1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH THỜI GIAN KHAI THÁC TỐI ƯU CÂY CAO SU TẠI NÔNG TRƯỜNG 5 CÔNG TY CAO SU PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC

69 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 517,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN KHAI THÁC TỐI ƯU CÂY CAO SU TẠI NÔNG TRƯỜNG 5 CÔNG TY CAO SU PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC NGUYỄN NGỌC HỔ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

XÁC ĐỊNH THỜI GIAN KHAI THÁC TỐI ƯU CÂY CAO SU TẠI NÔNG TRƯỜNG 5 CÔNG TY CAO SU PHÚ RIỀNG TỈNH

BÌNH PHƯỚC

NGUYỄN NGỌC HỔ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 07/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Xác Định Thời Gian Khai Thác Tối Ưu Cây Cao Su Tại Nông Trường 5 Công Ty Cao Su Phú Riềng Tỉnh Bình Phước do Nguyễn Ngọc Hổ, sinh viên khóa 31, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS Thái Anh Hòa Người hướng dẫn,

Ký tên, ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, con xin cảm ơn Ba, Má, người đã nuôi dưỡng, và tạo mọi điều kiện cho con được học hành và có kết quả ngày hôm nay Cảm ơn Ba, Má đã cho con tất cả nghị lực để con làm hành trang bước vào đời Con luôn mong trên bước đường con đi luôn có Ba, Má dõi bước

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM nói chung, cùng quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học tập tại trường Đặc biệt là thầy Thái Anh Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời động viên thật ý nghĩa trong suốt quá trình học tập và thực thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin cho tôi được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý cô, chú, anh, chị đang công tác tại Nông Trường 5, đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người bạn đã cùng tôi chia sẻ niềm vui nỗi buồn trong cuộc sống và người bạn đã luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả những người tôi đã từng quen biết, đã từng giúp đỡ tôi trong suốt thời kỳ còn đi học

Đại Học Nông Lâm, ngày 15 tháng 6 năm 2009

Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Hổ

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN NGỌC HỔ Tháng 06 năm 2009 “Xác Định Thời Gian Khai Thác Tối Ưu Cây Cao Su Tại Nông Trường 5 Công Ty Cao Su Phú Riềng Tỉnh Bình Phước”

NGUYỄN NGỌC HỔ June 2009 “Determining The Optimal Production Cycle For Rubber At Rubber Plantation Number Five Of Phu Rieng Rubber Company, Binh Phuoc Province”

Đề tài nghiên cứu tình hình trồng, chăm sóc, khai thác cây cao su tại Nông Trường 5 thuộc Công Ty Cao Su Phú Riềng tỉnh Bình Phước Với việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phân tích dòng lợi ích chi phí, mô tả thống kê các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế và phân tích độ nhạy của chỉ tiêu NPV của dự án theo giá bán sản phẩm và giá yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí sản xuất

Với những giả thiết là vùng đất đỏ, cùng điều kiện khí hậu, giống PB235 và quy trình chăm sóc được áp dụng tại nông trường như hiện nay Đề tài đã đưa ra một số kết luận là dự án này thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông trường Hiện tại nông trường đang tiến hành kết thúc chu kỳ kinh doanh tại năm 27 cho thấy là chưa hợp lý Cùng với những chỉ tiêu được kết hợp sử dụng trong đề tài đã chỉ rõ dự án nên kết thúc tại năm 25 là phù hợp, nếu dự án kéo dài đến năm 26 thì giá trị thiệt hại hàng năm nông trường mất đi là: 4.750.682đ/ha, tương tự khi kéo dài đến năm 27 thì giá trị thiệt hại so với năm 26 là 4.588.306đ Đây là cơ sở để đưa ra giải pháp và kiến nghị cho nông trường nên tiến hành kết thúc chu kỳ kinh doanh của vườn cây kinh doanh tại năm 25 là hiệu quả nhất Tuy nhiên đề tài vẫn còn tồn tại một số hạn chế là chưa đo lường hết sự biến động của những biến có liên quan trong tương lai

Trang 5

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của nông trường 5

2.2.4 Một số đặc điểm hoạt động sản xuất của nông trường năm 2008 82.3 Sơ lược nguồn gốc và đặc điểm cây cao su 10

Trang 6

vi

3.2.2 Chỉ tiêu IRR ( Internal Rate of Return, (%):tỷ suất nội hoàn 17

3.2.4 Chỉ tiêu xác định thời điểm thanh lý 18

4.1 Đánh giá thực trạng vườn cây cao su tại nông trường 21

4.1.3 Vườn cây tái canh trồng mới của nông trường 244.2 Hiệu quả kinh tế của một ha cao su tại nông trường.- 25

4.3 Xác định các chi tiêu kinh tế để thanh lý tối ưu 424.3.1 Dòng lợi ích và chi phí của vườn cây 42

4.3.3 Giải pháp rút ngắn chu kỳ khai thác 50

Trang 7

KTCB Kiến thiết cơ bản

KTNN Kỷ thuật nông nghiệp

Trang 8

viii

Trang

Bảng 2.2:Cơ cấu lao động của nông trường trong năm 2008 7 Bảng 2.3: Cơ cấu diện tích, sản lượng, năng suất các tổ năm 2008 8 Bảng 2.4: Định mức lao động và chế độ cạo cho vườn cây SXKD 9

Bảng 2.6 :Hàm lượng cao su khô biến động trong năm 12 Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích vườn cây SXKD phân loại theo độ tuổi qua 2 năm

Bảng 4.2: Chất lượng vườn cây sản xuất kinh doanh năm 2008 22 Bảng 4.3: Cơ cấu diện tích vườn cây KTCB năm 2008 23 Bảng 4.4: Mật độ vườn cây kiến thiết cơ bản năm 2008 23 Bảng 4.5: Bề vòng vườn cây kiến thiết cơ bản năm 2008 24 Bảng 4.6: Chất lượng vườn cây tái canh cuối năm 2008 24 Bảng 4.7: Chi phí vật chất cho 1 ha cao su tái canh năm 2008 25 Bảng 4.8: Chi phí nhân công cho 1 ha cao su tái canh năm 2008 26 Bảng 4.9: Tổng chi phí cho 1 ha cao su tái canh năm 2008 27 Bảng 4.10: Chi phí NVL cho 1 ha cao su kiến thiết cơ bản năm 2008 28 Bảng 4.11 :Chi phí nhân công cho 1 ha cao su kiến thiết cơ bản 30 Bảng 4.12: Tổng chi phí cho 1 ha cao su kiến thiết cơ bản 32 Bảng 4.13:Chi phí lao động cho 1 ha cao su giai đoạn SXKD 33 Bảng 4.14: Chi phí lao động cho 1 ha cao su giai đoạn SXKD năm 2008 34 Bảng 4.15: Chi phí vật tư cho 1 ha cao su vườn cây sản xuất kinh doanh 35 Bảng 4.16: Chi phí NVL cho 1 ha cao su giai đoạn SXKD năm 2008 36 Bảng 4.17: Chi phí chung cho 1 ha cao su giai đoạn SXKD năm 200 37 Bảng 4.18:Tổng chi phí cho 1 ha cao su SXKD 37 Bảng 4.19: Doanh thu từ bán sản phẩm mủ qua các năm 39 Bảng 4.20: Doanh thu từ củi gổ trên 1 ha cao su thanh lý 41

Bảng 4.22: Dòng ngân lưu ròng từ năm thứ 7-12 45

Trang 9

ix

Bảng 4.23: Các chỉ tiêu xác định tính hệu quả của dự án 46 Bảng 4.24: Chỉ tiêu xác định thời điểm thanh lý 48 Bảng 4.25: Giá trị thiệt hại do kéo dài thời gian kinh doanh 49 Bảng 4.26: Độ nhạy của NPV khi giá bán sản phẩm giảm 51 Bảng 4.27: Độ nhạy của NPV khi tăng giá lao động 53 Bảng 4.28: Độ nhạy của NPV khi tăng giá lao động và giá bán giảm 55

MỤC LỤC CÁC HÌNH

Trang 10

x

Trang

Hình 2.2:Co cấu về giới tính lao động tại nông trường năm 2008 7

Trang 11

nó đã giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho khối lượng lớn lao động nông nghiệp, hiện nay nó còn góp phần tham gia thực hiện các chương trình tái định cư, xây dựng vùng kinh tế ở các tỉnh thuộc miền Bắc, miền Trung, và vùng Đông Nam Bộ Với điều kiện thời tiết, thủy văn, thổ nhưỡng của vùng Đông Nam Bộ thật sự rất phù hợp cho việc tồn tại cũng như mở rộng các vườn cây cao su

Một đặc điểm khá đặc biệt ở cây cao su là vòng đời của cây cũng như thời gian khai thác tương đối dài, tùy điều kiện từng vùng và kỹ thuật chăm sóc mà thời gian khai thác khoảng từ 21-27 năm Tuy nhiên có vùng thời gian khai thác cao su có thể hơn 27 năm, thậm chí đến 30 năm Như vậy đối với mỗi vùng đất khác nhau, mỗi giống cây và kỷ thuật chăm sóc khác nhau thì thời gian khai thác tối ưu củng hoàn toàn khác nhau

Vấn đề đặt ra ở đây là chúng ta cần phải có kỹ thuật chăm sóc cây cao su như thế nào? Hướng đầu tư ra sao? Và đặc biệt là chọn năm khai thác ở vị trí nào là tốt nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế tối ưu cho đơn vị kinh doanh ở từng vùng , từng khu vực Thời gian hoàn vốn nhằm tái sản xuất là bao lâu?

Trang 12

2

Hiện tại nông trường 5 đang hoạt động dưới sự chỉ đạo của công ty cao su Phú Riềng với phương thức kinh doanh truyền thống, nên cần xác định được thời gian nào

để thanh lý vườn cây là tốt nhất

Trước những câu hỏi đặt ra và từ yêu cầu thực tế, là sinh viên khoa Kinh Tế - trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, được sự đồng ý của thầy hướng dẫn, khoa Kinh

Tế, Nông trường 5 Công ty cao su Phú Riềng, cùng với những kiến thức nền tảng về

chuyên ngành kinh tế trong 4 năm học, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Xác Định Thời Gian Khai Thác Tối Ưu Cho Cây Cao Su Tại Nông Trường 5 Công Ty Phú Riềng Tỉnh Bình Phước ” Thành công của đề tài sẽ giúp cho việc ra quyết định chọn năm

khai thác tốt nhất cho vườn cây tại nông trường cũng như việc chuyển hướng kinh doanh từ cổ điển sáng hướng hiện đại theo sự chủ động của con người

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chính

Xác định thời điểm khai thác tối ưu của cây cao su tại Nông Trường 5 Công Ty Cao Su Phú Riềng Tỉnh Bình Phước

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Tình hình hoạt động sản xuất cao su tại Nông Trường 5

Xác định dòng chi phí-lợi ích của toàn bộ chu kì sản xuất, nhằm thấy được hiệu

quả kinh tế cây cao su

Xác định thời điểm thanh lý nhằm đem lại hiệu quả kinh tế tối ưu

Đưa ra các giải pháp để có các kế hoạch sản xuất hợp lý cho nông trường

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: đề tài được nghiên cứu tại nông trường 5 thuộc Công Ty Cao Su Phú Riềng Tỉnh Bình Phước

Thời gian: đề tài được kéo dài từ 3/03/2009 đến 20/06/2009

1.4 Cấu trúc luận văn

Toàn luận văn được chia làm 5 chương:

Chương 1: Với những cở sở thược tiễn nhằm đưa ra lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, giới thiệu mục tiêu nghiên cứu, thời gian và không gian để nghiên cứu đề tài

Trang 13

3

Chương 2: Mô tả một cách tổng quan về điều kiện tự nhiên vùng thuộc định vị của nông trường 5, những đặc điểm vốn có của cây cao su về mặt sinh học, kỹ thuật, địa hình phù hợp.và tổng quan về nông trường 5

Chương 3: Nêu lên cơ sở lý luận để tiến hành đề tài, trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp dòng lợi ích- chi phí, so sánh, phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Chương 4: Nêu rõ tình hình sản xuất kinh doanh tại nông trường trong năm

2008, tính toán tổng hợp chi phí cũng như doanh thu trong từng giai đoạn của vườn cây Từ đó đưa ra dòng chi phí lợi ích, phân tích các chỉ tiêu NPV, IRR, PI, PP và chỉ tiêu lợi ích tại thời điểm thanh lý, từ đó đưa ra quyết định làm sáng tỏ đề tài

Chương 5: Với các cơ sở đã phân tích từ đó tổng hợp nhằm đưa ra kết luận và những kiến nghị phù hợp, thật sự có ích cho nông trường

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Ngày 19/09/1982 QDCS Phước Bình trở thành thành viên trong đội hình công

ty cao su Phú Riềng và chính thức mang tên Nông Trường 5 Nông trưòng tổ chức khai thác mủ trên 1000ha cao su già được trồng từ những năm 1960 và trở thành đơn

vị sản xuất với chức năng hoạch toán báo sổ

Nông trường 5 thuộc địa giới 3 xã Bình Sơn, Bình Tân và Đakia huyện Phước Long

Ranh giới địa lý:

Phía Bắc giáp xã Đakia, Sơn Giang

Phía Tây giáp xã Long Bình

Phía Nam giáp xã Long Hưng, Long Tân

2.1.2 Khí hậu - thủy văn - thổ nhưỡng

Khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm Trong năm phân biệt 2 mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa nắng Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 đến tháng 11 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình cả năm 25,6oC và thấp nhất là 19,4oC, cao nhất là 38,5oC Đây là vùng rất phù hợp cho các loại cây trồng lâu năm như cao su, tiêu, điều, …

Thổ những được hình thanh theo hai nhóm chính trong đó nhóm đất nâu đỏ chiếm 68% và nhóm đất nâu vàng chiếm 32%

2.1.3 Địa hình

Toàn bộ vườn cao su thuộc nông trường 5 nằm trong vùng trung du, đại bộ phận địa hình có hình dạng đồi thấp, lượn sóng, có nhiều hợp thủy và thung lũng nhỏ

Trang 15

5

Tuy nhiên vẫn có vùng bằng phẳng phù hợp cho cơ giới hóa nông nghiệp trong vùng Với độ cao so với mặt nước biển là: cao nhất là 170m thấp nhất là 110m

2.2 Tổng quan về nông trường

2.2.1 Sơ lượt về nông trường

Nông trường 5 là một doanh nghiêp nhà nước, thuộc Công ty cao su Phú Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam Trước đây là quốc doanh cao su Phước Bình - trực thuộc tổng cục cao su Việt Nam được thành lập ngày 25/04/1975, tiếp quản khoản 3700ha cao su cùng một nhà máy chế biến mủ của chủ tư bản Pháp và tư nhân

Riềng-Từ năm 2000 đến nay, diện tích khai thác hằng năm của nông trường được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Diện tích khai thác hàng năm

Năm Diện tích (ha)

Giám đốc nông trường do công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo quyết định của ban giám đốc công ty Giám đốc nông trường phải chịu toàn

Trang 16

Chăm sóc vườn cây ở giai đoạn kiến thiết cơ bản

Tiến hành quản lý và tổ chức khai thác mủ đối với vườn cây đã vào giai đoạn khai thác theo kế hoạch giao phó của ban giám đốc công ty

Tổ chức thực hiện nếp sống văn hóa , xã hội và chăm lo đời sống và sức khỏe cho cán bộ công nhân viên nông trường

Với những nhiệm vụ hiện thời thì nông trường được trang bị những yếu tố cần thiết như tài nguyên, tài sản cố định, trang thiết bị, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng…

2.2.3 Quy mô sản xuất tại nông trường

a) Bộ máy quản lý

Hình 2.1: Bộ máy quản lý tại nông trường

Nguồn: Phòng P.TCLĐ

b) Cơ cấu lao động tại nông trường

Với nhiệm vụ được giao phó từ ban giám đốc công ty, nông trường 5 đã thực hiện các nhiệm vụ của mình như tiến hành tái canh vườn cây, chăm sóc vườn cây kiến thiết cơ bản, khai thác mủ, quản lý cũng như bảo vệ sản phẩm Đến năm 2008 thì toàn

Trang 17

7

bộ nông trường 5 có tổng số lao động là 487 người trong đó nữ chiếm 51% với số

lượng là 249 người và 49% là nam với số lượng là 229 người

Hình 2.2:Co cấu về giới tính lao động tại nông trường năm 2008

Nguồn: Phòng TCLĐ

Trong tổng số 487 lao động thì có 442 người là chính thức chiếm 91% còn lại

19% là lao động hợp đồng, thời vụ tương ứng là 45 người

Lao động trong nông trường được chia thành 3 nhóm

Nhóm 1: Ban quản lý, bảo vệ, phục vụ

Nhóm 2: Công nhân KTCB

Nhóm 3: Công nhân khai thác

Trong đó nhóm 1 có 73người chiếm 15%, nhóm 2 có 62 người chiếm 13%,

Trang 18

8

Là một nông trường sản xuất cao su hoạt động dưới sự quản lý của công ty cao

su Phú Riềng, do đó bộ máy quản lý của nông trường là tương đối gọn nhẹ, nhìn chung hoạt động sản xuất của nông trường tương đối thuận tiện, cách thức tổ chức sản xuất sâu sát, giảm nhẹ biên chế Trong những năm gần đây nông trường luôn đảm bảo hoàn thành những chỉ tiêu mà công ty giao xuống, đứng hạng thứ hai trong tất cả các nông trường trực thuộc công ty

c) Cơ cấu diện tích của nông trường

Đến cuối năm 2008, tổng diện tích của nông trường là 1.335,01 ha Trong đó:

Diện tích vườn cây trồng mới là: 32,39 ha

Diện tích vườn cây KTCB là : 319,51 ha

Diện tích vườn cây SXKD là: 983,11 ha

2.2.4 Một số đặc điểm hoạt động sản xuất của nông trường năm 2008

a) Cơ cấu diện tích, sản lượng, năng suất các tổ năm 2008

Bảng 2.3: Cơ cấu diện tích, sản lượng, năng suất các tổ năm 2008

Đơn vị SL(kg) Dt(ha) N/s(kg/ha)

Trang 19

Đối với vườn cây kinh doanh, người công nhân khai thác phải chịu trách nhiệm

chăm sóc, khai thác, phòng trị bệnh cho cây Công nhân phải ra lô từ 4-5 giờ sáng để

tiến hành cạo mủ, công nhân cạo, trút mủ và giao cho trạm KCS của tổ Tùy theo mùa

trong năm(tháng 6-12), công nhân phải trút mủ từ 2-3 lần cho một lần cạo Nông

trường cho xe đi nhận mủ tại các tổ, xử lý chống đông và chở đến nhà máy chế biến

của công ty Mỗi độ tuổi trong giai đoạn SXKD có một chế độ khai thác và định mức

phân bổ lao động khác nhau theo quy định của ngành cao su được thể hiên qua bảng

2.4 trên

Chế độ cạo ở bảng 2.4:

◦1/2S↓D/3 6d/7: cạo nữa miệng dưới, luân phiên 1 ngày cạo 2 ngày nghĩ

◦1/2S↓D/3 6d/7.ET 2.5% Pa 3/y: cạo nữa miệng dưới , luân phiên 1 ngày cạo 2

ngày nghĩ, cộng thêm 2.5% chất ET, 3 lần /năm dùng Pa

◦1/2S↓D/3 6d/7.ET 2.5% Pa 4/y: cạo nữa miệng dưới, luân phiên 1 ngày cạo 2

ngày nghĩ, cộng thêm 2.5% chất ET, 4 lần /năm dùng Pa

◦1/2S↓D/3 6d/7.ET 2,5% Pa 5/y +1/4S↑D/3: cạo nữa miệng, luân phiên 1 ngày

cạo 2 ngày nghĩ, cộng thêm 2.5% chất ET, 5 lần /năm dùng Pa, cộng với cạo 1/4

miệng trên, luân phiên 1 ngày cạo 2 ngày nghĩ

◦1/2S↓D/3 6d/7ET 2,5% Pa 4/y +1/2S↑D/3: cạo nữa miệng, luân phiên 1 ngày

cạo 2 ngày nghĩ, cộng thêm 2.5% chất ET, 4 lần /năm dùng Pa, cộng với cạo 1/2

miệng trên, luân phiên 1 ngày cạo 2 ngày nghĩ

Trang 20

◦1/2S↓D/3 6d/7.ET 2,5% Pa 4/y +1/2S↑D/3: cạo nữa miệng dưới, luân phiên 1

ngày cạo 2 ngày nghĩ, cộng thêm 2.5% chất ET, 4 lần /năm dùng Pa, cộng với cạo 1/2

miệng trên, luân phiên 1 ngày cạo 2 ngày nghĩ

c) Tình hình thực hiện tiền lương

Bảng 2.5: Tổng hợp tiền lương năm 2008

Năm 2008 tổng quỹ lương của nông trường là 24.654.582.960đ Thu nhập của

cán bộ, công nhân viên và công nhân được thực hiện qua bảng 2.5 trên Ta thấy trong

tổng quỹ lương của nông trường thì lương của công nhân khai thác chiếm tỷ lệ cao

nhất, 69,5% Tiền lương công nhân khai thác được tính theo sản lượng khai thác của

từng công nhân Lương cơ bản năm 2008 là 450.000 nghìn đồng, và bắt đầu năm 2009

là 650.000đ, cùng với tình hình giá mủ cao su vẫn ở mức cao như hiện nay, đời sống

của người công nhân của nông trường ngày càng được cải thiện hơn

2.3 Sơ lược nguồn gốc và đặc điểm cây cao su

2.3.1 Nguồn gốc cây cao su tại địa phương

Cây cao su được trồng từ thời chế độ cũ, hình thành đồn điền thuộc sở hữu tư

bản và tư nhân là phần lớn và một số ít được trồng từ các hộ riêng lẻ Sau năm 1990

được nhà nước giao quyền tự chủ thì cây cao su được các hộ dân trồng rất phổ biến

Trang 21

2.3.2 Đặc điểm sinh học

Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis thuộc họ thầu dầu được tìnm thấy trong môi trường vùng cây hoang dã tại vùng châu thổ sông Amazone thuộc Nam

Mỹ và nó chính thức du nhập vào Việt Nam năm 1897

Khí hậu không những ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây mà còn gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất mủ của cây, kể cả năng suất mủ lúc cạo

Nhiệt độ: Thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển và cho sản lượng cao là 18-22oC, vậy nên nhiệt độ càng cao thì năng suất mủ càng giảm

Ẩm độ: Không khí cao từ 80% trở lên thì thời gian chảy mủ dài sẽ cho năng suất, sản lượng cao, nếu khô hạn ẩm độ dưới 60% thì năng suất giảm rất nhanh

Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở những vùng đất có lượng mưa từ

1500-2200 mm nước/năm Vậy đây là lọai cây công nghiệp không tưới nên lượng mưa là yếu tố rất quan trọng, nếu lượng mưa vào ban đêm lớn và ban ngày kéo dài hoặc mưa vào buổi sáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thu hoạch mủ

Gió nhẹ từ 1- 3m/s sẽ có lợi cho cây cao su vì gió sẽ làm cho rừng cây thoáng, hạn chế sâu bệnh trên cây và trên mặt cạo Tuy nhiên nếu gió nhiều, lớn sẽ làm cho cây bị gãy hay tróc gốc

Giờ chiếu sáng và sương mù : giờ chiếu sáng tốt nhất là từ 1800-2000 giờ/năm Sương mù nhiều tạo ra khí hậu ẩm ướt đây là điệu kiện thuận lợi cho các bệnh, nấm phát triển là mầm móng của bệnh phấn trắng dẫn đến hiện tượng bị rụng lá

2.3.3 Đất đai

Cao trình đất lý tưởng được khuyến cáo để trồng cây cao su là vùng xích đạo,

có thể trồng ở độ cao từ 500-600m tại vị trí vùng từ 5-6o, mỗi bên vĩ tuyến có thể trồng

ở độ cao 400m

Độ dốc: độ dốc của đất có liên quan đến độ phì của đất, đất càng dốc thì tốc độ xói mòn càng mạnh, đây là nguyên nhân chính làm cho bề mặt cũng như hàm lượng chất dinh dưỡng của đất nhanh chóng bị rửa trôi

Thành phần chất dinh dưỡng trong đất: Tuy cây cao su không phải là loại cây kén đất, chất dinh dưỡng trong đất không phải là yếu tố quyết định Nhưng nếu trồng cây cao su ở cùng đất nghèo dinh dưỡng bạc màu thì cần phải có lượng đầu tư phân bón vô cùng lớn làm cho chi phí sản xuất tăng lên và giảm hiệu quả trong kinh doanh

Trang 22

Giai đoạn 2: Trồng mới cây cao su, thời vụ có thể trồng là 15/5-31/8

Chuẩn bị đất, khai hoang, dọn đất, thiết kế lô, hàng, đào hố, bón lót phân-phơi

ải, tiến hành trồng đúng thời vụ, cần sử dụng cây giống đạt tiêu chuẩn để trồng, có thể chọn phương pháp trồng mới như : Stump trần, Stump bầu…Với phương pháp trồng

và việc sử dụng cây giống khác nhau sẽ dẫn đến tốc độ sinh trưởng, chi phí và năng suất sẽ khác nhau

Giai đoạn 3: Vườn cây ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, khoảng thời gian từ 5-6 năm tùy theo loại đất trồng và mức độ đầu tư cũng như chăm sóc cho vườn cây Đây là giai đoạn cần phải đầu tư nhiều, nếu cây chậm phát triển cần có biện pháp phù hợp như thâm canh hoặc cải tạo đất

Giai đoạn 4: Đây là giai đoạn tiến hành khai thác mủ hay còn gọi là giai đoạn kinh doanh Thời gian khai thác có thẻ từ 25 đến 30 năm nhưng còn tùy thuộc vào chất lượng vườn cây, mức độ hiệu quả kinh doanh và mục tiêu cụ thể Do đó đặc điểm sinh

lý cây cao su mỗi năm thay lá một lần vào cuối thang 1 hay đầu tháng 2 cần phải ngừng khai thác Thời gian ổn định lá từ 30-40 ngày Hàng năm cần phải tiến hành kiểm kê số cây và đánh giá tình trạng mặt cạo nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác ở năm sau

Bảng 2.6 :Hàm lượng cao su khô biến động trong năm

Quý Tỉ trọng sản lượng(%) Hàm lượng cao su khô(%)

do mùa mưa nên hàm lượng cao su khô trong giai đoạn này củng thấp nhất Hàm lượng cao su khô cao nhất là ở quý I vì đây là mùa khô

Trang 23

Cây cao su là loại cây tương đối dễ tính, ít mất mùa, ở miền Đông nam Bộ thường có mưa dầm vào giữa tháng 9 nên phải ngưng cạo vài ngày, việc khai thác được tiến hành vào sáng sớm, là thời gian thích hợp cho mủ chảy nhiều mủ cao su dễ

bị động lại sau khi khai thác từ 4-6 giờ, nên phải dùng thuốc chống đông

Năng suất cao su nếu được chăm sóc và khai thác đúng kỷ thuật thường tăng dần và cao nhất vào những năm 15-16 tuổi và sau đó giảm dần Theo các nhà kỷ thuật thì chu kỳ kinh doanh cây cao su kéo dài từ 20-25 năm là hiệu quả nhất

Vậy từ những đặc điểm kỷ thuật, sinh học của cây cao su cho phép những nhà

kỷ thuật đưa ra khoảng chu kỳ kinh doanh là từ 20 -25 năm Nhưng đối với một nhà kinh tế thì chu kỳ kinh doanh cây cao su là bao nhiêu năm là hiệu quả nhất? Để trả lời cho câu hỏi này tôi tiến hành nghiên cứu với những chỉ tiêu kinh tế để xác định chu kỳ khai thác tối ưu cây cao su

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế

Trong kinh tế, vấn đề hiệu quả có ý nghĩa rất lớn Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất, lao động, vật tư, tiền vốn

Về hình thức, hiệu quả kinh tế phải là một đại lượng so sánh giữa kết quả sản xuất thu được và chi phí bỏ ra

Trong quá trình sản xuất người ta quan tâm nhiều đến kết quả sản xuất, mong muốn với một nguồn lực lao động, tiền vốn, vật tư hữu hạn mà thu lại được một kết quả càng lớn và như vậy thu được hiệu quả sản xuất càng cao

Hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong lý luận cũng như trong thực tiễn tổ

chức quản lý sản xuất của từng đơn vị kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

a) Khái niệm về tối ưu

Theo quan điểm về kinh tế, chu kỳ kinh tế hay tuổi thành thục về kinh tế của rừng là

thời điểm khai thác rừng có lợi nhất về mặt kinh tế

Theo nguyên lý xác định chu kỳ khai thác (tuổi thu hoạch) rừng tối ưu về kinh

tế, nhà kinh doanh rừng cần phải xem xét mức thu nhập tăng lên hàng năm hay thu nhập cận biên (kí hiệu ΔS, đồng/ha) và những chi phí phải gánh chịu (chi phí cận biên hay chi phí cơ hội của vốn – iSA (đồng/ha), với i là mức lãi suất hàng năm, SA(đồng/ha) là giá trị sản phẩm của rừng ở tuổi A năm) nếu tiếp tục nuôi rừng thêm một năm Nói một cách khác, để xác định được tuổi khai thác rừng tối ưu về kinh tế, nhà kinh doanh rừng cần phải so sánh giữa lợi ích thu được từ vốn rừng gia tăng hàng năm (ΔS, đồng/ha) với chi phí cơ hội của vốn phải chịu thêm hàng năm (iSA, đồng/ha) Chi phí phải chịu thêm hàng năm chính là khoản tiền mà nhà kinh doanh rừng có thể nhận

Trang 25

được khi việc khai thác rừng được thực hiện sớm hơn và đầu tư thu nhập do khai thác rừng vào những hoạt động kinh doanh khác mang lại mức lãi suất hiện hành (i,%) Như vậy, để đạt được lợi nhuận tối đa, nhà kinh doanh rừng chỉ nên tiếp tục nuôi rừng khi tỷ lệ gia tăng giá trị thu nhập hàng năm (ΔS/SA) vẫn cao hơn mức lãi suất hàng năm (i) hay ΔS > iSA Ngược lại, khi ΔS/SA = i hay ΔS = iSA, thì nhà kinh doanh rừng phải thực hiện việc thu hoạch sản phẩm của rừng Bởi vì, sau tuổi có sự cân bằng giữa ΔS/SA với i hay ΔS = iSA, thì tỷ lệ ΔS/SA < ihay ΔS - iSA sẽ tiến đến zero, nghĩa là chi phí cơ hội của vốn lớn hơn giá trị gỗ sản phẩm tăng lên hàng năm Khi điều đó xảy ra, việc trì hoãn thu hoạch rừng sẽ dẫn đến những thiệt hại về kinh tế

Vì thế, tuổi rừng thành thục về kinh tế là thời điểm mà tại đó ΔS/SA = i hay ΔS = iSA

(Dẫn theo Thái Anh Hòa, 1999)

b) Hiệu quả của sản xuất nông nghiệp

Hiêu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp được thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất nông nghiệp đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất

bỏ ra Khi xác định hiệu quả sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, nguồn lực lao động, vật chất trong nông nghiệp, tức là phải tính đến việc sử dụng các nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp Các nguồn tiềm năng này bao gồm: vốn sản xuất, sức lao động , kỹ thuật và đất đai

3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả - hiệu quả kinh tế

a) Chi phí sản xuất

Là chỉ tiêu quan trọng phản ánh toàn bộ các khoản chi đầu tư vào qúa trình sản xuất kinh doanh Tổng chi phí sản xuất là tổng số tiền và công bỏ ra để đầu tư từ khâu đầu là làm đất cho đến khâu thu hoạch, bao gồm: chi phí vật chất, chi phí làm đất, công lao động, chi phí thu hoạch, chi phí khác

Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Dịch vụ phí Chi phí vật chất gồm: chi phí phân, giống, thuốc, thuế, lãi suất ngân hàng,

Chi phí lao động gồm: công làm đất, công trồng, chăm sóc, thu hoạch, …

Chi phí làm đất: bao gồm cả chi phí cày đất

Trang 26

b) Tổng doanh thu

Chính là khối lượng sản phẩm, được biểu hiện thành tiền do một xí nghiệp hoặc một đơn vị sản xuất kinh doanh sản xuất ra trong một thời gian nhất định(tháng, quý, năm, ) Nó được tính dựa trên giá sản phẩm và số lượng sản phẩm sản xuất

Doanh thu = Sản lượng ∗ Giá bán

Năng suất/đơn vịdiện tích = Sản lượng thu hoạch/diện tích trồng

Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí

Trang 27

e) Hiệu quả sản xuất

Chỉ tiêu kép, có sự so sánh giữa 2 hoặc nhiều hơn các chỉ tiêu kết quả sản xuất với nhau, ví dụ: tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất thu nhập,hiệu suất đồng vốn…

Kết quả

Hiệu quả kinh tế =

Tổng chi phí sản xuất

3.2 Hệ thống các chỉ tiêu áp dụng trong việc nghiên cứu

3.2.1 Chỉ tiêu NPV (Net Present Value)

Lợi ích ròng hiện tại, thể hiện giá trị hiện tại của dòng lợi ích trong tương lai Giá trị hiện tại của lợi ích ròng (Bi-Ci) được xác định bằng cách tính chiết khấu theo suất chiết khấu (k) toàn bộ lợi ích Bi và chi phí Ci trở về giá trị hiện tại(năm đầu)

n

NPV = Σ (( B i – C i ) /(1+k) i )

k: Suất chiết khấu của dự án

i : Thời gian (số năm tính theo dự án)

NPV > 0: Có hiệu quả về mặt kinh tế

NPV < 0: Không có hiệu quả về mặt kinh tế

NPV = 0: Không có hiệu quả về mặt kinh tế

Chỉ tiêu NPV được dùng như chỉ tiêu quyết định, dựa vào các điều kiện của NPV, ta quyết định kết thúc dự án tại năm có NPV dương và lớn nhất

3.2.2 Chỉ tiêu IRR ( Internal Rate of Return, (%):tỷ suất nội hoàn

IRR :Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ , (%)

K1 : Tỷ suất chiết khấu để tính NPV1

Trang 28

K2 : Tỷ suất chiết khấu để tính NPV2 , với yêu cầu là tạo ra giá trị âm cho NPV2

NPV1 > 0 :Hiện giá thu nhập thuần của dự án ứng với K1

NPV2 < 0 : Hiện giá thu nhập thuần của dự án ứng với K2

IRR> Suất chiết khấu của dự án: có hiệu quả về kinh tế

IRR< Suất chiết khấu của dự án: không có hiệu quả kinh tế

3.2.3 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PP

Là khoản thời gian mà toàn bộ vốn bỏ ra được thu hồi lại bởi thu nhập hằng năm do khai thác cao su

Khoản vốn cần thu hồi năm i+1 là ∆P=PP-(Cfi)

PP: Là tổng hiện giá vốn bỏ ra

Cfi :Là hiện giá lợi ích năm thứ i

Thời gian hoàn vốn càng sớm thì hiệu quả kinh tế của dự án càng cao

3.2.4 Chỉ tiêu xác định thời điểm thanh lý

SV i : Giá trị thu được từ việc thanh lý dự án tại năm i

k: Suất chiết khấu cho dự án

Ta quyết định kết thúc dự án tại năm i khi lợi ích thu được ở năm (i+1) nhỏ hơn

lợi ích thu được ở năm i cộng với giá trị nhận được từ đồng vốn đó ứng với mức lãi suất của dự án Trường hợp ngược lại quyết định kết thúc dự án vào năm (i+1)

Tuy nhiên chỉ tiêu này cần được kết hợp với chỉ tiêu NPV của dự án tại vị trí có giá trị lớn nhất

b) Công thức tính khối lượng gỗ - củi

V = (µ/4) *D 2 *h*f

V : thể tích(m3), µ = 3.14

D : đường kính cây(m)

Trang 29

h : chiều cao thân cây(m)

f : hệ số

3.2.5 Chỉ tiêu PI

PI là một chỉ tiêu hiệu quả, phản ánh giá trị thu nhập hiện giá được bởi một

đồng chi phí hiện giá

PI = hiện giá thu nhập/ hiện giá chi phí

PI >1 thể hiện 1 đồng vốn bỏ ra cho dự án thì thu được hơn một đồng lợi nhuận,

hay nói cách khác đồng vốn bỏ ra có hiệu quả

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp mô tả

Với việc sử dụng các số liệu có sẵn trên internet, báo, đài, phòng ban nhằm

mô tả thực trạng về tình hình sản xuất kinh doanh tại Nông trường 5_Công ty cao su Phú Riềng tỉnh Bình Phước

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Với nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn như các chứng từ sổ sách, báo cáo cuối năm

và các chỉ tiêu định mức của các phòng ban nông nghiệp thuộc công ty Từ đó ta tiến hành thu thập những dữ liệu thật cần thiết nhằm phục vụ cho đề tài Bên cạnh đó còn nguồn số liệu sơ cấp cần được hỏi và phỏng vấn trực tiếp từ những người có liên quan

3.3.3 Thủ tục và kĩ thuật xử lí số liệu

Từ số liệu sơ cấp ban đầu ta sẽ quy đổi số liệu về dạng phù hợp nhất, sàng lọc

số liệu, loại bỏ bớt những số liệu không đáng tin cậy Sau đó, sử dụng chương trình Excel, Word để tổng hợp và rút ra nhận xét từ những số liệu đã có phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu Với phương pháp phân tích và tính toán các chỉ tiêu về lợi ích cũng như chi phí từ đó đưa ra dòng lợi ích dòng chi phí, kết hợp với một số chỉ tiêu khác như tỷ suất nội hoàn, thời gian hoàn vốn… từ đó đưa ra những so sánh và lựa chọn chỉ tiêu thích hợp nhất phục vụ cho việc đưa ra quyết lựa chọn thời gian tối ưu cho dự án

3.3.4 Phương pháp phân tích độ nhạy

Đây là phép toán đo lường mức độ thay đổi dòng giá trị của chỉ tiêu NPV theo

sự biến động của các biến như gia bán sản phẩm, giá nhân tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí đầu vào, nhằm đưa ra quyết định tốt nhất cho một dự án kinh doanh trong tương lai khi các biến này có sự thay đổi Cụ thể khi giá bán hoặc giá yếu tố đầu

Trang 30

vào ảnh hưởng mạnh đến NPV, thay đổi 10%, 20% , 40% ta sẽ tính được dòng NPV mới ứng với những sự thay đổi này Đây là cơ sở để khẳng định tính khả thi của đề tài

Trang 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá thực trạng vườn cây cao su tại nông trường

4.1.1 Vườn cây sản xuất kinh doanh

a) Cơ cấu diện tích vườn cây sản xuất kinh doanh

Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích vườn cây SXKD phân loại theo độ tuổi qua 2 năm

2008 và 2009

Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệnh

Độ tuổi D.tích

(ha) tỷ lệ (%) D.tích (ha) tỷ lệ (%) ±▲ % Nhóm I (từ7-16 tuổi) 431,87 44,24 448,9 42,92 17,03 24,45 Nhóm II (từ17-23tuổi) 202,82 20,77 219,38 20,97 16,56 23,78 Nhóm III(từ24-27tuổi) 341,62 34,99 377,67 36,11 36,05 51,77

Tổng cộng 976,31 100 1.045,95 100 69,64 100

Nguồn: Phòng KTNN+TTTH

Qua bảng 4.1 ta thấy tổng diện tích vườn cây sản xuất kinh doanh năm 2009 của Nông Trường đã tăng lên 69,64 ha so với năm 2008 Đây là diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản (6 tuổi) chuyển sang vườn cây sản xuất kinh doanh(7 tuổi trở lên)

Năm 2009 nông trường không có cao su già thanh lý, nguyên nhân là do điều kiện trước đây bị ảnh hưởng của chiến tranh nên diện tích thuộc nông trường chưa kịp tiến hành tái canh trồng mới Do đó từ năm 2003 đến nay nông trường đã tiến hành tái canh, trồng mới lại để đảm bảo tính cân đối cho vườn cây của nông trường

So với năm 2008 thì ở năm 2009, diện tích nhóm I tăng lên 17,03 ha (chiếm 42,92%) là do diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản chuyển sang vườn cây sản xuất kinh doanh và một phần chuyển sang nhóm II Qua bảng cho thấy diện tích nhóm II ( nhóm cây chủ lực) tăng 16,56 ha, chiếm tỉ lệ nhỏ nhất, 20,97% tổng diện tích kinh doanh Nhóm III là nhóm cây già tăng 36,05 ha, dự kiến thanh lý và trồng mới một phần diện tích này trong năm những năm sắp tới

Trang 32

b) Chất lượng vườn cây sản xuất kinh doanh

Bảng 4.2: Chất lượng vườn cây sản xuất kinh doanh năm 2008

Bề vòng bình quân và mật độ bình quân là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá

chất lượng vườn cây Bề vòng thân cây là độ dài vòng thân đo cách mặt đất 1m Bề

vòng thân cây nhóm I từ 60 - 100(cm) Bình quân nhóm II từ 100 - 120cm, và nhóm

III thường đạt từ 120cm trở lên

Ở một số lô của nông trường chất lượng vẫn còn thấp, vì trước đây cán bộ kỷ

thuật nông nghiệp trình độ chưa cao, trang bị vật tư chưa đúng theo định mức kỷ thuật,

chính điều này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây bây giờ

Bên cạnh việc quan tâm đến bề vòng thân cây, thì đối với vườn cây sản xuất

kinh doanh nông trường đặc biệt chú trọng đến mật độ bình quân của vườn cây hơn

nữa

Đất ở nông trường 5 là đất đỏ và trước đây áp dụng quy chế trồng cũ nên nông

trường áp dụng mật độ 476 cây/ha( cây cách cây 3m, hàng cách hàng 7m) Ở độ tuổi từ

8 - 16 tuổi, mật độ trung bình trên 1 ha là 380cây/ ha, chiếm 83,19% so với mật độ

thiết kế Nhóm cây có độ tuổi cao thì mật độ vẫn tiếp tục giảm xuống, khoảng từ 357

xuống 341cây/ha, nhưng tốc độ giảm tương đối ổn định, khoảng 3 - 4cây/ha/năm

Nguyên nhân giảm là do gió, bảo, vì ở giai đoạn này tỉ lệ chết do bệnh cây là rất thấp

Trang 33

4.1.2 Vườn cây kiến thiết cơ bản

a) Cơ cấu diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản

Bảng 4.3: Cơ cấu diện tích vườn cây KTCB năm 2008

Độ tuổi Diện tích( ha) Tỉ trọng( %)

Qua bảng ta thấy tổng diện tích vườn cây kiến thiết cơ bản là 319,51 ha, chiếm

23,01% tổng diện tích các vườn cây của nông trường Từ năm 2003-2006 nông trường

đã tiến hành thanh lý sớm những vườn cây kém hiệu quả để phục hồi sản xuất Đây

chính là những nổ lực của nông trường để bổ sung diện tích vườn cây cao su kinh

doanh khi phải tiến hành thanh lý vườn cây cao su già trong những năm tới

b) Chất lượng vườn cây kiến thiết cơ bản

Bảng 4.4: Mật độ vườn cây kiến thiết cơ bản năm 2008

Từ năm 2003 nông trường áp dụng quy chế mới trồng 513 cây/ha ( cây cách

cây 3m, hàng cách hàng 6.5m) Ở năm mới mở miệng cạo (7 tuổi), mật độ vườn cây

trung bình là 487 cây/ha, chiếm 94,93% so với mật độ thiết kế

Do chưa đưa vào khai thác nên mật độ vườn cây kiến thiết cơ bản chính là mật

độ cây đứng Qua bảng 4.4 ta thấy mật độ vườn cây kiến thiết cơ bản là rất cao, đối với

vườn cây 3 tuổi mật độ đạt 505 cây/ha, đạt 98.44% so với thiết kế, đối với vườn cây 4

tuổi mât độ đạt 500 cây/ha, đạt 97,47% so với mật độ thiết kế, giảm 0,97% so với

vườn cây 3 tuổi Đạt được kết quả như vậy là do nông trường đã áp dụng đúng quy

trình chăm sóc mới của công ty

Trang 34

Đối với vườn cây 6 tuổi là vườn cây sắp chuyển qua khai thác, mật độ chiếm

94,93% so với mật độ thiết kế Theo yêu cầu kỷ thuật thì vườn cây đưa vào sử dụng

phải đạt 50% so với mật độ thiết kế, như vậy cho đến cuối năm thứ 6, vườn cây này

đạt tiêu chuẩn để đưa vào khai thác cho năm sau Bên cạnh đó, để đánh giá chất lượng

vườn cây kiến thiết cơ bản, thì chỉ tiêu bề vòng thân cây là rất quan trọng

Bảng 4.5: Bề vòng vườn cây kiến thiết cơ bản năm 2008

Nhìn vào bảng 4.5 ta thấy chất lượng bề vòng thân cây của vườn cây kiến thiết

cơ bản của nông trường là đạt chất lượng so với yêu cầu kỷ thuật đưa ra Ở tất cả các

năm bề vòng thân cây đều vượt so với thiết kế từ 1,06 – 1,1% Theo quy định của

ngành thì khi đưa vào khai thác (đầu năm 7) thì bề vòng yêu cầu phải từ 50 cm trở lên,

điều này nói rằng vườn cây 6 tuổi của nông trường có thể đem vào khai tác năm 2009

4.1.3 Vườn cây tái canh trồng mới của nông trường

Năm 2008, do nông trường không có đất khai hoang mới nên nông trường đã

tiến hành thanh lý và tái canh vườn cây sản xuất kinh doanh có chất lượng thấp với

diện tích 32,39ha Và năm 2009 nông trường củng tiến hành tái canh 60,29ha

Bảng 4.6: Chất lượng vườn cây tái canh cuối năm 2008

Loại cây Số cây sống (cây/ha) Định mức(%) Tỉ lệ TH(%)

Qua bảng 4.6 ta thấy tỉ lệ cây sống đạt 100% so với mật độ thiết kế Trong đó tỉ

lệ cây đạt chất lượng (cây 3-4 tầng lá) là 458 cây, chiếm 89,28%, vượt 9,28% so với

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w