thầy cô cùng các cô chú tại chi nhánh
Để viết đề tài này tôi đã được học về “Nghiệp Vụ Tín Dụng Ngân Hàng” Qua
đó ,tôi đã biết được những nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động tín dụng Bên cạnh đó, tôi
Trang 16còn đọc các tài liệu có liên quan đến hoạt động tín dụng của các thầy cô trường Đại Học Kinh Tế như: “Nghiệp Vụ Ngân Hàng” của TS Nguyễn Minh Kiều nhà xuất bản Thống Kê năm 2006, “Một số nghiệp vụ Ngân Hàng Thương Mại” của TS Nguyễn Văn Ngôn nhà xuất bản Thống Kê năm 1996 cùng với “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến nhà xuất bản Thống Kê năm 2005
Từ những tài liệu này đã giúp tôi có được những kiến thức bổ ích về các nghiệp vụ cơ bản của NHTM, về quy trình cấp tín dụng, về hệ thống chỉ tiêu để thẩm định khả năng tài chính của KH khi cấp tín dụng cũng như biết được những rủi ro có thể xảy ra và biện pháp để phòng ngừa những rủi ro đó…Đây là bước đầu trang bị những kiến thức vững vàng để tôi tiến hành đề tài phân tích của mình và trong quá trình viết đề tài tôi còn được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị tại phòng tín dụng đã cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết, tôi được đọc qua những quyển sách về quy định chung trong cho vay tín dụng như: Sổ tay tín dụng, tập huấn tín dụng, các báo cáo kết quả kinh doanh tại CN cùng các trang web: Trang web của NHTM, trang web của NH VIBANK Bên cạnh đó còn có thông tin từ các tờ báo kinh tế, và sách về Marketing đây là những tài liệu đã giúp tôi hoàn thành đề tài của mình
2.2 Tổng quan về ngân hàng
2.2.1 Đôi nét về NH QT
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế - VIB) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cổ đông sáng lập Ngân hàng Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế; Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng Quốc Tế đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam
Ngân hàng Quốc Tế cung cấp một loạt các sản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh
và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định
Trang 177
Đến thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của Ngân hàng Quốc Tế trên 2.000 tỷ đồng Tổng tài sản đạt gần 40.000 tỷ đồng.Ngân hàng Quốc Tế luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại tốt nhất theo các tiêu chí đánh giá hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp
Ngoài Hội sở tại Hà Nội, Ngân hàng Quốc Tế có trên 100 đơn vị kinh doanh tại
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Thái Bình, Hà Tây, Thanh Hóa, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Đắc Lắc, Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Tây Ninh, và mạng lưới 37 Tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc
Với phương châm “Luôn gia tăng giá trị cho bạn!”, Ngân hàng Quốc Tế không
ngừng gia tăng giá trị của khách hàng, của đối tác, của cán bộ nhân viên ngân hàng và của các cổ đông
VIB đã xây dựng được những nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai Suốt 12 năm qua, VIB luôn đạt được chỉ tiêu tăng trưởng ấn tượng, 5 năm trở lại đây mức tăng trưởng luôn đạt 100% Số cán bộ nhân viên của VIB hiện có khoảng 2.300 người – tăng hơn 100 lần so với khi thành lập, trình độ nhân lực ngày càng được năng cao
VIB đã giành được niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp thông qua sự hỗ trợ hiệu quả các hoạt động của họ, dù đó là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay những doanh nghiệp có các dự án lớn, trọng điểm VIB cũng là ngân hàng tiên phong trong việc khai thác các dịch vụ ngân hàng bán lẽ với hệ thống công nghệ hiện đại Có thể khái quát rằng, kết quả của 12 năm xây dựng với nhiều nổ lực của tập thể cán bộ nhân viên là một vị trí đáng được nhắc đến trong Top các ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam
Trang 182.2.2 Tổng quan về NH QT chi nhánh quận 5
a) Quá trình hình thành và phát triển
VIB-Q5 được thành lập vào ngày 23/04/2004 trực thuộc Ngân hàng Quốc Tế chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám Đốc VIB Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám Đốc và trước pháp luật về các hoạt động của chi nhánh Phụ giúp cho Giám Đốc có từ 1 – 2 phó giám Đốc Hiện nay chi nhánh Quận 5 có một phó giám Đốc phụ trách các mảng theo sự phân công của giám Đốc chi nhánh trong đó có một phó giám Đốc thường trực
Bộ máy nghiệp vụ tại chi nhánh TPHCM gồm : phòng giao dịch kho quỹ, phòng phục vụ khách hàng cá nhân, phòng phụ vụ khách hàng doanh nghiệp, khách hàng định chế, ngân hàng điện tử…
Với một đội ngủ nhân viên nhiệt tình và có kiến thức, nguồn lực con người của VIB được đánh giá là có nhiều triển vọng cho sự phát triển của ngân hàng, đã tạo điều kiện cho VIB có những bước tiến nhảy vọt Đây là dấu hiệu đáng mừng báo hiệu bước trưởng thành vững chắc của VIB.-Q5 đang cùng với hệ thống VIB trên toàn quốc phát triển mạnh để sớm đưa toàn hệ thống VIB trở thành một trong những ngân hàng bán lẽ hàng đầu việt Nam đúng vào mục tiêu mà VIB đã đặt ra
b) Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức VIB-Q5
Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh quản trị
Tổ hành
chính quản trị
Tổ kiểm soát
Phòng giao dịch
Giám đốc
1 Phó giám đốc
Phòng tín dụng
Phòng kế toán – Ngân quỹ
Trang 199
Ban giám đốc gồm 2 người: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc
Ban giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng, chỉ đạo thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ mà cấp trên giao phó
Tiếp nhận các công văn, chỉ thị liên quan và phổ biến cho cán bộ công nhân viên, quán triệt các chủ trương, chính sách của đảng, các quy chế hoạt động kinh doanh do hội đồng quản trị ban hành
Hoạch định chiến lược kinh doanh, lập hội đồng khen thưởng, kỷ luật cho công nhân viên Ký duyệt các hồ sơ vay vốn
Cụ thể: Giám đốc phụ trách phòng kế toán giao dịch, các phòng giao dịch trực thuộc, tổ chức nhân sự, điều chuyển vốn nội bộ và chi tiêu nội bộ Phó giám đốc phụ trách phòng tín dụng, kiểm quỹ cuối ngày, ký các hợp đồng tín dụng, thế chấp cầm cố tài sản Điều hành chi nhánh khi giám đốc đi vắng và báo cáo lại công việc trong ngày
Phòng kế toán - ngân quỹ
Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính cho ngân hàng, quản lý chi phí điều hành, kho quỹ Đảm bảo thanh toán đối với nội bộ, khách hàng và ngân hàng khác
Mở tài khoản cho khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ phòng tín dụng, giải ngân thu nợ, lập các bảng kê khai, sao kê nợ đến hạn, nợ quá hạn cung cấp cho phòng tín dụng theo dõi
Phòng tín dụng
Tổ chức cho vay, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, xem xét thẩm định các hồ sơ vay, các dự án đầu tư, kiểm tra theo các quy định hiện hành đối với hồ sơ
vay của khách hàng vay
Trực tiếp quản lý hồ sơ vay, theo dõi việc thu hồi nợ và lãi phát sinh Đôn đốc những khách hàng chậm trả lãi và vốn gốc Thanh lý hợp đồng giải chấp Tiến hành các thủ tục có liên quan đến việc thanh lý, phát mãi thu hồi vốn và lãi Lập hồ sơ khởi kiện đưa lên tòa án giải quyết cho những khách hàng không có khả năng trả nợ
Trang 20Theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện các công tác quản trị nhân sự theo quy định Xây dựng kế hoạch cho từng quý và theo dõi đánh giá quá trình thực hiện
Tổ kiểm soát
Thực hiện các nghiệp vụ theo dõi hoạt động của các phòng ban, tiến hành chấn chỉnh những sai phạm, đôn đốc các nhân viên làm việc đúng theo những quy định của ngân hàng Kiểm tra quá trình giao và nhận tiền tệ từ khách hàng đến chi nhánh, từ chi nhánh đến hội sở và ngược lại
Phòng giao dịch
Trực thuộc chi nhánh quân 5 thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, thu đổi ngoại tệ, thu chi hộ cho chi nhánh theo quy định và báo lại cho chi nhánh Tổ chức hạch toán và công tác bảo quản kho quỹ Xây dựng kế hoạch kinh doanh, đảm bảo hoạt động hiệu quả Tự kiểm tra kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, đồng thời chịu sự kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất của chi nhánh Đảm bảo an ninh và tài sản cho ngân hàng
c) Nội dung hoạt động của VIB-Q5
VIB-Q5 là một bộ phận của VIB Vì vậy chi nhánh cũng có những hoạt động nghiệp vụ tương tự như tại trụ sở chính của ngân hàng Cụ thể chi nhánh có các hoạt động như sau:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VND, USD, EUR
-Nhận vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức và các cá nhân trong và ngoài nước -Cho vay vốn ngắn hạn,trung, dài hạn bằng VND phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tài trợ, đồng tài trợ cho các dự án
-Cho vay trả góp tiêu dùng, sinh hoạt gia đình, cho vay mua ô tô trả góp,cho vay cầm cố kinh doanh chứng khoán, thấu chi tài khoản, cho vay du học…
-Thanh toán quốc tế, tài trợ xuất khẩu
-Dịch vụ ngân quỹ chi trả lương cho doanh nghiệp
-Dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước
-Dịch vụ kiều hối
-Góp vốn liên doanh ,góp vốn cổ phần
-Dịch vụ tư vấn tài chính
-Dịch vụ phát hành thẻ ATM
Trang 21Các hồ sơ (hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn)
Tờ trình thẩm định, đề nghị giải quyết cho vay hoặc tờ trình thẩm định cho vay DAĐT
Hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan đến xử lí nợ, điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ
Lãi suất cho vay:
- Mức lãi suất cho vay được ngân hàng định trước, phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước tại thời điểm kí hợp đồng
- Khoản NQH sẽ áp dụng lãi suất quá hạn tương đương là 150% lãi suất trong hạn
Quy trình và nghiệp vụ cho vay:
Việc xây dựng quy trình tín dụng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị ngân hàng, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi
Quy trình cho vay là cơ sở cho việc tổ chức khoa học, công tác quản lý tín dụng phù hợp với thực tiễn và tính chất hoạt động của từng ngân hàng
Dưới đây là quy trình tín dụng của Ngân hàng VIBẠNK chi nhánh quận 5, ngân hàng đã xây dựng quy trình tín dụng gồm 11 bước chính Các bước được thực hiện theo trình tự trên nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của từng nhân viên
Trang 22Đây cũng là quy định bắt buộc và cũng là văn bản hướng dẫn nhân viên thực hiện tốt công việc được giao
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Tín Dụng Áp Dụng Tại VIB-Q5
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Thẩm định hồ sơ cho vay và lập tờ trình thẩm
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho
Bước 5: Tiếp nhận và quản lý tài sản đảm Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý
Bước 6: Lập hợp đồng tín dụng/Khế ước
Bước 7: Giải
Bước 8: Lưu trữ hồ sơ
Bước 9: Kiểm tra, kiểm soát khoản vay_Thu nợ gốc và lãi
Bước 10: Xử lý nợ có vấn đề
Bước 11: Thanh toán, tất toán khoản
Nguồn: Phòng tín dụng
Trang 23Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ
Khách hàng khi phát sinh nhu cầu vay vốn sẽ liên hệ trực tiếp với VIB Q5 để được hướng dẫn Nhân viên tín dụng (A/O), nhân viên dịch vụ khách hàng phụ trách tín dụng (Loan CSR) có trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ, chi tiết các thủ tục, giấy tờ cho khách hàng và nhận bộ hồ sơ đề nghị vay vốn hoàn chỉnh
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình thẩm định khách hàng
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ từ khách hàng hay Loan CSR, A/O thực hiện việc thẩm định khách hàng đồng thời tiến hành thẩm định TSĐB
Việc thẩm định khách hàng nhằm xác định khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng vay
Công việc thẩm định TSĐB khoản vay do A/O đảm trách TSCĐ phải được xem xét kỹ về quyền sở hữu, tính hợp pháp của giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, tình trạng thực tế so với trên giấy tờ, khả năng chuyển nhượng, có đang thế chấp ở tổ chức tín dụng khác hay đang tranh chấp không? TSCĐ được định giá theo đơn giá Nhà nước và đơn giá thị trường theo tỉ lệ thế chấp an toàn cho ngân hàng và khách hàng Sau khi thẩm định tài sản, nhân viên thẩm định lập tờ trình thẩm định TSCĐ và ký duyệt
Kết thúc việc thẩm định, A/O ra tờ trình thẩm định khách hàng trong đó nêu rõ
đề xuất cho vay hay từ chối và lý do
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng
Sau khi hoàn chỉnh bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định khách hàng, A/O trình lên Trưởng phòng tín dụng xem xét đánh giá lại Nếu đồng ý cho vay, hồ sơ được trình lên BGĐ Nếu không cho vay, A/O thông báo và trả hồ sơ cho khách hàng
Căn cứ vào tờ trình thẩm định khách hàng và tờ trình thẩm định TSĐB được trình, BGĐ xem xét đánh giá một lần nữa và đưa ra quyết định về việc chấp nhận cho vay hay không cho vay A/O sẽ thông báo kết quả xét duyệt cho khách hàng, có thể bằng điện thoại hoặc thư báo, tối đa hai ngày từ ngày có kết quả duyệt của BGĐ
Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý về TSĐB
Căn cứ vào kết quả phê duyệt của BGĐ, A/O chuyển hồ sơ cho Nhân viên pháp
lý chứng từ (D/O) thực hiện hoàn tất các thủ tục pháp lý về TSĐB: công chứng TSĐB với khách hàng và đăng ký giao dịch bảo đảm
Trang 24Bước 5: Tiếp nhận và quản lý TSĐB
Sau khi đã hoàn tất mọi thủ tục pháp lý về TSĐB, Loan CSR tiếp nhận và tiến hành nhập kho, quản lý tài sản cầm cố, thế chấp
Bước 6: Lập hợp động tín dụng (HĐTD) / Khế ước nhận nợ (KƯNN)
Khi khách hàng muốn rút tiền vay, Loan CSR tiến hành soạn HĐTD/KƯNN và chuyển cho A/O, căn cứ vào nhu cầu thực tế phát sinh về vốn vay của khách hàng và kết quả phê duyệt của BGĐ Sau khi nhận được, A/O chuyển cho khách hàng và bên liên quan ký, sau đó trình cấp có thẩm quyền của VIBANK ký
Trường hợp có sự thay đổi nội dung của HĐTD đã ký, A/O lập thêm ba bản phụ lục HĐTD
Bước 7:Giải ngân
Căn cứ vào HĐTD/KƯNN, Loan CSR tạo tài khoản vay thích hợp cho khách hàng và hiệu lực hoá tài khoản vay đó
Nhân viên giao dịch tài khoản (Teller) tiến hành việc giải ngân cho khách hàng vay, dựa vào HĐTD/KƯNN do Loan CSR chuyển xuống
Trường hợp khoản vay được giải ngân làm nhiều lần, tất cả các lần giải ngân sau phải được sự đồng ý của trưởng phòng tín dụng trên phiếu đề nghị giải ngân do A/O lập
Bước 8:Lưu trữ hồ sơ
Trong quá trình khách hàng vay vốn (trước và sau khi giải ngân), A/O lưu trữ
hồ sơ tín dụng và các hồ sơ khác có liên quan
Bước 9:Kiểm tra, kiểm soát khoản vay_Thu nợ gốc và lãi vay
Sau khi giải ngân, A/O thường xuyên theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng thông qua bảng kê các khoản nợ gốc và lãi vay đến hạn A/O có trách nhiệm đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất ý kiến xử lý khi xuất hiện các dấu hiệu bất ổn trong thanh toán
Mục đích sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng cũng phải được A/O thường xuyên kiểm tra Nếu tình hình hoạt động của khách hàng ảnh hưởng xấu đến việc chi trả nợ vay thì A/O phải lập tờ trình báo cáo với các cấp lãnh đạo
Trang 25Ngoài ra, A/O và A/A còn phải cùng phối hợp đánh giá lại hiện trạng và giá trị TSĐB Việc kiểm tra phải được thực hiện hàng quý, nếu giá trị TSĐB không còn đảm bảo đủ cho khoản vay thì A/O đề nghị khách hàng bổ sung thêm TSĐB
Bước 10:Xử lý nợ có vấn đề
Miễn, giảm lãi đối với khách hàng gặp khó khăn trong việc trả lãi: khách hàng phải nộp đơn xin miễn, giảm cho ngân hàng, A/O kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, lãnh đạo bộ phận xem xét, sau khi nhận biên bản chấp thuận BGĐ, A/O thông báo cho Loan CSR tiến hành miễn, giảm lãi vay cho khách hàng
Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ cho khách hàng chưa có khả năng trả được nợ
vì lý do khách quan: khách hàng phải gởi giấy đề nghị gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn nợ cho ngân hàng, A/O tiếp nhận và tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình tài chính của khách hàng, lập tờ trình thẩm định khách hàng về việc gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn
nợ cho cấp lãnh đạo xem xét phê duyệt
Chuyển sang nợ xấu đối với các khoản vay không được VIB chấp nhận gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn nợ: A/O phát hiện khách hàng có các dấu hiệu vi phạm HĐTD thì lập tờ trình thẩm định khách hàng về việc chuyển khoản vay sang nợ xấu và trình cấp lãnh đạo Sau khi BGĐ ký duyệt, A/O lập thư báo chuyển nợ xấu cho khách hàng Loan CSR chuyển nợ xấu cho tài khoản vay được chỉ định, căn cứ vào quyết định chuyển nợ xấu của BGĐ do A/O chuyển sang
Bước 11:Thanh lý, tất toán khoản vay
Thanh lý đúng hạn: sau khi khách hàng thanh toán hết khoản vay,hồ sơ vay được tất toán
Thanh lý trước hạn: A/O tiếp nhận giấy đề nghị thanh lý trước hạn của khách hàng, trình lãng đạo phê duyệt rồi chuyển cho Teller thực hiện các thủ tục thanh lý khoản vay
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1) Giá trị tín dụng
2) Giá trị tín dụng
1) Người cho vay chuyển giao giá trị tín dụng T cho người đi vay
2) Người đi vay sau một thời gian sử dụng vốn đã thoã thuận sẽ hoàn trả giá trị tín dụng T và lãi
b) Cơ sở khách quan của của sự hình thành và phát triển tín dụng
Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn tiền tệ trong nền kinh tế
Do đặc điểm tuần hoàn vốn của các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh:
- Có thời kì doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn: Thường xuất hiện vào thời kì đầu của chu kì sản xuất kinh doanh, khi mà doanh nghiệp cần nhiều vốn để mua dự trữ nguyên nhiên vật liệu, các yếu tố đầu vào để phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 27- Có thời kì doanh nghiệp tạm thời thừa vốn: Khi doanh nghiệp đã sản xuất ra
được sản phẩm, hàng hoá và tiêu thụ được trên thị trường, có thu nhập bằng tiền tệ nhưng chưa sử dụng hết ngay khi mua nguyên vật liệu, trả lương công nhân…
Do sự không thống nhất giữa thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình, cá nhân trong xã hôi Các hộ gia đình, cá nhân đều có thể có thu nhập thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên, giữa thu nhập và nhu cầu chi tiêu của họ không phải lúc nào cũng có sự phù hợp nhau về cả số lượng và thời gian Chính sự không thống nhất này dẫn đến sự xuất hiện hiện tượng tạm thời thừa tiền và hiện tượng tạm thời thiếu tiền để chi tiêu của các hộ gia đình, cá nhân trong xã hội
Do sự không trùng khớp giữa thu và chi của ngân sách nhà nước
Tóm lại đây chính là những điều kiện để thúc đẩy và hình thành quan hệ tín dụng
Xuất phát từ nhu cầu đầu tư và sinh lợi của các chủ thể trong nền kinh tế:
Quan hệ tín dụng chỉ thực sự hình thành, phát triển khi mà những người tạm thời thừa vốn lại vẫn muốn tìm được lợi nhuận từ những đồng tiền nhàn rỗi, và người thiếu vốn lại có ý muốn phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh để tìm kiếm được nhiều lợi nhuận so với khả năng vốn có giới hạn của mình, tức là kinh doanh bằng một phần vốn của người khác Lúc này mới thực sự xuất hiện nhu cầu cho vay và đi vay vốn
Hơn nữa, cả hai bên chỉ có thể gặp nhau khi mà các điều kiện kinh tế, xã hội khác cho phép như: mức lãi suất phù hợp, điều kiện ít rủi ro… Đây là các điều kiện đủ
để thúc đẩy tín dụng hình thành và phát triển
Ngày nay, quan hệ tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển phong phú Chủ thể tham gia trong các quan hệ tín dụng bao gồm các cá nhân, các doanh nghiệp, ngân hàng, chính quyền trung ương và chính quyền địa phương Các hình thức tín dụng phát triển rất đa dạng phong phú:
Trang 28Căn cứ vào mức độ tín nhiệm gồm: Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản và tín dụng không đảm bảo bằng tài sản (tín chấp)
Căn cứ vào chủ thể tín dụng đây là cách phân loại cơ bản nhất có: Tín dụng nhà nước, tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào hình thức tổ chức có: tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức
c) Bản chất:
Tín dụng rất đặc thù, đó là quá trình vận động vốn tiền tệ từ chủ thể này sang chủ thể khác rồi sau một thời gian lại vận động về nơi xuất phát Do vậy để hiểu rõ bản chất tín dụng chúng ta phải xem xét mối liên hệ kinh tế trong quá trình vận động của
nó, thể hiện qua 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn phân phối vốn tín dụng: Tương ứng với giai đoạn cho vay, tức vốn tiền tệ hoặc hàng hoá được chủ thể cho vay chuyển sang chủ thể đi vay trên cơ sở tin tưởng chủ thể này sẽ thực hiện cam kết
- Giai đoạn sử dụng vốn: Ở giai đoạn này, sau khi nhận được vốn tín dụng, chủ thể đi vay được quyền sử dụng giá trị đó trong khoảng thời gian đã thoã thuận vào mục đích nhất định Tuy nhiên, quyền sở hữu giá trị vốn vẫn thuộc chủ thể cho vay
- Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi kết thúc thời gian sử dụng vốn tín dụng, chủ thể vay vốn chuyển trả chủ thể cho vay giá trị vốn gốc và một phần giá trị tăng thêm gọi là lợi tức tín dụng
Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, đây là đặc trưng để phân biệt phạm trù tín dụng với những phạm trù khác
Tóm lại: Bản chất của tín dụng thể hiện qua các nội dung sau:
- Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn trên cơ sở hoàn trả
- Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn trên cơ sở của sự tin tưởng, tín nhiệm
- Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay
Trang 29d) Chức năng:
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt của tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung cấp về vốn tiền tệ
Thông qua chức năng này, tín dụng đã tham gia vào việc huy động đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sung kịp thời cho các đơn vị kinh tế, cá nhân đang có nhu cầu về vốn nhằm phục vụ cho SXKD và cho tiêu dùng Hiện nay, vốn tín dụng là đại bộ phận quan trọng trong tổng nguồn vốn của các xí nghiệp Xét trên toàn bộ nền kinh tế việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được chia làm hai cách phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp:
- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn của chủ thể có nhiều vốn nhàn rỗi (gọi là người cho vay) đến chủ thể đang có nhu cầu về vốn để sử dụng cho việc SXKD
và tiêu dùng (gọi là người đi vay) một cách trực tiếp không qua một trung gian tín dụng nào
- Phân phối gián tiếp: là việc phân phối được thực hiện thông qua các trung gian tài chính như: tổ chức tín dụng, tổ chức ngân hàng…
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với việc đa dạng các hình thức tín dụng thì việc tổ chức phân phối tín dụng ngày một linh hoạt và hiệu quả hơn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ cho sản xuất, lưu thông hàng hoá, qua đó góp phần thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế
Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông tiền tệ cho xã hội
Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường đã và đang mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị và thông qua các hệ thống ngân hàng Điều này một mặt tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, mặt khác, việc thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giảm chi phí bảo quản và cất giữ tiền tệ tại doanh nghiệp Hơn nữa, nếu thanh toán qua ngân hàng nhanh chóng sẽ thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá, do đó giảm bớt được chi phí bảo quản hàng hoá
Trang 30Phản ánh quá trình hoạt động của nền kinh tế hay thể hiện chức năng giám đốc, kiểm tra của tín dụng
Trong quá trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ, tín dụng
có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, thể hiện qua các mặt khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu của nền kinh tế
Mặt khác qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có thể thấy cấu trúc tài chính của từng đơn vị vay vốn Từ đó, phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản
lí kinh tế nhà nước Bên cạnh đó, qua các số liệu được phản ánh trên tài khoản tiền gửi, ngân hàng có điều kiện tăng cường vai trò kiểm soát bằng tiền đối với các đối tượng kinh tế
Ngoài ra, khi thực hiện chức năng thanh toán tiền mặt, tín dụng có thể phản ánh quá trình phân phối sản phẩm kinh tế quốc dân trong nền kinh tế
Mặc khác với mục tiêu mở rộng SXKD đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu
về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Và để đẩy mạnh tiến độ sản xuất không chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Vì vậy, tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Qua đó cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm vị trí đáng kể trong cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định của các doanh nghiệp
Trang 31Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, trong công tác quản lí vĩ mô của nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu chính sách tiền tệ, trong những thời kì nhất định, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay rút bớt tiền lưu thông về Từ đó, tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế
Như vậy, tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ Tạo điều kiện ổn định giá cả là tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự
xã hội
Đây là hiệu quả tất yếu của hai vai trò của tín dụng nêu trên: Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện để cải tạo và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Hiện nay, ngoài việc phát triển các hình thức tín dụng dân cư, nhà nước còn thành lập các quỹ xoá đói giảm nghèo nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các cá nhân, như phát triển kinh tế hộ gia đình, mua sắm nhà cửa, thiết bị sinh hoạt Từ đó, tạo công ăn việc làm và mức sống ổn định cho cá nhân
và gia đình, góp phần ổn định xã hội
f) Nguyên tắc hoạt động tín dụng:
Ở Việt Nam được thực hiện theo ba nguyên tắc sau:
Trang 32Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Với vai trò trung gian trên thị trường tài chính, ngân hàng thực hiện chức năng
“đi vay để cho vay” Vì thế, ngân hàng vừa đóng vai trò là người cho vay nhưng cũng đồng thời là người đi vay Nguồn vốn mà ngân hàng cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động, đó là một bộ phận tài sản nhàn rỗi của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng cho việc cung ứng vốn để các cá nhân và tổ chức không bị gián đoạn chu trình SXKD của mình do thiếu vốn Và vì đây là Nguồn vốn huy động nên ngân hàng cũng cần phải hoàn trả đầy đủ và kịp thời cho khách hàng gửi tiền khi
họ có nhu cầu rút lại Nguyên tắc này đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động bình thường đồng thời nâng cao được uy tín và tạo được lòng tin cho khách hàng khi đến gửi tiền, từ đó ngân hàng sẽ huy động được một nguồn vốn lớn từ tiền gửi tiết kiệm
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoã thuận trong hợp đồng tín dụng và sử dụng có hiệu quả kinh tế
- Khách hàng nào đến vay vốn tại ngân hàng cũng cần phải có đơn xin vay vốn trong đơn phải nêu rõ mục đích cũng như hiệu quả kinh tế của mục đích đó để ngân hàng phân tích, kiểm tra từ đó mới đưa ra quyết định có cho vay hay không Vì một dự
án đầu tư hay một phương án SXKD theo đúng qui định của pháp luật nào phải có tính khả thi thì khả năng thanh toán nợ của các chủ thể đi vay mới có thể hoàn thành tốt khi đến hạn Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châm của hoạt động tín dụng nó góp phần làm giảm thiểu rủi ro vì việc xác định không đúng mục đích và sử dụng vốn sai mục đích thường gặp rủi ro rất cao Vì vậy trong quá trình cho vay, ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng để phát hiện và xử lý kịp thời những tình trạng sai phạm hợp đồng tín dụng bằng các biện pháp như thu hồi nợ hay đình chỉ việc cho vay
Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ đó là phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư, hàng hoá tương ứng với những khoản tín dụng đang thực hiện Tiền vay có thể được thực hiện bằng hình thức thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của người thứ ba hoặc tín chấp
Trang 33- Việc đảm bảo tiền vay là nguồn thu nợ dự phòng của ngân hàng trong trường hợp kế hoạch trả nợ của khách hàng không thực hiện được Vì trong quan hệ tín dụng giữa hai bên, người cho vay chỉ dựa vào lòng tin và sự tín nhiệm vào khả năng đầu tư
sử dụng vốn có hiệu quả của khách hàng để thu nợ và lãi đúng hạn Còn người đi vay
sử dụng vốn đó có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (như khả năng đầu tư kinh doanh của các chủ thể đi vay hay các yếu tố về tự nhiên khác…)
- Chính vì vậy các ngân hàng phải áp dụng nguyên tắc này để phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra đối với nguồn vốn cho vay của mình Ngân hàng có thể thu hồi lại vốn đó nếu các chủ thể đi vay không có khả năng thanh toán khi đến hạn
3.1.2 Rủi ro tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng có nhiều loại rủi ro xảy ra trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro chủ yếu gây ra thiệt hại lớn nhất trong hoạt động của ngân hàng
a) Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản nhất đó là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn Nói một cách khác là người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàng
- Về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số lượng nợ quá hạn, nợ tồn đọng của mỗi tổ chức tín dụng
- Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
b) Các loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay.Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của doanh nghiệp để thu nợ
Trang 343.1.3 Một số chỉ tiêu sủ dụng
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
đã cho vay trong một thời gian nào đó, đã thu hồi hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý, năm Chỉ tiêu này còn phản ánh việc ngân hàng có thu hút và mở rộng cho vay hay không
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu
về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó ngân hàng hiện còn cho
vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản ngân hàng phải thu về
Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản dư nợ đến hạn mà khách hàng
không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ khoản dư nợ sang quản lý tại một tài khoản khác gọi là nợ quá hạn
Tỷ suất lợi nhuận: phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn bỏ ra
- Lợi nhuận:là phần thặng dư sau khi trừ các chi phí đã bỏ ra
- Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi phí
Thu nhập của ngân hàng bao gồm các khoản thu sau:
- Thu lãi từ tín dụng
- Thu lãi từ điều hòa vốn
- Thu phí dịch vụ
- Thu khác
Chi phí của ngân hàng bao gồm các khoản chi sau:
- Chi trả lãi tiết kiệm và tiền gửi TT
- Chi lãi điều hòa vốn cho HO
Trang 35- Chi phí phân bổ khác từ HO
- Chi tiền lương nhân viên
- Chi phí vận chuyển, điện nước, điện thoại, văn phòng phẩm,…
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
- Khấu hao tài sản cố định
- Mua sắm thiết bị
- Các khoản chi khác
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích hoạt động tín dụng tại Q5 tôi đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như sau:
VIB-3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập những thông tin, số liệu cần thiết tại ngân hàng đang thực tập, các báo chí tạp chí hay các báo cáo thường niên từ HO gửi cho Chi nhánh hàng năm, các ý kiến hướng dẫn của các nhân viên tín dụng và kế toán tại ngân hàng
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Từ những số liệu đã có, tôi tiến hành thống kê, xử lý số liệu lập thành các bảng biểu, vẽ những sơ đồ và biểu đồ nhằm làm rõ hơn cho các số liệu đã thu thập
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở hai phương pháp đã nêu trên tôi tiếp tục sử dụng phương pháp so sánh số liệu về hoạt động tín dụng cũng như tình hình kinh doanh của ngân hàng qua hai năm để tìm ra những chênh lệch về giá trị tuyệt đối cũng như tương đối, qua đó phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng và đưa ra những nhận xét, đánh giá thực trạng chiến lược tín dụng và những nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biến động qua các năm, phân tích các rủi ro có thể tồn tại cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển trong tương lai của ngân hàng
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình nguồn vốn hoạt động của chi nhánh qua 2 năm 2007-2008
Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng bao gồm nguồn vốn huy động từ TT1 và nguồn vốn huy động từ TT2 (vốn điều hòa.)
Nguồn vốn huy động từ TT1 là nguồn vốn mà ngân hàng bằng những biện pháp
và công cụ cần thiết mà pháp luật không cấm để huy động tiền nhàn rỗi trong xã hội nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn này gồm: tiền gửi không kỳ hạn của các đơn vị cá nhân, các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,…
Nguồn vốn huy động từ TT2 là nguồn vốn do ngân hàng cấp trên điều hòa xuống và những nguồn vốn mà ngân hàng nhận ủy thác từ các tổ chức trong và ngoài nước.Nguồn vốn này chỉ để sử dụng theo mục tiêu và đối tượng đã được xác định trước
Bảng 4.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Hoạt Động của Chi Nhánh
Số tiền
Cơ cấu
Vốn huy động TT1 68,56 11,14 92,66 10,54 24,10 35,15 Vốn huy động TT2 546,89 88,86 786,86 89,46 239,97 43,88
Tổng nguồn vốn 615,45 100 879,52 100 264,07 42,90
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 37Hình 4.1 Biểu Đồ Nguồn Vốn Hoạt Động Của Chi Nhánh Qua 2 Năm 2007-2008
0 200
Nguồn: Phòng kế toán-ngân quỹ Qua bảng và biểu đồ cho thấy nguồn vốn hoạt động của chi nhánh có chiều hướng tăng, cụ thể là năm 2007 đạt được 615,45 tỷ đồng; năm 2008 đạt được 879,52
tỷ đồng tăng 264,07 tỷ đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng tương đối là 42,9% Trong đó, vốn huy động TT2 (vốn điều hòa) luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn hoạt động, 88,86% vào năm 2007 và 89,46% vào năm 2008 tăng 239.97 tỷ đồng so với năm 2007 với tốc độ 43,88% Còn vốn huy động TT1 chiếm tỷ trọng thấp 11,14% vào năm 2007 và 10,54% vào năm 2008, tuy vậy vốn huy động TT1 vẫn tăng 24,1 tỷ đồng so với năm 2007 với tốc độ 35,15% Sở dĩ như thế vì chi nhánh VIB Q5 mới thành lập(được 5 năm) nên tốc độ huy động vốn từ TT1 chưa cao
Để hiểu rõ thêm về nguồn vốn huy động có thể phân tích hoạt động huy động vốn của chi nhánh qua hai năm 2007-2008
4.2 Hoạt động huy động vốn ở chi nhánh qua 2 năm 2007-2008
Sự ra đời của nghiệp vụ huy động vốn đã mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, một mặt tạo khoản lợi nhuận cho những thành phần kinh tế là những tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có đồng vốn nhàn rỗi tham gia vào lưu thông tiền tệ, tránh việc đồng tiền mất giá do lạm phát, mặt khác khi lưu thông đồng vốn đó nếu được xoay càng nhiều vòng thì sẽ tạo ra càng nhiều lợi nhuận giúp phát triển nền kinh tế
27
Trang 38Đặc biệt trong điều kiện hiện nay chức năng phân phối lại là nghiệp vụ mang lại
thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Nhưng trước hết, để có thể cho vay ngân hàng cần
phải có vốn Vì vậy huy động vốn là nghiệp vụ đảm bảo cho sự hoạt động của ngân
hàng Thấy được tầm quan trọng cũng như yêu cầu đó, VIB-Q5 đã cố gắng tập trung
vào mục tiêu nâng cao hiệu quả của nguồn vốn huy động, không ngừng đẩy mạnh và
hoàn thiện các biện pháp nhằm thu hút tiền gửi của cá nhân cũng như pháp nhân trên
địa bàn quận 5-quận có số lượng người Hoa đông nhất so với các quận ở TP.HCM
4.2.1 Phân tích nguồn vốn huy động của VIB-Q5 qua 2 năm 2007-2008
a) Nguồn vốn huy động từ TT1
- Xét theo thành phần kinh tế
Bảng 4.2 Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Thành Phần Kinh Tế Từ TT1 của
VIB-Q5 Qua 2 Năm 2007-2008
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 39Hình 4.2 Biểu Đồ Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Thành Phần Kinh Tế Từ TT1 của VIB-Q5 Qua 2 Năm 2007-2008
ĐVT: Tỷ đồng
68,56
42,05
18,78 7,73
92,66
68,2
14,37 10,09
Nguồn: Phòng kế toán-ngân quỹ Qua bảng cho thấy tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế từ TT1 trong hai năm 2007-2008 ở chi nhánh có những chuyển biến như sau:
Đối với cá nhân thì huy động năm 2007 là 42,05 tỷ đồng chiếm 61.33% trong tổng nguồn vốn huy động từ TT1; năm 2008 là 68,2 tỷ đồng chiếm 73,6% trong tổng nguồn vốn huy động từ TT1, tăng 26.15 tỷ đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng là 62.19%; đối với huy động từ tổ chức được 18,78 tỷ đồng trong năm 2007 và 14,37 tỷ đồng trong năm 2008; giảm 4,41 tỷ đồng, với tốc độ giảm là 23.48% Nhìn chung thì huy động từ cá nhân luôn chiếm tỷ trọng cao so với huy động từ tổ chức và huy động từ các nguồn khác
Sở dĩ như vậy vì khách hàng đến gửi tiền ở chi nhánh hầu như là cá nhân Với lại trong 2 năm 2007-2008 nền kinh tế khó khăn, ảnh hưởng khủng hoảng tài chính Mỹ nên khối lượng huy động từ các tổ chức giảm đi Điều này đã giải thích huy động từ các tổ chức lại giảm so với năm trước
29