1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG THEO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA CHÍNH PHỦ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

60 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán cho vay vốn lưu động theo chương trình hỗ trợ l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG THEO CHƯƠNG TRÌNH

HỖ TRỢ LÃI SUẤT CỦA CHÍNH PHỦ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

NGUYỄN LÊ KIM PHƯỢNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009

Trang 2

  Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán cho vay vốn lưu động theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần

Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương” do Nguyễn Lê Kim Phượng, sinh viên khóa 31, khoa Kinh Tế, chuyên ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Đỗ Thiên Anh Tuấn Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước hết con xin gửi lời tri ân và lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã sinh thành và dưỡng dục con khôn lớn, cũng như những người thân luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để con có được như ngày hôm nay

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm

Tp Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn và lòng thành kính đến thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực tập

Em gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị, toàn thể nhân viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng cảm ơn tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tinh thần cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Lê Kim Phượng

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN LÊ KIM PHƯỢNG Tháng 06 năm 2008 “Kế Toán Cho Vay Vốn Lưu Động theo Chương Trình Hỗ Trợ Lãi Suất của Chính Phủ tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi Nhánh Bình Dương”

NGUYEN LE KIM PHUONG June 2008 “Accounting for Working Capital Loans under The Interest Rate Support in Programme by Government at Vietnam Technological And Commercial Joint Stock Bank – Binh Duong Branch”

Khóa luận có các nội dung chính sau:

- Giới thiệu khái quát Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương về quá trình hoạt động, cơ cấu bộ máy tổ chức, các sản phẩm – dịch

vụ cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của ngân hàng

- Mô tả quy trình cho vay vốn lưu động theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán Từ đó rút ra nhận xét trong công tác kế toán tại chi nhánh đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán tại ngân hàng

- Báo cáo tình hình thuận lợi, khó khăn và kết quả cho vay vốn hỗ trợ lãi suất tại ngân hàng, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại chi nhánh

Trang 5

1.1.Đặt vấn đề 1 1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

2.2.Khái quát về Ngân hàng TMVP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương 8

2.2.1.Quá trình ra đời và hoạt động 8

2.2.2.Bộ máy tổ chức 9

2.2.3.Bộ phận kế toán và ngân quỹ 11

2.2.5.Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh 13

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

Trang 6

3.1.Cơ sở lý luận 15

3.1.2.Các quy định về việc hỗ trợ lãi suất theo quyết định 131/QĐ-TTg 21

3.1.3.Những quy định chung về hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng áp dụng 23

3.1.4.Tài khoản sử dụng nghiệp vụ cho vay vốn lưu động 25

3.1.5.Hướng dẫn hạch toán hỗ trợ lãi suất năm 2009 33

3.2.Phương pháp nghiên cứu 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1.Phần mềm kế toán sử dụng (chương trình Globus) 35

4.1.2.Nghiệp vụ nhập xuất ngoại bảng tài sản cố định 36

4.1.3.Nghiệp vụ khai báo hạn mức 37

4.1.4.Nghiệp vụ khai báo phát vay vốn lưu động 38

4.1.5.Khai báo khoản vay được hỗ trợ lãi suất 38

4.3.Quy chế cho vay vốn lưu động được hỗ trợ lãi suất theo quyết định 131/QĐ-TTg tại

Techcombank Bình Dương 40

4.3.1.Mô tả nghiệp vụ 40

4.3.2.Điều kiện vay vốn 40

4.3.3.Các khoản vay vốn lưu động không được hỗ trợ lãi suất 41

4.3.4.Thời hạn vay, dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất và mức hỗ trợ lãi suất 42

4.3.5.Phương thức thực hiện 42

4.4.Quy trình cho vay vốn lưu động 43

4.4.2.Thỏa thuận và ký kết hợp đồng với khách hàng 46

4.4.3.Giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn đốc thu hồi gốc, lãi vay 47

4.5.Báo cáo tình hình cho vay vốn lưu động theo chương trình hỗ trợ lãi suất của chính

phủ trong tháng 2, 3, 4 tại Techcombank Bình Dương 60

Trang 7

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1.Kết luận 64 5.2.Đề nghị 68 Tài liệu tham khảo 71 Phụ lục

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1.Bảng Kê Thu Nợ Công Ty TNHH Thái Dương đến Ngày 11/05/2009 54

Bảng 4.2.Bảng Kê Thu Nợ Công Ty TNHH SX-TMDV Gia Hồng đến Ngày 27

/04/2009 55 Bảng 4.3.Bảng Kê Thu Nợ Công Ty TNHH Thái Dương đến Ngày 15/05/2009 57

Bảng 4.4.Tình Hình Dư Nợ Cho Vay tại Techcombank Bình Dương 60

Bảng 4.5.Thống Kê Số Khách Hàng Được Hỗ Trợ Lãi Suất 61

Bảng 4.6.Dư Nợ Cho Vay Hỗ Trợ Lãi Suất Các Ngân Hàng Thương Mại 61

Bảng 5.1.Bảng Kê Giao Dịch 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Techcombank Bình Dương 9 Hình 4.1 Sơ Đồ Tiến Trình Thực Hiện Quy Trình Cho Vay 43

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Phụ Lục Hồ Sơ

Phụ lục 2 Giấy Đề Nghị Vay Vốn Và Phương Án Kinh Doanh

Phụ lục 3 Giấy Đề Nghị Hỗ Trợ Lãi Suất Tiền Vay

Trang 12

Vào những tháng cuối năm 2008, tình hình kinh tế Việt Nam có dấu hiệu suy giảm

về sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới đã làm cho vòng quay vốn gặp khó khăn Trước tình hình đó, Chính phủ đã ban hành nhiều biện pháp kích cầu nền kinh tế và đáng quan tâm hơn cả đối với các doanh nghiệp và Ngân hàng Thương mại (NHTM) hiện nay là gói kích cầu hỗ trợ lãi suất 4% vốn vay ngân hàng nhằm đảm bảo tiêu thụ sản phẩm bằng cách tăng vốn lưu động để bán trong nước, tăng vốn lưu động để dự trữ hàng hóa và xuất khẩu hàng ra nước ngoài cho các doanh nghiệp kinh doanh Như vậy, chính sách hỗ trợ lãi suất của Chính phủ sẽ trực tiếp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn giá rẻ (lãi suất thấp) để phát triển sản xuất, kinh doanh Và các NHTM cũng chính là tổ chức trung gian thực hiện việc cung vốn cho doanh nghiệp thông qua các hoạt động cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Trước yêu cầu trên, hoạt động cho vay tại các NHTM cần phải có một sự quan tâm và triển khai kịp thời việc

hỗ trợ cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh với nguồn vốn ưu đãi này

Thực tế, nghiệp vụ cho vay là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản có của NHTM Đây là nguồn vốn hình thành từ huy động vốn trong khách hàng, do đó ngân hàng phải sử dụng có hiệu quả nghĩa là cho vay phải thu hồi được

Trang 13

nợ để trả cho người gửi tiền, thu lãi để bù đắp chi phí và mang về lợi nhuận cho ngân hàng Thông qua số liệu kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư của ngân hàng Kế toán cho vay còn giám sát tình hình cho vay và thu nợ, theo dõi hiệu quả sử dụng vốn của từng đơn vị, qua đó hỗ trợ bộ phận tín dụng tăng cường, khuyến khích cho vay vốn hay hạn chế cho vay đối với từng đối tượng khách hàng Đặc biệt trong thời điểm áp dụng chính sách hỗ trợ lãi suất, kế toán cho vay cần quan tâm và hạch toán đầy đủ, hợp lý phần lãi suất được hỗ trợ để báo cáo khấu trừ từ NHNN Từ những phân tích trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán cho vay vốn lưu động theo chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ” và lấy Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương làm đối tượng nghiên cứu

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu các nội dung cơ bản về hình thức cho vay (trả góp, theo món, theo hạn mức): hình thức cấp tín dụng, quy trình, điều kiện và giới hạn cấp tín dụng,…

- Nghiên cứu việc thực hiện và hiệu quả hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh

- Mô tả cách hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay vốn lưu động theo chương trình

hỗ trợ lãi suất Phân tích những ưu điểm và hạn chế của công tác tổ chức kế toán cho vay tại ngân hàng

- Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại ngân hàng, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng trong điều kiện những bất ổn vĩ mô hiện nay

1.3.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

- Về không gian: hệ thống các nghiệp vụ cho vay vốn lưu động theo chương trình

hỗ trợ lãi suất của Chính phủ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương

- Về thời gian: từ 01/02/2009 đến 16/05/2009

1.4.Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: Đặt vấn đề

Trang 14

Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc khóa luận

Chương 2: Tổng quan

Trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam bao gồm: lịch sử hình thành và phát triển, nội dung hoạt động chính của ngân hàng, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và kế hoạch phát triển của ngân hàng trong năm 2009

Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương: quá trình ra đời và hoạt động, bộ máy tổ chức, bộ phận kế toán, các sản phẩm dịch vụ chính, những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, lý luận cơ bản về ngân hàng, tín dụng và phương pháp hạch toán các tài khoản cho vay vốn lưu động

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả hình thức cho vay vốn lưu động và công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Bình Dương Từ đó đưa ra những nhận xét về công tác kế toán tại đơn vị

Nhận xét việc triển khai và thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay vốn lưu động tại chi nhánh

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Qua những vấn đề đã nghiên cứu đưa ra những kết luận tổng quát, trên cơ sở đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh

CHƯƠNG 4

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1.Phần mềm kế toán sử dụng (chương trình Globus)

4.1.1.Giới thiệu chung

- Hệ thống phần mềm ngân hàng Globus T24 (Temenos Holding NV - Thụy Sĩ) là một công nghệ phần mềm hiện đại có nhiều tiện ích vượt trội tạo thuận lợi cho công tác quản trị, điều hành và giao dịch khách hàng Công nghệ phần mềm T24 của Temenos có khả năng thực hiện tới 1.000 giao dịch/ giây, cùng lúc cho phép tới 110.000 người truy cập và quản trị 50 triệu tài khoản

- T24 là một hệ thống tin học được sử dụng cho hạch toán, quản trị ngân hàng một cách toàn diện T24 hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chuẩn khắc khe nhất của thị trường dịch vụ tài chính quốc tế nhờ những tính năng nổi trội như sau:

+ Tính thống nhất: cho phép quản trị trung tâm với các khối xử lý nghiệp vụ đa dạng, được tích hợp chặt chẽ

+ Tính cập nhật: cho phép xử lý các giao dịch, truy vấn thông tin theo thời gian thực (trực tuyến) và khi chạy khóa ngày

+ Xử lý đa tệ: cho phép xử lý giao dịch nhiều đồng tiền khác nhau, tự động quy đổi theo tỷ giá định trước

- Thông tin được lưu trữ trong T24 theo 3 giai đoạn:

+ Chưa phê duyệt: khi thông tin đã được nhập xong vào một bản ghi nào đó và người nhập liệu ghi lại thì một Bản ghi chưa phê duyệt ra đời Bản ghi này chưa có hiệu lực trong T24 chừng nào chưa được phê duyệt bởi người có thẩm quyền (kiểm soát viên, trưởng phòng) Các thông tin khi ở dạng này trong T24 không có giá trị chính thức và có thể hủy bỏ bởi người nhập liệu mà không để lại dấu vết trong T24

+ Đang sử dụng: sau khi phê duyệt thì thông tin được chính thức có hiệu lực T24

sẽ tính toán dựa trên các thông tin này Các thông tin một khi đã ở dạng đang sử dụng thì

Trang 16

không thể xóa đi được Tuy nhiên có thể làm mất hiệu lực của các thông tin này bằng cách chuyển chúng vào tiệp tin đã hết hiệu lực

+ Đã hết hiệu lực: lưu lại những thông tin mà trong quá khứ đã từng có hiệu lực Các bản ghi có chứa thông tin cũ được đẩy vào History File theo hai cách: một là hệ thống tự đẩy vào (ví dụ, một giao dịch chuyển tiền sau khi đã thực hiện xong, một khoản vay sau khi đáo hạn…) hoặc bị người dùng chủ ý đẩy vào do phát hiện ra sai sót (ví dụ, phát vay nhầm khách hàng nhưng vẫn được phê duyệt)

4.1.2.Nghiệp vụ nhập xuất ngoại bảng tài sản cố định

Quy trình nhập kho tài sản đảm bảo (TSĐB) gắn chặt với quy trình cấp hạn mức vì thông thường TSĐB sẽ gắn liền với hạn mức cấp cho khách hàng.Việc khai báo TSĐB gồm hai bước:

a.Quyền TSĐB

- Là ứng dụng ghi nhận chủ thể TSĐB phải là khách hàng của Techcombank Bình Dương và các nghĩa vụ : hạn mức, khế ước cho vay, hợp đồng bảo lãnh… mà chủ thể này đảm bảo cho Đây là ứng dụng trung gian, có chức năng liên kết các món TSĐB cụ thể với các nghĩa vụ của khách hàng

- Khi nhập dữ liệu khai báo Quyền TSĐB, KTGD sẽ nhập mã số TSĐB của khách hàng, mã phân loại TSĐB, khai báo hợp đồng hay hạn mức thuộc chi nhánh phát hành Nếu là hạn mức thì bao giờ cũng thuộc Hội sở phát hành, phần trăm phân bổ giá trị TSĐB

và ngày hiệu lực của bản ghi Trong trường này sẽ có một chương trình để kiểm soát giá trị TSĐB và giá trị hạn mức tương ứng một cách tự động

b.Thông tin TSĐB

- Là ứng dụng ghi nhận giá trị các món TSĐB và các thông tin khác

- Khai báo thông tin TSĐB là phần con của Quyền TSĐB Do vậy, khi thay đổi các giá trị như mã TSĐB, đơn vị hạch toán TSĐB thì phải thay đổi ở cả mẹ và con Các thông tin cần nhập: mã số thông tin TSĐB tương ứng với mã số Quyền TSĐB của khách hàng

đó, mã chi nhánh, loại tiền các giá trị TSĐB theo định giá của Tecombank được xác định trong hợp đồng cầm cố thế chấp với ngân hàng, giá trị thị trường của TSĐB, giá trị định giá của Tecombank, phần trăm đảm bảo tối đa theo giá trị định giá của Techcombank,

Trang 17

ngày hạch toán nhập ngoại bảng TSĐB, mã TSĐB, nguồn gốc TSĐB: tài sản của chính khách hàng, tài sản của bên thứ ba và tài sản hình thành từ vốn vay Techcombank, ngày hết hiệu lực của hợp đồng cầm cố thế chấp, nơi nhập TSĐB, mã bộ phận quản lý TSĐB,

mã cán bộ quản lý khách hàng đó

Lưu ý, khi khách hàng trả hết nợ và giải chấp TSĐB, tiến hành xuất kho TSĐB thì chỉ cần vào phần khai báo thông tin TSĐB nhập ngày giải chấp vào

4.1.3.Nghiệp vụ khai báo hạn mức

- Hạn mức là một phân hệ thiết yếu của hệ thống T24, được thiết kế để quản lý rủi

ro trong các mảng nghiệp vụ như Thấu chi, Tín dụng, Thư tín dụng chứng từ, Bảo lãnh… Hạn mức khách hàng là quan trọng nhất và được quản lý trực tuyến, cập nhật tức thì khi hạch toán

- Về mặt nghiệp vụ, hiện nay Techcombank đang cấp chủ yếu hạn mức khách hàng cho các sản phẩm thấu chi, tín dụng Hạn mức được liên kết với TSĐB theo đó giá trị hạn mức có thể biến đổi tự động tương ứng với giá trị đảm bảo tối đa của TSĐB Hạn mức còn được liên kết trực tiếp với các loại nghĩa vụ của khách hàng

- Hạn mức được chia theo tính chất quay vòng và giảm dần

+ Hạn mức quay vòng cho phép hạn mức trở lại giá trị ban đầu khi khách hàng hoàn lại nghĩa vụ với ngân hàng Ví dụ: khách hàng được cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn

1 tỷ đồng trong 1 năm, khách hàng sau đó vay 300 triệu, thời gian 3 tháng Khi khách hàng được giải ngân, hạn mức còn lại sẽ là 1 tỷ - 300 triệu = 700 triệu Ba tháng sau, khách hàng trả hết nợ, hạn mức còn lại sẽ trở về giá trị ban đầu là 1 tỷ đồng Hầu hết các hạn mức hiện nay Tecombank đang khai thác là hạn mức quay vòng

+ Hạn mức giảm dần, không cho phép trở lại giá trị ban đầu ngay cả khi khách hàng đã hoàn lại nghĩa vụ với ngân hàng Trong ví dụ trên, nếu là hạn mức giảm dần thì sau khi khách hàng trả hết nợ, hạn mức còn lại vẫn chỉ là 700 triệu đồng Hiện tại Techcombank đang áp dụng loại hạn mức này cho hạn mức cho vay trung và dài hạn

- Khai báo hạn mức, KTGD vào màn hình khai báo hạn mức: khai báo mã chi nhánh, chọn chế độ kết nối với TSĐB, ngày hiệu lực của hạn mức, ngày hết hạn của hạn mức, mã số của khách hàng được cấp hạn mức, loại tiền cấp hạn mức (VND), loại tiền

Trang 18

của nghiệp vụ được sử dụng với hạn mức nào, hạn mức khách hàng được cấp, mã số sản phẩm hạn mức cho vay ngắn hạn, mã số hợp đồng để tham chiếu

4.1.4.Nghiệp vụ khai báo phát vay vốn lưu động

Khai báo các thông tin về: số Hợp đồng tín dụng (HĐTD), mục đích sử dụng khoản vay, sản phẩm vay, mã khách hàng phát vay, loại tiền vay của khách hàng (VND),

số tiền vay, ngày giải ngân và ngày đáo hạn khoản vay, phân loại khoản vay ngắn hạn,lãi suất cho vay Ngoài ra, KTGD còn khai báo thêm các thông tin về lịch trả nợ vay Sau khi KTGD ghi nhận thì kiểm soát viên phê duyệt hoàn thành phát vay khế ước mới cho khách hàng

4.1.5.Khai báo khoản vay được hỗ trợ lãi suất

- Đối với các khoản vay đã được giải ngân kể từ thời điểm 01/02/2009 mà được xét duyệt là khoản vay được hỗ trợ lãi suất thì cần khai báo

- Đối với các khoản vay được giải ngân nhiều lần, trong đó có những đợt giải ngân trước thời điểm 01/02/2009 và có những đợt giải ngân từ thời điểm 01/02/2009 mà được xét duyệt lãi suất thì sẽ khai báo một mã số khoản vay mới trên hệ thống với ngày giá trị

là ngày được giải ngân Sau đó khai báo khoản vay được hỗ trợ lãi suất bình thường cho riêng bút toán mã số khoản vay mới khai báo

- Nhập liệu: mã số khoản vay (mã bút toán) này bắt đầu hiệu lực hỗ trợ lãi suất (ngày giải ngân khoản vay được hỗ trợ), ngày kết thúc hỗ trợ lãi suất của khoản vay, lãi suất hỗ trợ khoản vay (4%), chọn trạng thái được hỗ trợ lãi suất, ngày khai báo khoản vay được hỗ trợ lãi suất

- Sau khi, KTGD ghi nhận, kiểm soát viên thực hiện phê duyệt để hoàn tất quá trình khai báo khoản vay được hỗ trợ lãi suất

4.1.6.Thu gốc và lãi tiền vay

a.Thu lãi tiền vay

- Lãi tích lũy được hệ thống tính tự động Căn cứ theo lịch trả lãi đã được đặt bởi KTGD khai báo khi phát vay mà hệ thống hạch toán khi đến hạn, bằng cách trừ tiền ở tài khoản được khai báo (khi trả lãi) hoặc chuyển sang quá hạn

Trang 19

- Thao tác khi khách hàng đến trả lãi thì tại màn hình trả, KTGD đặt lịch thu lãi về ngày hôm nay (ngày khách hàng đến nộp tiền) Sau khi ghi nhận, màn hình sẽ hiện ra số lãi tích luỹ từ lần trả trước đến hôm nay Nếu hợp đồng không có lãi quá hạn phát sinh từ trước thì con số này chính là số lãi KTGD cho khách hàng nộp Nếu hợp đồng còn có lãi quá hạn phát sinh từ trước thì KTGD phải ưu tiên thu lãi quá hạn trước

b.Thu gốc vốn lưu động (tất toán)

- Tất toán là một nghiệp vụ đòi hỏi tính chính xác cao để tránh rủi ro cho ngân hàng Vì vậy, KTGD tính toán lại bằng tay (lập bảng excel) toàn bộ lãi phát sinh của hợp đồng vay vốn Sau đó đối chiếu số lãi tính được này với số thực tế trả nợ trên T24 Sau khi tính ra số gốc và lãi phải thu còn lại khi tất toán, KTGD so sánh kết quả tính được với

số dư trong T24 Nếu không khớp thì phải tiến hành điều chỉnh số dư trong T24 cho thích hợp (chủ yếu là điều chỉnh lãi)

a.Tài khoản hạch toán kế toán

- Một tài khoản chi tiết của hệ thống tài khoản kế toán Techcombank có cấu trúc gồm 10 ký tự (không bao gồm dấu phân cách) Dạng tổng quát của một tài khoản chi tiết là: XXX YYY ABC Trong đó:

+ XXXX: là tài khoản tổng hợp cấp III do NHNN quy định

+ YYY: là mã chi tiết Techcombank quy định, thể hiện bằng con số từ 10 đến 999 đối với các tài khoản Nợ hoặc bằng chữ đối với các tài khoản Có

+ ABC: là ký hiệu tiền tệ của các nước trên thế giới

- Ví dụ:

+ 4211 420 VND: tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt nam

Trang 20

+ 2111 CNW VND: nợ đủ tiêu chuẩn cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt nam, giải ngân bằng ký quỹ cho khách hàng, vốn trả cuối kỳ

b.Tài khoản khách hàng

Gồm 13 chữ số: XXX-XXXXXXX-YY-Y Trong đó:

- XXX: mã chi nhánh Techcombank

- XXXXXXX: số thự tự khách hàng được cấp khi mở tài khoản

- YY: mã sản phẩm khách hàng sử dụng tại Techcombank trong mỗi lần giao dịch

Theo QĐ số 131/QĐ-TTg ngày 23/01/2009 của Chính phủ và Thông tư số 02/2009/TT-NHNN ngày 03/02/2009 của NHNN Việt Nam, những khoản vay vốn lưu động trên có đủ những điều kiện sau đây thì sẽ được hỗ trợ lãi suất trong khoảng thời gian

từ 01/02/2009 đến 31/12/2009

4.3.2.Điều kiện vay vốn

- Đối tượng khách hàng: Techcombank chỉ xem xét và quyết định cho vay đối với những khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

+ Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam: tổ chức; cá nhân và chủ doanh nghiệp; đại diện của hộ gia đình; đại diện của tổ chức; thành viên hợp danh phải có

Trang 21

năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo đúng quy định của pháp luật tại nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước đó được Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với định hướng hoạt động tín dụng của Techcombank

+ Có dự án đầu tư hoặc phương án kinh doanh hoặc phương án phục vụ đời sống khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật

+ Có khả năng tài chính đủ đảm bảo thực hiện phương án kinh doanh, phương án phục vụ đời sống theo quy định của Techcombank

- Mục đích vay vốn: để làm vốn lưu động cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh

ở trong nước thuộc các phân ngành nghề kinh tế hoặc mục đích cụ thể sau đây: nông nghiệp và lâm nghiệp; ngành thủy sản; ngành công nghiệp chế biến; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước; ngành xây dựng; ngành thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; khách sạn và nhà hàng; vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; hoạt động khoa khọc công nghệ; các lĩnh vực văn hóa xã hội theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành

- Loại hình cho vay: cho vay ngắn hạn bằng Việt Nam đồng (VND)

4.3.3.Các khoản vay vốn lưu động không được hỗ trợ lãi suất

- Các khoản vay ngắn hạn bằng ngoại tệ, bằng vàng

- Các khoản vay ngắn hạn bằng VND thuộc các phân ngành kinh tế: ngành công nghiệp khai thác mỏ; hoạt động tài chính, các hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản

và dịch vụ tư vấn; quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng, Đảng, đoàn thể, bảo đảm xã hội bắt buộc; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; hoạt động phục vụ cá

Trang 22

nhân và công cộng; hoạt động dịch vụ tại hộ gia đình; hoạt động của các tổ chức và đoàn thể quốc tế

- Các khoản vay ngắn hạn bằng VND để mua ngoại tệ thanh toán nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng

- Các khoản cho vay để đầu tư kinh doanh chứng khoán

- Các khoản cho vay để mua, bán quyền sử dụng đất được thống kê theo quy định của NHNN Việt nam tại văn bản số 5659/NHNN-CSTT ngày 25/6/2008

4.3.4.Thời hạn vay, dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất và mức hỗ trợ lãi suất

- Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất là thời hạn vay thực tế kể từ ngày giải ngân vốn vay đến ngày trả nợ theo hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá ngày 31/12/2009

và không quá 08 tháng kể từ ngày giải ngân

- Khoản vay có thời hạn vay vượt quá ngày 31/12/2009 thì chỉ được hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian vay trong năm 2009

- Dư nợ vay được hỗ trợ lãi suất là dư nợ vay trong hạn thực tế

- Các khoản vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay thì không tính hỗ trợ lãi suất

kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn hoặc được thời điểm gia hạn nợ

4.3.5.Phương thức thực hiện

- CA (Credit Admin-cán bộ kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh tại Hội sở) là đơn vị duy nhất thực hiện hạch toán tiền hỗ trợ lãi suất cho tất cả các khoản vay được hỗ trợ lãi suất của toàn hệ thống

- Hàng ngày, CA thực hiện rà soát các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất đã trả đủ

số lãi tiền vay của kỳ trả lãi sau khi trừ đi lãi tiền vay được hỗ trợ để tính toán và thực hiện hạch toán bù tiền hỗ trợ lãi suất cho khách hàng

- Trưởng đơn vị Techcombank Bình Dương, chỉ định cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm in “Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất cho vay” lấy xác nhận của trưởng đơn vị, lấy xác nhận của khách hàng vay, tập hợp đối chiếu với bảng liệt kê danh sách các khoản cho vay

đã được thực hiện hỗ trợ lãi suất của đơn vị mình và gửi kèm báo cáo các khoản vay được

hỗ trợ lãi suất về CA Hội sở vào ngày 05 hàng tháng

4.4.Quy trình cho vay vốn lưu động

Trang 23

Quy trình vay cho vay vốn lưu động tại Techcombank Bình Dương bao gồm 3 giai đoạn chính: thẩm định và phê duyệt cho vay; thỏa thuận và ký hợp đồng với khách hàng; giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ, gốc, lãi vay Trong đó, để

ra một quyết định cho vay thì giai đoạn đầu thẩm định và phê duyệt cho vay là quan trọng

Lập tờ

trình giải

ngân

Phê duyệt thẩm định

Giải ngân

Nhập kho TSĐB

Theo dõi thu hồi lãi vay

Tất tóan khoản vay

Xuất kho TSĐB

Lập thông báo cho vay

Hoàn thiện hồ

sơ thủ tục

Nguồn Phòng Kinh doanh

4.4.1.Thẩm định và phê duyệt cho vay

a.Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng

- CVKH nhận Giấy đề nghị vay vốn từ khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập

hồ sơ vay vốn cần thiết

Trang 24

+ Dự án đầu tư

+ Hồ sơ tài sản đảm bảo hoặc bảo lãnh

+ Hồ sơ giải ngân

¾ Đối với khách hàng cá nhân:

+ Giới thiệu và giải thích với khách hàng về các quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia chương trình hỗ trợ lãi suất cho vay

Trang 25

c.Phê duyệt thẩm định

Lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát lại nội dung phân tích tín dụng của CVKH Nếu không đồng ý cho vay, lãnh đạo phòng kinh doanh sẽ trả lại bộ hồ sơ vay cho CVKH và nêu rõ lý do không chấp nhận Nếu đồng ý cho vay, lãnh đạo phòng kinh doanh sẽ ký duyệt và trình lên ban Giám đốc phê duyệt lần 2

+ Đối với các khoản vay thuộc quyền xét duyệt của chi nhánh Bình Dương (dưới

500 triệu đồng) thì ban Giám đốc chi nhánh ký duyệt đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng

+ Đối với các khoản vay ngoài quyền xét duyệt của chi nhánh Bình Dương (trên

500 triệu đồng) thì Giám đốc chi nhánh ký và phê duyệt đề xuất được tái thẩm định Chức năng tái thẩm định thuộc phòng thẩm định/ Khối tín dụng và quản trị rủi ro sẽ cử chuyên viên tái thẩm định đến chi nhánh tiếp nhận bộ hồ sơ vay và tiến hành đi thực tế thẩm định lại Sau đó, chuyên viên tái thẩm định lập Báo cáo tái thẩm định trình lên hội đồng tín dụng miền Nam phê duyệt và chuyển báo cáo tái thẩm định xuống cho chi nhánh

Nhận xét:

- Mặc dù, chi nhánh mới đi vào hoạt động hơn năm nhưng đội ngũ CVKH đã làm việc nhiều năm tại Techcombank và được phân chia quản lý hai nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, nên có kinh nghiệm chuyên sâu trong việc xem xét đánh giá khách hàng tiềm năng hay không tốt Từ đó, CVKH lên kế hoạch tiếp nhận khách hàng một cách hiệu quả về mặt số lượng lẫn chất lượng

- Nhận định được ý nghĩa quan trọng của chính sách hỗ trợ lãi suất nhằm đáp ứng nguồn vốn với lãi suất thấp cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong thời buổi khủng hoảng, ban lãnh đạo phòng kinh doanh tích cực triển khai thực hiện quyết định của Chính phủ Bên cạnh đó, lãnh đạo phòng kinh doanh vẫn thường xuyên nhắc nhở theo dõi các mối quan hệ giữa các bạn hàng của khách hàng và thông tin kịp thời các vụ vỡ nợ ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng của Techcombank

- CVKH chủ động rà soát các khoản vay đủ điều kiện hỗ trợ lãi suất để hướng dẫn tham gia vay vốn bổ sung đối với những khách hàng cũ Phòng kinh doanh cũng xem xét

Trang 26

mở rộng quan hệ khách hàng mới thông qua chương trình này nhưng dựa trên cơ sở an toàn là chính

4.4.2.Thỏa thuận và ký kết hợp đồng với khách hàng

a.Lập thông báo cho vay

- Sau khi phê duyệt:

+ Nếu không chấp thuận khoản vay, CVKH sẽ trực tiếp liên hệ qua điện thoại báo

từ chối khoản vay và nêu rõ nguyên nhân, đồng thời gửi lại hồ sơ vay vốn cho khách hàng

+ Nếu chấp nhận khoản vay, CVKH sẽ lập Thông báo tín dụng và gửi tới khách hàng thông báo việc Techcombank chấp thuận khoản vay của khách hàng, các điều kiện kèm theo và các hồ sơ khách hàng cần bổ sung

- Ngoài ra, CVKH còn phải thực hiện thông báo đến khách hàng về việc khoản vay của khách hàng thuộc đối tượng được hay không được hỗ trợ lãi suất cho vay, nêu rõ lý

do nếu không được hưởng hỗ trợ lãi suất

b.Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục

- Sau khi khách hàng đồng ý chấp thuận vay vốn với những điều kiện trong Thông báo tín dụng, CV HTKH sẽ tiếp nhận hồ sơ khách hàng và soạn thảo các hợp đồng, văn bản cần thiết: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hoặc Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng, Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, Biên bản định giá, Biên bản bàn giao tài sản, Đăng

ký giao dịch đảm bảo, Phiếu nhập kho TSĐB…

- Hợp đồng tín dụng của các khoản vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất vẫn áp dụng mẫu biểu, cơ chế, lãi suất như cho vay thông thường tại thời điểm ký kết nhưng phải bổ sung thêm phụ lục hợp đồng tín dụng sau khi khoản vay đã được xác định thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất

c.Ký kết các hợp đồng

Soạn thảo các hợp đồng và văn bản xong, CV HTKH sẽ chuyển cho lãnh đạo phòng kinh doanh kiểm soát lại nội dung các hợp đồng, văn bản đảm bảo các hợp đồng, văn bản được soạn thảo đầy đủ nội dung, chặt chẽ về mặt pháp lý và tuân thủ đúng nội dung phê duyệt của khoản vay Nếu không đồng ý với nội dung trên, lãnh đạo phòng kinh

Trang 27

doanh sẽ đề nghị CV HTKH sửa đổi và bổ sung cho hợp lý và trình lại Nếu đồng ý, lãnh đạo phòng kinh doanh sẽ ký nháy vào các hợp đồng, văn bản rồi chuyển cho ban Giám đốc kiểm soát lần 2 và ký vào phần đại diện bên cho vay

Cùng lúc, CV HTKH sẽ hẹn khách hàng đến phòng công chứng để ký kết các hợp đồng tại phòng công chứng

d.Mở tài khoản, cấp ID cho khách hàng

Đối với những khách hàng lần đầu giao dịch tại Techcombank KTGD thực hiện việc mở tài khoản và cấp ID cho khách hàng theo đúng những quy định về thủ tục mở tài khoản

- Đối với khách hàng là cá nhân:

+ Giấy đề nghị mở tài khoản

+ Giấy CMND phô tô

- Đối với khách hàng là các tổ chức:

+ Giấy đề nghị mở tài khoản

+ Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật: Giấy phép thành lập, Đăng ký kinh doanh, Điều lệ thành lập công ty, Biên bản họp hội đồng thành viên

+ Các giấy tờ về người đại diện: Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng Nhận xét: chi nhánh có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa CVKH và CV HTKH nên các công đoạn từ thẩm định đến lập hồ sơ được chuyên môn hóa, rút ngắn thời gian làm việc Do việc quản lý khách hàng thuộc hai bộ phận khác nhau nên có trường hợp CV HTKH chuẩn bị hoàn tất hồ sơ, trong khi khách hàng đã từ chối vay với CVKH trước đó Và do không có sự liên hoàn trong cùng một bộ hồ sơ nên dẫn đến sự nhầm lẫn nội dung thông tin của khách hàng

4.4.3.Giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ, gốc, lãi vay

a.Lập tờ trình giải ngân

Sau khi khách hàng đã hoàn thiện các điều kiện và hồ sơ cần thiết để giải ngân khoản vay theo nội dung phê duyệt khoản vay và có Đề nghị giải ngân gửi cho Techcombank Bình Dương, CVKH lập Tờ trình giải ngân để giải ngân khoản vay theo đề

Trang 28

nghị của khách hàng, đồng thời ký nháy vào Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ CVKH thực hiện trình hồ sơ giải ngân khoản vay lên lãnh đạo phòng kinh doanh và ban Giám đốc chi nhánh

- Ký duyệt tờ trình giải ngân

- Ký duyệt khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ

- Ký xác nhận trên các chứng từ rút tiền vay của khách hàng (Giấy lĩnh tiền mặt,

Ủy nhiệm chi)

b.Nhập kho TSĐB

CV HTKH tiếp nhận hồ sơ TSĐB từ khách hàng lập Giấy đề nghị nhập kho tài sản đảm bảo kiêm phiếu nhập kho trình cho ban Giám đốc và kiểm soát ký duyệt sẽ phối hợp kho quỹ thực hiện nhập kho TSĐB theo đúng quy định quản lý TSĐB của Techcombank

c.Giải ngân

- Đối với khoản vay vốn lưu động theo chương trình hỗ trợ lãi suất tại Techcombank Bình Dương, hầu hết là những khoản vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng có thể nhận tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn vay

- Bộ hồ sơ giải ngân gồm:

+ Hợp đồng tín dụng hạn mức

+ Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ

+ Tờ trình giải ngân

+ Báo cáo thẩm định

+ Giấy đề nghị nhập kho tài sản đảm bảo kiêm phiếu nhập kho

+ Chứng từ rút tiền vay của khách hàng (Giấy lĩnh tiền mặt, Ủy nhiệm chi)

+ Phụ lục hợp đồng tín dụng (V/v hỗ trợ lãi suất cho vay theo hợp đồng tín dụng) + Yêu cầu xác nhận khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất

- KTGD nhận bộ hồ sơ giải ngân, thực hiện đối chiếu số tiền được duyệt giải ngân trên khế ước nhận nợ với tờ trình giải ngân, báo cáo thẩm định và trị giá tài sản đảm bảo, xem lại tài khoản giải ngân, chữ ký (con dấu) người lĩnh tiền và số tiền giải ngân theo các chứng từ rút tiền vay của khách hàng Trường hợp có sự sai lệch, KTGD phải báo ngay cho CVKH

Trang 29

- KTGD thực hiện giải ngân cho khách hàng theo đúng nội dung các chứng từ giải ngân kèm theo đã được ban Giám đốc phê duyệt Đầu tiên KTGD sẽ hạch toán nhập ngoại bảng TSĐB, hạch toán khai báo hạn mức (đối với khoản vay cấp hạn mức lần đầu) Sau đó hạch toán phát vay ngắn hạn trong T24

+ Khi nhận TSĐB, ghi đơn

Ví dụ 1: Ngày 24/11/2008 Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Thái Dương đến ngân hàng xin cấp hạn mức cho vay bổ sung vốn kinh doanh 1,5 tỷ đồng Sau khi thẩm định các TSĐB là bất động sản trị giá 1,5 tỷ đồng chỉ đảm bảo cho khoản vay 1 tỷ đồng (70% TSĐB), nên ngày 11/12/2008 ngân hàng ký duyệt hợp đồng hạn mức số 11/12K/HĐHM/TCB là 1 tỷ đồng, thời hạn hạn mức 12 tháng, thời hạn mỗi khoản vay

Trang 30

quay vòng là 06 tháng và tiến hành nhập kho TSĐB là Giấy chứng nhận QSDĐ theo Hợp đồng thế chấp TSĐB số 356

Nhập 9940 61 VND 1,000,000,000.00

Ví dụ 2: Ngày 09/02/2009, Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Thái Dương gửi giấy đề nghị vay vốn và phương án kinh doanh xin vay 300 triệu đồng với mục đích bổ sung vốn kinh doanh mua nguyên vật liệu thực hiện đơn đặt hàng, thời hạn 06 tháng, hình thức giải ngân bằng tiền mặt Sau khi xác minh hồ sơ, giá trị hạn mức 1 tỷ đồng, dư nợ đã

sử dụng 500 triệu đồng Ngày 10/02/2009 ngân hàng duyệt vay khế ước nhận nợ số 152 cho Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Thái Dương Đồng thời xác nhận khoản vay thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất

KTGD giải ngân số tiền 300.000.000 theo Giấy lĩnh tiền mặt số TT0834100358

Nợ 2111 MAT VND 300,000,000.00

Có 1011 61 VND 300,000,000.00

Ví dụ 3: Công ty TNHH SX-TMDV Gia Hồng ký hợp đồng hạn mức số: 27/08K/HĐHM/TCB ngày 27/08/2008, hạn mức được cấp là 20 tỷ đồng thời hạn 12 tháng Ngày 24/03/2009, Công ty TNHH SX-TMDV Gia Hồng gửi giấy đề nghị vay vốn

và phương án kinh doanh xin vay 2,094 tỷ đồng với mục đích bổ sung vốn kinh doanh điều thô, thời hạn 04 tháng, hình thức giải ngân cấp tiền ký quỹ bảo đảm thanh toán cho công ty Sau khi xác minh hồ sơ, giá trị hạn mức 20 tỷ đồng, dư nợ đã sử dụng 5,911 tỷ đồng và giá trị TSĐB (hạt điều và mì lát) đã thế chấp / cầm cố đảm bảo cho hạn mức hiện

có là 11,438 tỷ đồng Ngày 25/03/2009, ngân hàng duyệt khoản vay trên theo khế ước nhận nợ số 224 cho Công ty TNHH SX-TMDV Gia Hồng và đồng ý khoản vay thuộc đối tượng dược hỗ trợ lãi suất Ngày 27/03/2009 công ty chuyển khoản số tiền vay cho người bán có tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ngày 25/03/2009, giải ngân khoản vay LD0905000472 cho khách hàng ký quỹ đảm bảo khoản thanh toán tiền nguyên vật liệu

Nợ 2111 CNW VND 2,094,000,000.00

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w