1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TƯ VẤN ĐẦU TƯ BÌNH DƯƠNG

118 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 11,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - TƯ VẤN - ĐẦU TƯ... Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG - TƯ VẤN - ĐẦU TƯ

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng - Tư Vấn - Đầu Tư Bình Dương” do Nguyễn Thị Thu Hà, sinh viên khóa 31, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

ĐỖ THIÊN ANH TUẤN Giáo viên hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến công ơn sinh thành và dưỡng dục của ba mẹ đã luôn luôn bên cạnh, ủng hộ, giúp con

có được như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, giúp em vững tin trên con đường học vấn và cả sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đỗ Thiên Anh Tuấn đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin trân trọng cám ơn Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương, cùng toàn thể nhân viên phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em

có cơ hội thực tập, tiếp xúc với công tác kế toán tại Công ty

Và cuối cùng, mình xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn đã luôn sát cánh cùng mình trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin kính chúc mọi người sức khỏe và thành công!

TP.HCM, ngày tháng năm 2009

Người viết

NGUYỄN THỊ THU HÀ

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THU HÀ Tháng 6 năm 2009 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương”

NGUYEN THI THU HA June 2009 “Cost Accounting and Determination

of the Actual Unit Value of the Product at Binh Duong Construction Consultant Investment Joint Stock Company”

Đề tài mô tả về tình hình thực tế sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng - Tư Vấn - Đầu Tư Bình Dương dựa trên việc trình bày

có hệ thống các lý thuyết để làm cơ sở cho việc phân tích, so sánh, hoàn thiện công tác

kế toán tại Công ty

Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trên cơ sở quan sát, tìm hiểu, phân tích, mô tả quy trình lưu chuyển chứng từ, cách ghi sổ kế toán các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Bên cạnh đó, đề tài đưa ra nhận xét và kiến nghị một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt vii

2.1.5 Phân tích SWOT và phương hướng phát triển công ty trong năm 2009 8

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 16

3.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp 23

Trang 6

4.1 Sơ lược về hợp đồng thi công công trình Trường THCS Long Hòa 454.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 454.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 454.2.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 464.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 474.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47

4.3.4 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất 634.3.5 Kế toán tổng hợp, phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất 64

5.2.2 Đối với công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

CP NVL Chi phí nguyên vật liệu

Trang 8

viii

KPCĐ Kinh phí công đoàn

KT-QLTC Kỹ thuật quản lý thi công

SX SP CN Sản xuất sản phẩm công nghiệp TGNH Tiền gửi ngân hàng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Trên Máy Vi Tính 19Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 29Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 31Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC Phương Thức Cung Cấp Lao Vụ Máy 33Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC Phương Thức Bán Lao Vụ Máy 34Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC (Chi Phí Tạm Thời) 35Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chí Phí Sản Xuất Chung 37Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thiệt Hại Phá Đi Làm Lại 38Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Thiệt Hại Ngừng Sản Xuất 39Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Chuyển Chi Phí Tính Giá Thành Sản Phẩm 40Hình 4.1 Lưu Đồ Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho NVL 50Hình 4.2 Lưu Đồ Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho NVL 52Hình 4.3 Lưu Đồ Quy Trình Luân Chuyển Chứng Từ Trả Lương NC 58

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Chuyển Chi Phí SXKD Dở Dang 66

Trang 12

Nếu như đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ giá thành luôn là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận Giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán Do đó, giá thành với các chức năng vốn có đã trở thành mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, vấn đề xác định giá thành hợp lý là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Khi một công trình xây dựng được đem ra đấu thầu rộng rãi, việc tính toán giá dự thầu công trình hợp lý là yếu tố quyết định công ty có trúng thầu hay không Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này ngoài việc phải đầu tư một nguồn vốn khá lớn, họ còn là những doanh nghiệp phải gánh chịu nhiều rủi ro, thách thức khác bởi các hoạt động xây lắp luôn gắn liền với điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình…Vì vậy, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mang ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ nói chung cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nói riêng

Trang 13

Ngoài những yếu tố trên thì tổ chức bộ máy quản lý trong một công ty rất quan trọng, nó giúp cho công ty đứng vững trong sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cùng ngành…Điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương pháp tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để có thể hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tự tin đứng vững trên thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Nhận thấy tầm quan trọng trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp” lấy Công Ty Cổ Phần Xây Dựng - Tư Vấn - Đầu Tư Bình Dương làm đối tượng nghiên cứu cụ thể cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, trình tự luân chuyển chứng từ và cách ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty Từ đó, rút ra được những ưu nhược điểm và đưa ra những giải pháp nhằm giúp công tác kế toán hoàn thiện hơn

- Bên cạnh đó, đây là cơ hội tốt nhất để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, nhằm củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành của mình

Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

- Số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công trình trên trong hai

Trang 14

1.4 Cấu trúc của khoá luận

Luận văn gồm 5 chương:

Nêu đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty, những thuận lợi, khó khăn

và phương hướng phát triển trong thời gian tới

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty qua những nghiệp vụ kinh tế phát sinh kèm theo các chứng từ thực tế minh họa Từ đó, rút ra những nhận xét, phân tích, đánh giá

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Nhận xét chung về tình hình sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trên cơ

sở kết quả nghiên cứu đạt được đưa ra những kiến nghị hợp lý giúp Công ty hoàn thiện

bộ máy kế toán và hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

Ngoài ra còn có phần tài liệu tham khảo và phụ lục để minh họa thêm

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chung

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty là Đội công trình của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sông

Bé (nay là tỉnh Bình Dương) Đến năm 1993, được sự quan tâm của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) tỉnh Bình Dương và sự giúp đỡ của các ngành chức năng, theo Quyết định số 583/QĐ-UB ngày 30/06/1990 Xí nghiệp xây dựng (XD) và sản xuất (SX) thiết bị trường học được thành lập Trải qua một thời gian, Xí nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả kinh tế và có uy tín đối với khách hàng, luôn tìm cách đáp ứng được nhu cầu

và thị hiếu của khách hàng một cách tốt hơn Có được như vậy là do Xí nghiệp không ngừng đầu tư vốn, nguồn nhân lực và cải tiến trang thiết bị máy móc để mở rộng phạm

vi hoạt động với lĩnh vực này Tất cả không nằm ngoài mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Công ty và thực hiện đúng theo đường lối chính sách của Đảng

và Nhà nước cũng như phù hợp với sự phát triển của tỉnh nhà

Đến ngày 17/06/2002, UBND Tỉnh đã có Quyết định số 81/2002/QĐ-UB, kể từ ngày 01/07/2002 đổi tên Xí nghiệp thành Công Ty Xây dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương, là doanh nghiệp Nhà nước, chịu sự chỉ đạo về mọi mặt của UBND tỉnh Bình Dương, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và có tài khoản tại ngân hàng

Căn cứ vào đặc điểm tình hình thực tế và Quyết định số 575/TTg-ĐMDN ngày 10/05/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Điều chỉnh đề án sắp xếp doanh nghiệp

Trang 16

Ngày 20/02/2006, Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương (BICONSI) được thành lập theo Quyết định số 699/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương

2.1.2 Những thông tin chung

- Tên gọi: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng - Tư Vấn - Đầu Tư Bình Dương

- Tên viết tắt: BICONSI

- Tên giao dịch đối ngoại: Binh Duong Construction Consultant Investment Joint - Stock Company

- Trụ sở chính: Số 2, Trần Văn Ơn, P.Phú Hòa, TX Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

- Đại diện: Trần Hữu Lợi, chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty

2.1.3 Một số đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ

a) Đặc điểm

Được sự quan tâm của UBND Tỉnh và các ngành chức năng, Công ty đã từng bước đi lên mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh; quản lý các nhà ở cho thuê hoặc sở hữu Nhà nước; quản lý đất công, đền bù giải tỏa tạo quỹ đất cho việc đầu tư các khu dân cư…Công ty cũng chú trọng đến việc đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường công tác tuyển mới những cán bộ có chức năng từ nơi khác đến, thực hiện một số chính sách

ưu đãi về tiền lương…

Đến nay, Công ty đã có đội ngũ cán bộ đa dạng, năng động đủ năng lực và trình

độ chuyên môn để đáp ứng cho việc xây dựng những công trình dân dụng có chất lượng, kỹ thuật cao; bên cạnh đó cơ sở vật chất của Công ty ngày càng được mở rộng,

Trang 17

kinh doanh nhiều ngành nghề, giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín trên thị trường, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo cuộc sống ổn định cho công nhân; mặt khác với vai trò chủ đạo xây dựng cơ sở hạ tầng, Công ty đã phát triển các khu dân cư trên địa bàn tỉnh, góp phần giải quyết vấn đề quy hoạch đô thị và nhà ở cho người dân

b) Chức năng

- Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tư Vấn Đầu Tư Bình Dương là doanh nghiệp có

tư cách pháp nhân, hoạt động độc lập theo Luật doanh nghiệp, các văn bản luật khác

có liên quan và điều lệ của công ty cổ phần

- Thi công xây dựng các công trình nhà ở dân dụng và công nghiệp; xây dựng đường giao thông; thi công các công trình cấp thoát nước sinh hoạt công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ; thi công xây dựng, lắp đặt đường dây điện, trạm biến thế, hệ thống chiếu sáng; san lấp mặt bằng và thực hiện các dịch vụ sau xây lắp

- Sản xuất các loại thiết bị cho dạy và học

- Soạn thảo hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu; lập dự án đầu tư quản lý, dự án đầu

tư giám sát và quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án; khảo sát đo vẽ bản đồ phục

vụ công tác thiết kế, tư vấn thiết kế, lập dự án đầu tư, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng

dự toán, tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, điện trung và hạ thế; quy hoạch các dự án xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư

- Quản lý và kinh doanh nhà thuộc sở hữu Nhà nước; đầu tư xây dựng các dự án khu dân cư; kinh doanh bất động sản; đền bù giải tỏa, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất

để phục vụ xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư trong tương lai

Trang 18

Hình 2.1 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ

Nguồn tin: Phòng Kỹ thuật

và bố trí đội thi công

Nghiệm thu bàn giao

Quyết toán công trình Khởi công xây dựng

Trang 19

2.1.5 Phân tích SWOT và phương hướng phát triển công ty trong năm 2009

a) Phân tích SWOT (S: Strengths (điểm mạnh), W: Weaknesses (điểm yếu), O: Opportunities (cơ hội), T: Threats (nguy cơ))

- Có nguồn cung cấp nguyên vật liệu (NVL) ổn định và giá cả hợp lý

- Vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong địa bàn tỉnh Bình Dương - một tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế lớn, được sự quan tâm đầu tư nhiều và đang có xu hướng đầu tư xây dựng các dự án, quy hoạch đô thị với quy mô lớn

- Đội ngũ quản lý có trình độ, có kinh nghiệm, năng động, đội ngũ công nhân được huấn luyện tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, gắn bó với Công ty và đoàn kết thành một khối thống nhất

- Hệ thống quản trị DN tiên tiến

- Thiếu đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao và gắn bó với Công ty lâu năm

- Chưa thật sự chủ động để phát huy nội lực, chưa phát huy hết năng lực làm chủ của người lao động…

- Thiếu nguyên vật liệu dữ trữ trong thời kỳ nhu cầu sản xuất lên cao và giá cả biến động

Trang 20

- Sau những biến động của thị trường vật liệu xây dựng, và thị trường bất động sản, Công ty vẫn vững vàng hoạt động khẳng định vị thế Công ty trong ngành và càng nâng cao được uy tín với khách hàng

- Chính sách của Nhà nước càng ngày càng thông thoáng cho hoạt động của các doanh nghiệp

- Khả năng thu hút vốn đầu tư thông qua thị trường chứng khoán khi Công ty được niêm yết trên thị trường giao dịch chứng khoán (TTGDCK)

- Nằm trong địa bàn thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước rất mạnh

- Khi Việt Nam tham gia các tổ chức kinh tế thế giới sẽ tạo thế và lực cho các doanh nghiệp Việt Nam, tránh tình trạng bị phân biệt đối xử, được hưởng những ưu đãi thương mại và mở rộng thị trường

ƒ Nguy cơ

- Việc gia nhập các tổ chức thương mại thế giới cũng là thách thức khi Công ty phải cạnh tranh trực tiếp và bình đẳng với các công ty nước ngoài ngay tại thị trường Việt Nam

- Nền kinh tế vẫn trong giai đoạn khủng hoảng, thị trường nhiều biến động

- Công ty Becamex là đối thủ cạnh tranh gay gắt và đang từng bước mở rộng

quy mô kinh doanh trong nhiều lĩnh vực

- Ngày càng có nhiều công ty trong và ngoài nước có tiềm năng cạnh tranh lớn

- Kinh doanh lĩnh vực xây dựng một phần mang tính thời vụ nên làm gián đoạn kinh doanh trong thời gian không thuận lợi (cụ thể với doanh nghiệp xây dựng là trong mùa mưa bão, gặp khó khăn về vốn khi ngân hàng tăng lãi suất cho vay vốn…sẽ làm đình trệ tiến độ thi công công trình)

- Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới cho thị trường Việt Nam đầu

tư, quy hoạch xây dựng các dự án đòi hỏi rất nhiều vốn và đội ngũ công nhân kỹ sư có trình độ, hơn nữa các sản phẩm mới có nguy cơ lạc hậu nhanh do vậy Công ty cần chủ động đưa ra các sản phẩm mới liên tục để có thể cạnh tranh với các đối thủ tại thị

trường nội địa

Trang 21

b) Phương hướng phát triển

- Tiếp tục giữ vững và phát huy những ngành nghề truyền thống của Công ty là: xây dựng các công trình giáo dục và thi công các công trình dân dụng khác, sản xuất các thiết bị phục vụ cho việc dạy và học, đầu tư các khu công nghiệp, khu dân cư…

- Căn cứ vào nhu cầu về sản phẩm của thị trường từ đó Công ty sẽ điều chỉnh lại cơ cấu tỷ trọng đầu tư vào từng ngành nghề cho hợp lý

- Căn cứ vào pháp luật và các chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước, giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp được quyền lựa chọn các loại hình kinh doanh

và mở rộng phạm vi ngành nghề kinh doanh

- Công ty cổ phần tiếp tục khai thác các dự án, tìm kiếm nguồn hàng trong và ngoài tỉnh để tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời mở rộng ngành nghề, củng cố sắp xếp lại các đội xây dựng, tăng thêm nguồn vốn lưu động để đảm bảo hoạt động có hiệu quả

Trang 22

11

2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

Nguồn tin: Phòng HC-QT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CT Hội Đồng Quản Trị Tổng GĐ

Phòng KHĐT

Phòng KT-TV

Phòng KT-QLTC

Ban Quản Lý

Dự Án Phú Thịnh

Công Ty TNHH Tư Vấn Khảo Sát Thiết

Kế Bình Dương

Trang 23

Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

ƒ Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)

- Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền hạn của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ Thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết

- HĐQT có quyền quyết định chiến lược phát triển Công ty và các quyền hạn khác được quy định cụ thể theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, có nhiệm vụ kết hợp với Ban giám đốc (Ban GĐ) kiểm soát điều hành Công ty

ƒ Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT

- Chuẩn bị chương trình nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa các phiên họp thường kỳ hoặc bất thường của HĐQT

- Tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT về các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT - dưới những hình thức khác ngoài hình thức cuộc họp

- Theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT

- Chủ tọa cuộc họp ĐHĐCĐ

ƒ Tổng Giám Đốc (Tổng GĐ)

Là người điều hành mọi hoạt động hằng ngày của Công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động tác nghiệp hàng ngày, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Công ty và thi hành các quyết định của HĐQT theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao

Trang 24

13

ƒ Phòng Hành Chánh-Quản Trị (HC-QT)

- Quản lý hồ sơ, lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết các thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, kỷ luật, khen thưởng…theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

- Kết hợp cùng phòng kế toán-tài vụ xây dựng tổng quỹ lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương, kinh phí hành chính của Công ty và các đơn vị trực thuộc

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu, lưu trữ các tài liệu thường và các tài liệu quan trọng

ƒ Phòng Kế Toán-Tài vụ (KT-TV)

- Là phòng chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, đầu tư tài sản, nguồn vốn, nắm đầy đủ, chính xác kịp thời số liệu, kiểm tra, kiểm soát ngăn ngừa tiêu cực, thực hiện tích cực để tăng tích lũy cải thiện đời sống

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu

kế toán của Công ty

- Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số liệu và tình hình tài chính của Công ty, thực hiện các chế độ thuế của Nhà nước

ƒ Phòng Kỹ Thuật-Quản Lý Thi Công (KT-QLTC)

- Quản lý, điều hành các gói thầu xây lắp, cung cấp thiết bị khi Công ty được chỉ định thầu hoặc trúng thầu (đối với các công trình có vốn ngân sách)…

- Nghiên cứu đề xuất giao khoán cho từng công trình, thường xuyên kiểm tra thực hiện định mức vật tư, chủng loại vật tư, nhân công

- Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật từng công đoạn trong công tác thi công, đề xuất các biện pháp thi công nhằm tiết kiệm thời gian, nhân lực sao cho không trái với những tiêu chuẩn xây dựng

- Phối hợp với các phòng chức năng và các đội thi công làm hồ sơ đấu thầu và làm tốt công tác quyết toán tài chính công trình

- Theo dõi, kiểm tra, xác nhận khối lượng và chất lượng các công trình trong quá trình thi công theo quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD

- Kiểm tra tiến độ thực hiện công trình, báo cáo kết quả kiểm tra với Ban GĐ,

đề xuất hướng giải quyết, nghiệm thu và bàn giao công trình

Trang 25

- Tham mưu với Ban GĐ đưa ra các biện pháp xử lý từng giai đoạn để công trình đạt tiến độ chất lượng, đánh giá thưởng phạt tiến độ, chất lượng các công trình khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng

ƒ Phòng Kế Hoạch Đầu Tư (KHĐT)

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về phương án kinh doanh và cùng với phòng Giao dịch địa ốc xây dựng giá chuyển nhượng nhà đất trình lãnh đạo Công ty, phê duyệt và điều hành dự án

- Tham mưu cho Ban GĐ về các thủ tục pháp lý đầu tư - xây dựng sao cho phù hợp với chính sách của Nhà nước

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, giao kế hoạch cho các đơn vị thực hiện

- Theo dõi đánh giá việc thực hiện các dự án, đề xuất các giải pháp cần thiết cho việc đảm bảo kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ

- Thực hiện các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư: khảo sát, nghiên cứu, chọn địa điểm quy hoạch…

- Phối hợp với các ban kiểm kê để giải quyết việc đền bù cho những phần đất nằm trong vùng quy hoạch của từng dự án

- Tham mưu cho Tổng GĐ Công ty về việc thành lập các ban quản lý dự án theo đúng quy định của pháp luật

ƒ Trung Tâm Giao Dịch Bất Động Sản (TT giao dịch BĐS)

- Đề xuất việc chọn địa điểm mở văn phòng giao dịch địa ốc để tạo điều kiện thuận lợi trong công tác tham mưu kế hoạch và biện pháp cụ thể để xây dựng những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Phối hợp cùng các ban quản lý dự án của Công ty xây dựng đồng bộ các mặt

kế hoạch: kế hoạch thu hồi vốn, doanh thu, chi phí bán hàng…

- Liên hệ giao dịch, đàm phán trực tiếp với khách hàng để đi đến việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhà ở, đất ở, hợp đồng xây dựng nhà ở…hỗ trợ khách hàng

Trang 26

ƒ Công Ty TNHH Một Thành Viên Tư Vấn Khảo Sát Thiết Kế Bình Dương

- Có trách nhiệm cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế chính sách đầu tư và xây dựng, lập các dự án đầu tư,…

- Chịu trách nhiệm trước Tổng GĐ về việc thực hiện đúng thủ tục về xây dựng,

về chất lượng sản phẩm tư vấn của mình trong nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ khảo sát

và những nội dung tư vấn khác

- Thiết kế xây dựng công trình, thiết kế hệ thống kỹ thuật cấp thoát nước…

- Quản lý các hợp đồng ký kết với khách hàng, chịu trách nhiệm trước Tổng

GĐ về việc thực hiện thiết kế và chi phí thiết kế cho các phần công việc thực hiện

ƒ Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng số 1

Thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của điều lệ và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 27

ƒ Đội sơn nước, Tổ Điện, Tổ Nước

Có trách nhiệm thực hiện việc sơn nước; thi công các công trình cấp thoát nước sinh hoạt, công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ; thi công xây dựng, lắp đặt đường dây điện, trạm biến thế, hệ thống chiếu sáng

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán

Nguồn tin: Phòng Kế toán

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

ƒ Kế toán trưởng

Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán và làm tham mưu cho

GĐ về tình hình tài chính, quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh, thống kê thông tin kinh tế của Công ty, kiểm tra công tác nội bộ

ƒ Kế toán tổng hợp

Chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các phần hành kế toán, lập báo cáo tài chính, hỗ trợ cho kế toán trưởng trong việc điều hành công tác kế toán Đồng thời tổng hợp sổ sách kế toán, hướng dẫn các phần hành kế toán mở sổ ghi sổ theo đúng quy định và theo yêu cầu quản lý

ƒ Kế toán tiền mặt (TM)

Lập phiếu thu, phiếu chi với khách hàng và cán bộ, nhân viên; theo dõi tình

Kế Toán Trưởng kiêmTrưởng phòng Kế toán

Kế Toán Tổng hợp

Kế toán

TM

Kế toán TGNH

Kế Toán Thuế

Kế toán

VT

Kế toán TSCĐ

Thủ quỹ

Trang 28

17

ƒ Kế toán tiền gửi ngân hàng (TGNH)

Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản tiền gửi và tiền vay ngân hàng, cập nhật chứng từ

ƒ Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

Phản ánh chính xác, đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của TSCĐ trên mặt số liệu và giá trị Đồng thời tính toán chính xác số khấu hao TSCĐ, bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ, có biện pháp đưa nhanh TSCĐ vào sử dụng kịp thời và thanh lý những tài sản không cần dùng

ƒ Kế toán vật tư (VT)

Theo dõi, phản ánh, kiểm tra tình hình thu mua VT Theo dõi tình hình nhập xuất tồn VT trong Công ty sau đó đối chiếu với bên kho, nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời VT cho các công trình thi công Hàng ngày, thu thập và căn cứ vào các chứng từ

để lập ra bảng kê: bảng kê nhập, bảng kê xuất, báo cáo nhập xuất tồn Sau đó vào bảng tổng hợp để hạch toán và phát hiện ra các VT bị mất mát, hư hỏng, các bất hợp lý để giải quyết kịp thời

ƒ Kế toán thuế

Tổng hợp, kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập, quản lý các hóa đơn GTGT đầu

ra, đầu vào, làm thủ tục hoàn thuế GTGT, chịu trách nhiệm đăng ký thuế với nhà nước

và hướng dẫn nhân viên thực hiện theo Luật thuế

ƒ Thủ quỹ

Thu, chi tiền mặt, ghi chép sổ quỹ tiền mặt, báo cáo quỹ tiền mặt, phát lương cho CB-CNV theo định kỳ thông qua các phiếu thu, chi hợp lệ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng

2.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng

a) Tổ chức thực hiện công tác kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung trong đó tất cả các công việc từ khâu kiểm tra, phân loại chứng từ ban đầu, định khoản, ghi sổ kế toán cho đến việc lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán

Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 15/QĐ-BTC ban hành 20/03/2006 của Bộ Tài Chính (BTC)

Trang 29

Niên độ kế toán là năm (bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm)

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng

c) Báo cáo kế toán

Công ty lập báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo tài chính gồm đầy đủ biểu mẫu theo quy định của BTC

Trang 30

19

Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Trên Máy Vi Tính

Nguồn tin: Quyết định 15-BTC Ghi chú:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ,

TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối niên độ, kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

CHỨNG TỪ

KẾ TOÁN

Phần mềm kế toán hình thức CHỨNG TỪ GHI SỔBẢNG TỔNG HỢP

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 31

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định bằng sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 32

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Những vấn đề chung

a) Khái niệm về xây dựng cơ bản (XDCB)

XDCB là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế và có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Hoạt động của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Nói một cách cụ thể hơn, XDCB là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục lại các công trình, nhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống, nhà cửa…nhằm phục vụ cho sản xuất

và cho đời sống xã hội

b) Đặc điểm sản xuất xây lắp và chi phí xây lắp

Ngành sản xuất sản phẩm xây lắp có các đặc điểm sau:

b 1 ) Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ

Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào Mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về thiết kế kĩ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể

b 2 ) Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn và thời gian thi công tương đối dài

Khi lập kế hoạch XDCB cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu về vật tư, nhân lực Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm

Do thời gian thi công dài nên kỳ tính giá thành (Z) thường được xác định khi công trình, hạng mục công trình (HMCT) hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh

Trang 33

toán theo giai đoạn quy ước tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp

b 3 ) Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài

Sai lầm trong xây lắp vừa gây lãng phí, vừa gây hậu quả nghiêm trọng, lâu dài

và khó khắc phục Do vậy, trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát công trình

b 4 ) Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây lắp luôn thay đổi theo địa bàn thi công

Khi chọn địa điểm xây lắp cần điều tra, nghiên cứu, khảo sát thật kỹ về điều kiện địa chất, thủy văn kết hợp với yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài

Do địa điểm các công trình thi công thay đổi nên sẽ phát sinh các chi phí (CP) như điều động công nhân, máy móc thi công, CP xây dựng công trình tạm thời cho công nhân và cho máy móc thi công Do vậy các đơn vị xây lắp thường sử dụng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt CP di dời

b 5 ) Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết do đó việc thi công xây lắp ở một mức

độ nào đó mang tính chất thời vụ

Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể phát sinh những thiệt hại nên cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ đảm bảo thi công đúng tiến độ, phù hợp nhằm tiết kiệm CP, hạ Z công trình

c) Phương thức xây lắp

Việc thi công xây lắp có thể được tiến hành theo phương thức giao thầu hay tự làm Hiện nay phương thức giao thầu đang có xu hướng được sử dụng phổ biến

Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua một trong hai cách sau:

Giao thầu toàn bộ công trình (Tổng thầu xây dựng)

Theo phương thức này, chủ đầu tư giao cho một tổ chức xây dựng đảm nhận tất

Trang 34

Theo phương thức này chủ đầu tư giao từng công việc cho các đơn vị như sau:

- Một tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế, kỹ thuật của công trình gồm khảo sát, điều tra để lập luận chứng

- Một tổ chức nhận thầu về khảo sát, thiết kế toàn bộ công trình từ thiết kế kỹ thuật cho đến lập bảng vẽ thi công, lập dự toán chi tiết cho từng HMCT

- Một tổ chức nhận thầu về chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công trình trên

cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt

3.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp

a) Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp

Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về lao động sống, lao động vật hóa và các CP cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định

b) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Tùy theo cơ cấu tổ chức SX, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu về hạch toán kinh tế nội bộ của DN mà đối tượng tập hợp CP có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn Tùy theo quy trình công nghệ SX của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính Z mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) có thể là:

- Sản phẩm hoàn chỉnh: Là các công trình, HMCT, một bộ phận của HMCT

(ví dụ: tính Z một ngôi nhà trong một dãy nhà) đã được xây lắp xong đến giai đoạn cuối kỳ của toàn bộ quy trình công nghệ và chuẩn bị bàn giao cho đơn vị sử dụng

- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn qui ước: Là các đối tượng xây lắp

chưa kết thúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉ kết thúc việc thi công đến một giai đoạn nhất định

c) Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Trang 35

c 1 ) Theo sản phẩm hay đơn đặt hàng

- Sản phẩm trong DN xây lắp là công trình, HMCT hoàn thành Hàng tháng, CPSX phát sinh có liên quan đến công trình, HMCT nào thì được tập hợp vào đối tượng đó một cách thích hợp

- Khi hoàn thành, tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng chính là Z sản phẩm xây lắp

- Hàng tháng, CPSX phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm

- Khi hoàn thành toàn bộ, kế toán phải xác định Z đơn vị sản phẩm hoàn thành

c 4 ) Theo giai đoạn công nghệ

Được áp dụng đối với DN SX vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện lắp sẵn Trong các DN đó, toàn bộ quy trình công nghệ SX sản phẩm được chia ra thành nhiều giai đoạn công nghệ, vật liệu được chế biến liên tục từ khâu đầu cho đến khâu cuối

theo một trình tự nhất định

3.1.3 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

a) Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính Z là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do DN sản xuất ra và cần phải tính được Z và Z đơn vị

Trang 36

25

- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: Là các đối tượng xây lắp

chưa kết thúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế kỹ thuật mà chỉ kết thúc việc thi công đến một giai đoạn nhất định tùy theo phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn

vị xây lắp và chủ đầu tư

b) Kỳ tính giá thành

- Do đặc điểm của ngành xây lắp có chu kỳ SX dài, công trình, HMCT chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ SX sản phẩm nên kỳ tính Z thường được chọn là thời điểm mà công trình, HMCT hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

- Hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp CPSX theo các đối tượng tính Z (tức là theo đơn đặt hàng) Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào

sử dụng, kế toán sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công đến khi hoàn thành để tính Z đơn vị Như vậy, kỳ tính Z có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ SX sản phẩm

c) Các loại giá thành trong SX xây lắp

c 1 ) Giá trị dự toán

Là giá trị được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định tính trên đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của DN xây lắp

Giá trị

dự toán =

CP hoàn thành KL công tác xây lắp theo dự toán +

LN định mức

Trang 37

Là toàn bộ CP thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công do

kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của DN xây lắp

3.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp CPSX theo các đối tượng tập hợp CPSX:

- Phương pháp ghi trực tiếp

Áp dụng trong trường hợp các CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp CP riêng biệt

Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối tượng Trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, 2 hoặc chi tiết theo đúng đối tượng CP với mức độ chính xác cao

- Phương pháp phân bổ gián tiếp

Áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được

Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các CPSX có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh CP Trên cơ sở đó kế toán tập hợp các

Trang 38

27

+ Bước 1: Tính hệ số phân bổ

H =

T C

Với:

H: hệ số phân bổ

C: tổng CP đã tập hợp cần phân bổ

T: tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ

+ Bước 2: Phân bổ CP cho từng đối tượng có liên quan

C n = T n H Với:

Cn: là CP phân bổ cho từng đối tượng

Tn: là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

b) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b 1 ) Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVL trực tiếp): Là các CP về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho SX sản phẩm thực hiện dịch vụ, lao vụ của DN xây lắp

CP NVL trực tiếp bao gồm:

- Vật liệu chính: gạch, cát, đá, sắt thép, xi măng…

- Vật liệu phụ: sơn, bột màu, a dao, đinh, dây buộc…

- Nhiên liệu, vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc

Tính giá vật liệu nhập kho

Các khoản giảm trừ được hưởng Tính giá vật liệu xuất kho

CP NVL phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng, được xác định theo một trong các phương pháp:

Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá thực tế đích danh)

Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)

Tính theo giá nhập sau xuất trước (LIFO)

Trang 39

Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên hoàn)

Tính theo giá bình quân kỳ trước (giá bình quân cố định)

- Kết chuyển hoặc phân bổ vào giá thành sản phẩm xây lắp

TK 621 không có số dư cuối kỳ (SDCK)

b 3 ) Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp:

Trang 40

Khi nhận số thiết bị này đơn vị xây lắp ghi:

Nợ TK 152

Có TK 331 Khi bàn giao lại với bên giao thầu, kế toán ghi bút toán ngược lại và tiến hành quyết toán riêng về số thiết bị này

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

NVL dùng không hết nhập lại kho

TK 152 TK 141

Tạm ứng CP Quyết toán giá Phần tính vào

xây lắp giao khoán nội bộ trị KL đã tạm ứng CP NVL trực tiếp

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w