HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI NGUYỄN THỊ THU HIỀN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI, do NGUYỄN THỊ THU HIỀN, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
NGUYỄN VIẾT SẢN Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3Con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cậu mợ đã giúp đỡ con rất nhiều trong thời gian thực tập và làm khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Viết Sản, cảm ơn thầy đã chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích trong quá trình làm bài
Xin cảm ơn các thầy cô trường đại học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là những thầy cô khoa kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và hữu ích trong suốt 4 năm học tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc, các anh chị phòng tín dụng
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện giúp tôi học hỏi được nhiều điều trong thời gian thực tập và làm khóa luận
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn thân thiết của tôi, đã luôn an ủi và động viên tôi trong lúc tôi gặp khó khăn trong quá trình làm khóa luận
Xin trân trọng cảm ơn!
` Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THU HIỀN Tháng 06 năm 2009 “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai”
NGUYEN THI THU HIEN June 2009 “Analyzing the Credit Activities of The Vietnam Joint - Stock Commercial Bank for Private Enterprise at Dong Nai Branch”
Đề tài phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng VPBank Đồng Nai trên cơ sở phân tích về tình hình huy động vốn, tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ của ngân hàng
Từ đó đánh giá về hiệu quả hoạt động của ngân hàng để rút ra những mặt thuận lợi, khó khăn, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Bên cạnh đó
đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và những giải pháp khắc phục những khó khăn cũng như những rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Quá trình nghiên cứu đã sử dụng những số liệu của ngân hàng cùng những thông tin thu thập trên sách, internet và thực tiễn tại địa bàn hoạt động của chi nhánh Từ những kết quả nghiên cứu được sẽ rút ra kết luận về thực trạng hoạt động tín dụng của
chi nhánh để từ đó đề suất những giải pháp hữu ích cho chi nhánh
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix Danh mục các hình x Danh mục phụ lục xi
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Tổng quan về ngân hàng VPBANK và chi nhánh VPBank Đồng Nai 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng 4
2.1.2 Các loại hình sản phẩm dịch vụ của ngân hàng VPBank Đồng Nai 5
2.2 Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của VPBank Đồng Nai 7
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 7
2.2.2 Chức năng hoạt động của các phòng ban 7
2.3 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất tại chi nhánh 10
2.3.1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của chi nhánh 10
2.3.2 Tình hình cơ sở vật chất của chi nhánh 12
2.4 Những thuận lợi và khó khăn của VPBank Đồng Nai 12
2.4.1 Thuận lợi 12 2.4.2 Khó khăn 13
3.1 Cơ sở lí luận 14 3.1.1 Khái niệm tín dụng 14
3.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng 14
v
Trang 63.1.3 Các hình thức của tín dụng 16
3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 17
3.1.5 Rủi ro tín dụng 18 3.1.6 Biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 19 3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 19
3.2.2 Phương pháp phân tích 19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Đồng Nai trong năm 2007-2008 20
4.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh 22
4.2.1 Môi trường vĩ mô 22 4.2.2 Môi trường vi mô 24 4.3 Phân tích tình hình huy động vốn của Vpbank Đồng Nai 25
4.3.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của chi nhánh 26
4.3.2 Lãi suất huy động 27 4.3.3 Các biện pháp, hình thức của ngân hàng áp dụng để huy động vốn 28
4.4 Phân tích tình hình cung cấp tín dụng 31
4.4.1 Các quy định chung về việc cho vay của VPBank Đồng Nai 32
4.4.2 Tình hình Lãi suất cho vay của VPBank-ĐN 34
4.4.3 Phân tích tình hình cho vay của VPBank- ĐN qua hai năm 2007-2008 35
4.4.4 Phân tích tình hình thu nợ 40
4.4.5 Phân tích tình hình dư nợ của chi nhánh qua các năm 2007- 2008 45
4.5 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng của VPBank- Đồng Nai 53
4.5.1 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro 53
4.5.2 Những biện pháp hạn chế rủi ro của ngân hàng 55
4.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh 55
4.6.1 Dư nợ trên vốn huy động 55
4.6.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 56
4.6.3 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 56
4.6.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 56
4.6.5 Vốn huy đông/Tổng nguồn vốn 57
Trang 74.7 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng 59
4.7.1 Những biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 59
4.7.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả cấp tín dụng 60
4.7.3 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 61
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64 5.2 Kiến nghị 66
PHỤ LỤC
vii
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tình Hình Cán Bộ Nhân Viên 10 Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của VPBank- ĐN Năm 2007- 2008 20
Bảng 4.2 Cơ Cấu Nguồn Vốn của VPBank- ĐN trong Hai Năm 2007-2008 26
Bảng 4.3 Biểu Lãi Suất Huy Động của VPBank Đồng Nai 27
Bảng 4.4 Tình Hình Huy Động Vốn trong Năm 2007-2008 29
Bảng 4.5 Tình Hình Cung Cấp Tín Dụng trong Năm 2007-2008 31
Bảng 4.6 Biểu Lãi Suất Cho Vay trong Năm 2008-2009 35
Bảng 4.7 Tình Hình Doanh Số Cho Vay THTD Trong Năm 2007-2008 36
Bảng 4.8 Tình Hình Doanh Số Cho Vay Theo MĐSD Vốn Vay Năm 2007-2008 37
Bảng 4.9 Doanh Số Cho Vay Theo TPKT và Theo NKT trong Năm 2007-2008 39
Bảng 4.10 Tình Hình Thu Nợ Cho Vay theo THTD Qua Hai Năm 2007-2008 41
Bảng 4.11 Tình Hình Thu Nợ Cho Vay Theo MĐSD Vốn Vay Năm 2007-2008 42
Bảng 4.12 Thu Nợ Cho Vay Theo TPKT và Theo NKT qua Hai Năm 2007-2008 44
Bảng 4.13 Tình Hình Dư Nợ Cho Vay Năm 2007-2008 45
Bảng 4.14 Tình Hình Dư Nợ Cho Vay Theo THTD Trong Năm 2007-2008 46
Bảng 4.15 Dư Nợ Cho Vay Theo MĐSD Vốn Vay Trong Năm 2007-2008 47
Bảng 4.16 Dư Nợ Cho Vay Theo TPKT và Theo NKT Trong Năm 2007-2008 48
Bảng 4.17 Tình Hình Nợ Trong Hạn của Ngân Hàng Trong Hai Năm 2007-2008 50
Bảng 4.18 Tình Hình Nợ Quá Hạn Trong Hai Năm 2007-2008 51
Bảng 4.19 Một Số Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng tại NH 57
ix
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức của Ngân Hàng VPBank Đồng Nai 7
Hình 3.1 Sơ Đồ Hoạt Động Tín Dụng 14 Hình 4.1 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn trong Năm 2007-2008 30
Hình 4.2 Quy Trình Cho Vay của Ngân Hàng 34
Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn Tín Dụng 36
Hình 4.4 Biểu Đồ Tình Hình Thu Nợ Theo THTD trong Năm 2007-2008 41
Hình 4.5 Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nợ Theo TPKT Năm 2007-2008 44
Hình 4.6 Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nợ Theo NKT 44
Hình 4.7 Biểu Đồ Cơ Cấu Dư Nợ Theo THTD Trong Hai Năm 2007-2008 46
Hình 4.8 Biểu Đồ Thể Hiện Dư Nợ Vay Theo MĐSD Trong Năm 2007-2008 48
Trang 12ra là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu vốn cho hộ sản xuất, đồng thời đạt được mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với việc hỗ trợ tích cực cho các ngành nghề như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ phát triển Bên cạnh những đóng góp tích cực của tín dụng thì cũng không tránh khỏi những hạn chế hay những khó khăn trong hoạt động tín dụng cũng như những rủi ro về tín dụng mà ngân hàng gặp phải Để tìm hiểu
về hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và tìm ra
những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong tín dụng nên tôi chọn đề tài: “Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất Việc quản lý chặt chẽ hoạt động này rất quan trọng Do đó việc phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng là cần thiết
1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 13Đề tài phân tích tình hình huy động vốn, hoạt động cung cấp tín dụng và phân tích các rủi ro của ngân hàng gặp phải Trên cơ sở đó đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng cho ngân hàng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chi nhánh Đồng Nai
Tất cả các số liệu thống kê, báo cáo tại bộ phận tín dụng của ngân hàng có liên quan
Thời gian nghiên cứu: 02/03/2009-16/05/2009
1.4 Cấu trúc của luận văn
Khóa luận gồm có 5 chương chính:
Chương 1 Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu
Trình bày lí do, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương 2 Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng VPBank và chi nhánh VPBank Đồng Nai Trình bày cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của chi nhánh Sơ lược về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực tại chi nhánh
Chương 3 Trình bày nội dung và phương pháp nghiên cứu:
Trình bày những khái niệm, những chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu được
sử dụng trong quá trình phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày nội dung và kết quả nghiên cứu, đánh giá chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng, đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Dựa vào kết quả nghiên cứu ở chương bốn để kết luận một cách ngắn gọn về tình hình hoạt động tín dụng của VPBank Đồng Nai trong hai năm 2007-2008 và trên
2
Trang 14cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt được và các ý nghĩa rút ra từ kết quả nghiên cứu, đề ra kiến nghị tức là trình bày những đề suất của tác giả đề tài đến với ngân hàng.
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngân hàng VPBANK và chi nhánh VPBank Đồng Nai
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng
VPBank là Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/ NH-GP của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động
99 năm Tên giao dịch: Ngân hàng ngoài quốc doanh Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Joint- Stock Commercial Bank for Private Enterprise Tên viết tắt: VPBANK Ngân hàng bắt đầu hoạt động ngày 04 tháng 09 năm 1993
VPBank là một ngân hàng thương mại đô thị đa năng, hoạt động với phương châm: lợi ích của khách hàng là trên hết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi ích cổ đông được chú trọng; đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động luôn là một trong những biện pháp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của VPBank, đặt biệt là trong những năm gần đây VPBank tăng trưởng rất nhanh về quy mô Tính đến thời điểm hiện tại, VPBank đã có
135 chi nhánh và phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước Và VPBank- Đồng Nai cũng là một chi nhánh nằm trong những chi nhánh của VPBank VPBank Đồng Nai được thành lập ngày 08 tháng 02 năm 2007 và chính thức
đi vào hoạt động Tọa lạc trên tuyến đường 221 Quốc lộ 15, phường Tân Tiến, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Thành phố Biên Hòa được coi là một thành phố có nhiều tiềm năng phát triển Nơi đây mộc lên rất nhiều các khu công nghiệp, trung tâm phục phụ mua sắm và rất nhiều những dịch vụ khác Chi nhánh VPBank Đồng Nai nằm trong trung tâm của thành phố, đây là điểm thuận lợi của VPBank trong việc tiếp thị hình ảnh của VPBank đến với tất cả mọi người Với thời gian hoạt động 2 năm, thành
Trang 16lập trong thời điểm đất nước đang hòa nhập vào nền kinh tế quốc tế, biết bao cơ hội và thách thức cũng như những thuận lợi và khó khăn mà VPBank Đồng Nai đã trải qua trong thời gian qua Và đặc biệt là trong tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay Mặc dù phải đối mặt với biết bao khó khăn và thử thách, nhưng VPBank không ngại khó đã cố gắng vươn lên, vượt qua mọi trở ngại VPBank Đồng Nai là chi nhánh đầu tiên của VPBank tại khu vực miền Đông Nam Bộ Đây cũng chính là chi nhánh đầu tiên trong chuỗi các chi nhánh được VPBank đặt mục tiêu khai trương trong năm 2007: VPBank Kiên Giang, VPBank Long An, VPBank Đồng Nai…
Đồng Nai có lợi thế bởi Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng phát triển của kinh
tế trọng điểm phía Nam, nơi tập trung rất nhiều khu công nghiệp lớn như: khu CN Tân Tạo, Tân Phú, Nhơn Trạch, Biên Hòa…do vậy nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội đang rất cấp bách Đặt chi nhánh tại trung tâm chính trị văn hóa của tỉnh- Thành phố Biên Hòa, VPBank đặt mục tiêu sẽ tiếp cận thị trường vốn phong phú, hấp dẫn và đầy tiềm năng này.VPBank- Đồng Nai là chi nhánh cấp I của VPBank, hiện chi nhánh chưa có mở rộng chi nhánh cấp II và phòng giao dịch
VPBank-ĐN sẽ cung cấp cho khách hàng tất cả các sản phẩm, dịch vụ hiện có của VPBank theo phân cấp ủy quyền của Tổng Giám Đốc Chức năng hoạt động chủ yếu của chi nhánh bao gồm: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức kinh tế và dân cư; cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng; kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam
2.1.2 Các loại hình sản phẩm dịch vụ của ngân hàng VPBank Đồng Nai
a) Sản phẩm huy động vốn
Tài khoản tiền gửi siêu lãi suất không kì hạn, có kì hạn (lĩnh lãi hàng tháng hay cuối kỳ)
Tiền kí quỹ được hưởng lãi; tiền ký quỹ không hưởng lãi
Tiền gửi tiết kiệm: tiết kiệm thường, tiết kiệm rút gốc linh hoạt
b) Các sản phẩm tín dụng
- Cho vay
Trang 17Cho vay theo món
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay trả góp mua nhà, mua ô tô, du học
Cho vay cầm cố chiết khấu chứng khoán
- Bão lãnh:
Bão lãnh dự thầu
Bão lãnh thực hiện hợp đồng
Bão lãnh thanh toán trả tiền ứng trước
Bão lãnh thanh toán
Bão lãnh vay vốn
Bão lãnh bảo hành
c) Các sản phẩm thanh toán
Thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu
Chuyển tiền thanh toán trong nước
Thanh toán quốc tế: thư tín dụng, thanh toán chuyển tiền, thanh toán nhờ thu
d) Sản phẩm ngoại hối
Mua bán ngoại tệ (giữa VND với ngoại tệ khác)
Mua bán giữa các ngoại tệ với nhau
Mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi
Mua bán quyền chọn ngoại tệ
e) Các sản phẩm thẻ ngân hàng
Thẻ ghi nợ nội địa Autolink
VPBank Platinum Mastercard: ghi nợ, tín dụng
Trang 182.2 Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của VPBank Đồng Nai
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam VPBank Đồng Nai là chi nhánh cấp một của VPBank, được điều hành trực tiếp bởi hội
sở phía Nam đặt tại thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức của Ngân Hàng VPBank Đồng Nai
Giám đốc
Tổ KTNB Phòng
HCTC Phòng kế toán PVKH Phòng
Phó giám đốc
Phòng
GD kho quỹ
Phòng thẩm định TSBĐ
Ban tín dụng
Nguồn: Phòng hành chánh tổ chức
2.2.2 Chức năng hoạt động của các phòng ban
Ban tín dụng có chức năng quyết định cho vay trên cơ sở thẩm định độc lập của
nhân viên PVKH về các phương án, dự án xin vay của khách hàng, trên cơ sở đánh giá TSBĐ của nhân viên thẩm định TSBĐ
Ban giám đốc gồm có 2 người:
- Giám đốc: phụ trách điều hành chung toàn chi nhánh Trực tiếp chỉ đạo: phòng
HCTC, phòng kế toán, Bộ phận thu hồi nợ, Bộ phận kiểm soát nội bộ, Bộ phận tin học Chịu trách nhiệm phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, và các tỉnh lân cận theo yêu cầu phát triển mạng lưới được Tổng Giám Đốc giao cho Tham gia Trưởng Ban Tín Dụng tại chi nhánh Đồng Nai Phụ trách
Trang 19mảng đào tạo, tuyển dụng nhân sự để phục vụ cho mọi việc mở rộng mạng lưới của chi nhánh
- Phó giám đốc: thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc thuộc mảng phụ
trách của Giám đốc khi Giám đốc đi công tác hoặc vắng mặt Trực tiếp chỉ đạo Phòng phục vụ khách hàng, phòng GDKQ, Bộ phận thanh toán quốc tế Có trách nhiệm kiểm quỹ hàng ngày, giữ chìa khóa định vị và mã khóa kho tiền của Chi nhánh Đồng Nai Tham gia phó Ban Tín dụng chi nhánh Đồng Nai Nghiên cứu phát triển khách hàng mới, các sản phẩm mới cho Ngân hàng Thực hiện các công việc khác do Giám đốc trực tiếp giao Phạm vi kí chứng từ: ký các Hợp đồng tín dụng, chứng thư bảo lãnh, hợp đồng TCTS và giải ngân cho khách hàng có số tiền 500 triệu đồng trở xuống theo nội dung biên bản họp của Ban Tín dụng/ Hội đồng tín dụng, ký các hợp đồng liên
quan đến lĩnh vực địa ốc
Tổ kiểm toán nội bộ
Kiểm tra đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm
soát nội bộ Đánh giá tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động, tính kinh tế và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, qua đó xác định mức độ phù hợp giữa kết quả hoạt động đạt được và mục tiêu hoạt động đề ra
Chức năng của phòng HCTC
Tuyển nhân viên, theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình vi tính Theo dõi chấm công, lên bảng lương cho nhân viên Soạn thảo các văn bản quy định, xây dựng công tác của ban giám đốc trong tuần Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặc công tác bảo vệ cho cơ quan và khách hàng đến giao dịch,… và một
số nghiệp vụ liên quan đến chức năng
Chức năng của phòng kế toán
- Lập phiếu thu chi đối với hồ sơ vay
- Thực hiện thanh toán liên ngân hàng
- Theo dõi các khoản thu chi
- Quảng lý mạng vi tính, chương trình và phần mềm ứng dụng của chi nhánh
- Thực hiện một số nghiệp vụ có liên quan
Chức năng của phòng phục vụ khách hàng
8
Trang 20- Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tùy thuộc vào phương thức cho vay, nhân viên phục vụ khách hàng hoàn thiện các hồ sơ, chứng từ theo quy định để thực hiện việc giải ngân
- Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện giải ngân theo quy định và thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, chứng từ liên quan đến bảo đảm tiền vay và cơ sở pháp lý của hóa đơn, chứng từ
- Kiểm tra đối chiếu đối tượng giải ngân, kiểm tra số tiền giải ngân, tình hình khách hàng, phương án/ dự án trước khi giải ngân
- Đối với những HĐTD có thời hạn giải ngân dài, nhân viên PVKH phải thường xuyên nắm bắt các thông tin liên quan đến khách hàng: sự phát tiển của khách hàng, tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình quan hệ tín dụng
- Trình duyệt giải ngân
- Kiểm tra sau khi giải ngân: nhân viên PVKH phải tiến hành kiểm tra giám sát vốn vay sau khi giải ngân
- Quản lý nguồn thu để trả nợ: phải xây dựng phương án, biện pháp cụ thể để quản lý, thu hồi nợ vay đối với từng khoản vay hoặc từng HĐTD của khách hàng có những biểu hiện những dấu hiệu xấu và với những trường hợp đặt biệt theo chỉ đạo của giám đốc chi nhánh Đôn đốc khách hàng trả nợ theo kế hoạch trả nợ đã được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng
Chức năng của phòng thẩm định TSBĐ
Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ, kiểm tra tình trạng TSBĐ khoản vay của khách hàng để nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn vốn vay Việc kiểm tra phải được ghi thành biên bản lưu hồ sơ tín dụng để theo dõi Qua việc kiểm tra đánh giá mức độ tín nhiệm và phân loại khách hàng, kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm để đảm bảo tín dụng lành mạnh
Chức năng của phòng giao dịch kho quỹ
Kiểm tra thực thu, thực chi theo sổ sách kế toán, cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn Kinh doanh vàng, bạc, đá quý và thu hồi ngoại tệ Có trách nhiệm kiểm tra số tiền, điều kiện giải ngân, hình thức giải ngân và hoạch toán theo đúng quy định hiện
Trang 21hành của VPBank Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ
hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay Và đồng thời đào tạo, huấn luyện các giao
dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ
2.3 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất tại chi nhánh
2.3.1 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại chi nhánh
Bảng 2.1 Tình Hình Cán Bộ Nhân Viên
ĐVT: Người
Khoản mục Số lượng Cơ cấu (%)
1.Phân theo chức năng
Qua bảng 2.1 ta thấy số cán bộ công nhân viên của ngân hàng cho đến thời điểm
hiện tại là 35 người bao gồm tất cả cán bộ và nhân viên của chi nhánh Phần lớn trong
số CB-NV làm ở phòng Giao dịch kho quỹ và phòng PVKH (phòng GDKQ: 34,30%;
phòng PVKH: 25,71%) Và hầu hết Cán bộ nhân viên đều có trình độ đại học và cao
đẳng chiếm đa số (74,29%) còn lại là trung cấp và sơ cấp Ban lãnh đạo là những
người trẻ tuổi và có tài Những người có trình độ đại học và cao đẳng thì được bổ
nhiệm vào ban lãnh đạo, bộ phận của phòng kế toán, phòng phục vụ khách hàng, ban
tín dụng Những người có trình độ trung cấp cũng được phân vào làm công tác giao
dịch kho quỹ Những người sơ cấp được phân công vào bộ phận bảo vệ và lao công
Việc sắp xếp, bố trí cán bộ làm việc trong ngân hàng đã phù hợp với trình độ và khả
năng nghiệp vụ của từng nhân viên
10
Trang 22Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu được với cạnh tranh nhất là trong giai đoạn đầy thách thức và khó khăn trong tình hình khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay Chính vì thế trong những năm qua, VPBank không ngừng công tác nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự
Chế độ chính sách dành cho nhân viên chi nhánh VPBank Đồng Nai
Với phương châm coi đội ngũ cán bộ người lao động là nhân tố chủ yếu quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng Ban lãnh đạo đã hết sức quan tâm đến việc phát triển và cũng cố đội ngũ CBNV, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên Điều này thể hiện ở chỗ VPBank luôn tuân thủ các quy định của bộ luật lao động, các chế độ chính sách của nhà nước, tạo những điều kiện thuận lợi cho CBNV công tác, học tập, thăng tiến Đời sống vật chất của nhân viên ngày càng nâng cao, mức thu nhập năm sau tăng rõ rệt so với năm trước
Chính sách đối với nhân viên được thể hiện rõ trong các quy định cụ thể sau:
- Chế độ lương và phụ cấp: ngoài lương cơ bản được nhận tùy theo chức danh
và vị trí công tác theo hệ thống thang bảng lương do Hội đồng quản trị ban hành trong từng thời kỳ và có tính cạnh tranh, tùy theo kết quả kinh doanh hằng năm và của từng đơn vị, cán bộ nhân viên VPBank còn được hưởng lương kinh doanh, được hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp rủi ro, phụ cấp thâm niên, phụ cấp ngoại ngữ, phụ cấp độc hại, trợ cấp điện thoại di động, phụ cấp ăn trưa và các chế độ phụ cấp khác (trợ cấp thôi việc, thai sản ) được hưởng theo quy định của luật Lao Động và của NHNN Việt Nam, công tác phí, trợ cấp xa gia đình (nếu được điều động đi công tác dài hạn rời khỏi nơi cư trú)
- Chế độ đồng phục: hàng năm cán bộ nhân viên được may 3-4 bộ đồng phục
- Chế độ thưởng phát huy sáng kiến, khen thưởng xứng đáng đối với các cá nhân suất sắc
- Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ: số ngày phép 14 ngày/năm VPBank khuyến khích nhân viên nghỉ hết phép hàng năm, tuy nhiên tùy theo yêu cầu công tác, một số trường hợp không nghỉ hết phép có thể được thanh toán phép bằng tiền vào cuối năm
- Chế độ khác: VPBank- ĐN rất quan tâm đến công tác đòa tạo và phát triển đội ngũ CBNV coi đây là mục tiêu cơ bản của quản trị nhân sự ngân hàng VPBank còn
Trang 23tạo môi trường làm việc năng động, nhiều cơ hội thăng tiến để CBNV phát huy năng lực của mình Tổ chức tham quan, nghỉ mát vào những ngày dịp lễ, tết, tổ chức các hoạt động thanh niên sôi nổi, đóng góp tốt cho hoạt động chung của ngân hàng
Như vậy với việc đánh giá đúng tầm quan trọng thiết yếu của nguồn nhân lực, với sự đầu tư thích đáng để duy trì và phát triển đội ngũ CBNV, VPBank- ĐN đã có những thành công vượt bậc
2.3.2 Tình hình cơ sở vật chất của chi nhánh
VPBank- ĐN là chi nhánh được đầu tư tương đối đầy đủ về hạ tầng vật chất kỹ thuật, hệ thống nhận diện mới đồng bộ, lịch sự và sang trọng theo chuẩn của VPBank Trụ sở đặt tại trung tâm thành phố Biên Hòa, với cấu trúc nhà một tầng một trệt, trên đỉnh nhà có logo biểu tượng VPBank Tất cả các phòng làm việc đều được trang bị đầy
đủ các trang thiết bị hiện đại đúng chuẩn của một phòng làm việc tân tiến: phòng máy lạnh, mỗi nhân viên đều được trang bị một máy tính và có hệ thống nối mạng giúp nhân viên thuận tiện trong việc truy cập thông tin, chi nhánh còn có máy thể hiện biểu lãi suất hằng ngày Đặc biệt là có hệ thống camera để quan sát và theo dõi quá trình hoạt động của toàn hệ thống Ngoài ra còn có máy photo, máy fax, máy in,…tất cả đều
hộ trợ cho quá trình làm việc của CBNV được thuận tiện hơn
Đặt biệt là dự án CoreBanking T24- hệ thống công nghệ ngân hàng tiên tiến hiện nay đã được đưa vào sử dụng ở chi nhánh Việc triển khai T24 đã kéo toàn bộ nhân viên VPBank vào guồng quay học tập - làm việc với T24 Dù có rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình nhưng CBNV với trí tuệ và tâm huyết của mình
đã tìm cách giải quyết và chinh phục thành công hệ thống ngân hàng hiện đại bậc nhất này Khi T24 đã đi vào vận hành và hoạt động một cách độc lập, các ứng dụng đang được hoàn thiện hơn giúp CBNV làm việc một cách dễ dàng hơn, theo dõi khách hàng một cách chính xác và nhanh chóng hơn
2.4 Những thuận lợi và khó khăn của VPBank Đồng Nai
2.4.1 Thuận lợi
Chi nhánh ra đời được trang bị cơ sở vật chất của một phòng giao dịch chuẩn hiện đại, nên sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng Điều này thuận lợi cho việc quảng bá thương hiệu VPBank tại địa bàn Xây dựng thương hiệu VPBank là một
12
Trang 24trong những ưu thế để VPBank- ĐN cạnh tranh được với các đối thủ trên cùng địa bàn trong xu thế hội nhập
Đội ngũ cán bộ và nhân viên có trình độ chuyên môn và có trách nhiệm với công việc Tuy còn trẻ, tuổi nghề còn thấp nhưng có sự năng động và sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Ra đời trong hoàn cảnh đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên ảnh hưởng cũng không ít đối với sự biến động kinh tế toàn cầu, nhất là năm vừa qua khi nền kinh tế toàn cầu rơi vào khủng hoảng
Hoạt động tín dụng vẫn là mảng kinh doanh mang lại lợi nhuận chính cho chi nhánh, do đó việc đẩy mạnh doanh số cho vay nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng
là rất khó khăn, đặc biệt là trong giai đoạn ảnh hưởng của sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay
Về mạng lưới hoạt động của chi nhánh: hiện nay chi nhánh chưa có mở thêm phòng giao dịch hay chi nhánh cấp II ở trên địa bàn tỉnh Điều này khó khăn cho cán
bộ thẩm định tài sản trong việc đi thẩm định TSBĐ của những khách hàng cách xa chi nhánh Và gặp khó khăn trong việc kiểm tra việc sử dụng vốn sau khi giải ngân của khách hàng
Các NHTM đang đồng loạt tăng lãi suất huy động, và đồng thời cũng có các chương trình khuyến mãi hấp dẫn dành cho khách hàng Chính vì vậy việc thu hút được người dân tại địa bàn đến với ngân hàng và lôi kéo được khách hàng gửi tiếc kiệm từ các ngân hàng khác về gửi tại VPBank- ĐN là điều rất khó
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn và ngược lại Hay: Tín dụng là hoạt động (giao dịch) giữa người đi vay và người cho vay mà theo đó người cho vay sẽ giao vốn của mình cho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định nào đó Khi hết hạn người đi vay có nhiệm vụ phải hoàn trả lại số vốn vay và lãi cho người cho vay
Tín dụng là một công cụ tập trung vốn Huy động vốn, qua đó tài trợ cho các dự
án đầu tư quan trọng trong nền kinh tế
Trang 26Có nhiều công cụ tập trung vốn, nhưng tín dụng là một công cụ rất hữu hiệu (trong xã hội vốn nằm rải rác, nếu để rải rác thì số vốn nhỏ đó không làm được gì cả nên phải gom lại thành số lượng lớn tạo ra bước nhảy vọt)
1) Tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử sụng vốn của xã hội:
Tín dụng giúp cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, vốn được luân chuyển nhanh, tạo ra đòn bẩy thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hoạch toán kinh tế
2) Tín dụng góp phần ổn định giá và tiền tệ:
Với chức năng tập trung và phân phối những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn động trong lưu thông Tín dụng góp phần điều hòa cung cầu vốn qua đó góp phần cân đối được quan hệ tiền - hàng trong nền kinh tế, góp phần đẩy mạnh công tác thanh toán qua ngân hàng, đồng thời giúp nhà nước có thể kiểm soát tốt tình hình lưu thông tiền tệ Tín dụng không dùng tiền mặt nên hạn chế được các chi phí dùng tiền mặt Việc dịch chuyển các quỹ tiền dưới dạng chuyển khoản luôn thuận tiện, nhanh chóng và an toàn hơn so với vận chuyển bằng tiền mặt
3) Tín dụng góp phần nâng cao đời sống xã hội:
Tín dụng cho phép tập trung vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm góp phần ổn định trật tự xã hội, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của người dân
b) Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế Đây là chức năng cơ bản của
tín dụng Thông qua chức năng này tín dụng được xem như chiếc cầu nối kết giữa cung cầu về vốn tiền tệ, trung gian kết nối ý nguyện giữa chủ thể thừa tiền muốn cho vay và chủ thể thiếu tiền muốn đi vay, giúp họ đạt được mục đích của mình
- Tiết kiệm khối lượng tiềm mặt lưu thông trong nền kinh tế Trong quá trình hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển, thúc đẩy việc thanh toán không cần tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp Việc tiết kiệm được khối lượng tiền mặt trong nền kinh tế làm giảm những chi phí lưu thông khác như chi phí in ấn giấy bạc, chi phí bảo quản, vận chuyển tiền
Trang 27- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động trong nền kinh tế Chức năng này góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời
3.1.3 Các hình thức của tín dụng
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn là tín dụng có thời gian sử dụng vốn trong vòng một năm
Tín dụng ngắn hạn dùng để bổ sung vốn lưu động, chi phí sản xuất Thời hạn cho vay theo chu kì sản xuất, lưu thông dịch vụ
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn sử dụng vốn vay từ trên 1 năm
đến 5 năm, thường là những khoản vay để phục vụ cho hoạt động kinh doanh đổi mới
công nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
- Tín dụng dài hạn là tín dụng có thời gian sử dụng vốn trên 5 năm Đây là loại
tín dụng có đặc điểm: tài trợ cho các quyết định đầu tư dài hạn Nói cách khác đối tượng cho vay dài hạn là đầu tư tài sản cố định Do vậy tín dụng dài hạn còn gọi là tín dụng đầu tư
b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cấp phát cho vay để bù đắp mức
vốn lưu động thiếu hụt tạm thời của các tổ chức kinh tế
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản cố định Loại tín dụng này được dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng để đáp ứng nhu cầu của các tầng lớp dân cư trong xã hội
d) Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng diễn ra giữa các chủ thể phi tín dụng
tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng với đối tượng cho vay là hàng hóa Trong tín dụng thương mại không có sự tham gia của trung gian tín dụng
- Tín dụng ngân hàng là các quan hệ tín dụng với sự tham gia của một bên là ngân hàng Đối tượng cho vay trong tín dụng ngân hàng là tiền tệ
16
Trang 28- Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế
khác Tín dụng nhà nước phục vụ cho các mục đích khác nhau của nhà nước
e) Căn cứ vào hình thức tổ chức
- Tín dụng chính thức: là loại hình tín dụng hoạt động có tổ chức, các cá nhân, tổ
chức hoạt động trong lĩnh vực này được nhà nước cấp giấy phép hoạt động
- Tín dụng phi chính thức: là loại hình hoạt động tín dụng có thể xảy ra trong thực
tế nhưng có giấy phép hoạt động, như cho vay mượn trong hộ dân, chơi hụi, góp vốn giúp đỡ nhau…
3.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
a) Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường xác định theo tháng, quý, năm
b) Doanh số thu nợ
Là toàn bộ món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng
kể cả năm nay và những năm trước đó
c) Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về
d) Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài sản dư nợ sang tài khoản quản lý khác là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
e) Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu ngân hàng sử dụng vốn vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng
nguồn vốn huy động được Do vậy tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho ngân hàng, khi
đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được
Trang 29Ta có công thức:
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = (Dư nợ/ Vốn huy động)*100%
Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn = (Dư nơ/ Tổng nguồn vốn)*100%
f) Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay
3.1.5 Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàn vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng Những thiệt hại mất mát mà ngân hàng phải gánh chịu do người vay vốn hay người sử dụng vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng vì bất kể lí do gì
b) Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Tình hình nợ quá hạn:
+ Tỉ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
c) Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân khách quan
Rủi ro do nền kinh tế không ổn định: sự biến động quá nhanh và không đoán được của thị trường thế giới, những biến động bất thường về tự nhiên: bão lụt, hạn hán, dịch bệnh Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công,…vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu
Đối với Môi trường pháp lý nếu những quy định của pháp luật không chặt chẽ, không nghiêm minh sẽ ảnh hưởng đến việc giải quyết các vấn đề đối với các khoản vay của ngân hàng Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và phá sản Từ đó các khoản vay của ngân hàng không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng
18
Trang 30Khách hàng vay sử dụng sai mục đích, không có thiện chí trả nợ vay
+ Đối với khách hành là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng như: sử dụng vốn sai mục đích, bị tai nạn đột
tử, bị thất nghiệp,…
+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp: khả năng quản lý kinh doanh kém, khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và không minh bạch, sử vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, mất thị trường tiêu thụ, …
Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm
+ Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành
+ Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp sau: chết, tai nạn, đau ốm, hỏa hoạn
3.1.6 Biện pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng
Sử dụng bảo đảm tài sản chắc chắn
Chú trọng công tác thu thập thông tin
Thực hiện tốt việc giám xác tín dụng và xếp hạng khách hàng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu từ sổ sách, báo cáo thống kê, báo cáo tín dụng và kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 2 năm 2007-2008
3.2.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng một số phương pháp trong phân tích như phương pháp so sánh, chênh lệch trên cơ sở sự tăng giảm của các dãy số trong bảng số liệu đã được tính toán tổng hợp
Tính toán các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng, sử dụng các công thức cơ bản trong Excel để tính toán các chỉ tiêu đó
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Đồng Nai trong năm 2007-2008 Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của VPBank- ĐN Năm 2007- 2008
Lợi nhuận trước chi phí dự phòng rủi ro -45 498 543 -1.206,7
Nguồn tin: Phòng kế toán VPBank Đồng Nai được coi là chi nhánh đầu tiên tại khu vực miền Đông Nam
Bộ của VPBank, được đặt tại trung tâm chính trị văn hóa của tỉnh Đồng Nai, là một tỉnh nằm trong trọng điểm phát triển kinh tế ở phía Nam Một địa điểm thuận lợi nhưng cũng không ít những khó khăn khi phải đối mặt với những biến động liên tục của nền kinh tế, sự cạnh tranh gây gắt của những ngân hàng thương mại lớn mạnh cũng đã có những chi nhánh và phòng giao dịch đã được thành lập trước đó Những cơ hội luôn có những thách thức hiện diện trước hoặc sau đó Trong 2 năm đi vào hoạt động, bên cạnh những thuận lợi cũng có không ít những khó khăn mà VPBank Đồng Nai phải đối mặt Hai năm qua hoạt động của ngân hàng đã đạt được những kết quả như sau:
Trang 32- Hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong năm 2008 có phần tiến triển hơn so với năm 2007 Điển hình như doanh thu năm 2008 đạt 36.711 triệu đồng, tăng 25.796 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ 236,3%) so với năm 2007 chỉ đạt 10.915 triệu đồng Doanh thu năm vừa qua tăng cao so với năm trước là do thu nhập lãi tăng vượt bậc (năm 2008 đạt 35.860 triệu đồng, tăng 25.488 triệu, tương ứng với tỷ lệ 245,7 % so với năm 2007 chỉ đạt 10.372 triệu đồng) Năm vừa qua VPBank Đồng Nai đã lôi kéo được lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn về vay tại chi nhánh Bên cạnh đó thu nhập từ các hoạt động dịch vụ của ngân hàng và các hoạt động khác cũng tăng
- Tổng chi phí năm 2008 là 36.213 triệu đồng, tăng 25.253 triệu đồng, tương ứng tăng 230,41% so với năm 2007 (10.960 triệu đồng) Nguyên nhân tổng chi phí tăng cao là do chi phí trả lãi cho các hoạt động huy động vốn tăng cao Năm vừa qua tình hình biến động nền kinh tế phức tạp nên việc huy động vốn trở nên khó khăn Để đáp ứng được nhu cầu vay vốn tăng cao, để thu hút được khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ tại chi nhánh, ngân hàng đã nhiều lần tăng lãi suất huy động và thực hiện nhiều hình thức huy động nên chi phí dành cho hoạt động tăng lên đáng kể Bên cạnh đó, để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho các hoạt động của chi nhánh tốt hơn, chi nhánh đã tăng cường các thiết bị kỹ thuật, đào tạo cán bộ công nhân viên nên năm qua chi phí cũng tăng cao Đồng thời năm 2008 là năm ảnh hưởng lớn của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên lượng tiền chi cho nguồn dự phòng rủi ro tín dụng cũng tăng lên làm cho tổng chi phí của ngân hàng tăng đáng kể Năm 2008 chi phí dự phòng rủi ro tăng 343 triệu đồng, tương ứng tăng 155,9% so với năm 2007 Lợi nhuận của ngân hàng đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng do sự biến động ngoài dự liệu của lãi suất cộng với việc phải tăng trích dự phòng rủi ro tín dụng
- Tổng doanh thu tăng đáng kể nhưng tốc độ tăng của chi phí cũng rất cao cho nên điều này đã kiềm hãm lợi nhuận của chi nhánh, lợi nhuận đối với chi nhánh là chưa nhận diện Trước khi trích lập chi phí dự phòng rủi ro, năm 2008 VPBank Đồng Nai cũng đã đạt được lợi nhuận là 498 triệu đồng, tăng 543 triệu so với cùng kì năm 2007 Điều này đã thể hiện được tình hình kinh doanh của chi nhánh đang có bước tiến triển Sau khi trích chi phí dự phòng rủi ro thì năm 2008 khoản lỗ của chi nhánh là 65 triệu đồng, khoản lỗ đã giảm rất nhiều so với năm 2007 là 200 triệu tương ứng tỷ lệ giảm 75,5% Năm 2007, hoạt động của chi nhánh lỗ 265 triệu là do chi nhánh là một ngân
Trang 33hàng mới thành lập nên hoạt động chưa ổn định, phải đối mặt với rất nhiều khó khăn
và thử thách trong môi trường ngành và môi trường xung quanh Năm 2008, hoạt động đã dần đi vào nề nếp, nhưng lại phải chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế nên việc duy trì hoạt động của chi nhánh lúc bấy giờ quan trọng hơn cả lợi nhuận Nhìn chung, hoạt động của chi nhánh trong năm 2008 có hiệu quả hơn năm
2007 Tuy hoạt động chưa đem lại lợi nhuận nhưng ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên của VPBank Đồng Nai đã nổ lực rất lớn trong công việc, cố gắng phấn đấu để đưa ngân hàng vượt qua thời điểm khó khăn, dần rút ngắn khoản kinh doanh lỗ và đang tiến đến hoạt động đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Điều này đã thể hiện được ngân hàng đang từng bước hoạt động ổn định và sẽ phát triển trong những năm tới Nền kinh tế thị trường luôn biến động khó lường nên việc kinh doanh ngân hàng có những thay đổi là không thể tránh khỏi Chính vì vậy công tác phân tích tín dụng càng trở nên quan trọng để giúp cho ngân hàng có thể hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động và tạo bước tiến để ngân hàng có thể phát triển hơn Ban lãnh đạo
và công nhân viên chi nhánh cần cố gắng nỗ lực làm việc thật tốt hơn nữa để đưa ngân hàng vượt qua khó khăn trước mắt và sẽ đem lại lợi nhuận cho chi nhánh trong năm
2009
4.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh
4.2.1 Môi trường vĩ mô
a) Ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu
Năm 2008 là thời điểm mà ngành ngân hàng nước ta có sự chuyển biến và thay
đổi lớn Các biến động trên thị trường đã ảnh hưởng đến toàn bộ cơ cấu và hoạt động của các ngân hàng, kể cả ngân hàng nhà nước và ngân hàng TMCP
VPBank Đồng Nai ra đời trong hoàn cảnh đất nước đang chuyển mình trong nền kinh tế toàn cầu, hội nhập vào nền kinh tế thế giới Đây cũng là lúc ngân hàng phải đối mặt với những cơ hội cũng như những thách thức to lớn Đầu năm 2008, tình hình kinh
tế toàn cầu đã có những chuyển biến rất xấu: giá dầu và giá nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất (sắt thép, phân bón, xi măng ), giá lương thực, thực phẩm liên tục gia tăng với tốc độ và mức tăng cao chưa từng có trong lịch sử Tình trạng đó đã tạo nên
cú sốc đẩy lạm phát toàn cầu tăng cao buộc các ngân hàng Trung Ương của những nền kinh tế lớn phải tăng lãi suất chủ chốt để kiềm chế lạm phát Đây cũng là nguyên nhân
22
Trang 34cơ bản đẩy nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái Những tháng gần đây nền kinh tế thế giới và đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tiếp tục rơi vào khủng hoảng trầm trọng: một loạt các ngân hàng, các tổ chức tài chính bảo hiểm danh tiếng của Mỹ, Anh, Nhật liên tục phá sản, các thị trường chứng khoán lớn cũng suy giảm liên tiếp Ảnh hưởng bởi các tác động bất lợi từ nền kinh tế thế giới, cộng với những nguyên nhân nội tại của nền kinh tế đã làm cho nền kinh tế Việt Nam phải trải qua giai đoạn
vô cùng khó khăn: tỷ lệ lạm phát tăng cao, thị trường chứng khoán suy giảm trầm trọng, thị trường tài chính tiền tệ chao đảo Các ngân hàng thương mại chạy đua lãi suất huy động vốn, nâng lãi suất cho vay, tình trạng thanh khoản liên tục căng thẳng Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và xuất khẩu theo đó cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động nguồn vốn vay từ các ngân hàng Niềm tin từ các nhà đầu tư, tâm lý xã hội bị ảnh hưởng sâu sắc VPBank Đồng Nai cũng đã bị cuốn theo dòng xoáy của cơn sóng khủng hoảng kinh tế Chính vì vậy làm cho hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng không nhỏ
b) An ninh khu vực tại địa bàn của chi nhánh
An ninh khu vực tại địa bàn tương đối ổn định Chi nhánh nằm trong lòng thành phố Biên Hòa, dân cư đông đúc, nằm đối diện với các trung tâm điện máy lớn của thành phố Biên Hòa, lại nằm gần tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - cơ quan bảo
vệ pháp luật Bên cạnh đó VPBank cũng đã bố trí các bảo vệ trực liên tục, nghiêm ngặt Điều này tạo nên sự an toàn cho chi nhánh, giúp cho khách hàng có thể yên tâm khi đến giao dịch tại chi nhánh
c) Sự ảnh hưởng của chính sách nhà nước đối với hoạt động của ngân hàng Đứng trước tình trạng khủng hoảng tài chính toàn cầu đang diễn ra ngày một
trầm trọng, những khó khăn của nền kinh tế cũng như thị trường tài chính của ngân hàng, thị trường chứng khoán ở trong nước, Ủy ban chứng khoán Nhà Nước, ngân hàng nhà nước Việt Nam cũng có những kiến nghị đến các doanh nghiệp cổ phần thận trọng cân nhắc lại kế hoạch và quy mô phát hành cũng như kế hoạch đầu tư vốn, do có thể gây ra những biến động đến giá chứng khoán và các cổ đông hiện hữu Cùng với Chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước được thực hiện quá đột ngột cũng khiến thị trường tiền tệ biến động mạnh mẽ và khiến cho hoạt động ngân hàng gặp nhiều khó khăn Do tác động của chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ với chủ trương thắt
Trang 35chặt tín dụng trên toàn hệ thống ngân hàng trong những tháng đầu năm 2008, điều này
đã ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận trước mắt của VPBank Đồng Nai Lường trước được những khó khăn mà ngân hàng sẽ đối mặt nên ban lãnh đạo VPBank- ĐN đã chủ trương tiết giảm chi phí ở mức tối đa, duy trì tỷ
lệ nợ xấu ở mức thấp nhất, quản trị tốt chất lượng tải sản có của mình, đặt biệt là an toàn trong hoạt động tín dụng
4.2.2 Môi trường vi mô
a) Khách hàng
Khách hàng của VPBank là tất cả các cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân có thu nhập khá tại các đô thị, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chọn lọc khách hàng: VPBank chỉ cung cấp tín dụng cho những khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện tín dụng và phù hợp với định hướng chiến lược khách hàng của VPBank Ưu tiên cấp tín dụng cho khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân kinh doanh thuộc tầng lớp trung lưu ở đô thị VPBank-ĐN chỉ lựa chọn cấp tín dụng cho khách hàng có cùng địa chỉ thường trú hoặc địa bàn hoạt động tại tỉnh/ thành phố nơi VPBank đang hoạt động
VPBank-ĐN là một ngân hàng mới thành lập chưa được bao lâu cho nên khách hàng của VPBank Đồng Nai đa số là những khách hàng mới, là những khách hàng có quan hệ lần đầu với VPBank Lượng khách hàng cũ và có uy tín đối với VPBank Đồng Nai thì được VPBank dành những chính sách ưu đãi, cho vay với lãi suất thấp Những khách hàng có uy tín đó sẽ được lưu vào danh sách khách hàng tốt và ưu tiên phục vụ
để duy trì quan hệ lâu dài
b) Đối thủ cạnh tranh
Đồng Nai là tỉnh có nền kinh tế phát triển khá sôi động, rất nhiều doanh nghiệp,
các nhà đầu tư đều nhắm đến Đồng Nai để mở rộng thị trường Do đó, nhu cầu nguồn vốn để đầu tư cho sản xuất kinh doanh là rất lớn Ngân hàng chính là nơi cung ứng nguồn vốn cho họ Hầu hết các ngân hàng lớn tại Việt Nam và một số ngân hàng nước ngoài đã mở rộng hoạt động tại Đồng Nai dưới hình thức chi nhánh chính thức hoặc điểm giao dịch Vì vậy hoạt động ngân hàng trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết Tính đến nay tại Đồng Nai đã có 150 chi nhánh, điểm giao dịch trực thuộc các ngân hàng nhà
24
Trang 36nước và ngân hàng thương mại của các tỉnh, thành hoạt động Riêng 06 tháng đầu năm
2008, đã khai trương thêm 27 chi nhánh và 06 điểm giao dịch mới Đồng Nai là một thị trường tín dụng sôi động Với tốc độ phát triển hiện tại, hứa hẹn đem lại nhiều thành công và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng ngân hàng trong tương lai Mạng lưới ngân hàng tại Đồng Nai đang ngày càng được mở rộng với việc khai trương hàng loạt ngân hàng trong thời gian gần đây như: ngân hàng Ngoại thương, Công Thương, ngân hàng Á Châu, Đông Á, ngân hàng TMCP quân đội, ngân hàng Eximbank Các ngân hàng đang cạnh tranh khốc liệt để giành giật thị trường tín dụng Trong đó có thể kể đến việc đua lãi suất giữa các ngân hàng với nhau trong thời gian qua Ngoài sự cạnh tranh trên phương diện lãi suất, các ngân hàng còn đưa ra hàng loạt chiến lược thu hút khách hàng của mình như: chương trình hậu mãi, chăm sóc khách hàng, ưu đãi với khách hàng thân thiết, nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa sản phẩm và hình thức hoạt động, mở rộng thêm các chi nhánh và điểm giao dịch
Năm 2008 nền kinh tế có nhiều điều kiện bất lợi, trên thị trường tài chính nguồn vốn trở nên khan hiếm nên cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gây gắt Đặc biệt là những cuộc chạy đua lãi suất huy động vốn giữa các ngân hàng Trong năm 2008 mức độ cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng trở nên sôi động Đồng thời các ngân hàng lại tăng cường các chiến dịch khuyến mại với những quà tặng phong phú, thậm chí có giá trị rất cao như nhà ở, biệt thự, căn
hộ trung cư cao cấp, ô tô giá trị cao từ 30.000- 40.000 USD, xe máy đời mới, v.v Trước áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng trong tỉnh, VPBank Đồng Nai cần phải có phương án hiệu quả để giữ chân những khách hàng cũ của mình và đồng thời thu hút thêm khách hàng mới
4.3 Phân tích tình hình huy động vốn của Vpbank Đồng Nai
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với ngân hàng và đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng có nhu cầu
Trang 37Trong những năm qua thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gây gắt, nhiều
ngân hàng được thành lập, mạng lưới chi nhánh của các NHTM liên tục được mở rộng
Tuy nhiên bằng các phương pháp hữu hiệu như: thường xuyên theo dõi và điều chỉnh
kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo tính cạnh tranh, thực hiện các chương trình
khuyến mãi với các phần quà giải thưởng hấp dẫn dành cho khách hàng gửi tiền,
VPBank đã duy trì được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
4.3.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của chi nhánh
Bảng 4.2 Cơ Cấu Nguồn Vốn của VPBank- ĐN trong Hai Năm 2007-2008
Tuyệt đối
Tương đối (%)
I Nguồn vốn huy động 196.366 95,35 220.794 95,38 24.428 12,44
II Vốn khác 9.572 4,65 10.701 4,62 1.129 11,79
Tổng nguồn vốn 205.938 100 231.495 100,00 25.557 12,41
Nguồn tin: Phòng kế toán
Nhìn vào bảng 4.2 ta thấy năm 2008 tổng nguồn vốn là 231.495 triệu đồng, tăng
25.557 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12,41% so với năm 2007 Trong đó nguồn
vốn huy động đạt 220.794 triệu đồng, tăng 24.428 triệu tương ứng tỷ lệ tăng 12,44%
so với năm 2007 Điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển thể
hiện qua quy mô vốn tăng qua các năm đó là nhờ sự nổ lực của cán bộ công nhân viên
của chi nhánh cùng với các biện pháp huy động vốn linh động, các hình thức huy động
phong phú, phù hợp với thực tế tại địa phương Ngoài ra thái độ phục vụ của đội ngũ
CBNV ngày càng đựơc nâng cao, trang thiết bị được cải thiện Công tác thanh toán
không dùng tiền mặt ngày càng được hoàn thiện, nhất là công tác chuyển tiền điện tử
nhanh, chính xác từ đó các doanh nghiệp và các thương nhân đều thanh toán thông qua
ngân hàng là cơ sở tăng vốn huy động
Tỷ trọng huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế cao đã góp phần đáng kể
cho các ngân hàng trong việc chủ động nguồn vốn kinh doanh và giảm mức độ phụ
26
Trang 38thuộc vào nguồn vốn liên ngân hàng Là một ngân hàng có quy mô trung bình và nguồn vốn từ hoạt động huy động vốn là chính, nguồn vốn khác rất nhỏ nên phù hợp với các khoản vay vừa và nhỏ Sự tăng vốn của chi nhánh xuất phát từ nhu cầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong tỉnh ngày càng tăng và chi nhánh ngày càng mở rộng phạm vi cho vay do đó chi nhánh cần phải tăng nguồn vốn hoạt động của mình để đáp ứng nhu cầu vốn trên
4.3.2 Lãi suất huy động
Năm 2008 nền kinh tế có nhiều điều kiện bất lợi, trên thị trường tài chính nguồn
vốn trở nên khan hiếm nên cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, 6 tháng đầu năm 2008 đã diễn ra những cuộc chạy đua lãi suất huy động vốn giữa các ngân hàng thương mại Việt Nam Mức lãi suất huy động vốn cao nhất của các ngân hàng thương mại phổ biến ở mức 18,5%/năm đối với tiền gửi bằng VND
Bảng 4.3 Biểu Lãi Suất Huy Động của VPBank Đồng Nai
2008 VPBank đã liên tục tăng lãi suất huy động để phù hợp với diễn biến của thị trường (trong 6 tháng VPBank đã hơn 10 lần tăng lãi suất huy động vốn), lãi suất huy động vốn của VPBank cao nhất ở mức 18,2%/năm áp dụng duy nhất đối với tiền gửi
Trang 39VNĐ và duy nhất đối với tiền gửi có kỳ hạn là 6 tháng trong năm 2008 và 7%/năm đối với tiền gửi bằng USD Đây là mức lãi suất huy động cao nhất từ trước tới nay của
VPBank
Nhìn vào bảng 4.3 ta có thể thấy lãi suất huy động trong năm 2008 tăng cao hơn
so với những tháng đầu năm 2009 Năm 2008 lãi suất huy động cao nhất là đối với tiền gửi ngắn hạn băng VNĐ lên đến 1,52%/tháng tương đương mức 18,2%/năm Bên cạnh
đó lãi suất đối với tiền gửi trung và dài hạn cũng tăng cao Tiền gửi USD cũng rất cao, mức cao nhất là 7%/năm đối với loại tiền gửi trả lãi cuối kì Sở dĩ lãi suất huy động tăng cao là do năm vừa qua nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát, nên nguồn tiền mặt huy động rất khang hiếm Bên cạnh đó ngân hàng nhà nước lại phát hành tín phiếu và hình thức phát hành là bắt buộc mua đối với các Tổ chức tín dụng theo mức phân bổ cụ thể Do đó để chủ động có đủ vốn mua tín phiếu của NHNN bắt buộc ngay từ thời điểm đó, ngân hàng buộc phải tăng lãi suất huy động
để thu hút khách hàng gửi tiền
Lãi suất huy động liên tục thay đổi từ khoảng thấp nhất đến cao nhất như trên bảng 4.3 Lãi suất cũng có thể tăng lên hoặc giảm xuống trong thời gian tới, tùy theo tình hình diễn biến của thị trường và sự quyết định của ban lãnh đạo VPBank
4.3.3 Các biện pháp, hình thức của ngân hàng áp dụng để huy động vốn
Cùng với việc tăng mạnh lãi suất huy động, VPBank Đồng Nai cũng đã áp dụng các hình thức khuyến mãi của toàn hệ thống để thực hiện huy động vốn như các chương trình: chính thức triển khai sản phẩm huy động vốn hoàn toàn mới, khá đặc biệt “Tiền gửi bù lạm phát” và đây là hình thức mà chỉ có duy nhất VPBank triển khai thực hiện trên thị trường
“Tiền gửi bù lạm phát” áp dụng đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân gửi tiền VND lĩnh lãi cuối kỳ tại VPBank loại kỳ hạn 12 tháng theo hình thức gửi thông thường Ngoài mức lãi suất ban đầu, khách hàng sẽ được VPBank cam kết bù thêm một phần hoặc toàn bộ phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tiền gửi và tỷ lệ lạm phát thực tế
Mức tính cụ thể như sau: Trường hợp tỷ lệ lạm phát thực tế < lãi suất ban đầu thì khách hàng được hưởng theo đúng lãi suất ban đầu Trường hợp tỷ lệ lạm phát thực
tế > lãi suất ban đầu nhưng không vượt quá 12% thì ngoài việc được hưởng lãi suất
28
Trang 40ban đầu, khách hàng sẽ được bù đắp toàn bộ phần chênh lệch giữa tỷ lệ lạm phát thực
tế và lãi suất ban đầu; Trường hợp tỷ lệ lạm phát thực tế vượt quá 12% thì khách hàng được hưởng lãi suất là 12%/năm thay vì mức lãi suất ban đầu
Việc tăng lãi suất huy động của VPBank là do năm vừa qua, nền kinh tế toàn cầu
bị khủng hoảng đã ảnh hưởng không ít đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì thế nhu cầu vốn để duy trì hoạt động tăng cao.Ngân hàng Nhà nước đã áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt với lãi suất cơ bản được nâng lên (8 lần),
tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, bắt buộc mua tín phiếu NHNN, biện pháp hạn chế tăng trưởng tín dụng được áp đặt lên các ngân hàng thương mại, cắt giảm đầu tư Tất cả biện pháp này gây ra những cơn sốc cho thị trường tài chính tiền tệ với những đợt chạy đua tăng lãi suất kỷ lục, tăng cường các dịch vụ khuyến mãi người gửi tiền vào ngân hàng Ngân hàng VPBank đã áp dụng huy động vốn bằng chương trình “gửi tiền trúng
xe INNOVA” VPBank liên tục thay đổi lãi suất huy động cùng với những chương trình huy động vốn hấp dẫn để phù hợp với sự thay đổi của sự biến động thất thường trong nền kinh tế Chính điều này cũng mang lại một phần hiệu quả trong việc huy
động vốn của VPBank
Tình hình huy động vốn của VPBank Đồng Nai
Bảng 4.4 Tình Hình Huy Động Vốn trong Năm 2007-2008
Chỉ tiêu Số tiền
(triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Số tiền (triệu đồng)
Cơ cấu (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tiền gửi thanh toán 119.400 60,80 155.617 70,48 36.217 30,33Tiền gửi tiết kiệm 76.966 39,20 65.177 29,52 -11.789 -15,32Tổng vốn huy động 196.366 100 220.794 100 24.428 12,44 Nguồn tin: Phòng giao dịch kho quỹ Hoạt động huy động vốn tại VPBank Đồng Nai cũng đã diễn ra sôi nổi trong những năm qua và đã đạt được những kết quả khả quan Doanh số huy động tăng qua các năm, với hệ thống làm việc hiện đại cùng với những dịch vụ tiên tiến và cung cách phục vụ tận tình của nhân viên đã tạo niềm tin cho khách hàng và sự thoải mái cho khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng và vì thế lượng khách hàng ngày càng tăng cao