1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG THỦY LỢI TẠI XÃ ĐĂNG HÀ – HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC

82 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra khóa luận còn nhằm đạt những mục tiêu cụ thể như sau: - Xác định nhu cầu sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp - So sánh năng suất cây trồng trước và sau có hệ thống thủy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG THỦY LỢI

TẠI XÃ ĐĂNG HÀ – HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

MAI KỲ KHÁNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống thủy lợi tại xã Đăng Hà – huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước” do MAI

KỲ KHÁNH, sinh viên khoá TC04PT BX, ngành Khuyến Nông và Phát Triển Nông Thôn, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TRẦN ĐẮC DÂN Giáo Viên Hướng Dẫn

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Dân tộc Việt Nam ta đã bao đời nay vẫn luôn tự hào về truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Nhất tự vi sư bán tự vi sư” Bản thân mỗi con người không bao giờ quay lưng lại với quá khứ, với người đã dạy dỗ dìu dắt chúng ta nên người Và trong thâm tâm tôi luôn ghi nhớ đạo lí đó

Là một sinh viên đang còn ngồi trên ghế nhà trường, kinh nghiệm và vốn hiểu biết thực tiễn còn ít ỏi Cái mà tôi có được đó là vốn lí thuyết khiêm tốn, thế nhưng trong thời gian ngắn tôi đã hoàn thành được đề tài tốt nghiệp Kết quả đó là nhờ vào công lao giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều người và tôi vô cùng biết ơn họ:

“ Công cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

Vâng, nếu không có công lao của cha mẹ thì tôi sẽ không có được thành công này vì vậy người đầu tiên mà tôi muốn nói lời cảm ơn đó chính là Cha Mẹ của tôi – người đã không quản ngày đêm làm lụng vất vả để tạo mọi điều kiện tốt cho tôi ăn học thành người Và một người nữa cũng không kém phần quan trọng, có thể nói đó là người cha thứ hai – đó chính là thầy giáo hướng dẫn của tôi, thầy Trần Đắc Dân

“ Không thầy đố mày làm nên”

Đó là một sự thật hiển nhiên Nếu không nhờ có thầy thì tôi không thể nào hoàn thành được đề tài này Thầy đã tận tình, tận tâm hết lòng chỉ bảo cho tôi từng li từng tí, hướng dẫn cho tôi từng bước một khi tôi làm khóa luận này Thầy không quản ngại mệt nhọc để đọc lại bài làm của tôi rồi phát hiện ra vấn đề nào chưa được để chỉnh sửa, mặc dù thầy còn rất nhiều công việc quan trọng Một lần nữa tôi xin được nói:

Em vô cùng biết ơn thầy! Em cảm ơn thày rất nhiều!

Bên cạnh đó tôi cũng xin gởi lời cảm ơn tới quí thầy cô khoa Kinh tế - chuyên ngành Phát triển nông thôn, Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Vì Nhà trường và Khoa đã tạo điều khiện cho tôi được học tập, hoàn thành khóa luận này

Ngoài ra, đề tài này sẽ không bao giờ thực hiện được nếu không có cơ sở thực tiễn Chính vì vậy mà người tôi muốn cảm ơn tiếp theo đó là Chính quyền địa phương,

Trang 4

cán bộ quản lí và điều hành hệ thống Thủy lợi xã Đăng Hà - huyện Bù Đăng - tỉnh Bình Phước Họ là cán bộ nhưng không ngại dành thời gian qúy báu để giúp đỡ một sinh viên như tôi hoàn thành đề tài

Cuối cùng tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người bạn cùng lớp của tôi Họ đã cùng tôi trao đổi, thảo luận những khó khăn, vướng mắc khi làm bài

Một lần nữa tôi xin gởi lời tri ân sâu sắc và cảm tạ chân thành

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TĂT

MAI KỲ KHÁNH Tháng 04 năm 2009 “Đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống thủy lợi tại xã Đăng Hà – huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước”

MAI KY KHANH April 2009 “Assessment of the actual status of the irrigation system in Dang Ha commune – Bu Dang district – Binh Phuoc province”

Mục tiêu chính của khóa luận là: Đánh giá thực trạng cung cấp, sử dụng và quản lí hệ thống thủy lợi tại xã Đăng Hà để từ đó rút ra hiệu quả kinh kế, cũng như những ưu nhược điểm của hệ thống thủy lợi

Ngoài ra khóa luận còn nhằm đạt những mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định nhu cầu sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp

- So sánh năng suất cây trồng trước và sau có hệ thống thủy lợi

- Tìm hiểu mô hình quản lý hệ thống thủy lợi

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình quản lý hệ thống thuỷ lợi hiện nay

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thuỷ lợi

Trong khóa luận tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu; Xử lý số liệu sau khi có các tài liệu thứ cấp; Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp các nông hộ; Phương pháp mô tả; Phương pháp phân tích SWOT

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục phụ lục xii CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc luận văn 3

2.1 Những đặc điểm tự nhiên và lãnh thổ xã Đăng Hà 5

2.1.3 Thời tiết khí hậu 7

2.1.4 Thủy văn 8

2.2 Những đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội xã Đăng Hà 9

2.2.1 Sản xuất nông nghiệp 9

Trang 7

2.2.8 Công tác phòng chống lụt bão 11

2.2.9 Bưu điện - điện lực 12

2.2.10 Văn hóa - xã hội 12

2.2.11 Công tác y tế - dân số - gia đình và trẻ em 12

2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 12

2.3.1.Vị trí địa lý tổ 1 thôn IV và tổ 1, 2, 3, 4 thôn III 12

2.4.2 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình 16

2.5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 18

CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Cơ sở lý luận 19

3.1.1 Vai trò của nước tưới đối với sản xuất nông nghiệp 19

3.1.2 Ý nghĩa của phát triển bền vững giữa nông nghiệp với nông thôn 20

3.1.3 Sự cần thiết của hệ thống thủy nông đối với địa phương 20

3.1.4 Những chỉ tiêu đánh giá trong nghiên cứu 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 22

3.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ 22

3.2.3 Phương pháp mô tả 22

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

Trang 8

4.3.3 Lịch thời vụ 27 4.3.4 Bản đồ phác thảo 30

4.4 Đánh giá thực trạng nguồn lực phục vụ sản xuất lúa 30

4.4.1 Lao động 30

4.4.5 Nhu cầu của người dân về sản xuất lúa 31

4.4.6 Nguồn nước từ hệ thống thủy lợi 32

4.5.2 Sự quan tâm của nhà nước 32

4.6 Tác động của thủy lợi đến sản xuất lúa và đời sống của nhân dân 33

4.6.1 Tăng mùa vụ 32 4.6.2 Năng suất cây trồng 32

4.7 Thực trạng hệ thống thủy lợi 34

4.7.1 Mô tả hệ thống tưới 34

4.7.2 Diện tích phục vụ 34

4.8 Thực trạng mô hình quản lý và điều hành hệ thống thủy lợi 35

4.8.1 Cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính 35

4.8.2 Quy mô tổ dùng nước 37

4.8.3 Sự tham gia của người dùng nước trong TCDN 37

4.8.4 Công tác lập kế hoạch hoạt động của TCDN 38

4.8.5 Kế hoạch vận hành phân phối nước nội đồng 38

4.8.7 Thực trạng vận hành phân phối nước 39

4.8.8 Một số thay đổi giữa nội quy cũ với nội quy hiện hành 41

4.8.9 Phuơng pháp lập kế hoạch phân phối nước 43

4.8.10 Những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện cung cấp nước 43

4.8.11 Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ hệ thống tưới 44

Trang 9

4.8.12 Những thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình tổ chức duy tu,

bảo dưỡng, sửa chữa công trình trong hệ thống 44

4.8.13 Hiêu quả của việc cải cách nội quy điều hành phân phối nước 45

4.9 Những người hưởng lợi từ hệ thống thủy lợi 45

4.9.1 Hưởng lợi trực tiếp 45

4.9.2 Hưởng lợi gián tiếp 45

4.10 Những hiệu quả của hệ thống thủy lợi 46

4.10.1 Diện tích thực tưới / diện tích tưới thiết kế 46

4.10.2 Diện tích tưới được / diện tích cần tưới 46

4.10.3: Năng suất cây trồng trước và sau khi hệ thống hoạt động 46

4.10.4 Hiệu quả trong đời sống cộng đồng dân cư 48

4.10.5 Hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng 48

4.10.6 Hiệu quả vận chuyển nước ở các cấp kênh 49

4.10.7 Bảng thống kê số liệu hiệu quả từ hệ thống tưới 50

4.11.Những Mặt Tồn Tại 51

4.11.2 Với con người 52

4.12 Thủy lợi phí và các loại tài chính khác 52

4.13 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thủy lợi 53

4.14 Dự báo kết quả sau khi thực hiệu các giải pháp 54

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56

5.1 Kết luận 58 5.2 Đề nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

HĐND Hội đồng nhân dân

BQL BVR&PTNT Ban Quản Lý Bảo Vệ Rừng và Phát Triển Nông

Thôn Bình Phước BCĐ BVR Ban chỉ đạo bảo vệ rừng

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ Cấu Sử Dụng Đất Sản Xuất Nông Nghiệp 14

Bảng 4.3: Cơ cấu sử dụng đất của địa bàn nghiên cứu 25 Bảng 4.4: Cơ Cấu Sử Dụng Đất của địa bàn nghiên cứu 35 Bảng 4.5: Danh Sách Những Người Vi Phạm Rừng Cấm 49 Bảng 4.6: Hiệu Quả Trong Cơ Cấu Các Hộ Điều Tra 50

Bảng 4.7: Hiệu Quả Trong Diện Tích Canh Tác 51

Trang 12

MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.2: Bản đồ Vị trí địa lý tổ 1 thôn IV và tổ 1, 2, 3, 4 thôn III 13

Hình 4.2: Sơ đồ lịch thời vụ cây công nghiệp 27

Hình 4.4: Bản đồ phác thảo hệ thống thủy lợi 30

Hình 4.5: Những hình ảnh về kênh và hệ thống công trình 34

Hình 4.6: Sơ đồ điều hành đa cấp của hệ thống quản lý hành chính 35

Hình 4.7: Nông dân thu hoạch vụ đông xuân 2008 - 2009 47

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh sách các hộ dùng nước

Phụ lục 2 Danh sách các hộ điều tra

Phụ lục 3 Danh sách những chuyên gia và cán bộ được phỏng vấn Phụ lục 4 Phiếu điều tra nông hộ

Trang 14

có một hệ thống cung cấp nước nhân tạo

Hiểu được điều đó, sau một thời gian dài mong chờ, bà con nơi đây đã được Đảng, các cấp lãnh đạo Nhà nước quan tâm và thống nhất đầu tư xây dựng một hệ thống thủy lợi tại địa phương theo chương trình 135 của quốc gia Với mục tiêu đáp ứng sự mong mỏi của nhân dân, cải thiện cuộc sống tăng mùa vụ, chủ động hơn trong sản xuất, nâng cao đời sống cho mọi gia đình, ổn định kinh tế và xóa đói giảm nghèo cho nhân dân Mong ước đã được toại nguyện, tuy nhiên khi hệ thống này đưa vào hoạt động sản xuất thì người dân sử dụng có đạt hiệu quả thực sự hay không? Mô hình quản lí việc sử dụng nước hệ thống thủy nông này ra sao có gặp thuận lợi và khó khăn gì? Và mô hình ấy có đáp ứng được sự ủy thác của nhà nước và niềm tin của nhân dân hay không? Để giải đáp được những vướng mắc này thì tôi đã tiến hành nghiên cứu

với đề tài: “Đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống thủy lợi tại xã Đăng Hà” Nhằm

đánh giá thực trạng cung cấp, sử dụng và quản lí hệ thống thủy lợi tại nơi đây Từ đó rút ra những hiệu quả từ hệ thống thủy lợi này mang lại

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng cung cấp, sử dụng và quản lí hệ thống thủy lợi tại xã Đăng Hà (từ đó rút ra những hiệu quả kinh kế, cũng như những ưu nhược điểm từ hệ thống thủy lợi)

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định nhu cầu sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp (Có bao nhiêu diện tích cây trồng cần sử dụng nguồn nước)

- So sánh năng suất cây trồng trước và sau có hệ thống thủy lợi

- Tìm hiểu mô hình quản lý hệ thống thủy lợi (được thành lập trong điều kiện nào, theo chính sách nào của nhà nước)

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình quản lý hệ thống thuỷ lợi hiện nay

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thuỷ lợi

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Để công việc nghiên cứu và thực hiện khóa luận của đề tài này được tiến hành thuận lợi, sinh viên cộng tác với các cá nhân và tổ chức sau: Những hộ dùng nước, nhân viên của cơ quan trạm thủy lợi Các cơ quan, cán bộ có liên quan vấn đề nghiên cứu như: Trường học, những người dân sống trong khu vực được trạm thủy lợi cung cấp nước nhưng không trực tiếp sử dụng (những người hưởng lợi gián tiếp) Uỷ ban nhân dân xã Đăng Hà, Cán bộ kiểm lâm

1.4 Cấu trúc luận văn

Chương I: Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 16

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.4 Cấu trúc luận văn

Chương II: Tổng quan

2.1 Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của xã Đăng Hà

2.2 Những đặc điểm về điều kiện kinh tế về xã Đăng Hà

2.4 Tổng quan về trạm bơm xã Đăng Hà

2.4 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Cơ sở luận

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Chương IV: Kết quả thảo luận

4.1 Đặc đặt điểm của các hộ điều tra:

4.2 Cơ cấu sử dụng đất:

4.3 Thực trạng diện tích sản xuất lúa:

4.4 Đánh giá thực trạng nguồn lực phục vụ sản xuất lúa:

4.5 Sự ra đời của trạm thuỷ nông:

4.13 Thủy lợi phí và tài chính:

4.14 Dự báo kết quả sau khi thực hiệu các giải pháp

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Những đặc điểm tự nhiên và lãnh thổ xã Đăng Hà

2.1.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1: Bản Đồ Hành Chính Xã Đăng Hà (2009)

Nguồn: Từ UBND xã Đăng Hà

Trang 18

Xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước được thành lập theo nghị định

số 77/CP ngày 01/ 8/ 1994 của chính phủ, trên cơ sở cắt một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Thống Nhất Vị trí xã Đăng Hà nằm ở phía Nam của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và tiếp giáp với các xã như sau:

- Phía Tây Bắc và phía Bắc giáp xã Nhống Nhất, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Phía Đông Bắc giáp xã Phước Cát II, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng

- Phía Nam giáp xã Phước Cát I, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng

- Phía Đông Nam giáp xã Đức Phổ, Huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng

- Phía Nam giáp xã Đắc Lua, huyện Tân Phú, tỉnh Đông Nai

- Phía Tây Nam giáp xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đông Nai

- Phía Tây giáp xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Tổng chiều dài đường ĐGHC là 72.717m Gồm 7 tuyến đại giới hành chính, trong đó

- Mốc 2 mặt cấp tỉnh có số hiệu:

(BP – ĐN) 2T.3 (BP – ĐN) 2T.7 (BP – ĐN) 2T.4 (BP – ĐN) 2T.8 (BP – ĐN) 2T.5 (BP – ĐN) 2T.13 (BP – ĐN) 2T.6

Trang 19

- Mốc 3 mặt cấp xã có số hiệu:

(TN – ĐH – TP) 03X.1 (PCII - PCI – ĐH) 03X.1 (PCI – ĐP – ĐH) 03X.1

Nếu chỉ xét về độ dốc để chọn đất nông nghiệp (< 150 thì quỹ đất nông nghiệp có khả năng khai thác là 59,3% DTTN) Nhưng muốn duy trì độ phì nhiêu của đất, tránh thoái hóa cần gia tăng các biện pháp cải tạo đất và xây dựng đồng ruộng, riêng vùng đất thấp cần phải tiêu úng, cấp nước tưới để đa dạng các loại hình canh tác hàng năm

2.1.3 Thời tiết khí hậu

Là vùng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng là nhiệt

độ bình quân cao đều quanh năm (khoảng 28oC), tổng tích ổn lớn: 9.3600C, số giờ nắng: 2.500 giờ / năm; trong đó có đến 7 tháng có số giờ nắng lớn hơn 200 giờ / tháng, năng lượng bức xạ cao, nên rất thích hợp cho các cây ưa sáng đạt hiệu suất quang hợp cao, đây là điều kiện thuận lợi cho việc tăng năng suất cây trồng

Yếu tố chi phối lớn nhất đến sản xuất nông nghiệp là phân bố mưa theo mùa rõ rệt, một năm có 2 mùa; trong đó, mùa mưa thực sự thường bắt đầu cuối tháng 4 (âm lịch) và kết thúc đầu tháng11 (âm lịch)

Số ngày trong mùa mưa thực sự từ 160 - 170 ngày/năm, với lượng mưa từ 1.200 - 1400 mm (chiếm 90 % lượng mưa cả năm), đây chính là thời gian canh tác an toàn cho kiểu sản xuất nhờ nước trời, cũng là vụ sản xuất chính trong năm của nông nghiệp huyện Bù Đăng Do mưa tập trung cường độ lớn, tránh thoái hóa đất nên xây dựng đồng ruộng hoàn chỉnh, tránh để nước chảy tràn gia tăng quá trình rửa trôi và bạc màu đất đai

Mùa khô là thời gian còn lại trong năm Thực tế, ở những vùng chủ động nước đây chính là thời gian canh tác cho hiệu quả cao, song quy mô sản xuất kiểu này ở

Trang 20

Đăng Hà không nhiều Do nguồn nước hạn chế nên đa phần đất canh tác hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày không sản xuất vào mùa khô

Nói chung, tài nguyên khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, song muốn khai tài nguyên khí hậu có hiệu quả cao, cần chọn lựa bố trí hệ thống cây trồng một cách hợp lý

Trong trồng trọt ưu tiên cho các cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả trên các vùng đồi, đồng thời tổ chức tăng vụ và thâm canh, đa dạng hóa cây trồng trên các vùng đất được tưới, tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và cải tạo, bảo vệ đất

2.1.4 Thủy văn

a) Nguồn nước mặt

Nhìn chung, trên địa bàn Đăng Hà có 1 con sông lớn chảy qua là sông Đồng Nai, chiều dài chảy qua xã là 15.343 m, cũng đồng thời là ranh giới giữa tỉnh Bình Phước và Lâm Đồng Trên hệ thống sông này đã xây dựng rất nhiều thủy điện như: Đa Nhiêm, Trị An Là những công trình thủy điện vào loại lớn nhất phía nam nước ta Nhìn chung khu vực này lòng sông rất rộng, bờ sông dốc, khả năng cung cấp nước cũng như bồi đắp phù sa rất lớn Đặc biêt, trên hệ thống sông này đã xây dựng một hệ thống thủy lợi, nhằm cung cấp nước tưới cho tổ 1 thôn 4 và tổ 1, 2, 3, 4 thôn 3 xã Đăng Hà

Trên địa bàn xã có một số hồ chứa nước nhỏ (bầu) suối nhỏ Hiện nay, các hồ, suối đó được bà con khai thác nhằm phục vụ cho nông nghiệp, đã góp phần cung cấp nước tưới cho hàng chục hecta cây trồng ngắn ngày cũng như cây lâu năm

Nguồn nước của xã Đăng Hà rất dồi dào, nhưng chưa khai thác đáp ứng nhu cầu dùng nước cho sản xuất Nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Do vậy, ngành trồng trọt phải tập trung phát triển cây lâu năm chịu hạn, ít dùng nước, bố trí mùa vụ hợp lí để tận dụng nguồn nước mưa

b) Nguồn nước ngầm

Theo khảo sát điều tra thực tế từ các giếng đào cho thấy nước ngầm trong vùng có

có độ sâu so với mặt đất từ 11m đến 16m và nước rất ít nên mùa khô thường bị khô hạn

Trang 21

c) Lũ lụt

Trên địa bàn xã có yếu tố địa hình dốc, nằm dọc theo sông Đông Nai và có nhiều đồi núi chia cắt, rừng đầu nguồn bị cạn kiệt nên hàng năm vào mùa mưa thường xuất hiện những trận lũ quét gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và môi trường cũng như cơ sở hạ tầng

2.2 Những đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội xã Đăng Hà

Theo báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội - quốc phòng - an ninh năm 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009 của UB nhân dân xã Đăng Hà; Năm 2008 mặc dù

gặp nhiều khó khăn về thiên tai, dịch bệnh cũng như giá cả thị trường không ổn định nhưng tình hình kinh tế của xã không ngừng tăng trưởng Đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên Các vấn đề văn hóa xã hội cải thiện, quốc phòng - an ninh được

ổn định

2.2.1 Sản xuất nông nghiệp

a) Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng là 2950,86 ha, đạt 105% kế hoạch

huyện; đạt 100,9% nghị quyết HĐND xã giao; tăng 161,28 ha so với cùng kỳ Trong đó: cây hằng năm 1716,76 ha đạt 109% kế hoạch huyện; đạt 100,9% nghị quyết HĐND xã giao và tăng 145,87 ha so với cùng kỳ Diện tích cây lúa 1409,06 ha (diện tíc vụ đông xuân 2007 – 2008 là 53,06 ha; diện tích mùa vụ 883 ha ); bắp 72 ha; mì 130 ha; khoai lang 50 ha; rau các loại 26 ha; đậu các loại 27 ha; còn lại là cây hàng năm khác Diện tích cây lâu năm 1234 ha/1223 ha đạt 100,9% kế hoạch huyện và đạt 100,8% nghị quyết HĐND xã giao và tăng 15,41 ha so với cùng kỳ Trong đó: cây điều 1212,20 ha; (trồng mới 13,37 ha) ; cà phê 2,4 ha; cao su 6,4 (trồng mới 6,4 ha); tiêu 2,9 ha; cây ăn quả lâu năm 4 ha; còn lại là cây lâu năm khác Do ảnh hưởng của thời tiết nên năng xuất đạt thấp Lúa vụ Đông xuân và vụ mùa trung bình sản lượng đạt 3 tấn /ha; thu hoạch điều trung bình đạt 700 tạ/ha Diên tích nuôi trồng thủy sản là 41,7 ha

b) Khuyến nông: Tuyên truyền vận động bà con nhân dân chăm sóc vườn cây

lâu năm hiện có Bán phân bón trả chậm cho bà con nông dân được 12.400 kg Cung cấp cho bà con nông dân được 6776 cây điều ghép cho 228 hộ; cấp 3915 cây Ca cao cho 52 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Cấp 1666 kg phân hàng chính sách cho 14

hộ thuộc diện gia đình chính sách khó khăn

Trang 22

c) Công tác chăn nuôi – thú y

Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có 28.705 con/23.285 con đạt

123,3% kế hoạch huyện đạt 105% kế hoạch huyện; đạt 100,9% nghị quyết HĐND xã giao; tăng 161,28ha so với cùng kỳ và đạt 100,9% nghị quyết HĐND xã giao Trong đó: đàn trâu 1.260 con/1.290 con, đạt 97,7% kế hoạch huyện và đạt 104,3% nghị quyết HĐND xã giao Đàn heo 2020 /2010 con đạt 100,5% kế hoạch huyện và đạt 100,5% nghị quyết HĐND xã giao Gia cầm 23.450 con/ 18.000 con đạt 130,3% kế hoạch huyện và đạt 100,4% nghị quyết HĐND xã giao

Công Tác Thú y: Trong năm ngành thú y xã đã tiến hành tiêm phòng gia súc, gia cầm Qua kiểm tra ở đàn gia súc, gia cầm cho thấy không có dịch bệnh xảy ra Tổng số đàn trâu, bò được tiêm phòng 1.479 con; heo 4.424 con; gia cầm 17.115 con Ngành thú y đã phun xịt sát trùng cho 806 hộ nuôi gia súc, gia cầm

Thực hiện kế hoạch phòng chống dịch bệnh tai xanh ở đàn heo UBND xã đã chỉ đạo lực lượng quần chúng nhân dân kết hợp với ngành thú y tăng cường kiểm tra, kiểm soát không để tình trạng lái buôn cũng như người dân vận chuyển heo từ vùng có dịch bệnh qua địa phương tiêu thụ, đồng thời thông báo rộng rãi cho nhân dân biết để

có biện pháp phòng ngừa Song do ảnh hưởng của dịch bệnh tai xanh ở vùng lân cận cũng như giá cả của thị trường không ổn định gây khó khăn cho việc phát triển chăn nuôi của địa phương

2.2.2 Tình hình thu nhập của xã

Tổng thu nhập trên toàn xã đạt: 38.655.820.000đ : trong đó:

Thu từ sản xuất nông nghiệp: 14.556.410.000đ

Thu từ cây công nghiệp : 10.663.410.000đ

Thu từ chăn nuôi: 11.335.000.000đ

đThu khác của nhân dân: 2.101.000.000

Thu nhập bình quân 5.100.000 đồng / người / năm, tăng 550.000đ so với cùng kỳ năm trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12%

2.2.3 Lâm nghiệp

BCĐ BVR – PCCR đã củng cố, triển khai và xây dựng đề án bảo vệ rừng năm

2008 Thường xuyên kết hợp với các ngành liên quan tổ chức tuần tra, truy quét, đồng thời tuyên truyền trong nhân dân Luật bảo vệ rừng và phát triển rừng cũng như các văn

Trang 23

bản quy định về bảo vệ rừng Tuy nhiên công tác bảo vệ rừng còn nhiều bất cập Nạn lấn chiếm đất rừng đang phổ biến nhưng hầu như bộ phận quản lí rừng không bắt được quả tang và không có đương sự gây khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng Trong năm lực lượng Công an xã phối hợp với liên ngành phát hiện và xử lý 14 trường hợp vận chuyển măng Trong đó nhắc nhở, cảnh cáo 08 trường hợp, xử phạt bằng tiền

06 trường hợp với tổng số tiền xử phạt là 700.000đ

2.2.4 Quản lý đất

Đất làm hồ sơ thừa kế cho 07 hộ với tổng diện tích 77.860m2 Hồ sơ cho tặng 05

hộ với tổng diện tích 8700m2 Hồ sơ cấp mới 12 hộ với tổng diện tích 112.000m2 Chuyển mục đích 02 hồ sơ với tổng diện tích 12.345m2 Xác nhận nhà ở hợp pháp 02

hộ Phối hợp với cùng các cơ quan quản lý rừng xác minh diện tích rừng bị lấn chiếm

và đưa váo quản lý

2.2.5 Xây dựng cơ bản

Thực hiện đầu tư xây dựng nâng cấp láng nhựa đường thôn 3, thôn 4 qua 2 giai đoạn với tổng kinh phí dự toán 925.362.183 đồng, vốn 2008 là 752 triệu đồng Tổng giải ngân theo kế hoạch đạt 59% kế hoạch giao (tính đến thời điểm 31/9/2008) kết hợp cùng các ngành chức năng huyện đã quy hoạch xong đất thuộc trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai để thực hiện đề án nâng cấp trường cấp II – III Đăng Hà Kết hợp ban quản lý thôn 5 tiến hành kiểm kê tài sản, cây và hoa màu của 05 hộ dân Hiện đang áp giá đền bù và hoàn thành việc phóng tuyến đường thôn 5 đi Bầu Tre với chiều dài 1,5km, chiều rộng 4m

2.2.6 Giao thông

Vận động nhân dân thực hiện công tác phát quan tầm nhìn ở một số tuyến đường thôn, tổ thuộc các thôn 1, 2, 3 và thôn 6 Đồng thời duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường bị hư hỏng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân Do ảnh hưởng của các cơn bão vừa qua, mưa kéo dài nhiều ngày nên một số đoạn đường hiện nay bị

hư hỏng nhất là đoạn đường thôn 6, thôn 1 và thôn 2

2.2.7 Thủy lợi

Kết hợp cùng Sở NN & PTNT tỉnh kiểm tra khảo sát thôn 2, thôn 5 và thôn 6 để

có kế hoạch xây dựng hồ chứa nước để phục vụ nông nghiệp, đồng thời tận dụng tối đa

Trang 24

các công trình thủy lợi nhằm đảm bảo cho việc cấp thoát nước phục vụ cho nông dân sản xuất, gieo trồng

2.2.8 Công tác phòng chống lụt bão

Ban chỉ huy phòng chống lụt bão đã được củng cố, xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng chống lụt bão trong mùa mưa nhằm ứng cứu kịp thời khi có tình huống xấu xảy ra Trong năm 2008 mặc dù mùa mưa đến sớm nhưng lũ lụt không xảy ra trên địa bàn nên không ảnh hưởng lớn đến công tác sản xuất gieo trồng của nhân dân

2.2.9 Bưu điện - điện lực

Hiện có 6/6 thôn có đường điện với tổng số hộ sử dụng điện là 720/1423 hộ, chiếm 50,60% số hộ trên toàn xã, 3/6 thôn có hệ thống thông tin liên lạc với tổng số máy điện thoại là 315 máy (không kể điện thoại di động)

2.2.10 Văn hóa - xã hội

Thực hiện công tác kẻ vẽ, cắt dán được 1896m băng rôn, khẩu hiệu phục vụ cho các ngày lễ lớn, tết nguyên đán và các hội nghị tại địa phương Kết hợp với ban thôn tổ chức vui xuân đón tết, mừng Đảng mừng Xuân ở 2 điểm thôn 1 và thôn 2 với các trò chơi dân gian như: kéo co, ném còn,… và tổ chức giao lưu văn nghệ giữa các thôn với tổng số là 1630 lượt người tham gia Tham mưu cho ủy ban nhân dân tổ chức giải bóng chuyền mở rộng trong toàn xã nhân kỉ niệm các ngày lễ lớn như: 30/4, 1/5 và kỉ niệm ngày sinh chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5 với 9 đội bóng tham gia Tổ chức được 4 đợt giao lưu bóng chuyền với các đơn vị bạn

2.2.11 Công tác y tế - dân số - gia đình và trẻ em

a) Y tế

Tổng số lần khám chữa bệnh cho nhân dân được 4628 lượt Trong đó điều trị ngoại trú 43 lượt; điều trị cấp toa 4551 lượt; bệnh nhân chuyển lên cấp trên 34 Cấp thuốc chống sốt sét cho 130 người Trẻ em dưới 5 tuổi được cấp là 723 cháu Trẻ dưới

1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ là 124 cháu Phụ nữ có thai tiêm VAT 192 (trong đó phụ nữ có thai từ 15 đến 35 tuổi VAT là 34)

b) Dân số -gia đình – trẻ em

Tổng số thực hiện KHHGĐ trong năm là 504/279, đạt 180% kế hoạch

Trang 25

2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.3.1.Vị trí địa lý tổ 1 thôn IV và tổ 1, 2, 3, 4 thôn III

Tổ 1 thôn IV và tổ 1, 2, 3, 4 thôn III là địa bàn nghiên cứu, năm phía đông nam của xã Đăng Hà và có vị trí địa lý cụ thể theo bản đồ sau:

Hình 2.2: Bản Đồ Vị Trí Địa Lý Tổ I thôn IV và tổ 1, 2, 3, 4 thôn III

Địa phận trạm thủy nông

Nguồn: từ UBND xã Đăng Hà

Trang 26

2.3.2.Tình hình dân số – lao động

Tình hình dân số lao động của địa phương tương đối ổn định Người dân vùng này đa số là nông dân chiếm 94% Độ tuổi lao động trung bình từ 17 - 50 tuổi chiếm 52%, còn lại là người già và trẻ em đang đi học

2.3.3 Văn hóa – giáo dục – tôn giáo

Văn Hóa: Đa số người dân vùng này thuộc thành phần dân tộc Tày, Nùng duy

cư từ phía Tây Bắc vào lập nghiệp nên họ vẫn giữ bản sắc, tập tục, văn hóa riêng của họ: Hàng năm vào dịp tết, chính quyền cũng như người dân vùng này vẫn tổ chức các trò chơi dân gian theo từng tín ngưỡng của dân tộc Ngoài ra, các ngày lễ truyền thống của từng dân tộc vẫn còn tổ chức bình thường

Giáo Dục: Địa bàn nghiên cứu có một trường tiểu học Công tác giáo dục diễn

ra bình thường Chất lượng giáo dục tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng đội ngũ thầy

cô giáo ở đây vẫn hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra

Tôn Giáo: Hiện tại nhân dân vùng này có khoảng hơn 50% là tín đồ đạo Thiên chúa giáo Phật giáo 5%, còn lại là những người không theo đạo nào

Trang 27

vùng đệm rừng quốc gia Nam Cát Tiên, hạn chế tình trạng khai thác rừng bừa bãi bảo

vệ vùng lõi Đây chính là đối tượng chính của vấn đề mà tôi nghiên cứu Bên cạnh đó, chủ trương của Đảng cũng quan tâm đến bà con nhân dân theo đạo thiên chúa nên nhà thờ thiên chúa giáo được xây dựng tại tổ 1 thôn 3

2.4 Tổng quan về trạm bơm Đăng Hà

- Chủ đầu tư: Ban Quản Lý Bảo Vệ Rừng và Phát Triển Nông Thôn Bình Phước

- Địa điểm đầu tư: Xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Hình 2.3: Trạm Thủy Nông xã Đăng Hà

Nhiệm vụ công trình

1 Cung cấp nước đảm bảo tưới cho 250 ha đất canh tác

2 Tạo nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống nhân dân vùng đệm rừng quốc gia Cát Tiên, hạn chế

Trang 28

- Lưu lượng thiết kế đầu mối: Qtk

2.4.2 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình

a) Trạm bơm

Vị trí bơm: Đặt tại chân đồi yên ngựa

Cao trình mức nước bể hút nhỏ nhất: +127.00m

Cao trình mức nước bể hút lớn nhất: +137.00m

Cao trình mức nước thiết kế bể xả: 140.00m

Chiều cao cột nước bơm lớn nhất: Hmax = 13m

Chiều cao cột nước bơm nhỏ nhất: Hmin = 3m

3Lượng nước bơm yêu cầu: Qyc = 1.300 m /h

Số tổ bơm: Gồm 2 tổ máy; hai máy đặt trong khung xe di chuyển trên đường ray P43 liên kết bằng thép hình I (270x120x6x10,2) đặt trên trụ đỡ BTCT; máy bơm

có ký hiệu D1500-18 (Q= 1.500m3/giờ, Nđc = 100 KW, h = 18m) và D1000-16 (Q= 850m3/giờ, Nđc = 55 KW, h = 18m) Các máy bơm có 3 vị trí làm việc các cao trình như sau: 131.58m, 134.58m và 137.58m

Bơm chân không: ký hiệu BKC 200 - 685 (Q = 200m3/giờ, Hck = 685mmHg, Nđc = 11 KW) Số lượng 2 cái

Bơm chân không: bộ nguồn thủy lực 5KW, chuẩn loại H III 16 (16L/ph - 160 kg/cm3), số lượng: 01 cái; bộ nguồn thủy lực 3,5KW, chuẩn loại H III 25 (25L/ph- 160 kg/cm3), số lượng: 01 cái

Tời điện XL 7 tấn, V max <= 1,5 m/ph (di chuyển trên đường ray) số lượng: 01 cái Khớp lắp ráp tự động đóng mở bằng thủy lực, chủng loại (KLR- 10) f600, số lượng: 01 cái

Tụ điện điều khiển bơm chính và các thiết bị phụ trợ: 01 bộ

Bể hút: bằng đá xây vữa M75, phía dưới là lớp vải bọc và lót cát dày 10cm; ống hút: sử dụng ống thép phi 500 dày 6mm và ống thép phi 500 dày 5mm; ống xả: sử dụng ống thép phi 500 dày 6mm

Trang 29

Bể xả; kết cấu BTCT, kích thước (6,3x2,1x2,2)m

b) Nhà quản lý

Nhà cấp 4, diện tích xây dựng F = 74,2m2; kết cấu bằng BTCT, tường gạch, mái lợp tôn giả ngói; vì kèo khung thép hình liên kết bằng bu lông, trần BTCT, nên lát gạch men; cửa đi bằng gỗ, cửa sổ pano kính

Các công trình phụ như: bếp ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước sinh hoạt và một số thiết bị nội thất…

c) Tường rào nhà quản lý

Tường rào: kích thước (28,74x 28.17)m; tường rào lưới thép B40, khung thép V4, phía trên gia cố thép phi 14 vót nhọn; trụ rào và trụ cột băng BTCT; cổng rào thép hình liên kết bằng mối hàn

Đường quản lý: dài L=114,72m; bê tông mặt đường B=4m; đường bê tông M200 dày 10cm, phía dưới bố trí 01 lớp bê tông lót M75 dày 2cm

d) Nhà vận hành

Diện tích xây dựng F =53m2; kết cấu bằng BTCT, tường gạch, mái lợp tôn giả ngói, vì kèo khung thép hình liên kết bằng bu lông, trần BTCT, nên lát vữa M100, cửa

đi, cửa sổ gỗ

e) Đường điện và máy biến áp

Đường điện 3 pha, dài 160m, máy biến áp III – 250 KVA, số 01 cái

f) Kênh và công trình kênh

Tổng chiều dài 18 tuyến kênh là: 10.638 m (đã trừ các công trình kênh)

Tổng số công trình kênh: 132 cái

Mặt kênh hình chữ nhật, kết cấu bằng BTCT M200 hoặc bê tông M200

Chiều rộng đáy kênh lớn nhất: BK = 0,8m

Trang 30

Chi phí dự phòng: 868.832.000 đồng

h) Thời gian thi công hoàn thành: năm 2004 – 2005

i) Nhân viên vận hành: Hiện tại có hai nhân viên vận hành công trình:

Ông Nông Văn Cừ là quyền trạm trưởng (nhưng chưa có quyết định cụ thể nên mức lương bằng người còn lại) Ông Cừ được công ty cấp cho 1 xe gắn máy để ông thuận lợi trong công việc và có trách nhiệm họp giao ban với công ty (công việc này theo định kỳ mỗi tháng 1 lần) Nếu công ty có việc đột xuất thì ông vẫn đi theo yêu cầu công việc Mỗi lần đi như vậy công ty có phụ cấp công tác phí cho ông là 100 nghìn đông Trong 5 tháng trạm bơm hoạt động, công ty cũng cung cấp tiền xăng chạy

xe Bên cạnh đó, mỗi tháng ông được nhận 1.700.000đ tiền lương do công ty thủy nông Bình Phước chi trả

Ông Hoàng Văn Điển Là nhân viên của trạm, ông công tác từ khi trạm thành lập đến thời điểm hiện nay

2.5 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Là vùng đệm của rừng quốc gia Nam Cát Tiên, dân số đông và sống tập trung theo tuyến giao thông nông thôn Trạm thủy nông là một trong những dự án phát triển nông thôn Đề tài nghiên cứu tại địa bàn này cũng chính là địa phương của tác giả (sinh viên thực tập) sinh sống tại xã Đăng Hà với những mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

Xác định nhu cầu sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp

So sánh năng suất cây trồng trước và sau có hệ thống thủy lợi

Tìm hiểu mô hình quản lý hệ thống thủy lợi

Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình quản lý hệ thống thuỷ lợi hiện nay

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thuỷ lợi

Trang 31

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Vai trò của nước tưới đối với sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp, nông dân rất cần đến nhiều yếu tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu, đất đai thổ nhưỡng, nước Trong đó nước là thành phần vô cùng quan trọng không thể thiếu Vì vậy, từ xa xưa ông cha ta đã đúc kết một kinh nghiệm quý báu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” Như vậy, nước là yếu tố được xếp vào hàng đầu Nếu không có nước nông dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất nông nghiệp:

a) Với cây trồng

Nước là dẫn chất dinh dưỡng để nuôi cây trong quá trình sinh trưởng và phát triển Trong quá trình quang hợp, cây trồng tạo ra dưỡng chất cũng cần có sự tham gia của nước

Nước cũng tham gia quá trình giữ nhiệt cho cây trồng

b) Với chăn nuôi

Cũng như cây trồng, trong lĩnh vực chăn nuôi, nước tham gia quá trình hòa tan

và lưu dẫn chất dinh dưỡng để vật nuôi sinh trưởng và phát triển bình thường

Nước cũng dùng trong công tác vệ sinh chuồng trại, điều hòa thân nhiệt cho vật nuôi

c) Với nuôi trồng thủy sản

Khi nói đến thủy sản là ta đã nghĩ ngay đến nước, không có nước thì việc nuôi trồng thủy sản không bao giờ diễn ra được Từ đó ta có thể thấy yếu tố nước rất quan trọng trong việc nuôi trồng thủy sản

Yếu tố chất lượng nước sẽ điều hòa quá trình sinh sống của sinh vật Nước cũng là chất dung môi để sinh vật trao đổi dinh dưỡng và năng lượng

Trang 32

3.1.2 Ý nghĩa của phát triển bền vững giữa nông nghiệp với nông thôn

Nông nghiệp - nông thôn - nông dân là bộ 3 tam nông Nói đến nông nghiệp là

ta thấy ngay các loại cây trồng vật nuôi Nông nghiệp đem đến lương thực thực phẩm, cung cấp các loại nguyên liệu thô cho các ngành công nghiệp, phi nông nghiệp và dịch

vụ Nó cũng đóng góp một phần không nhỏ trong công cuội đổi mới đất nước, tăng GDP hàng năm trong tổng thu nhập quốc dân Tăng màu xanh cho tự nhiên, làm môi trường trong lành hơn… Trong xu thế hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước, nông nghiệp cũng mang trong mình một nên nông nghiệp hiện đại Quá trình sản xuất, các công cụ máy mốc được thay thế cho sức kéo Đây chính là nguyên nhân đòi hỏi con người phải thay đổi tư duy trong lao động sản xuất Phải tiếp thu nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật mới, phù hợp với môi trường sản xuất hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả lao động

Bên canh việc tăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp theo tiến bộ khoa học mới, tư duy mới Con người cũng cần chú trọng đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư trong và ngoài khu vực lao động Vì trong quá trình sản xuất nông nghiệp có sử dụng công cụ lao động là máy móc và thuốc bảo vệ thực vật Từ chất thải công cụ và dư lượng bảo vệ thực vật làm cho nguồn nước, không khí cũng như môi trượng tự nhiên sẽ bị hủy hoại, bị ô nhiễm nên cần quan tâm đến sự trong lành môi trường, xem việc bảo vệ môi trường là nền tảng cho phát triển nông nghiệp bền vững

Có một môi trường trong sạch thì con người mới khỏe mạnh, con người khỏe mạnh thì hiệu quả lao động ngày một nâng cao, hiệu quả lao động nâng cao đồng nghĩa với nông nghiệp bền vững khi môi trường nông nghiệp bền vững tức là môi trường cân bằng, trong sạch Cộng đồng dân cư ổn định

3.1.3 Sự cần thiết của hệ thống thủy nông đối với địa phương

Là một khu vực vùng sâu vùng xa, nông nghiệp và cây trồng vật nuôi là yếu tố gần gũi với nhân dân Là nguồn sinh tồn của con người Nơi đây, mùa khô thường xuyên bị hạn hán Cây trồng vật nuôi và con người đều bị thiếu nguồn nước và để có nguồn nước sinh hoạt người dân phải ra sông sinh hoạt, dẫn đến nhiều cảnh chết đuối

đã xảy ra nên nhân dân rất cần và đã kiến nghị lên các cấp chính quyền để xin các công trình cung cấp nước như giếng, hệ thống thủy lợi Ngoài ra, đây cũng là vùng đệm của rừng quốc gia Nam Cát Tiên bà con nhân dân thường xuyên lấn chiếm, xâm

Trang 33

phạm rừng cấm Từ những nhu cầu mong mỏi thiết thực của bà con nhân dân cũng như

để bảo vệ rừng: Ban Quản Lý Bảo Vệ Rừng và Phát Triển Nông Thôn Bình Phước

(BQL BVR&PTNT) đã đầu tư xây dựng một hệ thống thủy lợi Địa điểm đầu tư là xã

Đăng Hà, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Với nhiệm vụ của công trình:

1 Cung cấp nước đảm bảo tưới cho 250 ha đất canh tác

2 Tạo nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo (XĐGN), ổn định đời sống nhân dân vùng đệm rừng quốc gia Cát Tiên, hạn chế tình trạng khai thác rừng bừa bãi, bảo vệ vùng lõi

3.1.4 Những chỉ tiêu đánh giá trong nghiên cứu

Thực trạng diện tích sản xuất lúa vụ đông xuân

Đánh giá nguồn lực phục vụ sản xuất lúa Lao động, diện tích, điếu kiện tự nhiên Nhu cầu của người dân về sản xuất lúa

Tác động của thủy lợi đến sản xuất lúa và đời sống của nhân dân Tăng mùa vụ,

tăng năng suất cây trồng, sử thay đời sống của nhân dân

Thực trạng hệ thống thủy lợi Mô tả hệ thống tưới, diện tích phục vụ

Thực trạng mô hình quản lý và điều hành hệ thống thủy lợi Cơ cấu tổ chức của

tổ chức Mô hình tổ dùng nước

Sự tham gia của người dùng nước trong TCDN

Công tác lập kế hoạch hoạt động của TCDN Hội họp trong TCDN

Kế hoạch vận hành phân phối nước Phuơng pháp lập kế hoạch phân phối nước Những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện Nguyên nhân Giải pháp khắc phục Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa lớn nhỏ hệ thống tưới

Những khó khăn của người dân trong quá trình sản xuất lúa vụ mùa

Những người hưởng lợi từ hệ thống thủy lợi Hưởng lợi trực tiếp, hưởng lợi

gián tiếp

Những hiệu quả của hệ thống thủy lợi Diện tích thực tưới/ diện tích tưới thiết

kế Diện tích tưới được/ diện tích cần tưới

Hiệu quả vận chuyển nước ở các cấp kênh Sự công bằng về phân phối nước giữa các kênh, ruộng, sự thỏa mãn của người dùng nước đối với hoạt động của TCDN

Những mặt tồn tại Số công trình hoạt động theo đúng thiết kế Số công trình được sửa chữa nâng cấp hoặc xây dựng mới? So sánh với nhu cầu nâng cấp, sửa chữa

Trang 34

của hệ thống tưới? Số người hài lòng với sự hoạt động của Ban quản lí và các tổ thủy nông?

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu như các thông tin thứ cấp được thu thập từ các cơ quan, ban ngành có liên quan như trạm thủy nông, cơ quan công an xã, UB nhân dân xã, các tổ trưởng địa bàn nghiên cứu

Xử lý số liệu: sau khi có các tài liệu thứ cấp sinh viên sẽ sàng lọc các thông tin cần thiết cho nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ

Bằng bảng câu hỏi phỏng vấn sâu, đây là phương pháp khảo sát đối tượng trên địa bàn nghiên cứu nhằm thu thập các số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp mô tả

Phương pháp này được sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh để mô tả diễn giải vấn đề tai một không gian nhất định (vị trí địa lý Tổ 1 thôn IV và tổ 1, 2, 3, 4 thôn III) Từ đó người đọc sẽ thấy rõ vấn đề được nghiên cứu Bên cạnh đó các công cụ mô tả bằng bản đồ phát thảo, lịch thời vụ cũng được áp dụng để làm rõ vị trí địa lý, thời gian canh tác cây trồng ở địa phương

3.2.4 Phương pháp SWOT

Để so sánh, đánh giá nguồn lực của địa bàn nghiên cứu và những hiệu quả:

Từ các phương pháp điều tra thu thập và xử lý số liệu có được tôi đã dùng phương pháp này để đánh giá và so sánh các hiệu quả ở những mục tiêu đã đề ra và phát hiện thêm các hiệu quả khác rất bất ngờ Đây là phương pháp thu thập, phân tích

và đánh giá nguồn thông tin cung cấp từ các tài liệu có sẵn và được dùng để kiểm chứng sự chính xác các thông tin đó Phương pháp này cũng được áp dụng cho việc phỏng vấn các chuyên gia và các nông hộ

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm của các hộ điều tra

Bảng 4.1: Cơ Cấu Các Hộ Điều Tra

2 chiếm tỷ lệ 35,00% trên tổng diện tích địa bàn nghiên

cứu Đất đồi trồng điều, trồng mì là

1632600m2 chiếm tỷ lệ 50,11% trên tổng

diện tích địa bàn nghiên cứu

Độ tuổi lao động (lĩnh vực nông

nghiệp) chiếm tỷ lệ cao khoảng 45% trong

tổng số độ tuổi nhân vùng này

Trình độ dân trí thấp, vùng sâu, vùng xa nên công tác khuyến nông, khuyến ngư vẫn còn hạn chế Người dân thường sản xuất theo kiểu thủ công và dựa vào nguồn giống có truyền thống

Giao thông thuận lợi Được sự quan

tâm của Đảng và nhà nước, đường sá ở xã

Đăng Hà đã được nâng cấp Đường nhựa

đã về trên từng thôn xóm Đây là cơ hội Sâu bênh thường xuyên xảy ra bà

Trang 36

con chưa có biện pháp phòng, trừ đồng loạt để tăng hiệu quả Đặc biệt, gần đây bệnh vàng lùn xoắn lá, ốc bưu vàng phá hoại lúa…Đây là những căn bệnh mới nên người dân không thể khống chế được

cho nông dân thuận tiện trong trao đổi

hàng hóa với các địa bàn lân cận cũng như

các địa bàn huyện bạn đồng thời cũng

chính là điều kiện thuận lợi để bà con giao

lưu trao đổi thông tin văn hóa nâng cao

chất lượng cuộc sống giúp người dân có

thể theo kịp với sự phát triển của nền kinh

tế công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước

Bệnh dịch trên đàn gia xúc, gia cầm tuy ít xảy ra nhưng tinh thần cảnh giác của bà con chưa cao Người dân vẫn còn thờ ơ trước bệnh dịch, không nồng nhiệt với công tác tiêm phòng Họ vô tư mua con giống từ nơi khác mà không rõ xuất

xứ

Nông dân cần cù, ham làm, chịu

thương chịu khó Họ không ngại vất vả,

nắng mưa chân lấm tay bùn làm nên

những hạt thóc, củ khoai…Chính nhờ đức

tính đó mà đời sống của người dân ngày

càng được cải thiện

Hiện tại, địa phương đã có hệ

thống thủy lợi Đây là cơ hội rất tốt để bà

con nhân dân phát huy hết khả năng gieo

trồng trên quỹ đất đã có mà xưa nay bị bỏ

hoang vì thiếu nước vào mùa khô

Trình độ dân trí thấp nên khả năng tiếp thu khoa học kỷ thuật mới chưa cao Vẫn còn những phong tục tập quán lạc hậu Nhiều chính sách của nhà nước đến chưa kịp với đời sông lao động nên nhân dân vẫn còn bất mãn với chính quyền địa phương Đây chính là những nguyên nhân làm trì trệ trong công cuộc nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhân dân

Giao thông thuận lợi là điều kiện cho

nhân dân chủ động trong nhiều việc phát

triển kinh tế, cơ hội giao lưu trao đổi văn

hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống

Dịch bệnh luôn rình rập trên toàn khu vực cũng là trong những nguyên nhân gậy thiệt hại mùa màn Hạn chế năng xuất lao động Đây chính là thách thức lớn đối với nhân dân sản xuất lúa

Nông dân là những người lao động

cần cù, chịu thương, chịu khó, sắn sàng

lao động trong mọi hoàn cảnh khác nghiệt

của tự nhiên

Trang 37

Trồng trọt: Cơ cấu cây trồng đa dạng như: điều, ngô, sắn, lúa, tiêu các loại cây ăn

trái nhưng sản phẩm chính vẫn là cây lúa, điều và ngô, sắn

Chăn nuôi: Là vùng nông nghiệp thuần nông nên chăn nuôi là một trong những

mục tiêu lớn của bà con nhân dân nơi đây Tuy quy mô chăn nuôi không lớn, tổng đàn gia súc là: Lợn 176 con lớn nhỏ, Trâu 32 con, Bò 48 con (chủ yếu là nuôi lấy thịt) gà –vịt 1.024 con

Dịch vụ - phi nông nghiệp: Những dịch vụ phi nông nghiệp của nông dân là máy

chà gạo, máy cày, máy tuốt lúa Họ dùng những công cụ này để phục vụ cho chính họ

và phục vụ cho những nông dân khác khi người ta yêu cầu Ngoài ra, những người không lao động nông nghiệp trong vùng này thì họ buôn bán, trao đôi hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp

Công nghiệp: Hiện tại vẫn chưa có lĩnh vực công nghiệp trên địa phương

Trang 38

Hình 4.1: Vụ Lúa Đông Xuân 2008 -2009

4.3.2 Vụ thu đông, hè thu

Trong tổng diện tích ruộng lúa là 1.140.200m2 của địa bàn nghiên cứu Vì một vài nguyên nhân như bị ngập úng, người dân không canh tác để đất tốt cho vụ sau Vì vậy, vụ Thu đông - Hè thu số diện tích ruộng canh tác không nhiều, khoảng 70% còn 30% trên tổng diện tích ruộng lúa bị bỏ không Trong khi đó, 2 vụ này là vụ chiếm thời gian rất nhiều trong năm cho nên vụ này nguồn thu nhập từ ruộng lúa của người dân rất kém Hiệu quả lao động không cao, ảnh rất lớn đến đời sống phát triển kinh tế

bà con nhân dân vùng này

Trang 39

4.3.3 Lịch thời vu

a) Lịch thời vụ cây công nghiệp

Hình 4.2: Sơ Đồ Lịch Thời Vụ Cây Công Nghiệp

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Tháng 10 11 1 2 Muà thu cà phê

Mùa thu điều

Cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, điều ở khu vực Đông Nam Bộ và Bình Phước nói chung đều có thời gian thu hoạch mùa vụ tương tự nhau Tại địa phương, khu vực nghiên cứu cũng như vậy:

Mùa thu hoạch cà phê thường bắt đầu vào đầu tháng 10 âm lịch và kết thúc giữa tháng 12 âm lịch

Mùa thu hoạch tiêu cũng bắt đầu từ tháng 11 đến giữa tháng 2 âm lịch năm sau Mùa thu hoạch điều thường bắt đầu 2 âm lịch và kết thúc cuối 4 âm lịch

Như vây: trong thời gian thu hoạch của hai loại nông sản cà phê và tiêu có sự trùng nhau vê thời gian, đó là tháng 11 và 12 Riêng mùa thu điều ít khi bị trùng với hai loại cây kia Trong năm, từ tháng 6 đến cuối tháng 9 tháng là khoảng thời gian nhàn rỗi của nông dân Khoảng thời gian này, nông dân thường chăm sóc vườn cây như làm sạch cỏ dại, bón phân, tỉa cành tạo tán cho cây trồng phát triển tốt Cộng việc chăm sóc vườn cây là một việc là rất cần thiết, trong hoàn cảnh điều kiện tự nhiên ưu đãi, nông dân muốn có một mùa bội thu thì không thể thiếu giai đoạn này

Trang 40

Trong quá trình điều tra nghiên cứu, nông dân đã cho biết về điều kiện đất đai thổ nhưỡng ở Đăng Hà trồng cây công nghiệp không phù hợp so với các vùng khác trong tỉnh nhất là cây điều Vì vậy họ luôn cố gắng chăm sóc vườn cây (điều) nhà mình thật tốt Ngoài việc tỉa cành tạo tán trong mùa mưa, mùa cây chưa cho thu hoạch thì khi vào đầu

vụ ra hoa nông dân luôn theo sát chu trình phát triển của cây để họ bón phân, phun thuốc đúng lúc, kịp thời để nâng hết khả năng ra hoa đậu trái trên vườn nhà mình

b) Lịch thời vụ cây lúa

Hình 4.3: Sơ Đồ Lịch Thời Vụ Cây Lúa

Tháng1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Tháng11 12

Vụ đông xuân Tháng 1 2

cuối vụ đông xuân

Tháng1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Vụ hè thu vụ thu đông

Khoảng thời gian cuối tháng 10 đầu tháng 11 âm lịch hằng năm là thời điểm kết thúc mùa mưa Đây cũng là khoảng thời gian nông dân đã thu hoạch xong vụ thu đông (vụ 2) và chuẩn bị đất để xuống giống vụ đông xuân (vụ 3) Vụ Đông xuân, nông dân thường bắt đầu xuống giống sạ ruộng vào cuối tháng 10 Đây là vụ lúa được nông dân mong đợi cả năm Nó là vụ sản xuất mà nông dân hoàn toàn chủ động nguồn nước từ hệ thống thủy lợi Vì vậy, nông dân an tâm sản xuất, không lo sợ bâu bệnh phá hại Ngoài

ra, thu hoạch vụ đông xuân cũng rất nhàn hạ, vì thu hoạch nông sản vào những ngày trời nắng, chất lượng hạt lúa rất tốt Dẫn đến giá cả khi bán luá đạt giá trị cao nhất

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w