1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở XÃ THỌ SƠN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

82 244 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 569,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình đã hỗ trợ và giúp đỡ các hộ nghèo về các mặt như: cung cấp vốn, giống cây trồng, hỗ trợ y tế, giáo dục, xây dựng nhà tình thương, cung cấp nước sinh hoạt, cứu đói giáp hạt v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO VÀ CÔNG TÁC

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở XÃ THỌ SƠN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

NGUYỄN VĂN THANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KHUYẾN NÔNG

Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông

Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “TÌM HIỂU THU NHẬP CỦA HỘ

NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở XÃ THỌ SƠN, HUYỆN BÙ

ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC”, do Nguyễn Văn Thanh, sinh viên hệ vừa làm vừa học,

niên khóa 2005-2009, ngành Phát Triển Nông Thôn & Khuyến Nông, đã bảo vệ thành

công trước hội đồng vào ngày

Thầy NGUYỄN VĂN NĂM

Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

(Chữ ký (Chữ ký

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên tôi xin trân trọng tỏ lòng thành kính, biết ơn Ba mẹ là người đã sinh thành và nuôi dạy tôi; Cùng với ông bà, anh, em và những người thân của tôi, những người đã động viên và giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi vững tâm học tập đến ngày hôm nay

Chân thành cảm ơn ! Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế

Bộ môn Phát triển nông thôn

Thầy Th.s Nguyễn Văn Năm đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến cho tôi trong suốt thời gian thực tập

Quý thầy cô Khoa Kinh Tế cùng toàn thể các khoa khác đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

Cảm ơn ! Ban lãnh đạo, tổ công tác xóa đói giảm nghèo, các đồng nghiệp ở xã Thọ Sơn,

Bù Đăng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài ở địa phương

Cuối cùng, xin gởi đến tập thể lớp Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bình Phước, cùng toàn thể bạn bè thân thương đã cùng tôi học tập, chia sẽ những vui buồn trong những năm tháng sôi kinh ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Bình Phước (liên kết đạo tạo với Đại Học Nông Lâm) tình cảm chân thành nhất

TP HCM, Ngày 20 tháng 04 năm 2009

Nguyễn Văn Thanh

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN VĂN THANH Tháng 04 năm 2009 “ Tìm Hiểu Thu Nhập của Hộ Nghèo và Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Ở Xã Thọ Sơn, Huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phước”

NGUYỄN VĂN THANH April 2009 “ Research on The Income Situation

of Poor Household and Poverty Decreasing and Starvation Program at Tho Son Village, Bu Dang District, Bình Phuoc Province”

Khóa luận tiến hành thu thập số liệu, thông tin từ các phòng ban, và phỏng vấn

bằng mẫu điều tra 60 hộ nghèo đang sinh sống trên địa bàn xã Thọ Sơn Qua đó, tìm hiểu tình hình thu nhập, nguyên nhân gây nên nghèo khổ và công tác XĐGN đã thực hiện ở địa phương, từ đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần cải thiện đời sống, giảm nghèo cho người dân

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh số liệu thu thập qua các năm, kết hơp thông tin điều tra cho thấy, thực trạng nghèo trong xã đang giảm nhanh qua từng năm và từng từng vượt xa ngưỡng nghèo theo tiêu chí của bộ Lao động – Thương bình xã hội

Chương trình XĐGN của xã đạt được một số thành tựu đáng kể, không còn hộ đói, số hộ nghèo giảm xuống còn 2,74 % cuối năm 2008, đồng thời tỷ lệ thoát nghèo đạt trên 12,8% Chương trình đã hỗ trợ và giúp đỡ các hộ nghèo về các mặt như: cung cấp vốn, giống cây trồng, hỗ trợ y tế, giáo dục, xây dựng nhà tình thương, cung cấp nước sinh hoạt, cứu đói giáp hạt và giải quyết việc… Ngoài ra đề tài còn đưa ra một số giải pháp về mô hình sản xuất thiết thực mang tính khả thi nhằm giúp cho chương trình XĐGN đạt hiệu quả cao trong giảm nghèo ở địa phương như: mô hình thâm canh vườn điều và mô hình nuôi heo rừng lai

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

2.3.1 Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thọ Sơn 2008 6

2.3.3 Hoạt động xây dựng cơ bản, giao thông, thủy lợi và điện 9

Trang 6

2.4.1 Tình hình dân số và lao động 11

2.4.3 Tình hình chung về mức sống của người dân 17

2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thọ Sơn 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1.2 Phương pháp xác định tình trạng nghèo đói 17

3.1.3 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam 18

3.1.4 Nguyên nhân của sự đói nghèo ở nông thôn Việt Nam 19 3.1.5 Chính sách giải quyết ở Việt Nam 21

3.2.3 Phương pháp phân tích nguyên nhân – kết quả 23

3.2.4 Phương pháp đánh giá nhanh co sự tham gia (PRA) 23

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nghèo đói 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Khái quát về chương trình hoạt động xóa đói giảm nghèo của Thọ Sơn 25

4.1.2 Về cơ cấu nhân sự của chương trình 26

4.1.3 Nội dung công tác xóa đói giảm nghèo của địa phương 27

4.2 Kết quả hoạt động của chương trình xóa đói giảm nghèo ở Thọ Sơn 27

4.2.1 Lĩnh vực và khối lượng thực hiện chương trình 28

4.2.2 Kết quả đạt được từ chương trình xóa đói giảm nghèo Thọ Sơn 31

4.2.3 Đánh giá chung về chương trình xóa đói giảm nghèo 32

Trang 7

4.2.4 Phương hướng và nhiệm vụ của xã Thọ Sơn năm 2009 33

4.3 Tình hình chung của hộ nghèo qua điều tra 34

4.4 Hoạt động sản xuất của hộ điều tra ở xã Thọ Sơn 36

4.4.1 Diện tích đất đai của hộ điều tra 36

4.4.2 Tình hình vay vốn tín dụng của hộ điều tra 37 4.4.3 Chi phí, kết quả, hiệu quả sản xuất của nông hộ 38

4.4.5 Tình hình chi tiêu của nông hộ 45 4.5 Những khó khăn trong sản xuất và đời sống của nông hộ 46

4.6 Nhu cầu của nông hộ trong sản xuất và đời sống 48

4.7 Đề xuất của nông hộ cho sản xuất và đời sống 49

4.8 Các giải pháp nâng cao hoạt động trong công tác xóa đói giảm nghèo 50

4.8.2 Phương thức xóa đói giảm nghèo áp dụng theo tình huống 50

4.8.3 Giải pháp xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp 53

4.9 Dự kiến kết quả đạt được từ các mô hình sản xuất đề nghị 55

4.9.1 Mô hình cải tạo và thâm canh vườn điều 55

4.9.2 Mô hình chăn nuôi heo rừng lai 56

CHƯƠNG 5 KIẾN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

XĐGN Xóa Đói Giảm Nghèo

BCĐ CTXĐGN Ban Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo XHCN Xã Hội Chủ Nghĩa

PTNT Phát Triển Nông Thôn

Trang 9

B/C Lợi Ích/Chi Phí

DS& KHHGĐ Dân Số và Kế Hoạch Hóa Gia Đình

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Thực Trạng Sử Dụng Đất Đai Xã Thọ Sơn 7

Bảng 2.2 Diện Tích Các Cây Trồng Chính Canh Tác Trên Địa Bàn của Xã 8

Bảng 2.3 Loại Vật Nuôi và Qui MôChăn Nuôi ở Xã Thọ Sơn 9 Bảng 2.4 Thực Trạng Dân Số và Nguồn Lực Lao Động Xã Thọ Sơn 12

Bảng 2.5 Hoạt Động Giáo Dục Trên Địa Bàn Thọ Sơn năm 2007 - 2008 13

Bảng 3.1 Chuẩn hộ nghèo chung của Việt Nam năm 2006 18

Bảng 4.1 Nguồn Nhân Lực của Chương Trình Xóa Đói Giảm Nghèo Thọ Sơn 26

Bảng 4.2 Kết Quả Đạt Được Từ Chương Trình Xóa Đói Giảm Nghèo 2006 - 2008 31

Bảng 4.3 Một Số Chỉ Tiêu Phản Ánh Đặc Điểm Của Hộ Điều Tra 35

Bảng 4.4 Tài Sản Và Tình Hình Tiếp Cận Dịch Vụ Của Người Dân 36

Bảng 4.5.Diện Tích Đất Đai Bình Quân Của Nông Hộ Qua Điều Tra 37

Bảng 4.6 Nguồn Vốn và Nhu Cầu Vay Vốn Của Nông Hộ 38 Bảng 4.7 Chi Phí Sản Xuất Cây Lúa của Hộ Qua Điều Tra Tính Trên 1 Ha 39

Bảng 4.8 Chi Phí Sản Xuất Cây Khoai Mì của Hộ Qua Điều Tra Tính Trên 1 Ha 40

Bảng 4.9 Chi Phí Sản Xuất Cây Điều của Hộ Qua Điều Tra Tính Trên 1 Ha 41

Bảng 4.10 Kết Quả Và Hiệu Quả Chăn Nuôi Bò 1 Con Bò Sinh Sản 43

Bảng 4.11 Thu Nhập Của Nông Hộ Qua Điều Tra Năm 2008 ở Xã Thọ Sơn 44

Bảng 4.12 Chi Tiêu Của Nông Hộ Qua Điều Tra Năm 2008 ở Xã Thọ Sơn 45

Bảng 4.13 Nhận Định của Người Dân Về Những Khó Khăn 47

Bảng 4.14 Nhu Cầu Của Nông Hộ Trong Sản Xuất Và Đời Sống 48 Bảng 4.15 Đề Xuất Của Nông Hộ Trong Sản Xuất Và Đời Sống 49 Bảng 4.16 Kết Quả, Hiệu Quả Của Mô Hình Cải Tạo, Thâm Canh Điều 1 Ha 56

Bảng 4.17 Hiệu Quả Kinh Tế Mô Hình Nuôi Heo Rừng Lai 57

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 3.1 Sơ Đồ Mối Quan Hệ Của Nghèo Đói với Sự Phát Triển Xã Hội 21 Hình 4.1 Sơ Đồ Tổ Chức Chương Trình Xóa Đói Giảm Nghèo xã Thọ Sơn 25

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh Sách Các Hộ Điều Tra

Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ

Phụ lục 3 Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật Trong Nuôi Heo Rừng Lai

Phụ lục 4 Hiệu Quả Kinh Tế Của Mô Hình Nuôi Heo Rừng Lai

Phụ lục 5 Bản Đồ Hành Chính Xã Thọ Sơn

Trang 13

Việt Nam là nước nghèo có điểm xuất phát rất thấp, lại trải qua nhiều cuộc chiến tranh chống ngoại xâm kéo dài, đồng thời thường xuyên bị thiên tai, nắng hạn lũ lụt nên gặp nhiều khó khăn trong giải quyết các vấn đề xã hội nhất là vấn đề XĐGN Với đường lối đổi mới phát triển kinh tế, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng XHCN và mở cửa tăng cường giao lưu hợp tác với các nước bên ngoài đã tạo nhiều cơ hội phát triển của nước ta

Chủ trương “Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực XĐGN” làm cho đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp dân cư được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, vẫn còn một số bộ phận dân cư không nhỏ đang sống trong cảnh nghèo đói, hàng năm vẫn còn nhờ đến cứu trợ xã hội do hậu quả nặng nề của thiên tai Đặc biệt là dân cư ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số, đang đối mặt với cảnh nghèo đói, không đảm bảo được điều kiện tối thiểu của cuộc sống hàng ngày

Đói nghèo là một vấn đề kinh tế xã hội, nó tồn tại trong mọi hình thái kinh tế -

xã hội và muốn giảm thiểu tình trạng đói nghèo cần có sự nổ lực vươn lên từ bản thân người nghèo, sự giúp đỡ của cộng đồng, đặc biệt gắn với sự quan tâm của Nhà nước qua các chính sách ban hành

Để hiểu rõ tình hình đời sống người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số ở ở

Trang 14

phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tìm Hiểu Thu Nhập của Hộ Nghèo và Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Ở Xã Thọ Sơn, Huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phước” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung tìm hiểu tình hình thu nhập của hộ nghèo, nhu cầu của hộ nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Thọ Sơn Từ đó, đề xuất những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao thu nhập giúp cho hộ nghèo thoát khỏi nghèo đói, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu thực trạng SXNN của hộ nghèo trên địa bàn Xã

Tìm hiểu thực trạng nghèo của Xã

Tìm hiểu tình hình thu nhập của hộ nghèo ở Xã

Đánh giá tác động của chương trình XĐGN đến người nghèo

Đề xuất một số giải pháp góp phần làm giảm nghèo trên địa bàn Xã

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Giới hạn nội dung đề tài

Đề tài tập trung phân tích tình hình đời sống, hoat động sản xuất của những người nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở xã, qua đó đánh giá mức độ nghèo đói,

có những biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ

Trang 15

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 3 Nội dung và Phương Pháp Nghiên Cứu

Trình bày những cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nghèo đói được sử dụng để thực hiện khóa luận

Chương 4 Kết Quả và Thảo Luận

Trong chương này tiến hành nghiên cứu tình hình đời sống và hoạt động sản xuất của người dân và hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo ở xã có tác động đến người dân như thế nào qua số liệu điều tra thực tế Qua đó đề xuất giải pháp góp phần cho hộ nghèo có thể thoát nghèo

Chương 5 Kết Luận Và Kiến Nghị

Tóm lược kết quả đã nghiên cứu làm cơ sở cho những ý kiến đề xuất

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Lĩnh vực tìm hiểu về thu nhập của hộ nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo

được tiến hành nghiên cứu ở nhiều địa phương khác nhau Các nghiên cứu ở lĩnh vực xóa đói giảm nghèo thường tập trung mô tả thực trạng của địa phương về các nguồn lực, hiện trạng nghèo đói, nguyên nhân, thành tựu đạt được và đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện hiệu quả của chương trình xóa đói giảm nghèo ở địa phương

cụ thể Trên thực tế, giá trị ứng dụng và tham khảo của các nghiên cứu xóa đói giảm

nghèo tập trung ở hai nội dung chính đó là đánh giá đúng thực trạng và xây dựng giải pháp khả thi để đạt mục tiêu giảm đói nghèo Chính vì vậy, khóa luận này đã tham khảo một số nghiên cứu của các địa phương có hoàn cảnh gần giống địa bàn xã Thọ Sơn và sưu tập các tài liệu của địa phương Thọ Sơn về công tác xóa đói giảm nghèo để hoàn thiên đề tài này

2.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của xã Thọ Sơn

2.2.1 Vị trí địa lý

Xã Thọ Sơn là một xã miền núi có vị trí địa lý khá phức tạp, diện tích tự nhiên

là 8.258 ha, dân số 1.425 hộ với 6.599 khẩu Gồm 07 thôn, trong đó có 10 dân tộc anh

em sinh sống với 43% dân số là các dân tộc thiểu số Trên địa bàn xã có quốc lộ 14 đi qua với chiều dài 6 km Đặc biệt, Thọ Sơn là xã đầu của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, tiếp giáp với các tỉnh Tây Nguyên Ranh giới hành chính của xã Thọ Sơn tiếp giáp ở các hướng như sau:

Phía Bắc giáp xã Phú Sơn

Phía Nam giáp xã Đoàn Kết

Phía Đông giáp xã Đồng Nai

Trang 17

Phía Tây giáp xã Đắk Nhau

2.2.2 Địa hình – Thổ nhưỡng

Xã Thọ Sơn có địa hình đồi dốc nghiêng theo hướng từ Đông thấp dần sang Tây Đất canh tác thuộc vùng có nhóm đất đỏ ba zan với nhiều loại đất đa dạng rất phù hợp cho phát triển nhiều loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu như điều, tiêu, cà phê, cao su, cây ăn quả và một số loại cây ngắn ngày khác

2.2.3 Khí hậu –Thời tiết – Thủy văn

a) Khí hậu

Bù Đăng nói chung và Thọ Sơn nói riêng nằm ở khu vực các tỉnh miền Đông Nam Bộ, giáp với Tây Nguyên nên chịu ảnh hưởng của khí hậu Tây Nguyên Cụ thể Thọ Sơn chịu khí hậu nóng ẩm và độ ẩm bình quân từ 60-65% Một năm có hai mùa rõ rệt, trong đó:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 và

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau

Lượng mưa bình quân từ 400-500mm/năm, do đó không đáp ứng nhu cầu tưới cho cây trồng vào mùa khô, trong khi mùa mưa thường kéo theo xói mòm do đất canh tác có độ dốc Mặt khác, nhiều năm còn có hiện tượng sương muối xuất hiện trong thời gian cuối năm vào thời điểm cây điều ra hoa đã ảnh hưởng xấu đến năng suất điều của địa phương

b) Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí trung bình năm trên địa bàn Thọ Sơn từ 260C – 270C, cao nhất vào khoảng 38,50C, thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 khoảng 190C Số giờ nắng bình quân khoảng 7,6 giờ/ngày

c) Lượng mưa và chế độ gió

Lượng mưa trung bình hàng năm trên địa bàn xã vào khoảng 2.176mm

Chế độ gió được phân thành hai loại chính hoạt động trong năm, trong đó gió Đông thổi vào mùa khô và gió Đông Nam thổi vào mùa mưa

Do đặc điểm khí hâu như trên nên lượng bốc hơi nước và ẩm độ cũng thay đổi

Trang 18

hơi nhanh nhưng ẩm độ thấp, trong khi đó vào mùa mưa lượng bốc hơi không đáng kể

và ẩm độ rất cao Chính vì vậy, người dân cần chọn lựa hệ thống cây trồng canh tác có điều kiện sinh trưởng phát triển phù hợp điều kiện tự nhiên của địa bàn để sản xuất nông nghiệp đạt được hiệu quả cao, tạo ra nguồn thu nhập tối đa cho người dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất lẫn tinh thần của nhân dân trong xã

2.2.4 Nguồn nước

Xã Thọ Sơn có hệ thống sông, suối nhỏ chằng chịt phân bố trên địa bàn Hệ thống sông, suối gồm có:

- Sông Lấp chạy qua địa bàn xã với chiều dài 5km, có nước quanh năm

- Suối ĐakWoa cắt ngang địa bàn với chiều dài 6km và có nước thường xuyên quanh năm, tạo điều kiện để nhân dân tưới nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Có 02 hồ nước do sở nông nghiệp PTNT Tỉnh Bình Phước đầu tư đắp và quản lý là hồ Sơn Lợi rộng 03ha và hồ Sơn Thủy 5,3ha Hai hồ nước này cung cấp nước tưới cho canh tác tiêu, cà phê và điều tiết môi trường cho địa bàn dân cư Ngoài

ra, còn có các con suối khác nhưng chỉ có nước trong mùa mưa

2.3 Điều kiện kinh tế

2.3.1 Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thọ Sơn năm 2008

Theo báo cáo của xã năm 2008, tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn

xã trong năm 2008 gặp những khó khăn nhất định do tác động của thời tiết xấu (sương muối xuất hiện vào thời điểm điều ra hoa) nên ảnh hưởng xấu đến năng suất cây điều Hoạt động nông nghiệp là ngành sản xuất chính ở xã Thọ Sơn, trong đó tập trung chủ yếu vào các cây công nghiệp dài ngày như Điều, cà phê, cao su và tiêu Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Thọ Sơn được thể hiện qua thực trạng sử dụng đất đai ở bảng 2.1

Trang 19

Bảng 2.1 Thực Trạng Sử Dụng Đất Đai của Xã Thọ Sơn

1 Tổng diện tích đất tự nhiên 8.258 100,00

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 3.405,73 41,24

1.3 Đất chuyên dùng và sông, suối 67,71 0,81

1.5 Đất Lâm trường và Công ty cao su 4.464.09 54,06

Nguồn tin:Ban thống kê xã năm 2008 Qua bảng 2.1, thể hiện diện tích tự nhiên của xã quản lý khá lớn nhưng thực tế

phần đất lâm trường và công tuy cao su chiếm trên 54%(4.464,09 ha), trong khi đó

phần còn lại của công ty xấp xĩ 46% Trong diện tích do xã quản lý, chủ yếu trồng cây

lâu năm chiến tỷ lệ lớn nhất ( trên 41% so với tổng diện tích tự nhiên), còn lại diện tích

cây hàng năm và thủy sản không đáng kể Qua đó cho thấy thế mạnh của xã là sản xuất

cây lâu năm như điều, cà phê, cao su và tiêu

Toàn xã có 92% số hộ sống bằng nghề nông, trong khi đối với sản xuất nông

nghiệp, chỉ tiêu diện tích canh tác từng loại cây trồng cho phép phản ánh một cách

khái quát về thực trạng canh tác nông nghiệp của địa phương trong lĩnh vực trồng trọt

Thực tế này của xã Thọ Sơn được phản ánh qua bảng 2.2

Trang 20

Bảng 2.2 Diện Tích Các Cây Trồng Chính Được Canh Tác Trên Địa Bàn Xã Thọ

Sơn Năm 2008

1 Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp 3.405,73 100,00

Nguồn tin:Ban thống kê xã năm 2008

Số liệu từ bảng 2.2, phản ánh thuyết phục về sự nổi bật của cây điều là cây

trồng chính trên địa bàn, vì tỷ lệ chiếm rất cao trên 97% tổng diện tích đất nông

nghiệp, tương đương 3.320.33 ha Trong khi các cây trồng còn chiếm diện tích không

đáng kể, đặc biệt cây ngắn ngày chỉ có 12,4 ha, chiếm chưa đến 0,5% diện tích sản

xuất nông nghiệp Từ số liệu diện tích điều và số hộ hiện hữu trên địa bàn còn chỉ rõ

qui mô diện tích điều bình quân trên một hộ khá lớn ( trên 2,5ha) Với qui mô này,

nông hộ có nhiều thuận lợi trong canh tác, vì có lợi thế qui mô sẽ giảm được chi phí

đầu tư và có điều kiện áp dụng cơ giới trong canh tác điều

b) Hoạt động chăn nuôi

Ngành chăn nuôi ở địa bàn xã Thọ Sơn chưa phát triển về qui mô, phương

thức và loại vật nuôi Vật nuôi chủ yếu trên địa bàn gồm có trâu, bò, dê, heo và gia

cầm Tuy nhiên, số lượng từng loại vật nuôi không nhiều và chủ yếu là hộ gia đình

nuôi phân tán theo khu định cư Cụ thể năm 2008, thực trạng chăn nuôi của xã được

phản ánh qua bảng 2.3

Trang 21

Bảng 2.3 Loại Vật Nuôi Và Qui Mô Chăn Nuôi Trên Địa Bàn Xã Thọ Sơn Năm

Nguồn tin:Báo cáo của UBND xã Thọ Sơn 2008

Số liệu ở bảng 2.3, chỉ rõ tình hình chăn nuôi nói chung chưa đạt kế hoạch đề

ra đối với một số vật nuôi như đàn trâu chỉ đạt 65% kế hoạch, đàn dê đạt mức rất thấp với 42%, trong khi đó chăn nuôi heo và gà phát triển mạnh đạt từ 150 – 160% so với

kế hoạch Sở dĩ, là do công tác thú y phòng dịch được quan tâm nhiều hơn nên đã dập tắt kịp thời nhiều ổ dịch, vì vậy người dân an tâm gây dựng lại và phát triển đàn gia cầm Hơn thế nữa, người dân chủ yếu chọn nuôi gà thả vườn không kén thức ăn và chi phí thấp trong khi giá cả cao và ổn định đã mang lại thu nhập ổn định cho người nuôi,

do đó người dân mạnhdạn đầu tư phát triển

2.3.2 Hoạt động thương nghiệp – dịch vụ

Hiện nay, trên địa bàn xã có 121 hộ kinh doanh, 02 trạm xăng dầu và một khu trung tâm chợ duy trì hoạt động tốt đã đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa cho người dân trong vùng Tuy nhiên, hoạt động của chợ chưa mạnh và sần uất, lượng hàng hóa còn ít, giá cả còn bấp bênh và biến động tăng Đặc biệt, giá gạo tăng đột biến trong tháng 4 năm 2008 do thiếu thông tin về nguồn cung cấp đã dẫn đến tâm lý lo sợ nên nhiều người mua gạo dự trữ, do đó trong một thời điểm nhất định cầu vượt cung làm cho giá cả tăng vọt

2.3.3 Hoạt động xây dựng cơ bản, giao thông, thủy lợi và điện thắp sáng

Nhận tài trợ của báo Lao động đã xây dựng 1 phòng học và 1 phòng thư viện

Trang 22

tại điểm trường thôn Sơn Thọ hoàn thành đúng tiến độ và đã đưa vào sử dụng đáp ứng nhu cầu học tập của con em người dân trong xã Bên cạnh đó, dự án trường trung học

cơ sở ( cấp II) do sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Phước làm chủ đầu tư đã triển khai, tuy nhiên do biến động giá cả tăng nhanh bất ổn trong năm 2008 nên đã tạm dừng xây dựng, đến nay dự án đang tiếp tục xây dựng và dự kiến hoàn thành, đưa vào sử dụng trong quí I năm 2009 Ngoài ra, địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi và bố trí mặt bằng cho dự án do tổ chức phi chính phủ tài trợ cho địa bàn xã

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã Thọ Sơn gồm có một đoạn quốc lộ 14 chạy qua với chiều dài 6km thuận lợi cho người dân địa phương giao lưu trao đổi hàng hoá trong và ngoài xã Bên cạnh đó, hệ thống đường cấp phối nối từ QL14 đi Sơn Lập và Sơn Thọ dài 4km, đường cấp phối liên thôn nối từ QL14 đi Sơn Hiệp và Sơn Thọ dài 2,5km, đường nhựa liên thôn nối từ QL14 đi Sơn Lợi và Sơn Hòa dài 1,5km, đường cấp phối nối từ QL14 vào thôn Sơn Thuỷ dài 1,3km và đường cấp phối nối từ QL 14 vào thôn Sơn Tùng dài 0,7 km Nhìn chung, hệ thông giao thông đã kết nối được các thôn trong xã nên khá thuận lợi cho người dân trong di chuyển Tuy nhiên, chất lượng đường chưa tốt và cần nâng cấp nhựa hóa nhằm tạo điều kiện tốt cho người dân phát triển sản xuất và sinh hoạt

Lãnh đạo xã và các ban ngành trong xã đã phát động từng hộ gia đình tu sửa đường sá, cầu cống do mưa làn xói mòn ở 7 thôn và đường trong xóm của khu dân cư hơn 3,5 km Bên cạnh đó, dự án nước sạch nông thôn đã được đầu tư với tổng dự toán 1.300 triệu đồng, xây dựng được 90 công trình cấp nước và đang tiếp tục thực hiện đào kéo đường ống dẫn nước đến phục vụ một số hộ ở 3 thôn trong xã (Sơn Lợi, Sơn Thủy

và Sơn Hiệp) Hiện tại công trình chưa vận hành đưa vào sử dụng cho người dân

Hiện nay, trên địa bàn xã hệ thống điện đã đến với các thôn, nhưng vẫn còn một số hộ ở các thôn Sơn Thọ, Sơn Thủy, Sơn Hiệp và Sơn Lập chưa có điện Số hộ dân sử dụng điện trong sinh hoạt chiếm 91,03% trong toàn xã (1.314/1.439 hộ) Mặt khác, mức độ đanh giá về phương tiện liên lạc trên địa bàn xã đạt 20 máy điện thoại/100 dân

Trang 23

2.4 Điều kiện xã hội – văn hóa và y tế

2.4.1 Tình hình dân số và lao động

Theo báo cáo của xã Thọ Sơn vào cuối 12/2008, toàn xã có 1.439 hộ dân với 6.599 nhân khẩu, theo đó số người bình quân trong một là 4,6 Phân bố dân cư ở địa bàn xã theo 7 thôn, trong đó có 2 thôn là người Kinh sinh sống (Sơn Lợi và Sơn Hiệp)

và 5 thôn còn lại có đa số đồng bào dân tộc thiểu số định cư Cụ thể, Sơn Thọ: 80% ĐBDT thiểu số, Sơn Lập:85%, Sơn Thuỷ: 85%, Sơn Hoà: 90% và Sơn Tùng: 75% Tình hình dân số và lao động của địa phương được phản ánh qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Thực Trạng Dân Số Và Nguồn Lực Lao Động Trên Địa Bàn Xã Thọ Sơn

Trang 24

nhân lực của địa phương nhằm gia tăng nguồn thu cho nông hộ Đây cũng chính là thách thức lớn đối với lãnh đạo địa phương trong tiến trình quản lý và phát triển toàn diện ở Thọ Sơn

2.4.2 Về thông tin văn hóa

Lãnh đạo xã luôn quan tâm đến đời sống tinh thần của người dân thông qua việc tổ chức các loại hình tuyên truyền, tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm như thành lập Đảng 3/2, Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thống nhất đất nước 30/4, Thành lập Đoàn thanh niên 26/3, Quốc tế thiếu nhi 1/6, Sinh nhật Bác Hồ 19/5, Quốc khánh 2/9 với các hoạt động đa dạng phong phú Đặc biệt, tổ chức chương trình văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao chào mứng 20 năm tái lập huyện và 34 năm ngày giải phóng

Bù Đăng, đồng thời đón nhận Huân chương lao động Nhà nước trao tặng

Hơn thế nữa, còn tổ chức tuyên truyền cuộc vận động” Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đạt hiệu quả cao Đến nay, đạt 100% hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hóa và cuối năm 2008 đã xét công nhận 1.129 hộ đạt gia đình văn hóa, chiếm tỷ lệ 89,2% Ngoài ra, còn có 5/7 thôn đạt danh hiệu khu dân cư văn hóa, công nhận 21 gia đình văn hóa tiêu biểu và 9 xóm được khen thưởng

Mặt khác, đài truyền thanh của xã thường xuyên tiếp sóng và phát sóng 1 buổi sáng trong ngày, tiếp âm đài trung ương, tỉnh và huyện nhằm cung cấp thông tin cho người dân về các sự kiện lớn của Nhà nước và thông tin kịp thời cho người dân trong thực hiện nhiệm vụ công dân đối với đất nước và địa phương

Công giáo dục trên địa bàn xã được qua tâm rất cao, đã có các cấp học từ mẫu giáo đến trung học cơ sở tại địa phương ( chưa có trường trung học phổ thông ở xã) Tình hình cơ sở vật chất và nguồn lực giáo dục của xã được phản ánh quả bảng 2.5

Trang 25

Bảng 2.5 Hoạt Động Giáo Dục Trên Địa Bàn Xã Trong Năm Học 2007 -2008

tính

Trường Mẫu giáo

Trường tiểu học

Trường Trung học

Trên địa bàn xã có 1 trạm ý tế, đảm bảo hoạt động khám sức khỏe và chữa bệnh cho người dân Trong năm 2008, đã khám cho 2.200 lượt người, trong đó ngoại trú 162 ca , phòng chống sốt rét trong năm 14 ca sốt rét thường Ngoài ra, thực hiện tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi đầy đủ với số lượng 128 cháu, đồng thời cho uống vitamin A 389 cháu Mặt khác, chương trình phò chống lao thực hiện 15 ca điều trị, da liễu 12 ca, tâm thần 19 ca và bệnh về mắt 27 ca Đặc biệt phối hợp với các ban ngành đoàn thể thực hiện kế hoạch kiểm tra vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm ở khu trung tâm chợ và 3 điểm giết mổ gia súc trên địa bàn để nhắc nhở các qui định về vệ sinh, giúp các hộ kinh doanh thực hiện tốt trách nhiệm của mình với cộng đồng dân cư

Trang 26

e) Về chương trình Kế hoạch hóa gia đình và trẻ em

Triển khai kế hoạch của ủy ban dân số kế hoạch hóa gia đình và trẻ em của huyện phối hợp với trạm y tế xã, cộng tác viên y tế thôn bản và các ban ngành đoàn thể thực hiện chiến dịch truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình ở 7 thôn Kết quả đạt được từ chiến dịch này ở các mặt gồm đặt vòng tránh thai đạt 138,5% kế hoạch, dình sản đạt 66,67% kế hoạch, thuốc uống tránh thai đạt 96,87% và thuốc tiêm đạt 90%

Ngoài ra, chi hỗ trợ tết cho trẻ em, trẻ em tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong dịp tết 2009 với số tiền 4 triệu đồng đến 40 em Tổ chức ngày Quốc tế thiếu nhi cho trẻ em và hỗ trợ trẻ em khó khăn 72 phần quà, trị giá 3,6 triệu đồng Đặc biệt, đã vận động quỹ bảo trợ trẻ em đạt 100% kế hoạch với số tiền đóng góp 11,340 triệu đồng

2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thọ Sơn

Mặc dù là xã Miền núi của tỉnh Bình Phước nhưng với vị trí địa lý tiếp giáp với các tỉnh Tây Nguyên và có quốc lộ 14 chạy qua đã tạo ra nhiều cơ hội cho xã trong phát triển kinh tế, giao thương mua bán hàng hóa thuận lợi với nhiều vùng lận cận trong và ngoài tỉnh Bên cạnh đó, qui mô đất đai bình quân trên 1 hộ khá lớn và canh tác cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu như điều, cao su, tiêu, cà phê, gắn với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi ( trừ sương muối ảnh hưởng cây điều) là tiền đề cơ bản tạo

ra vùng sản xuất tập trung qui mô lớn có lợi thế so sánh Qua đó, cho phép áp dụng các

kỹ thuật thâm canh, đầu tư đồng bộ nhằm gia tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và mang lại nguồn thu nhập lớn cho người dân và cộng đồng

Cũng là xã nghèo, Thọ Sơn hưởng được chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước từ các chương trình 134, 135, 168…đã tạo thêm năng lực cho địa phương phát triển kinh tế- xã hội, góp phần nâng cao đời sống cho người dân về mọi mặt cả vật chất lẫn tinh thần

Ngoài ra, lực lượng lao động của người dân khá dồi dào về số lượng sr4 là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển mạnh khi được khai thác đúng hướng

Tuy nhiên, trên bình diện thực tế, Thọ Sơn vẫn còn những trở ngại phải đối

Trang 27

mặt với nhiều khó khăn như thiếu vốn cho nông hộ sản xuất, dân trí và kỹ thuật sản xuất của hộ dân chưa được nâng cao, cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu cũng như chưa có ngành nghề phi nông nghiệp phát triển mạnh để tạo lực kéo cho nông nghiệp đã tạo ra sức ỳ lớn trong tiến trình phát triển kinh tế của địa phương

Trang 28

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về nghèo đói

Trên phạm vi thế giới, mỗi quốc gia có cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề nghèo đói Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo của Hội Nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: Qua đó nghèo được hiểu “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.”

Cụ thể hơn về nghèo, đó là tình trạng thu nhập thực tế của người dân chỉ dành cho hầu hết như là: ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu như không có Các nhu cầu tối thiểu ngoài ăn ra còn các mặt khác như: nhà ở, mặc, văn hóa, giáo dục,

y tế, đi lại, giao tiếp…chỉ đáp ứng một phần ít ỏi, không đáng kể Có 2 dạng nghèo: Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống

Nghèo tương đối: là tình trạng dân cư có mức sống dưới mức sống bình thường của cộng đồng tại địa phương

Khái niệm về đói: Đói là sự khổ tuyệt đối, sự bần cùng, là tình trạng con người không có ăn, không đủ dinh dưỡng tối thiểu cần thiết, sự đứt đoạn trong nhu cầu ăn Nói cách khác: đói là tình trạng không đủ no, không đủ năng lượng cần thiết để con người duy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động

Đói gay gắt kinh niên: là tình trạng thiếu ăn thường xuyên

Trang 29

Đói gay gắt cấp tính: là đói kinh niên cộng với hoàn cảnh đột xuất, bất ngờ do thiên tai, mất mùa, bệnh tật…rơi vào cùng cực không có gì để sống, không có lương thực, thực phẩm để ăn, có thể dẫn đến cái chết, do đó phải cứu trợ khẩn cấp

3.1.2 Phương pháp xác định tình trạng nghèo đói

Mặc dù, nhận thức về nghèo đói có sự khác nhau giữa các nước, song khi đánh giá về vấn đề nghèo đói, các tổ chức quốc tế cũng như các nước khác nhau đã lựa chọn phương pháp đánh giá và chỉ tiêu cơ bản giống nhau Tuy nhiên, cách xác định và mức

độ cụ thể có những khía cạnh khác nhau tùy theo hoàn cảnh mỗi nước.Các chỉ tiêu được chọn để xác định nghèo đói bao gồm:

Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng (hoặc năm) được đo lường bằng chỉ tiêu giá trị hoặc hiện vật quy đổi

Chỉ tiêu phụ: Dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều kiện học tập, chữa bệnh, đi lại

Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có mức thu nhập dưới 1/3 mức trung bình xã hội Tuy nhiên, do đặc điểm kinh tế xã hội và lối sống khác nhau, ngưỡng nghèo đói theo thu nhập cũng khác nhau ở từng quốc gia

Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính

2001-2005 và mức sống thực tế của người dân từng vùng, Bộ lao động, Thương binh và Xã hội Việt Nam đưa ra chuẩn nghèo đói nhằm lập danh sách hộ nghèo từ cấp nông thôn,

xã và danh sách nghèo từ các huyện trở lên để hưởng sự hỗ trợ của Chính phủ từ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các chính sách hỗ trợ khác…

Trước những thành tích của công cuộc giảm nghèo cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức sống, từ năm 2001 nước ta đã công bố mức chuẩn nghèo mới để áp dụng cho thời kỳ 2001-2005, theo đó chuẩn nghèo mới của chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia năm 2006 được xác định ở mức độ khác nhau tùy theo từng vùng cụ thể dựa vào bình quân thu nhập được chỉ ra ở bảng 3.1:

Trang 30

Bảng 3.1 Chuẩn Hộ Nghèo Chung Của Việt Nam Năm 2006

Khu vực Chuẩn hộ nghèo

Mức TNBQ Người/ năm (đồng)

Mức TNBQ Người/ tháng (đồng)

Thành thị 260.000 Nông thôn đồng bằng

3.120.000 2.400.000 200.000 Nông thôn miền núi, hải đảo 2.400.000 200.000

Nguồn tin: Bộ LĐTB & XH

3.1.3 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam

Việt Nam được xếp vào nhóm các nước nghèo của thế giới: Tỷ lệ nghèo đói của

Việt Nam còn khá cao, tỷ lệ nghèo đói 1998 là 37 % và ước tính năm 2000 tỷ lệ này

vào khoảng 32 % (giảm ½ tỷ lệ hộ nghèo năm 1990) Nếu tính theo chuẩn đói nghèo

về lương thực, thực phẩm năm 1998 là 15 % và ước tính năm 2000 là 13 %

Nghèo đói tập trung ở hộ có thu nhập thấp và bấp bênh: Thu nhập của một bộ

phận lớn dân cư vẫn nằm giáp ranh với mức nghèo, do vậy chỉ cần điều chỉnh nhỏ về

chuẩn nghèo cũng biến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và vì thế gia tăng tỷ lệ nghèo

Phần lớn, người nghèo phụ thuộc nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp nên rất thấp và

bấp bênh Mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn so với mức sống

chung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao, sự gia tăng chênh lệch thu nhập giữa

nhóm 20% giàu nhất và 20 % nghèo nhất ( từ 7,3 lần năm 1993 lên 8,9 lần năm 1998)

cho thấy tình trạng tụt hậu của người nghèo (trong mối tương quan với người giàu)

Nghèo đói tập trung trong khu vực nông thôn: Với hơn 90 % dân số nghèo sinh

sống Năm 1999, tỷ lệ nghèo đói về lương thực, thực phẩm của thành thị là 4,6 %,

trong khi đó nông thôn là 15,9 % Trên 80 % số người nghèo là nông dân, trình độ tay

nghề thấp, ít có khả năng tiếp cận các nguồn lực trong sản xuất, thị trường tiêu thụ gặp

nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất lượng sản phẩm kém Đa số người nghèo

thiếu cơ hội, điều kiện tiếp cận hệ thống thông tin, do đó họ khó có khả năng chuyển

đổi việc làm từ sản xuất nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp

Đặc biệt, tỷ lệ nghèo đói ở mức cao đối với dân cư ở vùng sâu, vùng núi cao:

Trang 31

Có tới 64 % dân số nghèo tập trung ở miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên

và Duyên hải Miền Trung Đây là những vùng có điều kiện sống vô cùng khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn hạn chế,

hạ tầng cơ sở rất kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai thường xuyên xảy ra

Tỷ lệ nghèo đói đặc biệt cao trong các nhóm dân tộc ít người: Mặc dù Chính phủ đầu tư và hỗ trợ tích cực nhưng cuộc sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập Dân số dân tộc ít người chỉ chiếm 14 % tổng số dân cư nhưng lại chiếm tới 29 % trong tổng số hộ nghèo, họ định cư ở nơi cô lập về mặt địa

lý, văn hóa, thiếu điều kiện phát triển về mặt cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội cơ bản nên khả năng đổi mới chậm, kéo theo chậm phát triển

Qua đó cho thấy, Việt Nam vẫn còn là một nước nghèo so với thế giới, mặc dù

đã có thành công trong việc hoạch định và thực hiện chương trình XĐGN từ năm 1991 đến nay Chính vì vậy, Đảng và Nhà Nước vẫn tập trung mọi nổ lực ở mức cao nhất thông qua các chương trình phù hợp với giai đoạn mới nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo đói đến năm 2010

3.1.4 Nguyên nhân của sự đói nghèo ở nông thôn Việt Nam

Khi phân tích về các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, các chuyên gia kinh tế -

xã hội đã chỉ ra rất nhiều nguyên nhân, bao gồm khách quan và chủ quan Song sự thống nhất về nguyên nhân nghèo đói có thể phả ảnh ở 3 nhóm

a) Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh kinh tế - xã hội

Yếu tố tự nhiên phản ánh các nguồn lực sẵn có của địa phương do thiên nhiên ban tặng như địa hình, đất đai, khí hậu, thủy văn tạo ra thuận lợi hay cản trở sản xuất

và phát triển Thật vậy, các vùng có điều kiên tự nhiên ưu đãi tạo ra nhiều sản vật có giá trị cao, quí hiếm, ít tốn chi phí sẽ mang lại nguồn thu nhập lớn cho người dân và vì thế họ không những cơm no, áo ấm mà còn tiết kiệm vốn cho tái sản xuất mở rộng ngành nghề hiện có và các ngành nghề mới Trong khi đó, các vùng co điều kiện tự nhiên không thuận lợi lại có tác dụng ngược lại, nghĩa là vốn dĩ đã khó khăn lại càng khó khăn hơn

Trang 32

Bên cạnh đó, yếu tố hoàn cảnh kinh tế xã hội cũng là nguyên nhân dẫn đến nghèo đói Yếu tố này bao hàm thực trạng kinh tế xã hội của vùng, quốc gia đối mặt nhiều khó khăn như chiến tranh, bất ổn chính trị…

Tiềm năng kinh tế, trình độ dân trí thấp, chiến tranh, điều kiện sản xuất khó khăn, thiên tai, vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ tăng dân số cao…, các chính sách kinh tế xã hội của Chính Phủ như chính sách về đất đai, tín dụng, việc làm, dịch vụ công cộng…chưa quan tâm thích đáng đối với người nghèo

b) Nhóm nguyên nhân thuộc bản thân của người dân

Nhóm yếu tố này phản ánh về nguồn lực của người dân bao gồm qui mô đất đai

sử dụng, nguồn lực tài chính, nguồn lực con người số số lượng và chất lượng, nguồn lực thiết bị, máy móc cho sản xuất và đặc biệt là nguồn lực thông tin Nói chung nguồn lực này phản ánh tựu trung các mặt nhân lực, tài lực, vật lực và thông tin lực Trong trường hợp, người dân thiếu vốn, thiếu đất, thiếu hiểu biết, thiếu máy móc cho sản xuất

sẽ gặp bất lợi trong sản xuất kinh doanh hoặc tuyển dụng làm thuê và vì vậy không tạo

ra nguồn thu nhập nên dẫn đến ghèo đói Ngược lại, các nguồn lực của nông hộ dồi dào và tổ chức quản lý sử dụng tốt sẽ mang lại nguồn thu nhập lớn cho gia đình Từ

đó, cuộc sống của họ được đảm bảo và tích lũy vốn cho tái sản xuất mở rộng (ích nhà, lợi nước)

c) Nhóm nguyên nhân về chính sách Nhà nước và sự quan tâm của lãnh đạo địa phương

Nhóm nguyên nhân này tập hợp các yếu tố cơ hội cho người dân gặp khó khăn

có điều kiện thuận lợi trong sản xuất và đời sống thông qua việc ban hành và thực thi chính sách cụ thể của Nhà nước cho các vùng, địa phương có khó khăn nhằm hỗ trợ người dân thêm nguồn lực để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và nghề nghiệp Nhóm nguyên nhân này cần được thực hiện phối hợp với sự quan tâm, có trách nhiệm của chính quyền sở tại các cấp cùng người dân đánh giá, hợp tác, xúc tiến các hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề, dạy nghề hướng nghiệp…nhằm giúp người dân tạo ra nguồn thu nhập cao và ổn định, đủ sức trang trải cho nhu cầu đời sống và tái sản xuất mở rộng

Trang 33

Trên thực tế, nguyên nhân nghèo đói của từng địa phương không chỉ đơn lẻ do

nhóm nguyên nhân này hay nguyên nhân khác tác động mà nó tổng hợp nhiều nguyên

nhân từ các nhóm khác nhau Chính vì vậy, cần phải khảo sát, đánh giá đúng thực tế

các nguyên nhân đói nghèo cụ thể mới xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm giúp người

dân thoát nghèo, tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống vật chất, lẫn tinh thần cho

người dân

3.1.5 Chính sách giải quyết ở Việt Nam

Nghèo đói là vấn đề quan trọng ở mỗi quốc gia nó ảnh hưởng rất lớn đến tình

hình đời sống kinh tế xã hội, cản trở tăng trưởng kinh tế và kìm hãm phát triển con

người từ đó dẫn đến nguy cơ mất ổn định xã hội và phá hủy môi trường

Hình 3.1 Sơ Đồ Mối Quan Hệ Của Nghèo Đói Với Sự Phát Triển Xã Hội

Nguồn tin: Tài liệu chương trình XĐGN

Từ sơ đồ trên đã đặt ra vấn đề, chúng ta cần làm gì và làm như thế nào để giúp

đỡ người nghèo thoát ra khỏi vòng lẩn quẩn của sự nghèo khổ, những giải pháp khả thi

nào có thể thực hiện trong từng địa phương cụ thể nhằm đạt được mục tiêu xóa đói

giảm nghèo của quốc gia Những trăn trở của người nghèo, kết hợp với sự quan tâm,

trách nhiệm của Nhà nước, cùng với hỗ trợ của cộng đồng đã cho ra đời Chương trình

xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Đây là hoạt động phản ánh trách nhiệm, sự quan tâm

của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân với vai trò phụ mẫu chi dân

Trang 34

Các chương trình XĐGN và phát triển nông thôn ở nước ta ngày càng đa dạng, phong phú và phát huy hiệu quả của nó như chương trình 327, 133, 134 và 135, với các dự án như định canh định cư, khuyến nông khuyến lâm, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hóa-giáo dục-xã hội, hướng vào các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa đã góp phần cải thiện đáng kể bộ mặt nông thôn Các chính sách mới như qui chế thực hiện dân chủ ở xã, cải cách hành chính…đã tạo cơ hội cho người dân tham gia kiểm soát hoạt động Nhà nước quản lý xã hội và phát triển cộng đồng, khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo của người dân nông thôn, đánh thức ý thức trách nhiệm và lòng tự hào của cá nhân và cộng đồng trong việc quản lý và làm chủ quê hương

Các đoàn thể quần chúng nhất hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh…từng bước xác định được vai trò thiết thực của mình trong đời sống làng xã Song song với những cải thiện về kinh tế, đời sống chính trị ở nông thôn trở nên dân chủ và tự do hơn

Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong những năm trước mắt là tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển nông thôn Đến năm 2010, phấn đấu để 100 % số xã có trường cấp 1,2 và trạm y tế Phổ cập giáo dục phổ thông cấp 1, 2 ở một số vùng trọng điểm Phấn đấu để 100 % xã có đường ô tô đến được trung tâm xã cả 4 mùa, tổ chức tại các khu dân cư nông thôn Hầu hết các hộ có điện nước sạch để dùng Cơ bản xóa được các bệnh xã hội hiểm nghèo Tăng gấp đôi thu nhập mức thu nhập bình quân, xóa hộ đói, giảm hộ nghèo Cải thiện rõ rệt dân chủ và công bằng xã hội, để đời sống xã hội ở nông thôn trở nên an ninh, văn minh và ổn định

Ban hành chính sách trợ giúp mới: miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, trợ giúp xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, trợ cấp về đất và công cụ sản xuất, phát triển ngành nghề truyền thống, dịch vụ chế biến, bảo quản nông-lâm-ngư nghiệp

Tăng mức vay tín dụng: ưu đãi cho hộ nghèo lên 5- 7 triệu đồng tăng cường cho vay trung hạn

Thực hiện 2 dự án mới: xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo và xây dựng mô hình hóa XĐGN ở vùng đặc biệt

Chính sách đào tạo nghề: đặc biệt là công tác tập huấn, đào tạo cán bộ làm công tác XĐGN

Trang 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

a) Thu thập số liệu thứ cấp

Tìm hiểu và thu thập những thông tin cơ bản của xã từ các phòng ban: UBND

xã, ban LĐTB&XH, Ban thống kê xã,v.v

b) Thu thập số liệu sơ cấp

Bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp, chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ nghèo trên địa bàn xã Thọ Sơn

3.2.2 Phương pháp phân tích và mô tả

Tìm hiểu thực tế cùng với những thông tin thứ cấp từ các cấp lãnh đạo xã, bằng cách sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp nhằm đánh giá chính xác thực

trạng nghèo của người dân địa phương

3.2.3 Phương pháp phân tích nguyên nhân-kết quả

Thông qua số liệu thứ cấp từ các phòng ban và số liệu sơ cấp từ điều tra để sắp xếp, phân loại và phân tích mối quan hệ so sánh, nhân tố ảnh hưởng nhằm nhận dạng mức độ nghèo đói, nguyên nhân và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân xã Thọ Sơn

3.2.4 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal) PRA

Đề tài còn sử dụng công cụ PRA để tiếp cận và thảo luận với nhóm nông dân có liên quan nhằm khái quát những vấn đề cơ bản về thực trạng nghèo đói của địa phương, tiến trình thực hiện, một số kết quả đạt được, nhu cầu của người dân và xây dựng các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xóa đói giảm nghèo ở xã Thọ Sơn

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nghèo đói

3.3.1 Chỉ tiêu thu nhập

- Thu nhập = Thu nhập từ nông nghiệp + Thu nhập phi nông nghiệp

- Thu nhập = Doanh thu – Tổng chi phí

Trang 36

Ý nghĩa:Chỉ tiêu thu nhập của hộ dân là tổng của các nguồn thu của từng người trong cùng một hộ, từ tổng nguồn thu đó chia cho tổng số người trong hộ để nhận biết

hu nhập bình quân của thanh viên trong hộ Chỉ tiêu này được dùng so sánh với ngưỡng nghèo đói hiện hành để kết luận về sự cải thiện của hộ nghèo đói

- Tỷ suất thu nhập = Thu nhập / Chi phí sản xuất

Ý nghĩa: Tỷ suất thu nhập là chỉ tiêu so sánh giữa thu nhập của nông hộ trong một năm với tổng chi phí đầu tư bỏ vào trong quá trình sản xuất Tỷ suất này có ý nghĩa cứ một đồng chi phí bỏ ra đầu tư vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị thu nhập Thu nhập là khoản lợi nhuận cộng với công lao động nhà

- Lợi nhuận = Thu nhập – Công lao động nhà

Ý nghĩa: Lợi nhuận trong sản xuất là phần thu được sau khi trừ hết chi phí sản xuất Trong đó là chi phí lao động gia đình cũng được coi là một loại chi phí

`- Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Chi phí sản xuất

Ý nghĩa: Là chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thu được với chi phí đầu tư sản xuất Nó phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho người sản xuất Lợi nhuận là chỉ tiêu rất quan trọng trong sản xuất, là thước

đo chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí đầu tư Nếu tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả đầu tư càng lớn

3.3.2 Chỉ tiêu chi phí

Tổng chi phí = Chi phí vật chất + Chi phí lao động

Và cả chi phí cho nhu cầu cơ bản như: lương thực, thuốc men, học hành, nhà ở

3.3.3 Chỉ tiêu về tư liệu sản xuất

Gồm đất đai, công cụ lao động, vốn, máy móc thiết bị như máy cày, máy

xới,…chuồng trại

3.3.4 Chỉ tiêu về những tài sản sinh hoạt

Nhà ở được chia làm 3 cấp: Kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm

Phương tiện sinh hoạt: xe đạp, xe máy, tivi…

Nước sinh hoạt: nước giếng, nước sông, nước mưa, nước máy,…

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về hoạt động của chương trình xóa đói giảm nghèo ở xã Thọ Sơn 4.1.1 Về công tác tổ chức

Xã Thọ Sơn thoát khỏi chương trình 135 của Chính phủ hỗ trợ về phát triển cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn, điện, trường học, trạm y tế vào năm 2007 Hiện nay

có 1 cán bộ bán chuyên trách làm công tác XĐGN, được hưởng chế độ phụ cấp của UBND tỉnh Bình Phước với mức phụ cấp 637.000 đ/tháng (không thuộc cán bộ chuyên trách) Về tổ chức bộ máy thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo ở xã Thọ Sơn được thể hiện qua hình 4.1

Hình 4.1 Sơ Đồ Tổ Chức Chương Trình Xóa Đói Giảm Nghèo Của Xã Thọ Sơn

BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ HUYỆN

BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ XÃ

NGÂN HÀNG

BCĐCTXĐGN HUYỆN

Trang 38

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ nghiệp vụ kế toán

Quan hệ tham mưu thực hiện chương trình

Qua hình 4.1, cho thấy với cách tổ chức này ban chỉ đạo có thể quản lý một cách chặt chẽ, theo ngành dọc giám sát cụ thể đến từng bộ phận của hoạt động XĐGN Nhờ có một bộ máy quản lý chặt chẽ nên việc phối hợp công tác XĐGN diễn ra nhịp nhàn trong những năm qua và Ban chỉ đạo XĐGN xã đạt được những kết quả khả quan trong công tác XĐGN ở địa phương

Trong những năm qua, tiêu chí xét hộ nghèo được bình chọn từ thôn, xóm, khu dân cư Theo quy định của thông tư liên tịch của bộ LĐTB - XH - Tài Chính, tiêu tiêu chí bình xét hô nghèo đối vơi khu vực nông thôn, miền núi là 200.000 đ/người/tháng Khu vực thành thị là 250.000 đ/người/tháng Do vậy UBND xã đã chỉ đạo cho từng thôn về tiêu chí bình xét cụ thể, chi tiết do nhân dân trong thôn xem xét

và được niêm yết công khai tại nhà văn hoá thôn, UBND xã, để có chính sách hỗ trợ

4.1.2 Về cơ cấu nhân sự của chương trình xóa đói giảm nghèo

Nguồn lực con người của chương trình xóa đói giảm nghèo ảnh hưởng rất lớn đến kết quả công tác giảm đói nghèo Nguồn lực này bao gồm những người chịu trách nhiệm chính và nguồn lực phối hợp Ở xã Thọ Sơn, nguồn lực con người tham gia thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo được phản ánh qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Nguồn Lực Nhân Sự Của Chương Trình Xóa Đói Giảm Nghèo

- Tổ tự quản & đại diện ban ngành đoàn thể 12 85,71

Nguồn tin: Ban chỉ đạo chương trình XĐGN xã Thọ Sơn Theo số liệu từ bảng 4.1, phản ánh cụ thể nguồn nhân lực của ban chỉ đạo công

Trang 39

tác XĐGN xã Thọ Sơn có 14 người, gồm đại diện lãnh đạo xã 01 người là P.CT UBND xã Cán bộ phụ trách 01 người (bán chuyên trách), tổ tự quản ở các th và đại diện của các ban ngành đoàn thể 12 người Như vậy, mạng lưới nhân sự của xã trong công tác xóa đói giảm nghèo đảm bảo theo yêu cầu của chương trình với sự tham gia của chính quyền, cán bộ phụ trách, khối đoàn thể và các tổ tự quản ở cấp thôn Sự phối này, giúp cho chương trình nắm bắt được nhu cầu cơ sở, tiếp thu đóng góp của tổ chức hội, có sự chỉ đạo của chính quyền nhưng đồng thời có cán bộ bán chuyên trách trực tiếp theo dõi, quản lý

4.1.3 Nội dung công tác xóa đói giảm nghèo của địa phương

Nội dung công tác xóa đói giảm nghèo được Ban chỉ đạo chương trình XĐGN

ở xã Thọ Sơn đề ra bao gồm các công việc chính như sau:

Điều tra khảo sát thực tế xác định hộ nghèo

Phân loại hộ nghèo theo các yếu tố thiếu hụt: thiếu hụt vốn sản xuất, thiếu kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật làm ăn, nghề nghiệp tư liệu sản xuất

Ưu tiên xét cho vay vốn đối với những hộ nghèo nhưng có phương án sản xuất,

có chí hướng làm ăn, mục tiêu sử dụng đúng đồng vốn rõ ràng, cụ thể

Đối với những hộ nghèo chưa có phương án sản xuất, không có phương tiện sản xuất hay thiếu kinh nghiệm, kỹ thuật sẽ được hỗ trợ thông qua các hoạt động khác như: mở lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, tiếp thu kinh nghiệm chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ, giới thiệu việc làm…để họ có cơ sở chọn đối tượng sản xuất, từ đó mới xác định hỗ trợ vốn cho họ

Đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho các hộ nghèo

Tổ chức những buổi giao lưu gặp gỡ với những người sản xuất giỏi để họ có thể tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật

4.2 Kết quả đạt được của chương trình xóa đói giảm nghèo ở xã Thọ Sơn

Theo báo cáo của xã Thọ Sơn, công tác xóa đói giảm nghèo đã thực hiện trên địa bàn xã thể hiện qua nhiều hoạt động cụ thể và đã mang lại những kết quả khả quan, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo cải thiện hoàn cảnh sản xuất và đời sống của gia đình Hoạt động xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã được mô tả qua các mặt cụ thể

Trang 40

4.2.1 Lĩnh vực và khối lượng thực hiện của chương trình xóa đói giảm nghèo xã Thọ Sơn

Trong những năm qua, địa phương đã làm tốt công tác XĐGN ở nhiều lĩnh vực,

từ đó góp phần cải thiện tối đa điều kiện sản xuất và đời sống đối với hộ nghèo Các lĩnh vực hoạt động của chương trình xóa đói giảm nghèo gồm có:

a) Các dự án hỗ trợ hộ nghèo

- Vốn vay từ ngân hàng CS - XH

Phối hợp với các ngành, chương trình đã hỗ trợ vốn cho các hộ nghèo sản xuất

và tạo việc làm Cụ thể, doanh số cho vay ước đạt 3,5 tỷ động, đạt 100% kế hoạch Doanh số dư nợ thực hiện 2,7 tỷ đồng, nợ quá hạn 0,4 tỷ Mặt khác, địa phương đã kết hợp với ngân hàng CSXH giải ngân cho các hộ nghèo vay vốn với số tiền 120.000.000đ

Vốn vay được sử dụng cho mục đích chăm sóc và trồng mới cây công nghiệp

và chăn nuôi gia súc Đa số hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích, qua đó từng bước chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ngành nghề theo hướng tích cực

- Hướng dẫn làm ăn, hỗ trợ sản xuất

Chương trình, tổ chức các lớp tâp huấn khuyến nông nhằm giúp nông dân hệ thống lại kiến thức và vận dụng kiến thức mới, tiến bộ mới vào sản xuất nhằm gia tăng lợi ích tối đa trong canh tác nông nghiệp trên một đơn vị diện trích canh tác Đã tổ chức được 12 lớp tâp huấn cho hơn 600 nông dân tham dự đạt 109% kế hoạch năm Duy trì câu lạc bộ khuyến nông tại xã để hướng dẫn bà con áp dụng KHKT vào chăm sóc vườn điều, cà phê Đồng thời, triển khai thực hiện 8 mô hình trình diễn gồm: mô hình cải tạo vườn điều, trồng cây ca cao dưới tán điều, nuôi ao cá, phục hồi vườn tiêu Đến nay, các mô hình đều phát triển tốt đã khích lệ tinh thần của người dân trong sản xuất

- Đầu từ phát triển cơ sợ hạ tầng, CT 134 của Thủ tướng Chính phủ

Nguồn hỗ trợ 134 với tống vốn đầu từ giai đoạn 2005 – 2008 là 5.000 triệu đồng để triển khai các hạng mục đầu tư nhà ở, nước sinh hoạt, đất canh tác Trong đó,

• Về nhà ở: Đề án phê duyệt 03 căn, thực hiện 03 căn với số vốn phê duyệt là 18

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm