Từ việc phân tích, tính toán, so sánh các tác động của các yếu tố khác nhau lên lượng cầu về thuốc BVTV hóa học, khóa luận rút ra một vài nhận xét, kiến nghị cũng như có một số ý kiến đố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ỨNG DỤNG CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỂ GIẢM SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HÓA HỌC TẠI XÃ PHƯỚC TRUNG HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG
NGUYỄN MINH HÀO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ỨNG DỤNG CHÍNH
SÁCH THUẾ ĐỂ GIẢM SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HÓA HỌC TẠI
XÃ PHƯỚC TRUNG HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG” do Nguyễn
Minh Hào, sinh viên khóa 2005 – 2009, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.
TS Đặng Minh Phương Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc nhất của mình đến các bậc sinh thành, người đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập suốt 4 năm học vừa qua, tình cảm ấy suốt đời tôi không thể nào quên
Điều mà tôi muốn nói ở đây là ngoài sự đùm bọc, che chở của cha mẹ, tôi còn được sự dìu dắt chân thành, tận tâm tận tụy của các thầy cô trong bộ môn khoa Kinh
Tế, đặc biệt là các thầy cô trong ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, và người đã giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này chính là thầy Đặng Minh Phương, đã cùng tôi trong suốt quá trình thực tập và truyền đạt kinh nghiệm quý báo giúp tôi vững tin hơn khi bước vào đời, tôi xin chân thành cảm ơn thầy
Tôi cũng xin gởi lời cám ơn chân thành của mình đến các bạn lớp DH05KM, những người đã nhiệt tình ủng hộ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập,
đã động viên và khích lệ tôi rất nhiều
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến ban lãnh đạo và những người dân sinh sống tại nơi tôi thực tập, đã rất nhiệt tình và hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc điều tra và thu thập số liệu, giúp tôi hoàn thành khóa luận này một cách hoàn hảo nhất
Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả mọi người, và tôi xin hứa sẽ làm những gì có thể để không phụ lòng mong mỏi của mọi người, một lần nữa
tôi xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2009 Sinh viên
Nguyễn Minh Hào
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN MINH HÀO Tháng 06 năm 2009 “Ứng Dụng Chính Sách Thuế
Để Giảm Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Hóa Học Tại Xã Phước Trung Huyện
Gò Công Đông Tỉnh Tiền Giang”
NGUYEN MINH HAO June 2009 “Applying Tax Policy To Reduce istry Pesticide Uses In Phuoc Trung Commune, Go Cong Dong District, Tien Giang Province”
Chem-Trong giới hạn nội dung của khóa luận, tôi tiến hành nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến nhu cầu sử dụng thuốc BVTV hóa học thông qua việc xây dựng đường cầu thuốc BVTV hóa học của xã Phước Trung, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang, đề tài tập trung xác định mức thuế hợp lý để làm giảm việc sử dụng thuốc BVTV hóa học Và đây cũng là mục tiêu chính xuyên suốt khóa luận
Bằng cách xây dựng hàm cầu về lượng sử dụng thuốc BVTV, đề tài sẽ xác định được độ co giãn của cầu theo giá, xem sự biến động về nhu cầu thuốc như thế nào nếu giá thuốc tăng (giảm) Xét thêm thị hiếu của người nông dân sẽ phản ứng lại với việc đánh thuế vào thuốc BVTV hóa học như thế nào Qua đó, đề tài sẽ tìm đưa ra một mức thuế tối ưu làm hạn chế việc sử dụng thuốc cũng như hướng người nông dân sang sử dụng một loại thuốc BVTV tốt hơn mà không có hại cho môi trường và không ảnh hưởng đến sức khỏe của người nông dân
Từ việc phân tích, tính toán, so sánh các tác động của các yếu tố khác nhau lên lượng cầu về thuốc BVTV hóa học, khóa luận rút ra một vài nhận xét, kiến nghị cũng như có một số ý kiến đối với cơ quan quản lý của Nhà nước nói chung và các cơ quan ban ngành chính quyền địa phương, các doanh nghiệp nhằm hoàn thiện tốt hơn công tác bảo vệ thực vật nông nghiệp cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh để thuốc BVTV thực sự phát huy hiệu quả kinh tế, an toàn cho con người và môi sinh
Trang 52.2.3 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Phước Trung 9 2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất 10
Trang 6vi
3.2.2 Phương pháp xây dựng hàm cầu cho thuốc BVTV hóa học tại xã Phước
4.1 Diễn biến tình hình sâu hại và công tác BVTV trong sản xuất nông lâm
4.2 Tình hình chung về vấn đề sử dụng thuốc BVTV trên thị trường 32
4.3.1 Trình độ học vấn của các hộ nông dân tại xã 36
4.5.2 Kết quả ước lượng mô hình hàm cầu thuốc BVTV 46 4.5.3 Kiểm định mô hình hàm cầu đã được ước lượng 47
4.5.5 Xác định mức độ độc hại của thuốc BVTV đối với con người và môi
Trang 7vii
PHỤ LỤC
Trang 9ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1 Tỷ Lệ Mất Sản Lượng Do Sâu Bệnh ở Các Vùng Trên Thế Giới 30
Bảng 4.8 Qui Trình Bón Phân Cho Lúa Cao Sản Từ 90 – 100 Ngày 39 Bảng 4.9 Số Lần và Lượng Thuốc Phun Trung Bình Trên 1 Ha của Các Hộ 41
Bảng 4.12 Kết Quả Kỳ Vọng Dấu của Các Biến Sau Khi Ước Lượng 48 Bảng 4.13 Danh Sách Các Loại Thuốc BVTV được Sử Dụng Trên Thị Trường Thống
Trang 10Hình 4.4 Liều Sử Dụng của Các Hộ Nông Dân Theo Đánh Giá Chủ Quan 43 Hình 4.5 Tình Hình Sử Dụng Đồ Bảo Hộ của Các Hộ Điều Tra 44 Hình 4.6 Các Cách Xử Lý Bao Bì Hóa Học của Các Hộ Dân Qua Cuộc Điều Tra 45 Hình 4.7 Đường Cầu Thuốc BVTV Theo Dạng Cobb – Douglas 51 Hình 4.8 Đường Cầu Thuốc BVTV Hóa Học Của Xã Phước Trung 52
Trang 11xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Hàm Log - Log của Thuốc BVTV Trong Vụ
Hè Thu
Phụ lục 2 Hệ Số Tương Quan Cặp của Các Biến Trong Mô Hình
Phụ lục 3 Kết Xuất Các Mô Hình Hồi Qui Phụ
Phụ lục 4 Kiểm Định White Test Mô Hình Hàm Cầu Cobb – Douglas của Thuốc BVTV Hóa Học Trong Vụ Hè Thu
Phụ lục 5 Kết Xuất và Kiểm Định Hiện Tượng Tự Tương Quan của Mô Hình Gốc Phụ lục 6 Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Các Biến Trong Mô Hình Hàm Cầu Đã Lấy Log
Phụ lục 7 Bảng Giá Trị Thống Kê Trong Mô Hình Hàm Cầu Tuyến Tính
Phụ lục 8 Các Giả Thiết Kiểm Định Mô Hình
Phụ lục 9 Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết của Mô Hình
Phụ lục 10 Quyết Định của Cục Bảo Vệ Thực Vật - Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Từ Năm 2001 đến 2009
Phụ lục 11 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Và Các Đơn Vị Hành Chánh Trực Thuộc
Phụ lục 12 Phiếu Điều Tra Nông Hộ
Trang 12Hàng năm trên thế giới có hơn 2 ngàn người chết do làm việc với thuốc BVTV,
có khoảng 4572 người chết do ngộ độc thuốc trừ sâu, tổn hại đến sức khoẻ của người trực tiếp sử dụng thuốc BVTV là khoảng 108 triệu USD/năm Cho nên sử dụng thuốc BVTV như thế nào là hợp lý, dùng như thế nào là hiệu quả, dùng như thế nào là đúng cách không gây tổn hại đến sức khoẻ con người và môi trường sống xung quanh, tiết kiệm cho người sử dụng là một vấn đề đáng quan tâm
Xã Phước Trung huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang là một trong những xã
mà hầu hết đời sống của người dân phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, chính vì vậy thu nhập chủ yếu của nông dân phụ thuộc vào năng xuất của cây trồng Việc tiếp xúc của người dân với thuốc BVTV trong quá trình lao động là điều tất yếu, cho nên xem xét những ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khoẻ của người dân trong quá trình sử dụng là điều cần thiết, nhằm góp phần tìm ra những giải pháp tối ưu nhất để cải thiện
Trang 132
năng suất cây trồng, bảo vệ sức khoẻ người lao động, gia tăng thu nhập cho nông dân, giảm thiểu những tác hại đối với môi trường sinh thái
Do đó, việc nhận dạng tác hại của chúng và đề xuất các chính sách để hạn chế
sử dụng thuốc là việc làm rất cần thiết và đây cũng chính là mục đích nghiên cứu của bài này
Với mong muốn tìm ra một mức thuế thích hợp cho việc sử dụng thuốc BVTV
hóa học cho các hộ nông dân ở xã Phước Trung, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Ứng Dụng Chính Sách Thuế Để Giảm Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Hóa Học Tại
Xã Phước Trung Huyện Gò Công Đông Tỉnh Tiền Giang”, dưới sự hướng dẫn của
thầy Đặng Minh Phương, phó chủ nhiệm Khoa Kinh tế, trường Đại học Nông Lâm, Thành Phố Hồ Chí Minh
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Ứng dụng chính sách thuế để giảm sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật hóa học tại
xã Phước Trung huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông hộ tại xã
- Xác định đường cầu thuốc bảo vệ thực vật, các chủng loại độc hại với môi trường và con người, mức độ cần phải giảm thuốc sử dụng
- Xác định mức thuế hợp lý cho thuốc BVTV phân chia theo nhóm độc
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng của thuốc BVTV, hướng đến một nền nông nghiệp bền vững
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.3.1 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong khoảng 4 tháng từ 2/3/2009 đến 20/6/2009 Và trong khoảng thời gian từ 2/3/2009 đến 16/5/2009, tôi tiến hành thu thập điều tra, tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp, viết bảng thảo luận Thời gian còn lại từ 25/5/2009 đến 20/6/2009, tôi tiến hành làm sạch dữ liệu, xử lý số liệu, chạy mô hình và viết báo cáo
Trang 143
1.3.2 Phạm vi không gian
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tại các hộ sử dụng thuốc BVTV cho ngành
trồng lúa, tại xã Phước Trung, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
1.4 Về nội dung
Do hạn chế về số liệu thứ cấp có sẵn và thời gian nghiên cứu tương đối ngắn nên đề tài chỉ nhằm vào các nội dung chính là:
- Tìm hiểu sơ lược về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã, nhũng thuận lợi
và khó khăn mà xã và các ban ngành lãnh đạo đang gặp phải và đang tìm cách khắc phục nó
- Tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc BVTV của xã cho ngành trồng lúa của các
hộ dân tại xã Phước Trung
- Kế tiếp là xây dựng hàm cầu của thuốc BVTV Đề tài không đi sâu vào các vấn đề tác hại của thuốc đến nguồn nước, tài nguyên đất, hay lượng thuốc còn tồn đọng lại trong các loại rau quả
- Và quan trọng nhất là đề tài đang tập trung xác định mức thuế của thuốc để làm hạn chế việc sử dụng thuốc của người nông dân, thông qua đó có thể hướng người nông dân sử dụng thuốc BVTV sinh học có lợi cho môi trường hay áp dụng các chương trình IPM, hoặc 3 giảm 3 tăng
1.5 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương1 Mở đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận
Chương 2 Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên kinh
tế, kinh tế, xã hội của xã Phước Trung, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và phương pháp để tiến hành nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 154
Trong chương này, tôi tập trung tiến hành phân tích tình hình sử dụng thuốc BVTV của hộ nông dân trong ngành sản xuất lúa, kế đến là xác định hàm cầu, và tiến hành kiểm định mô hình, đưa ra những con số thực giúp mọi người hình dung dễ hơn tác hại của thuốc cũng như tìm ra một phương hướng mới cho việc sử dụng thuốc hiệu quả hơn Một mức thuế sẽ được định ra làm tăng giá thuốc từ đó hạn chế việc sử dụng thuốc của nông dân và chuyển sang sử dụng những loại thuốc mới mà không có hại đến môi trường Cuối cùng là đề ra kiến nghị
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng thuốc BVTV: vừa sử dụng thuốc một cách hợp lý vừa kết hợp với các chương trình “IPM - phương pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp”, chương trình “3 giảm - 3 tăng”
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu kinh tế về quản lý thuốc BVTV luôn là đề tài mà các nhà kinh tế học quan tâm và đang cố gắng tìm kiếm một chính sách thích hợp cho việc sử dụng thuốc một cách hợp lý và hiệu quả, những nghiên cứu dưới đây là một minh chứng cho
sự cần thiết có một chính sách như thế - đặc biệt là đưa ra một mức thuế cho thuốc BVTV:
- Nguyễn Hữu Dũng và Trần Thanh Dung, 1997, tập trung đánh giá tác động của việc sử dụng thuốc BVTV lên sức khỏe và kinh tế của nền sản xuất lúa ở đồng bằng sông Cửu Long Thông qua việc chạy hàm của thuốc BVTV đến năng suất lúa của người dân, và hàm sức khỏe, các hàm lần lượt là:
Mô hình năng suất lúa: LnY = Lnα0 + α1 Soil + α2 Mefarm + α3 Lafarm + α4
EDU2 + α5 EDU3 + β1 LnNPK + β2 LnTodose + β3 LnHirLab + β4 LnFarlab
Mô hình 2: LnHC = f (LnAGE, HEALTH, SMOKE, DRINK, LTODOSE, LINDOSE, LHEDOSE,NA, NA1, NA3, TOCA1, TOCA3, IPM, CLINIC)
Theo mô hình trên thì chi phí sức khỏe sẽ nằm trong khoảng 93,510 VNĐ to 94,129 VNĐ
- Nghiên cứu của Phạm Thị Kiều Trang (2007), nói về những ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe của nông dân tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, bằng phương pháp tài sản nhân lực và phân tích lợi ích chi phí, đề tài đã xác định được tổn hại của thuốc BVTV đến sức khỏe của người nông dân là:
+ Mức chi trả cho những chi phí liên quan đến sức khỏe TB là : 156.000 đồng/người/năm
+ Mức sẵn lòng trả cho các biện pháp an toàn khác : 109.500 đồng/người/năm
Trang 176
- Võ Mai, 1997, đề tài nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trừ sâu ở Đồng bằng sông Cửu Long, qua đó đề tài cũng nhìn nhận và đánh giá tác hại của thuốc trừ sâu trong việc sử dụng và phân nhóm độc hại để có một mức thuế cụ thể hơn
- Nguyễn Thanh Huyền, 2007, tập trung nói về cách xây dựng hàm cầu thuốc BVTV sinh học tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng, đề tài đã ước tính được mối quan
hệ giữa giá thuốc BVTV sinh học với lượng cầu thuốc của người nông dân theo dạng hàm Cobb – Douglas của hai vụ Hè Thu và Đông Xuân lần lượt là:
Q = 11.996*P-0.63
Q = 13.234*P^-0.48
Tất cả tài liệu trên đều rất quý giá để cho tôi tiến hành đề tài “Ứng Dụng Chính
Sách Thuế Để Giảm Sử Dụng Thuốc BVTV Hóa Học Tại Xã Phước Trung Huyện
Gò Công Đông Tỉnh Tiền Giang.”
2.2 Tổng quan về xã Phước Trung
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Dương Phước (nay là xã Phước Trung) có lịch sử hình thành từ những năm
1870, thuộc Quận Hòa Lạc, tỉnh Gò Công (nay là huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang) Nơi đây rất thuận lợi cho việc trồng lúa nước, chỉ làm được một vụ trong một năm
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng 30/4/1975, xã Dương Phước và xã Tân Duân Trung xác nhập lại hình thành nên xã Phước Trung Việc xác nhập 2 xã này với mong ước là có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc, lâu dài
Tọa độ địa lý được xác định như sau:
- Từ 10016’40” đến 10018’47” độ vĩ Bắc
- Từ 105054’22” đến 105056’58” độ kinh Đông
Địa giới hành chính:
- Phía Đông giáp thị trấn Tân Hòa, huyện Gò Công Đông
- Phía Tây giáp xã Bình Tân – huyện Gò Công Tây
- Phía Nam giáp sông Cửa Tiểu
- Phía Bắc giáp xã Bình Nghị và một phần xã Bình Tân, huyện Gò Công Tây
Trang 187
b) Tổ chức hành chính
Xã Phước Trung nằm ở phía Tây Nam của huyện Gò Công Đông giáp với thị trấn Tân Hòa – Trung tâm Chinh trị - Kinh tế xã hội của huyện Có diện tích tự nhiên rộng 2.103,03 ha Dân số: 9.696 người mật độ dân số bình quân 475 người/km2 Địa bàn xã có 7 ấp gồm: Hiệp Trị, Dương Quới, Dương Hòa, Thanh Nhung I, Thanh Nhung II, Tân Xuân, Nghĩa Chí
c) Địa hình – Tài Nguyên đất
Xã Phước Trung có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình dương từ 0.6 -> 0.7 m
Theo chương trình điều tra 60 B, địa bàn xã có các loại đất sau:
- Đất cát giồng bị phủ Cp: diện tích 149.68 ha, chiếm 7.12% diện tích tự nhiên của xã Hàm lượng dinh dưỡng thấp, chỉ thích hợp cho cây hoa màu
- Đất phù sa mặn ít Mi: diện tích 232.46 ha, chiếm 11.05% diện tích tự nhiên của xã Thành phần dinh dưỡng N, P, K trung bình
- Đất nhiễm mặn trung bình M: diện tích 726.8 ha, chiếm 34.56% diện tích tự nhiên của xã Có hiện tượng mặn hóa tầng mặt, thích nghi cho việc trồng cây lâu năm
và nuôi trồng thủy sản
- Đất lập líp (đất phù sa xáo trộn): diện tích 713.98 ha, chiếm 33.95% diện tích
tự nhiên của xã Đất này giàu dinh dưỡng thích hợp trồng cầy ăn trái, hoa màu các loại
- Còn lại 280.11 ha diện tich sông tự nhiên của xã là đất sông rạch và mặt nước chuyên dùng
e) Nguồn nước - Thủy văn
- Nguồn nước chính là từ nước và nước ngọt theo hệ thống kênh mương của chương trình ngọt hóa Gò Công, thông qua các tuyến kênh chính như: kênh Trục Thanh Nhung I, kênh liên ấp Dương Hòa – Dương Quới, kênh Ranh, kênh Xáng…Nhìn chung hệ thống kênh mương đảm bảo cung cấp nước cho đồng ruộng vào màu khô
Trang 198
- Thủy văn: chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đồng đều từ biển Đông Độ mặn trung bình trên 45g/lít Nên có khả năng xâm nhập mặn vào mùa khô nhất là khu vực phía Nam của xã như ấp Tân Xuân, Nghĩa Chí
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Dân số - Lao động
- Toàn xã có 2289 hộ, trong đó:
+ Hộ nông nghiệp: 1659 hộ chiếm 72.5% số hộ toàn xã
+ Hộ công nghiệp - xây dựng: 209 hộ chiếm 9.1% số hộ toàn xã
+ Hộ thương mại – dịch vụ: 364 hộ chiếm 15.9% số hộ toàn xã
+Hộ khác: 57 hộ chiếm 2.5% số hộ toàn xã
b Thành tựu đạt được
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, với chủ trương đổi mới của Đảng Đảng bộ và chính quyền cùng các ngành Đoàn thể xã đã tập trung tháo gỡ những khó khăn do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp gây ra Đồng thơi vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước, khuyến khích nhân dân sản xuất kinh doanh làm giàu chính đáng Từ đó đời sống nhân dân ngày càng ổn định và phát triển
Từ năm 1989 địa bàn nằm trong vùng ngọt hóa Gò Công với 1143 ha đất sản xuất lúa xã đã vận động nhân dân thực hiện được 3 vụ lúa ăn chắc trong năm Ngoài sản xuất lúa còn phát triển chăn nuôi như con bò, dê và các ngành nghề khác như: đan
Trang 209
thảm, se dây, công nghiệp chế biến, buôn bán nhỏ lẻ….đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết lao động nông nhàn ở nông thôn Từ đó đời sống của người dân không ngừng phát triển, thu nhập bình quân đầu người 6.5 triệu đồng /người/năm
Kinh tế chủ yếu của xã là nông – ngư nghiệp Số hộ nông nghiệp chiếm 72.4%
so với tổng số hộ toàn xã Với 2 thế mạnh về nông nghiệp và thủy sản, là một vùng sinh thái có nhiều thuận lợi về đất đai, thời tiết, khí hậu, v.v tiềm năng kinh tế của xã
sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa
c Về giao thông
Về giao thông cũng khá phát triển với 40.26 ha, hệ thống giao thông nông thôn thương xuyên được mở rộng và nâng cấp, hiện xã có 2 tuyến đường nhựa, 5 tuyến đường đá cấp phối, các tuyến đường ngõ hẻm cũng được trải sỏi cứng
f Về y tế
Một trạm y tế cơ bản phục vụ nhu cầu khám và điều trị bệnh cho dân
g Thông tin liên lạc
Một bưu điện văn hóa xã: mật độ điện thoại bình quân 6 hộ/máy
h Chất lượng nước
Số hộ sử dụng nước sạch đạt 95% so với tổng hộ
Nhìn chung cơ sở hạ tầng của xã tương đối đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân
2.2.3 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Phước Trung
Diện tích dất nông nghiệp của xã là : 1641.27 ha Trong đó: đất trồng lúa: 1126.65 ha, chiếm 68.65% diện tích dất nông nghiệp (theo sổ quản lý đất đai của xã)
Tổng diện tích gieo trồng lúa năm 2008 là: 3372 ha, giảm 57 ha so với năm
2007, cụ thể ở từng vụ như sau:
Trang 2110
- Vụ đông xuân thực hiện được: 1140 ha, giảm 03 ha
- Vụ hè thu chính vụ thực hiện được: 1146 ha, giảm 27 ha
- Vụ hè thu muộn thực hiện được: 1146 ha, giảm 27 ha
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nên xu hướng diện tích gieo trồng sẽ giảm: do chuyển sang trồng màu dưới chân ruộng, nuôi thủy sản và một ít diện tích chuyển sang đất thủy lợi, đất thổ cư
Năng suất bình quân cả năm đạt từ 4.52 tấn/ha, giảm 0.13 tấn/ha so với năm
2007, cụ thể ở từng vụ như sau:
-Vụ đông xuân năng suất bình quân đạt 4.85 tấn/ha
- Vụ hè thu chính vụ thực hiện được: 4.1 tấn/ha
- Vụ hè thu muộn thực hiện được: 4.6 tấn/ha
Năng suất giảm là do nông dân thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tù giống lúa cao sản sang giống lúa đặc sản có năng suất thấp hơn nhưng giá trị kinh tế cao hơn
Tổng sản lượng cả năm đạt 15241.4 tấn, trong đó sản lượng lúa thơm chiếm 62%, sản lượng lúa chất lượng cao chiếm 30%, sản lượng lúa thường chiếm 8%
Doanh thu bình quân từ sản xuất nông nghiệp hàng năm là: 64 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ sản xuất lúa là 40 tỷ đồng
Tình hình tiêu thụ sản phẩm: do giá cả các mặt hàng nông sản không ổn định, sản phẩm làm ra bị thương buôn ép giá Trong khi giá cả vật tư nông nghiệp, xăng dầu, công lao động tăng cao làm cho chi phí dầu vào tăng, khiến cho tâm trạng người dân bất an mặc dù có trúng mùa nhưng lợi nhuận không cao
2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất
a) Thuận lợi
Xuyên suốt quá trình phát triển sản xuất luôn có sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Đảng – Chính quyền các cấp, có kế hoạch lãnh đạo sản xuất, triển khai kịp thời các văn bản có liên quan đến lịch thời vụ cho nông dân theo dõi thực hiện
Sự phối hợp kịp thời của phòng Nông nghiệp, trạm Khuyến Nông, trạm Bảo Vệ Thực Vật Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật được đẩy mạnh gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương Các giải pháp kỹ thuật được thực hiện triệt để nhằm xuống giống đồng loạt để né rầy Áp dụng chương trình “3 giảm – 3 tăng”
Trang 2211
Áp dụng máy móc tiến bộ thay lao động chân tay có hiệu quả như: máy gặt đập liên hợp, máy cắt lúa xếp hàng, máy xạ hạng, bình phun thuốc trừ sâu có động cơ, v.v chi phí nhân công giảm góp phần làm tăng thu nhập cho nông dân
Đất đai, thời tiết khí hậu thích hợp cho cây lúa phát triển
Chương trình ngọt hóa Gò Công tiếp tục phát huy hiệu quả, hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo nước tưới tiêu phục vụ sản xuất
Nhu cầu lương thực tăng thuận lợi cho xuất khẩu, khuyến khích nông dân tập trung đầu tư vào sản xuất
Nguy cơ bùng phát dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng và bệnh tai xanh, v.v trên gia súc làm ảnh hưởng đến đời sống cũng như vốn đầu tư vào sản xuất của nông dân
Giá cả vật tư nông nghiệp, xăng dầu, công lao động luôn tăng trong khi giá cả hàng hóa rất bấp bênh nhất là giá lúa làm thu nhập của nông dân giảm
Tuy đã được quan tâm hướng dẫn phòng trừ sâu bệnh trên cây lúa nhưng một
số bệnh như: vàng lùn, lùn xoắn lá, rầy nâu, v.v vẫn còn cao gây thiệt hại về năng suất, sản lượng
Các công trình xây dựng cơ bản ở địa phương được thực hiện, vốn huy động trong nhân dân có hiệu quả Bên cạnh vẫn còn một bộ phận nông dân nghèo không có khả năng đóng góp vì cơ chế nhân dân đóng góp còn cao nên một số công trình thủy lợi nội đồng làm bằng cơ giới không thực hiện được ảnh hưởng đến việc dẫn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất
Tuy còn nhiều khó khăn nhưng với sự tập trung cao trong công tác lãnh, chỉ đạo của Đảng Ủy – UBND xã, sự phối hợp của các ngành, đoàn thể từ xã tới ấp, cộng với
Trang 2312
sự cần cụ lao động không ngại khó của bà con nông dân xã nhà đá góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch gieo trồng cả về diện tích, năng suất, sản lượng hàng năm
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm về thuốc BVTV
Thuốc BVTV là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, siêu vi trùng, tuyến trùng, v.v), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, v.v
Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại cide) Sỡ dĩ gọi là thuốc dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, v.v) có tên gọi chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng gọi là thuốc trừ dịch hại
Theo quy định tại điều 1, chương 1, Điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm ả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, v.v) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
Thuốc BVTV là một trong những vật tư kỹ thuật cần thiết để góp phần hạn chế dịch hại, bảo vệ cây trồng, giữ vững và nâng cao sản lượng, chất lượng nông sản Sử dụng thuốc BVTV cũng là một trong những liệu pháp quan trọng trong hệ thống các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
Trang 25- Thuốc trừ chim hại mùa màng
- Thuốc trừ động vật hoang hại mùa màng
- Thuốc trừ cá hại mùa màng
- Thuốc xông hơi diệt trừ sâu bệnh hại nông sản trong kho
- Thuốc trừ nấm (còn gọi thuốc trừ sâu bệnh)
- Thuốc trừ cỏ dại
- Thuốc trừ thân cây mộc
- Thuốc làm rụng lá cây
- Thuốc làm khô cây
- Thuốc điều hòa sinh trưởng
Được sử dụng phổ biến nhất trong những nhóm thuốc BVTV trên là các nhóm thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh và thuốc trừ cỏ dại Tuy nhiên mỗi loại thuốc BVTV chỉ diệt trừ được một só loại dịch hại nhất định, chỉ thích hợp với những điều kiện nhất định như thời tiết, đất đai, cây trồng, kỹ thuật canh tác…
Thuốc trừ sâu
Thuốc trừ sâu dùng để phòng trừ các loại côn trùng gây hại cây trồng trên đồng ruộng, côn trùng gây hại nông sản trong kho Một số ít thuốc trừ sâu có tác dụng phòng trừ đối với nhện đỏ hại cây
Có những thuốc rất ít độc với người và động vật máu nóng BT, Applaud, mol, v.v, chúng được khuyến khích sử dụng trừ sâu trên rau xanh, trái cây v.v Có những thuốc có độc cấp tính tương đối cao đối cao đối với người và động vật máu nóng như Methomyl, v.v Lại có những thuốc có độc tính cao đối với ong, cá hay các
Trang 26No-15
thiên địch của sâu hại như Thiodan, v.v Nhìn chung trước khi quyết định chọn mua một loại thuốc trừ sâu, cần đọc kỹ phần giới thiệu trên nhãn thuốc về những nội dung nêu trên để cân nhắc, lựa chọn được loại thuốc thích hợp
Thuốc trừ nấm
Thuốc trừ nấm (Fungicide) còn gọi là thuốc trừ bệnh cây được dùng để phòng trừ nhiều loại vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng và nông sản Tuy có tên gọi là thuốc trừ nấm nhưng nhóm thuốc này chẳng có hiệu lực phòng trừ nấm ký sinh, mà còn có tác dụng phòng trừ vi khuẩn xạ khuẩn gây hại cho cây trồng và nông sản
Thuốc trừ cỏ dại
Thuốc trừ cỏ dại được dùng để diệt trừ những loại thực vật hoang dại (cỏ dại, cây dại) mọc lẫn với cây trồng, tranh chấp nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng với cây trồng, khiến cho cây sinh trưởng và phát triển kém, ảnh hưởng xấu đến năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản
b) Các phương pháp sử dụng thuốc BVTV
Có thể sử dụng thuốc BVTV theo nhiều phương pháp, tùy theo dạng thuốc.Các dạng thuốc nước (dung dịch, nhũ dầu, huyền phù nước), các dạng thuốc bột (hoặc thuốc hạt) thấm nước hoặc hòa tan dùng hòa với nước để phun lên cây, dạng hạt thô dùng rải xuống đất, có dạng thuốc bột chỉ dùng phun bột
Có nhiều phương pháp phun thuốc:
- Phun mưa: cở giọt nước thuốc phun có đường kính từ 150-300µ cron=1/1000 mm) Bơm tay và tất cả các kiểu phun thuốc nước đều có thể dùng để phun mưa Do giọt nước thuốc phun ra tương đối lớn nên lượng thuốc cần phun cho một đơn vị diện tích phải nhiều, trung bình 400-600 lít/ha với lúa và rau màu từ 800-
(Mi-1000 lít/ha với cây lâu năm đã lớn
- Phun sương: Cỡ giọt nước thuốc phun ra từ 50-150µ, lượng nước pun thuốc trung bình từ 100-200 lít/ha với lúa, rau màu, từ 300-600 lít/ha với cây lâu năm đã lớn Chỉ có các loại bơm có động cơ mới có thể phun sương
- Phun mù: cỡ giọt nước thuốc khoảng 50-60µ (dưới 50µ gọi là soi khí), lượng thuốc phun từ 5-15 lít/ha và chỉ có các bơm động cơ có cấu kiện phun mù mới phun được
Trang 2716
- Phun lượng cực nhỏ (Ultra Low volum = UTL) Đây là cách phun không dùng nước mà phun trực tiếp bằng thuốc với lượng cực ít dưới (5 lít/ha) Người ta phải chế những loại thuốc và máy bơm chuyên dùng để phun lượng cực nhỏ Do hạt thuốc rất nhỏ nên phương pháp này có ưu điểm là thuốc phân bố đều khắp tán lá cây, thuận tiện cho việc phun thuốc với các cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm, giá thành thấp (chỉ bằng 50-70% so với phun mưa hoặc phun sương)
- Phun và rải thuốc bột, thuốc hạt tương đối đơn giản và tốn ít công hơn nhưng lượng thuốc dùng thường cao hơn 1.5-3 lần so với phun nước Vì vậy hiện nay người
ta có xu hướng chế tạo các dạng thuốc phun nước thay cho phun bột Phương pháp rải thuốc xuống đất vẫn cần thiết để phòng trừ các loại sâu hại sống gần mặt đất và một số
c) Bảo quản thuốc BVTV
Thuốc BVTV mua về chưa dùng hoặc sử dụng không hết phải được cất ở nhà kho cao ráo thoáng mát, cần có sự chú ý về điều kiện nhiệt độ, độ ẩm Đặc biệt, không xếp bao thuốc xuống sát nền nhà Sử dụng thuốc BVTV đúng theo nguyên tắc: dùng đúng thuốc, dùng đúng lúc, dùng đúng liều lượng và dùng đúng phương pháp Phải sử dụng công cụ lao động riêng khi phun thuốc, không cho trẻ em đến gần chỗ pha chế Không ăn, uống, hút thuốc khi đang sử dụng thuốc Không sử dụng các nông sản đã sử dụng thuốc (hạt, củ giống, v.v) làm thức ăn Nên sử dụng các bình bơm hoàn chỉnh, không phun thuốc ngược chiều gió, lúc trời nắng gắt hay gió lớn và phải rửa ngay sau khi tiếp xúc với thuốc Không huy động người già, trẻ em, phụ nữ có thai đi phun thuốc, rải thuốc Nghiêm cấm người và gia súc qua lại những khu vực vừa mới phun thuốc Thu hồi bao bì và các thuốc còn thừa, không rửa bình bơm tại các nguồn nước sinh hoạt và nuôi cá Sau khi phun phải thay quần áo, tắm rửa sạch sẽ Chỉ thu hoạch nông sản sau khi đã hết thời gian cách ly
Trang 2817
d) Tác dụng của thuốc BVTV trong sản xuất Nông Nghiệp
Sử dụng thuốc BVTV là một trong những biện pháp rất cần thiết để phòng trừ dịch hại, bảo vệ cây trồng do có những ưu điểm đặc biệt:
- Tiêu diệt dịch hại nhanh chóng và triệt để, nhất là khi chúng phát sinh mạnh,
đe dọa nghiêm trọng năng suất cây trồng mà các biện pháp khác không thể ngăn chặn nổi Dùng thuốc có thể tiêu diệt hàng loạt cá thể dịch hại trong một thời gian ngắn, hiệu quả thể hiện rất rõ
- Trong một thời gian ngắn có thể sử dụng trên diện tích rộng, nhất là với các phương tiện phun rải hiện đại (máy phun có động cơ, máy bay phun rải thuốc)
- Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể sáng chế ra những loại thuốc ít độc hại với người và môi trường
Ngoài những ưu điểm đáng kể trên, thuốc BVTV vẫn là một hóa chất nên vẫn còn nhiều nhược điểm, vì vậy khi sử dụng cần phải chú ý:
Dễ gây độc hại với người, gia súc, và ô nhiễm môi trường, để lại dư lượng trong nông sản Giết hại nhiều thiên địch Dễ làm nảy sinh tính chống thuốc cho dịch hại Có thể làm phát sinh những đối tượng dịch hại quan trọng mới Ví dụ như ở những nơi dùng thuốc trừ sâu nhiều thường làm cho nhện đỏ phát triển trở thành đối tượng gây hại chủ yếu Dùng nhiều lần thuốc trừ cỏ 2.4-D để diệt cỏ cói lác và lá rộng sẽ làm
cỏ hòa bản phát triển gây hiện tượng tái phát dịch hại Ngoài ra sử dụng thuốc phải có dụng cụ chuyên dùng (bình phun), nếu không dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết mưa, gió, v.v
e) Những ảnh hưởng của thuốc BVTV
- Ảnh hưởng của thuốc đối với môi trường và hệ sinh thái
Do thuốc BVTV mang tính độc đối với sinh vật và có khả năng vận chuyển, tồn
dư nên có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và hệ sinh thái
Khi phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc bị rơi xuống đất Đó là chưa
kể đến biện pháp bón thuốc trực tiếp vào đất Người ta cũng ước tính có tới 90% thuốc
sử dụng không tham gia diệt sâu bệnh mà là gây nhiễm độc cho đất, nước, không khí
và nông sản
Trang 2918
Nguồn tin: Thuốc BVTV Việt Nam
Ở trong đất, thuốc BVTV được keo đất và các chất hữu cơ giữ lại Sau đó sẽ phan tán và biến đổi theo nhiều con đường khác nhau qua các hoạt động sinh học của đất và tác động của các yếu tố hóa lý Thuốc bị rửa trôi vào nước gây nhiễm độc nước
bề mặt, nước ngầm, sông và biển Nhiều loại thuốc có khả năng bay hơi vào không khí nhất là trong điều kiện khí hậu nóng, ẩm Qua nước và không khí, thuốc có thể chuyển đến những vùng rất xa, đóng góp vào việc gây ô nhiễm hóa học toàn cầu
Do khả năng hòa tan cao trong lipid của thuốc BVTV nên đã phát hiện thuốc trong mô mỡ của động vật và như vậy là chúng đã được lôi cuốn vào chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái Khi phun thuốc lên cây, trước hết là các loài động vật ăn cây cỏ
đã bị nhiễm độc Sau đó những động vật này lại là con mồi của những động vật ăn thịt khác, tiếp theo đó những động vật ăn thịt này lại làm mồi cho các động vật ăn thịt
Thuốc Bảo
Vệ Thực Vật
Lắng đọng
Hấp thụ Rửa trôi
Bay hơi Lắng đọng
Bay hơi
Vận chuyển
Trang 30- Ảnh hưởng đối với người và động vật máu nóng
Các loại thuốc BVTV đều độc với người và động vật máu nóng ở mức độ khác nhau Người ta chia thuốc BVTV làm hai nhóm, chất độc nồng độ và chất độc tích lũy Mức độ gây độc của nhóm chất độc nồng độ phụ thuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào
cơ thể Ở dưới liều chí tử, cơ thể không bị tử vong, thuốc được phân giải dần dần và bài tiết ra ngoài Thuộc nhóm độc này gồm các chất Pyrethroid, nhiều hợp chất lân hữu cơ, Carbamate, thuốc có nguồn gốc sinh vật
Các loại thuốc thuộc nhóm độc tích lũy gồm nhiều hợp chất Clo hữu cơ, các chất chứa Asen, thủy ngân, chì, v.v Các thuốc này có khả năng tích lũy lâu trong cơ thể, gây nên các biến đổi sinh lý có hại, thậm chí có loại gây rối loạn di truyền
Các loại thuốc BVTV có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều đường như tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay qua nông sản, nước uống, không khí bị nhiễm thuốc
- Độ độc cấp tính
Thuốc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính
Độ độc cấp tính của thuốc được biểu thị qua liều gây chết trung bình, viết tắt là LD50
(Letal dosis), tức là liều thuốc ít nhất có thể gây chết cho 50% cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột), được tính bằng mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể Mỗi loại thuốc
có trị số LD50 khác nhau LD50với chuột đực cũng có thể khác với chuột cái Từ độ độc cấp tính với chuột cũng có thể gây ra cho người và động vật máu nóng khác
Trang 3120
Liều LD50 của thuốc đối với cơ thể còn phụ thuộc vào cách thức xâm nhập của thuốc vào cơ thể Cùng một loại thuốc với cùng một cơ thể, khi xâm nhập qua miệng vào đường ruột tác động có thể khác xâm nhập qua da, vì vậy liều LD50 qua miệng cũng có thể khác liều LD50 qua da Độ độc cấp tính của thuốc qua đường xông hơi được biểu thị bằng nồng độ gây chết trung bình, viết tắt là LC50 (Letal con concentra-tion), được tính bằng mg hoạt chất/m3 không khí Loại thuốc có trị số LD50 hoặc LC50
càng thấp là thuốc độc cấp tính càng cao
- Độ độc mãn tính
Nhiều loại thuốc có khả năng tích lũy trong cơ thể người và động vật máu nóng, gây đột biến tế bào, kích thích tế bào u ác tính phát triển, ảnh hưởng đến bào thai và gây dị dạng đối với các thế hệ sau Các biểu hiện tác hại này phát sinh chậm, do thuốc tích lũy dần trong cơ thể gọi là nhiễm độc mãn tính, biểu hiện nhiễm độc mãn tính Biểu hiện nhiễm độc mãn tính lúc đầu có thể nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác như da xanh, nhức đầu, mệt mỏi, ăn ngủ bất thường, cần phải kháng bệnh và điều trị kịp thời
- Phân loại nhóm độc
Căn cứ độ độc cấp tính của thuốc, tổ chức y tế thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc thành 5 nhóm độc khác nhau là các nhóm: Ia (rất độc), Ib (độc cao), gồm cả Iaa (rất độc) và Ib (độc cao), II (độc trung bình), III (ít độc), IV (rất ít độc)
Ở Mỹ phân chia thành 4 nhóm độc Ở nước ta tạm thời theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ chính là liều LD50 qua miệng (chuột), phân chia thành 4 nhóm độc là nhóm I (rất độc gồm cả Ia, Ib), nhóm II (độc trung bình), nhóm III (ít độc) và nhóm IV (rất ít độc)
- Thuốc hạn chế sử dụng
Ở nước ta và nhiều nước đã có quy định cấm sử dụng hoặc sử dụng hạn chế với cán loại thuốc có khả năng tích lũy lâu trong cơ thể, gây đột biến tế bào hoặc có độ độc cấp tính cao (nhóm độc I) Theo quy định của Cục Bảo Vệ Thực Vật, việc sử dụng các loại thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc chung là:
Trang 3221
+ Chỉ những người đã được huấn luyện hoặc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ chuyên trách BVTV mới được sử dụng thuốc Khi sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt sự chỉ dẫn ở nhãn thuốc
+ Nhãn thuốc phải ghi thật đầy đủ và rõ ràng về cách sử dụng cho phù hợp với quy định của từng loại thuốc
+ Không tuyên truyền, quảng cáo các loại thuốc BVTV bị hạn chế sử dụng
- Độ độc dư lượng
Theo quy định của tổ chức Lương Thực Nông Nghiệp Thế Giới (FAO) thì dư lượng thuốc BVTV là những chất đặc thù tồn lưu trong lương thực và thực phẩm, trong sản phẩm nông nghiệp và trong thức ăn vật nuôi do sử dụng thuốc BVTV gây nên Những chất đặc thù này bao gồm hoạt chất và các phụ gia ở dạng hợp chất ban đầu, các sản phẩm chuyển hóa trung gian và sản phẩm phân giải ở dạng tự do hoặc liên kết với các chất trong thực vật có hại tới sức khỏe con người và động vật máu nóng (gọi chung là chất độc) Những chất này có thể tồn tại ở lớp biểu bì (gọi là dư lượng biểu bì) ở trong lớp biểu bì (dư lượng nội bì) hoặc ở phái ngoài lớp biểu bì (dư lượng ngoại bì)
Dư lượng này được tính bằng mg (miligam) hoặc µg (microgam) trong một kg nông sản Từng loại thuốc đối với từng loại nông sản đều được quy định mức dư lượng tối đa cho phép mà không gây hại đến cơ thể người và vật nuôi khi ăn uống nông sản đó (Maximum residue limited, viết tắt là MRL), mức dư lượng tối đa cho phép có thể quy định khác nhau ở mỗi nước, tùy theo đặc điểm sinh lý, sinh thái và đặc điểm dinh dưỡng của người dân trước đó
Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của các chất độc dư lượng đối với cơ thể người
và động vật máu nóng, người ta chia các thuốc BVTV thành 3 nhóm độc dư lượng:
+ Nhóm độc I (rất độc): gồm Methyl Parathion, Mevinphos, Dimethoate, bonfuran, Amitraz, v.v Dư lượng xác định được không vượt quá 0.02mg/kg
Car-+ Nhóm độc II (độc trung bình): Gồm Chlorophos, Piriminphos, Pirimicarb, Naled, Methomyl, Methidathion, Lindan, Fenitrthion, Endosufan, v.v Dư lượng xác định được không vượt quá 0.02mg/kg
Trang 33f) Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới thiên địch
Thiên địch là danh từ chỉ chung các loài kẻ thù tự nhiên của dịch hại, bao gồm các động vật ký sinh hoặc bắt mồi ăn thịt (côn trùng, nhện, chim) các vi sinh vật gây bệnh cho sâu, các vi sinh vật đối kháng với các vật gây bệnh Trong sản xuất nông nghiệp, thiên địch quan trọng dễ thấy là các loại nhện và côn trùng ký sinh hoặc ăn sâu, các vi sinh vật gây bệnh cho sâu Thiên địch giữ vai trò rất to lớn trong việc khống chế sự phát triển của sâu hại, chúng được coi là những sinh vật có ích, cần bảo vệ Khi sử dụng các loại thuốc trừ sâu cần chú ý bảo vệ thiên địch bằng các biện pháp:
- Chọn sử dụng thuốc ít hại thiên địch
- Chỉ nên sử dụng thuốc khi sâu hại phát triển tới mức cần phòng trừ (vượt qua ngưỡng gây hại)
- Không nên phun thuốc sâu khi thiên địch đang tích lũy và phát triển trên ruộng, có khả năng khống chế được sâu hại
g) Ảnh hưởng của thuốc tới cây trồng
Các loại thuốc BVTV nếu sử dụng đúng nồng độ và phương pháp hướng đãn đều không gây hại với cây trồng Khả năng chống chịu của cây trồng đối với thuốc cỏ liên quan đến điều kiện thời tiết và giai đoạn sinh trưởng Khi trời đang nắng nóng quá, khi cây còn nhỏ hoặc đang ra hoa thụ phấn dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc, nên tránh phun thuốc vào những lúc này
Trang 3423
Thuốc trừ cỏ chọn lọc, nếu sử dụng quá liều lượng, không đúng thời gian quy định hoặc chế độ nước không thích hợp cũng có thể gây hại cây trồng Một số thuốc trừ cỏ an toàn với lúa nhưng lại dễ hại cây trồng lá rộng (như 2.4-D) Đối với thuốc trừ
cỏ không chọn lọc khi phun không để thuốc bay lên lá non của cây trồng Các biểu hiện cây trồng bị hại bởi thuốc thường thấy là lá bị vàng, trên lá có các đốm hoặc mảng bị cháy khô, lá non và ngọn cây bị biến dạng, lá và hoa quả bị rụng Nếu bị hại
nhẹ, cây có thể hồi phục sinh trưởng và không ảnh hưởng tới năng suất thu hoạch 3.1.2 Một số lý luận cơ bản về đường cầu
a) Khái niệm cầu
Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ (Q) mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ứng với các mức giá (P) khác nhau trong một thời gian nhất định
b) Đường cầu
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá và số lượng được cầu Ứng với mỗi
số lượng được cầu sẽ có một mức giá nhất định trên đồ thị
Đường cầu có độ dốc xuống thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu Và đây được gọi là luật cầu
Hình 3.1 Đường Cầu
Trang 3524
c) Hàm cầu
Mối quan hệ giữa lượng cầu và những yếu tố tác động đến nó được biểu diễn
dưới dạng một hàm số được gọi là hàm cầu Hàm cầu thể hiện lượng cầu về hàng hóa,
dịch vụ X (QX) phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Các yếu tố này bao gồm:
- Giá cả của bản thân hàng hóa, dịch vụ (PX),
- Thu nhập của người tiêu dùng (I),
- Giá cả hàng hóa liên quan (PY),
- Thị hiếu của người tiêu dùng (T),
- Số lượng người tiêu dùng (N),
- Các kỳ vọng về các yếu tố nói trên (ED)
Trong đó, tác động của yếu tố giá (PX) sẽ làm di chuyển dọc theo đường cầu
Các yếu tố còn lại như: thu nhập, thị hiếu, sở thích, giá cả của các hàng hóa có liên
quan, thông tin về sản phẩm, v.v thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu
Hàm cầu thị trường được biểu diễn như sau: QXD = f(PX, I, T, PY, N, ED)
Hàm cầu nghịch: Hàm cầu nghịch chỉ ra sự thay đổi của lượng làm ảnh hưởng
đến giá Hàm cầu nghịch có dạng: P = D(Q)
d) Cầu cá nhân và cầu thị trường (cầu xã hội)
Mỗi cá nhân có một đường cầu riêng biệt đối với một loại sản phẩm hàng hóa
nhất định Tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân theo phương ngang ta có đường cầu
thị trường Số lượng cầu thị trường bằng tổng tất cả số cầu từng cá nhân ở mức giá đó
Đường cầu thị trường cho thấy tổng lượng cầu về một hàng hóa thay đổi như thế nào
khi giá cả thay đổi Nếu giả sử người tiêu thụ có đường cầu cá nhân là: Q1 = D1(P),
Q2 = D2(P),…, Qn = Dn(P), tổng số lượng cầu thị trường là: Q = Q1 + Q2 +…+ Qn =
D1(P) + D2(P) +,…, + Dn(P)
Trang 3625
Hình 3.2 Đường Tổng Cầu
Độ dốc đường cầu: độ dốc = ΔP/ΔQ: mang dấu âm thể hiện luật cầu
e Các hệ số co giãn của cầu
Hệ số co giãn của cầu là thông tin quan trọng đối với nhiều vấn đề kinh tế Nó thể hiện mức độ nhạy cảm của lượng cầu một loại hàng hóa X khi các yếu tố như: giá, thu nhập của người tiêu dùng thay đổi Nó được phân thành:
- Hệ số co giãn của cầu theo giá (ε)
Hệ số này cho biết lượng cầu về hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi giá của chính hàng hóa đó thay đổi 1% Và được tính như sau:
Q P P
Q P
P
Q Q
X X X X X
=
ε
ε < 0 thể hiện luật cầu
Trong đó: Δ: thể hiện sự thay đổi
PX: giá hàng hóa X
QX: lượng cầu hàng hóa X Dựa trên độ lớn của ε ta có các trường hợp sau:
- Nếu ε < -1 được gọi là đàn hồi (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu hơn 1%)
- Nếu ε = -1 gọi là đàn hồi đơn vị (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu 1%)
- Nếu -1 < ε <0: không đàn hồi (% tăng ở giá làm giảm lượng cầu ít hơn 1%)
Trang 3726
- Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo
Độ co giãn cuả cầu theo giá chéo thể hiện độ nhạy cảm của lượng cầu của một mặt hàng đối với sự thay đổi giá của một mặt hàng khác có liên quan Nó được tính:
Khi η <0, hàng hóa có giá pi là hàng hóa bổ sung cho hàng hóa X Ngược lại, khi η>0, hàng hóa có giá Pi là hàng hóa thay thế cho hàng hóa X
- Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
Hệ số này đo lường mức độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng Nó cho biết lượng cầu về hàng hóa X tăng bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên 1% Công thức tính độ co giãn của cầu theo thu nhập:
Dựa trên giá trị của ζ ta có các trường hợp hệ số co giãn theo thu nhập như sau:
ζ >0: thể hiện thu nhập tăng thì lượng cầu về hàng hóa X tăng theo, do vậy trường hợp này X là hàng hóa thông thường,
ζ <0 : có nghĩa khi thu nhập tăng lên, lượng cầu về hàng hóa X giảm đi cho thấy
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp phân tích hồi quy
Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một
Q P P
Q P
P
Q Q
X i i X i
=η
Q Y Y
Q Y
Y
Q Q
X
X X
=
ζ
Trang 3827
hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy
được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế
Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:
- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)
- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không
có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập
- Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (là hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E(εi)=0 và E(εi2)=0 Các biến số ngẫu nhiên εi
là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E(εiεj)=0 với i≠j Số hạng sai số phân phối chuẩn
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số
Phương trình hồi qui được trình bày ở dạng tuyến tính:
Y=α 0 +α 1X1 +α 2X2 + α3X3 + …+αnXn + ε
Y: Biến số phụ thuộc
Xi: Biến số độc lập (i=1,2,…,k)
α i: Hệ số ước lượng (i=0,1,2,…,k)
ε : Sai số của mô hình
Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình (α i)
Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài
ra, theo lý thuyết kinh lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng α i là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)
Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra
Bước 5: Phân tích mô hình
Trang 39Và dạng hàm Cobb – Douglas được sử dụng để xây dựng hàm cầu trong nghiên cứu này có dạng như sau:
t
e TNBQ P
- Q (lít/ha/vụ): lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng của hộ điều tra
- P (1000 đồng/lít/vụ): giá thuốc bảo vệ thưc vật
- TNBQ (VNĐ/tháng/ha/vụ): thu nhập bình quân của hộ điều tra
- DUM: 1 = mùa mưa; 0 = mùa khô
- P: giá thuốc bảo vệ thưc vật càng cao thì nhu cầu của hộ sẽ càng giảm, do đó
kỳ vọng dấu âm (β1<0)
- TNBQ: thu nhập bình quân càng cao, hộ sẽ có xu hướng sử dụng thuốc nhiều hơn (β2>0)
Trang 4029
- DUM: vào mùa mưa, sâu bệnh phát triển nhiều hơn nên thuốc bảo vệ thực vật vào mùa này cũng sẽ sử dụng nhiều hơn Còn vào mùa khô, ít sâu bệnh nên lượng thuốc được sử dụng ít hơn Với cách miêu tả dũ liệu như trên, ta có thể kỳ vọng rằng
hệ số β4 mang dấu dương (β3 >0)
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
a) Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi được soạn sẵn Đối tượng được điều tra là các hộ gia đình tại xã Phước Trung Tổng số hộ điều tra là 60 hộ