1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC BẢO

92 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 787,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC BẢO NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NH

Trang 1

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MỘT SỐ GIẢI

PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC BẢO

NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC BẢO”, Nguyễn Thị Tuyết

Hạnh sinh viên khoá 31, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

TRẦN ANH KIỆT Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

Lời đầu tiên con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ, những người đã

có công sinh thành và dạy dỗ, giúp cho con từng bước trưởng thành và có được như ngày hôm nay Cảm ơn người anh trai đã luôn dìu dắt, chỉ bảo đứa em nhỏ bé này Xin cảm ơn tất cả những người thân về những tình cảm tốt đẹp mà mọi người đã dành cho tôi

Xin cảm ơn các thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu để tôi có thể vận dụng trong quá trình thực hiện đề tài và công việc sau này của mình Đặc biệt hơn nữa, xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Anh Kiệt, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Cảm ơn đến toàn thể Ban lãnh đạo Công Ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo, đặc biệt là chị Kim, chị Trân, anh Đạo và tất cả các anh, chị nhân viên phòng kinh doanh của Công Ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi và hoàn thành đề tài

Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè thân thiết đã cho tôi tận hưởng những ngày tháng đẹp đẽ của thời sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, Tháng 06/2009

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết Hạnh

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ TUYẾT HẠNH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2009 “Nghiên Cứu Hoạt Động Marketing Và Một Số

Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của CÔNG Ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo”

NGUYEN THT TUYET HANH, Faculty of Economices, Nông Lâm University

- Ho Chi Minh, July 2009 “Research On The Marketing Activities And Some

Methods Of Raising Productivity In Quoc Bao Company”

Trong bối cảnh nền kinh tế đang bị khủng hoảng Để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một cách ổn định, đòi hỏi Công ty cần có một chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình như hiện nay Nắm bắt được điều đó tôi tiến hành thực hiện đề tải “Nghiến Cứu Hoạt Động Marketing Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo”

Để tìm hiểu hoạt động Marketing của Công ty trên cơ sở phân tích số liệu từ các phòng ban của Công ty, điều tra từ đại lý và người tiêu dùng Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu, mô tả, so sánh, và phân tích ma trận SWOT để xác định chiến lược kinh doanh cho Công ty

Kết quả cho thấy hoạt động kinh doanh phân bón lá của Công ty gặp khó khăn trong hai năm qua, do chịu sự tác động của lạm phát chứ không phải hệ thống Marketing Công ty yếu kém Mặc dù hiện nay, Công ty vẫn chưa có một phòng Marketing riêng biệt Trong tình trạng như thế, Công ty vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu phân bón lá cho người tiêu dùng, tạo được lòng tin của họ đối với sản phẩm của Công

ty vì phân bón lá của Công ty chất lượng cao, đa dạng về sản phẩm

Tuy nhiên, do lạm phát cao, khủng hoảng kinh tế, phân bón lá là sản phẩm thay thế, mang tính mùa vụ, và sự cạnh tranh cao làm hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn Để giải quyết khó khăn đó Công ty cần, xây dựng phòng Marketing riêng biệt, có chính sách giá hợp lý, tăng cường hoạt động quảng cáo nhằm nâng cao doanh số bán hàng cho Công ty.Để Công ty có thể duy trì và phát triển ổn định trong giai đoạn hiện nay

Trang 5

2.1 Giới thiệu sơ nét về Công ty 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và giai đoạn phát triển của Công Ty 4 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 62.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 6

Trang 6

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1.1 Khái niệm Marketing 14 3.1.2 Vai trò của Marketing 14 3.1.3 Chức năng của Marketing 15 3.2 Tổng quan Marketing – Mix 16

3.2.1 Khái niệm Marketing – Mix 16 3.2.2 Các phối thức Marketing – Mix 17 3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing – Mix 20

3.3.1 Môi trường bên ngoài 20 3.3.2 Môi trường bên trong 22 3.4 Các chỉ tiêu trong đánh giá 22

3.4.1 Khả năng thanh toán nhanh 22

3.4.4 Các chỉ số doanh lợi 24

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 24 3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu 25 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 26 4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty 27 4.3 Các phối thức Marketing – Mix 30

4.3.1 Chiến lược sản phẩm 30

4.3.3 Chiến lược phân phối 39 4.3.4 Chiến lược chiêu thị cổ động 42 4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường hoạt động sản xuất kinh

4.4.1 Môi trường bên ngoài 48

Trang 7

4.4.2 Phân tích môi trường cạnh tranh 51 4.4.3 Phân tích môi trường bên trong 56

4.6.1 Tăng cường quảng bá sản phẩm của Công ty đến khách hàng 64 4.6.2 Chiến lược xây dựng phòng Marketing riêng biệt và hùng mạnh 654.6.3 Chiến lược mở rộng thị trường 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng Sông Cữu Long

DTBQ Doanh thu bình quân

DTNV Doanh thu của nhân viên

DTT Doanh thu thuần

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Phân Bố Lao Động Qua 2 Năm 2007 - 2008 7 Bảng 2.2 Tình Hình Tài Sản của Công Ty 12 Bảng 2.3 Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty 13 Bảng 4.1 Kết Quả Kinh Doanh của Công Ty Qua Hai Năm 2007 - 2008 27 Bảng 4.2 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Theo Vùng 28 Bảng 4.3 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Qua Hai Năm 2007 - 2008 29 Bảng 4.4 Thành Phần Một Số Sản Phẩm của Công Ty TNHH TM Quốc Bảo 31 Bảng 4.5 Đánh Giá của Người Tiêu Dùng Đến Mẫu Mã Bao Bì Sản Phẩm Công Ty 34 Bảng 4.6 Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Gia Công Đóng Gói của 1 Tấn Phân Bón Lá

Bảng 4.7 Giá Thành Một Vài Loại Sản Phẩm Qua Hai Năm 2007 - 2008 của Công Ty

Bảng 4.14 Mức Chiết Khấu Trên Doanh Thu Bán Hàng 45 Bảng 4.15 Doanh Thu Bán Hàng BQ/ Tháng/ Nhân Viên Năm 2008 46 Bảng 4.16 Chi Phí Hoạt Động Marketing So Với Doanh Thu của Công Ty Qua 2 Năm

Bảng 4.17 Hiệu Quả Sử Dụng Một Đồng Chi Phí Marketing Qua Hai Năm 07- 08 47 Bảng 4.18 Giá Trị Tổng Sản Phẩm Trong Nước Qua Các Năm 48 Bảng4.19 Diện Tích Đất Nông Nghiệp Phân Theo Vùng Qua Các Năm 49

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Trong Công Ty 8 Hình 2.2 Quy Trình Phân Phối và Thu Mua Sản Phẩm 12 Hình 3.1 Cấu Trúc của Marketing – Mix 16 Hình 3.2 Kênh Phân Phối và Các Trung Gian Marketing 19 Hình 3.3 Các Phối Thức của Chiêu Thị 20 Hình 4.1 Đồ Thị Thể Hiện Mức Cơ Cấu Thị Phần của Công Ty Qua Hai Năm

Hình 4.2 Hình Dáng Bao Bì Sản Phẩm 32 Hình 4.3 Nhãn Hiệu Sản Phẩm Seaweed – Rong Biển 32 Hình 4.4 Nhãn Hiệu Sản Phẩm của Công Ty 33 Hình 4.5 Chỉ Số Thời Vụ Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty 39 Hình 4.6 Kênh Phân Phối Lúc Mới Thành Lập của Công Ty 40 Hình 4.7 Kênh Phân Phối của Công Ty Vào Năm 2007 - 2008 41 Hình 4.8 Doanh Số Bán Hàng của Công Ty Qua các Năm 41 Hình 4.9 Mô Hình Phòng Marketing 66 Hình 4.10 Mô Hình Các Giai Đoạn Phát Triển Sản Phẩm Mới 67

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Tình Hình Tài Sản của Công Ty Qua Hai Năm 2007 - 2008

Phụ lục 2 Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty Qua Hai Năm 2007 - 2008

Phụ lục 3 Chương Trình Khuyến Mãi của Công Ty Vụ Hè Thu Năm 2007

Phụ lục 4 Chương Trình Khuyến Mãi của Công Ty Vụ Đông Xuân Năm 2008

Phụ lục 5 Tình hình Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Qua Hai Năm 2007 - 2008 Phụ lục 6 Phiếu Phỏng Vấn của Đại Lý

Phụ lục 7 Phiếu Phỏng Vấn của Người Tiêu Dùng

Trang 13

Nước Việt Nam mang khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, được thiên nhiên ưu đãi nên thuận tiện trong việc sản xuất những ngành nông nghiệp Việt Nam là nước thứ hai xuất khẩu gạo trên thế giới Ngành nông nghiệp của Việt Nam không những được

sự ưu đãi của thiên nhiên, mà còn do chúng ta biết tần dụng sự ưu đãi của thiên nhiên

và kết hợp hài hoà của khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trong quá trình sản xuất tốt hơn Chính vì ngành nông nghiệp rất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nhưng cạnh đó không thể phủ nhận vai trò của các hoá chất hỗ trợ cho việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất Các nhà sản xuất, nhà kinh doanh muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải có một chiến lược Marketing phù hợp Vì Marketing là một hoạt động không thể thiếu được

mà còn đóng vai trò then chốt để Các Công ty tồn tại, phát triển và chiếm lĩnh thị trường, Công ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo cũng không ngoài lệ

Trong thời gian qua Công ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo đã nắm bắt thị trường tiềm năng của nền nông nghiệp Việt Nam, nên đã không ngừng cải tiến và đáp ứng nhu cầu thị trường này Để làm được điều đó đòi hỏi Công ty phải có kế hoạch

Trang 14

đề tài: “Nghiên Cứu Hoạt Động Marketing Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu

Quả Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo”

Với điều kiện thời gian và sự hiểu biết có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong sự đóng góp giúp đỡ của quý thầy cô, cán bộ trong Công Ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo và các bạn để đề tại được hoàn thiện và

có giá trị thực tiễn hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu hoạt động Marketing của Công ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo

và tình hình hoạt động kinh doanh Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty

Phân tích thực trạng chiến lược Marketing mà Công ty đang áp dụng trong thời gian qua:

- Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược giá

- Chiến lược phân phối

- Chiến lược chiêu thị cổ động

Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội, thách thức trong môi trường kinh doanh của Công ty

Phân tích các yếu tố tác động đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Đưa ra một số biện pháp, nhằm hoàn hiện công tác Marketing và nâng cao hiệu quả hoạt đồng kinh doanh của Công ty

Trang 15

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo

Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong hai năm 2007 và 2008

1.4 Cấu trúc khoá luận

Chương 1 Mở Đầu

Chương 2 Tổng Quan

Chương 3 Nội Dung và Phương Pháp Nghiên Cứu

Chương 4 Kết Quả và Thảo Luận

Chương 5 Kết Luận và Kiến Nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ nét về Công ty

Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI

lý ký gởi hàng hoá Gia công đóng gói thuốc kích thích cây trồng Mua bán: phân bón

lá, hoá chất Sản xuất phân bón (không sản xuất tại trụ sở) Mua bán vật tư, thiết bị phục vụ cho nông nghiệp, chất phụ gia cho thức ăn

- Giám đốc: Phạm Đức Minh

2.1.1 Lịch sử hình thành và giai đoạn phát triển của Công Ty

Công ty TNHH Thương Mại Quốc Bảo (Quốc Bảo co., Ltd) được thành lập năm 1997 theo giấy phép thành lập số 2061/CP – TLDN do UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/08/1997 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 052641 do Sở

kế hoạch và đầu tư cấp ngày 10/09/1997 với hai sáng lập viên là Đào Du Chi và Đào Quang Sang Vốn điều lệ của Công ty vào lúc mới thành lập là 500.000.000 đồng

Trang 17

Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm hai lĩnh vực: mua bán thuốc thú y, thuốc kích thích cây trồng, nguyên vật liệu bổ sung cho thức ăn gia súc, thiết bị chăn nuôi, nông sản, thực phẩm và làm đại lý gởi hàng hoá Trụ sở giao dịch của Công ty tại

09 Hùng Vương phường 6 Quận 6 Thành Phố Hồ Chí Minh

Ngày 18/08/1999 Công ty đăng ký thay đổi kinh doanh lần 1 với thêm 1 ngành nghề kinh doanh bổ sung là gia công thuốc thú y, thuốc kích thích cây trồng và mua bán phân bón hoá chất Đồng thời, Công ty cũng đã tăng vốn điều lệ tăng thêm 100.000.000 đồng nâng tổng số vốn điều lệ hiện có thành 600.000.000 đồng

Việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ gặp nhiều khó khăn do các loại mặt hàng kinh doanh của Công ty đa số là các mặt hàng cao cấp, lại chưa phổ biến ở Việt Nam đặc biệt là phân bón lá (là loại phân thay cho phân hữu cơ và phân hoá học được sử dụng bằng cách hoà với nước một liều thích hợp rồi phun trực tiếp lên lá Cây sẽ hấp thụ chất dinh dưỡng qua lá thay cho qua rễ như các loại phân thông thường khác)

Công tác quản lý trong khâu bán hàng không chặt chẽ dẫn đến thất thoát Hình thức tổ chức mạng lưới phân phối vừa thông qua hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2 lại vừa bán lẻ trực tiếp cho nông dân điều đó làm nhiều đại lý quay lưng lại với Công ty do bị xâm phạm về quyền lợi

Đến tháng 10 năm 2000, Công ty được chuyển sở hữu cho Thiều Thị Thu Thảo

và Phùng Thị Xuân đồng thời vốn điều lệ được nâng lên từ 600.000.000 đồng lên 2.000.000.000 đồng và Công ty đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh mới là sản xuất phân bón (tạm thời cho đến nay vẫn chưa thực hiện ngành nghề này) Bên cạnh đó, Công ty chuyển trụ sở giao dịch về đại chỉ: 32/34 Bùi Định Tuý Phường 12 Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Đứng trước tình hình khó khăn trên, Ban Giám Đốc đã tích cực tìm ra nguyên nhân của sự trì trệ và đã từng bước tìm ra những biện pháp khắc phục:

Bỏ hình thức bán lẻ trực tiếp cho nông dân mà chỉ phân phối qua các đại lý cấp

1 là cửa hàng vật tư và các đại lý cấp 2 nhưng với giá tương đương với giá của các đại

lý cấp 1 cho các đại lý cấp 2

Song song với việc tổ chức lại lưới phân phối thì Ban Giám đốc cũng tiến hành

tổ chức lại bộ máy quản lý, đưa ra một số thủ tục kiểm soát nội bộ để hạn chế phần

Trang 18

Hiện nay, giám đốc Công ty là Phạm Đức Minh với sự lãnh đạo đúng ông làm cho Công ty ngày ăn nên làm ra và một ngày phát triển

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.1 Chức năng của Công ty

Nhập khẩu các loại thuốc thú y, thuốc kích thích cây trồng sau đó gia công đóng gói bán lại cho nông dân thông qua mạng lưới đại lý và các cửa hàng vật tư nông nghiệp

Mua bán phân bón, hoá chất, các loại nguyên liệu bổ sung cho thức ăn gia súc, thiết bị chăn nuôi, nông sản thực phẩm

Đại lý ký gởi hàng hoá và sản xuất phân bón

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

Tuân thủ theo các chính sách kinh tế, luật pháp và thực hiện đầy đủ các nghĩa

vụ đối với nhà nước

Đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, chủ động xây dựng phương hướng và thực hiện công việc kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất

Cung cấp những sản phẩm có chất lượng với mức giá phù hợp cho khách hàng, với các đối tác một cách nhanh chóng, kịp thời

Thực hiện chính sách về chế độ tiền lương theo đúng quy định của nhà nước, luôn cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện vật chất tinh thần bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật cho các cán bộ công nhân viên

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Tình hình nhân sự của Công ty

Bảng 2.1 cho thấy tình hình nhân sự của Công ty không có thay đổi qua 2 năm vẫn là 30 người Điều nay cho thấy Công ty không có sự mở rộng sản xuất kinh doanh.Vì vào năm 2008 Công ty phải chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính nên Công ty ổn định hoạt động kinh doanh là chính

Xét về cơ cấu giới tính của nhân viên Công ty thì gần như đồng đều nhau, nhưng trong đó nhân viên nam vẫn nhiều hơn nhân viên nữ Do tính chất công việc là phải năng động, công tác xa, gần gũi, tiếp xúc với bà con nông dân Nên nhân viên nam là thích hợp nhất

Trang 19

Xét về tính chất sử dụng, chia theo ba nhóm: quản lý, bán hàng và gia công sản

phẩm Bản chất Công ty là thương mại nên đội ngũ bán hàng của Công ty là đông nhất

chiếm gần 50 % số lượng nhân viên Công ty Vào năm 2008 nhân viên bán hàng là 13

nhân viên giảm một nhân viên so với năm 2007 Bên cạnh đó lại tăng nhân viên khâu

quản lý Điều này cũng khá phù hợp do Công ty chịu ảnh hưởng của cuộc khủng

hoảng nên doanh số bán hàng của Công ty cũng giảm theo, kéo theo lượng nhân viên

bán hàng giảm theo Chỉ tăng cường bộ phận quản lý để tìm ra biện pháp khắc phục sự

tác hại của cuộc khủng hoảng

Xét về trình độ lao động, lực lượng nhân viên Công ty phần lớn là trình độ đại

học chiếm (66,6%) cho cả 2 năm Họ là những người quản lý, nhân viên bán hàng của

Công ty, ngoài ra các nhân viên gia công đều là trình độ phổ thông Do tính chất Công

ty kinh doanh mang tính thời vụ nên lực lượng này thường không ổn định và có sự

thay đổi theo từng năm Mặc dù vậy lao động phổ thông dễ dàng cơ động chuyển đổi

hoặc huy động

Bảng 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Phân Bố Lao Động Qua 2 Năm 2007 - 2008

(người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%) ± ∆ %

Nhiều vị trí tuyển dụng ưu đãi cho sinh viên mới tốt nghiệp, có năng lực, nhiệt tình,

sáng tạo Chính vì vậy mà đội ngũ nhân viên Công ty rất năng động nhiệt tình phục vụ

cho Công ty

Trang 20

Đặc biệt Công ty có chế độ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thường xuyên mở các lớp tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên và tay nghề cho công nhân sản xuất Bên cạnh đó còn chăm lo đời sống nhân viên một cách ân tình

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Trong Công Ty

Cơ cấu tổ chức Công ty được thiết lập theo hình tập trung sau:

™ Lãnh đạo

¾ Giám đốc: Phạm Đức Minh: Là chủ Công ty có chức năng quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công Ty và có nghĩa vụ chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty

¾ Phó giám đốc: Là người giúp việc cho ban giám đốc, phụ trách một số công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc mà giám đốc giao Hiện

nay Công ty có hai phó giám đốc phụ trách hai nhiệm vụ khác nhau:

Trang 21

- Một là phụ trách về mặt kỹ thuật là: Tô Hoài Dương đảm nhiệm

- Hai là phụ trách về hoạt động kinh doanh của Công ty là: Bùi Duy Phước, đồng thời hai phó giám đốc phụ trách công tác Marketing tại hai thị trường miền Nam

và miền Trung

™ Các phòng ban, bộ phận trong Công ty

¾ Phòng tài chính kế toán

- Theo dõi vấn đề liên quan đến tài chính kế toán, ghi chép và hoạch toán đúng,

đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty

Thu thập thông tin và hoạch định phương án đầu tư, tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng vốn và ký các hợp đồng kinh tế sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời, trung thực và đầy đủ khi có nhu cầu thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước về các khoản trích nộp cũng như những quy định khác

- Tham gia các cuộc hợp liên quan đến tài chính kế toán

- Theo dõi các khoản công nợ và thực hiện thanh toán với các nhà cung cấp

¾ Bộ phận Kinh Doanh – Marketing

+ Tìm hiểu thị trường, nắm bắt thông tin khách hàng, tổ chức các hội nghị khách hàng, hội thảo nông dân

+ Không ngừng tìm kiếm khai thác thị trường tiêu thụ qua hệ thống phân phối, mạng lưới đại lý và đến tận tay người tiêu dùng

Trang 22

Bao gồm các nhà phân phối là các cửa hàng vật tư nông nghiệp Công ty sản xuất sẽ lựa chọn đối tác có năng lực ký kết hợp đồng làm nhà phân phối với những cam kết rõ ràng về trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo ổn định lưu thông trên thị trường, cung cấp thông tin cũng như các lợi ích được hưởng

2.2.2 Đại lý

Là các cửa hàng vật tư nông nghiệp ở địa phương cấp thấp hơn Các đại lý này mua sản phẩm của các nhà phân phối và bán lại cho nông dân hoặc các đại lý cấp thấp hơn để hưởng chênh lệch, chiết khấu bán hàng và khuyến mãi

Trang 23

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

Do đời sống hiện nay, doanh nghiệp cùng ngành mở ra hàng loạt Bên cạnh đó,

do sự trượt giá của đồng tiền và tỷ giá ngoại tệ thay đổi nhanh chóng, không ổn định Thời điểm cạnh tranh trên thị trường đang diễn ra mạnh mẽ nên Công ty không tránh khỏi sự cạnh tranh của các Công ty kinh doanh khác cùng mặt hàng, cùng khu vực

2.3.1 Những khó khăn

Các sản phẩm Công ty kinh doanh là các sản phẩm được nhập từ nước ngoài về gia công lại nên giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự biến động của tỷ giá hối đoái, lãi suất… Những năm gần đây đồng tiền Việt Nam mất giá nên hàng hoá của Việt Nam cũng tăng cao, ảnh hưởng đến giá thành Công ty

Do sản phẩm kinh doanh của Công ty là sản phẩm phục vụ nông nghiệp nên có tính thời vụ và phụ thuộc rất nhiều vào giá nông sản nên sản lượng tiêu thụ không ổn định giữa các kỳ gây khó khăn cho việc thiết lập các chính sách tồn kho phù hợp và sự phân bố lao động

Các sản phẩm của Công ty đa số là các sản phẩm cao cấp, lại chưa phổ biến ở Việt Nam nên việc tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn Ngoài ra sản phẩm Công ty

là sản phẩm thay thế nên tính cạnh tranh rất cao

Đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty nhiệt tình năng động

Mặt hàng phân bón lá là mặt hàng rất cần thiết cho ngành nông nghiệp Nói chung là có nhu cầu sử dụng lớn

Công ty đã từng bước khắc phục khó khăn để phát huy khai thác lợi thế của mình Đề ra phương hướng phát triển trong những năm gần đây đã đạt hiệu quả cao

Luôn tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh quá trình mua bán hàng hoá, cho khách hàng nhiều ưu đãi khác, để tạo hiệu quả cao, mở rộng quy mô kinh doanh

Trang 24

Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh, đưa vào kinh doanh thêm nhiều mặt hàng đa dạng phong phú

2.4 Công tác Marketing tại Công ty

Hiện nay Công ty đang sử dụng hình thức nhà phân phối và các đại lý Công ty

sử dụng đội ngũ nhân viên bán hàng hùng mạnh, nằm khắp các tỉnh miền Trung và miền Nam Hầu hết nhân viên bán hàng là trình độ đại học và có hộ khẩu tại các tỉnh tiềm năng của mình vì có như vậy mới am thiểu về địa phương của mình dễ dàng cho việc bán hàng và tạo điều kiện cho nhân viên công tác tại tỉnh nhà Đứng đầu bộ phận

do hai Phó Giám Đốc quản lý

2.5 Quy trình phân phối và thu mua sản phẩm

Quy trình phân phối và thu mua sản phẩm của Công ty thông qua các khâu quan trọng sau:

Hình 2.2 Quy Trình Phân Phối và Thu Mua Sản Phẩm

2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

2.6.1 Tình hình tài sản

Bảng 2.2 cho thấy đến cuối năm 2008 Công ty đang quản lý khối lượng tài sản trị giá 11,376 tỷ đồng Trong đó tài sản ngắn hạn là 10,790 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 94,85 %, tài sản dài hạn là 0,585 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 5,15 % So với năm 2007 tổng tài sản Công ty tăng 21,44 % tương ứng là 2,008 tỷ đồng, trong đó tăng chủ yếu là tài sản cố định tăng 312,25%, tương ứng tăng 0, 443 tỷ đồng

Bảng 2.2 Tình Hình Tài Sản của Công Ty (xem phần phụ lục 1)

Tổng giá trị tài sản năm 2008 là 11,376 tỷ đồng, trong đó hai khoảng chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản phải thu (8,711 tỷ đồng) tỷ trọng là 76,57 % và hàng tồn kho

Nhập nguyên

liệu từ nước

ngoài vào

Phân nhỏ, thêm một số chất cần thiết, dịch thuật, đóng gói theo quy trình riêng cho phù hợp với điều kiện thực

Trang 25

chiếm tỷ trọng (14,77%) Nếu đem so với năm 2007 thì khoản phải thu tăng 26,8%, hàng tồn kho tăng 26,46% Đây là hai chỉ tiêu mà Công ty cần quan tâm vì nó ảnh hưởng tình hình thu nợ và chi phí

Tổng giá trị tài sản dài hạn năm 2008 là 0,585 tỷ đồng, Công ty không có khoản đầu tư dài hạn, mà chủ yếu là mua sắm tài sản cố định Như vậy nếu so với 2007 ta thấy giá trị tài sản cố định tăng 0.443 tỷ đồng(312,25%) Cơ Cấu TSCĐ ngắn hạn so với TSCĐ dài hạn là (94,85%/5,15%) ta thấy có sự chênh lệch quá lớn không cân đối với nhau Với cơ cấu tài sản này nếu mở rộng quy mô kinh doanh thì Công ty phải thay đổi mức tài sản cố định, Công ty phải có chính sách thu hồi nợ đến hạn, chi tiền mặt để mua sắm máy móc thiết bị và cần đẩy mạnh việc đầu tư các đơn vị khác

2.6.2 Tình hình nguồn vốn

Bảng 2.3 Tình Hình Nguồn Vốn của Công Ty (xem phần phụ lục 2)

Bảng 2.3 cho thấy tình hình nguồn vốn của Công ty năm 2008 là 11,376 tỷ đổng tăng 21,44% (Trong đó cơ cấu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu là 67,59%/32,41%) Đây là biểu hiện tốt cho thấy Công ty đã giải quyết được một số nợ, giảm việc trì trệ trong thanh toán và tăng lượng vốn chủ sở hữu Với cơ cấu này thì kết cấu nguồn vốn của Công ty chủ yếu là từ vốn vay Công ty cần có biện pháp gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu tránh ảnh hưởng đến lượng vốn, chi phí và khả năng tài chính của Công ty trong năm tới

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm Marketing

Marketing là toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhằm xác định nhu cầu chưa thoả mãn của khách hàng, những thị hiếu của họ Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, dịch vụ phù hợp, nhằm đáp ứng, thoả mãn nhu cầu và đòi hỏi đó và hoàn hiện mục tiêu của mình

Marketing là một lĩnh vực được hiểu rất khác nhau và rất dễ nhầm lẫn trong kinh doanh Nhiều doanh nghiệp cho rằng Marketing là quảng cáo, là khuyến mãi; có doanh nghiệp cho rằng Marketing là bán hàng hay là vật liệu hỗ trợ lực lượng bán hàng Những quan điểm này không có gì sai cả, nhưng chúng chỉ mô tả một khía cạnh nào của Marketing chứ không phải là tư tưởng chủ đạo của nó Sau đây là một số phương châm chủ đạo của Marketing:

Coi trọng khâu tiêu thụ, ưu tiên cho nó vị trí cao nhất trong chiến lược của doanh nghiệp

Hàng hoá, dịch vụ phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì mới bán được nhanh, nhiều, tránh tình trạng tồn kho đọng vốn

Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì thì phải tiến hành nghiên cứu thị trường cẩn thận và phải có phản ứng linh hoạt theo sự biến động của thị trường

Marketing gắn liền với tài chính và quản lý Marketing đòi hỏi phải đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất kinh doanh

3.1.2 Vai trò của Marketing

Marketing đóng một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh, nó hướng dẫn chỉ đạo và phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ các hoạt động Marketing, các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở

Trang 27

khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện thông tin đầy đủ thoả mãn nhu cầu thông tin của khách hàng Qua hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp xác định

rõ phải sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Thời gian sản xuất, sản phẩm có đặc điểm như thế nào? Cần sử dụng nguyên liệu gì? Giá nên bán là bao nhiêu? Đối tượng phục

vụ là ai? Khi nào tung sản phẩm ra?

Marketing có ảnh hưởng đến doanh số, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sản xuất kinh doanh Sự đánh giá vai trò Marketing đã có những thay đổi rất nhiều so với quá trình phát triển của nó

3.1.3 Chức năng của Marketing

Nếu nói hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm thì hoạt động Marketing tạo ra khách hàng và thị trường Vai trò này xuất phát từ những chức năng đặc thù của Marketing Những vai trò đó là:

™ Nghiên cứu thị trường và phát hiện ra nhu cầu

Chức năng này bao gồm các hoạt động thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thị trường Chức năng này giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trường

- Thích ứng về mặt giá cả: qua việc định giá một cách hợp lý với tâm lý của khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và tình hình thị trường

- Thích ứng về mặt tiêu thụ: tổ chức đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng một cách thuận tiện nhất về mặt không gian và thời gian

- Thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu thụ thông qua các hoạt động chiêu thị

™ Hướng dẫn nhu cầu - thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao

Khi nền kinh tế phát triển, thu thập và mức sống của người tiêu dùng ngày được

Trang 28

phải luôn luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới với những ích dụng mới nhằm nâng cao tối đa hóa chất lượng cuộc sống

™ Chức năng hiệu quả kinh tế

Thỏa mãn nhu cầu chính là cách thức giúp cho doanh nghiệp có doanh số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả và lâu dài

™ Chức năng phối hợp

Phối hợp các bộ phận khác trong DN nhằm đạt được những mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thoả mãn của khách hàng

3.2 Tổng quan Marketing – Mix

3.2.1 Khái niệm Marketing – Mix

Marketing – Mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà Công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu

Marketing – Mix luôn gắn với một mục tiêu nhất định, nó gồm bốn yếu tố cấu thành hay còn gọi là chiến lược 4P: sản phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place), chiêu thị cổ động (promotion)

Hình 3.1 Cấu Trúc của Marketing – Mix

Nguồn: Phillip Kotler, 1991

MARKETING - MIX

Sản phẩm

Phân phối

Trang 29

3.2.2 Các phối thức Marketing – Mix

3.2.2.1 Chiến lược sản phẩm

- Sản phẩm là những hàng hóa hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng

và thực hiện mục tiêu kiếm lợi cho doanh nghiệp, hay bất cứ thứ gì có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm, tiêu thụ nhằm thỏa mãn một yêu cầu hay ước muốn

- Các thành phần của sản phẩm: mỗi sản phẩm được xem xét ở ba mức độ:

+ Lõi sản phẩm: còn gọi là giá trị sử dụng hay lợi ích của sản phẩm

+ Phần thực của sản phẩm: bao gồm chất lượng, đặc điểm sản phẩm, thiết kế nhãn hiệu, bao bì

+ Chất lượng: đây là công cụ chủ yếu để định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu Chất lượng cho thấy chúng ta thực hiện được các chức năng của sản phẩm

- Đặc điểm sản phẩm: Người tiêu dùng sau một thời gian sử dụng sản phẩm

sẽ nhàm chán với sản phẩm đó Hơn nữa do xu thế ngày càng phát triển và luôn hoàn thiện của đối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp cần phải luôn thay đổi sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

- Nhãn hiệu sản phẩm: Là tên gọi, thuật ngữ, là dấu hiệu hoặc biểu tượng,

mẫu mã hay sự kết hợp giữa các thứ đó để xác định sản phẩm của mình và sản phẩm của doanh nghiệp khác

- Nội dung chiến lược sản phẩm: Chiến lược sản phẩm bao gồm việc thiết lập

sản phẩm như thế nào?; chúng ra sao?; những quyết định về tên bao bì, dịch vụ kèm theo cũng thuộc chiến lược sản phẩm, bao gồm cả việc thiết kế triển khai sản phẩm mới theo nhu cầu của người tiêu dùng

-Vai trò của chiến lược sản phẩm: Đây là chiến lược quan trọng trong

Marketing – Mix, nó góp phần hoàn thiện chiến lược Marketing của doanh nghiệp và góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.2.2.2 Chiến lược giá

Giá của một sản phẩm hay dịch vụ là số tiền mà người mua trả cho người bán

để nhận được lợi ích do quyền sử dụng hay sở hữu đối với sản phẩm hay dịch vụ đó

Giá là một thành tố quan trọng trong Marketing – Mix Nó là thành tố duy nhất

Trang 30

™ Phương pháp định giá

Có nhiều cách tiếp cận trong việc định giá cho sản phẩm Chúng ta có thể chia thành ba cách tiếp cận chính, định giá trên cơ sở chi phí, định giá cơ sở cạnh tranh, định giá trên cơ sở khách hàng

Định giá trên dựa vào chi phí sản xuất có lẽ là phương pháp định giá phổ biến nhất và cũng hợp lý nhất Phương pháp định giá theo chi phí có hai cách:

Định giá cộng chi phí: Phương pháp này được xem là phương pháp đơn giản

nhất Theo nguyên tắc, một phần lợi nhuận chuẩn được cộng vào “chi phí sản xuất”, phân phối, và quảng bá thương hiệu Phương pháp này không thích hợp lắm vì nó bỏ qua yếu tố cầu và cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến vì nhiều lý do khác nhau

G = Z +m

Trong đó :

G: Giá bán cho một đơn vị sản phẩm

Z: Chi phí phân phối, quảng bá thương hiệu

m: Lợi nhuận mục tiêu

Phương pháp định giá theo lợi nhuận mục tiêu: Là cách định giá dựa vào

việc phân tích hoà vốn Để định giá, nhà sản xuất phải xem xét các mức giá khác nhau

và ước đoán sản lượng hoà vốn, khả năng về lượng cầu, lợi nhuận về đơn vị sản phẩm

để xác định tính khả thi của lợi nhuận

Định giá trên cơ sở cạnh tranh: Là giá cả dựa vào cạnh tranh, giá cả được xác

định tuỳ theo tình hình cạnh tranh trên thị trường để đạt được doanh thu mục tiêu Giá

cả thay đổi khi Công ty xem xét giá trị của thương hiệu mình cao hay thấp so với giá

Trang 31

trị của các thương hiệu cạnh tranh Nhiều Công ty cho rằng cách định giá này mang tính chiến lược vì thị phần tăng dẫn đến lợi nhuận tăng

Định giá khách hàng: Là phương pháp định giá dựa vào khách hàng dựa trên

cơ sở cảm nhận của khách hàng về thương hiệu Nhận thức của khách hàng về giá trị

và sự thoả mãn của họ là trọng tâm của phương pháp định giá

3.2.2.3 Chiến lược phân phối

Chiến lược phân phối là quá trình tổ chức các hoạt động liên quan đến người tiêu dùng nhằm tiêu thụ được nhanh, nhiều với chi phí thấp nhất

Vai trò của chiến lược phân phối:

- Chiến lược phân phối giải quyết việc chuyển đưa sản phẩm đến người tiêu dùng Một chiến lược phân phối hợp lý, thuận lợi cho người mua, sẽ góp phần cho sản phẩm lưu thông thông suốt, sản phẩm sẽ dễ dàng nhanh chóng đến người mua Doanh nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và góp phần chiếm lĩnh thị trường cho sản phẩm

- Chiến lược phân phối sẽ là công cụ quan trọng để sản phẩm xâm nhập vào thị trường xa và mới lạ

Kênh phân phối là một tập hợp các Công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp

đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hoá cụ thể hay dịch vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Kênh phân phối là khâu trung gian nối giữa sản xuất tới nơi tiêu thụ

Hình 3.2 Kênh Phân Phối và Các Trung Gian Marketing

Nhà bán lẻ

Nhà bán lẻ

Trang 32

3.2.2.4 Chiến lược chiêu thị cổ động

Chiêu thị là một bộ phận của Marketing – Mix nhằm gởi những thông tin thuyết phục, ấn tượng đến với khách hàng Hoạt động chiêu thị cổ động là sự kết hợp các công việc: quảng cáo, tuyên truyền, thiết lập mối quan hệ với khách hàng, xúc tiến bán hàng…

Phối thức chiêu thị (Promotion - Mix): Là việc phối hợp các công cụ chiêu thị

để thực hiện mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn

Các phối thức chiêu thị bao gồm:

Hình 3.3 Các Phối Thức của Chiêu Thị

Nguồn: Nguyễn Bách Khoa, 1999 Marketing thương mại NXB giáo dục

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing – Mix

3.3.1 Môi trường bên ngoài

3.3.1.1 Môi trường vĩ mô

Có rất nhiều các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty Chúng tạo ra những cơ hội và cả những thách thức cho sự tồn tại và phát triển của Công ty

- Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế chi phối hoạt động của Công ty

như là chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, lực lượng lao động

- Môi trường chính trị và pháp luật: Bao gồm các chính sách, quy chế, định

chế luật, chế độ đãi ngộ, thủ tục và quy định với Nhà nước, luật pháp cùng các cơ quan của Nhà Nước có vai trò điều tiết các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích:

+ Bảo vệ quyền lợi của các DN trong môi trường cạnh tranh, tránh những hình thức kinh doanh không chính đáng

PHỐI THỨC CHIÊU THỊ

Marketing trực tiếp

Bán hàng

cá nhân

Xúc tiến bán hàng

Quan hệ công chúng

Tuyên truyền

Khuyến mãi Quảng

cáo

Trang 33

+ Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong các trường hợp khách hàng không được tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến; bảo vệ khách hàng chống lại các cách thức kinh doanh tuỳ tiện vô trách nhiệm với xã hội của các DN

- Môi trường tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, đất

đai Là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của ngành kinh tế nông nghiệp Thiên nhiên ảnh hưởng đến đời sống con người, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của con người mà nhất là đến sản xuất nông nghiệp Nó chứa đựng một nguy cơ cho doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp liên quan đến nông nghiệp trước những diễn biến xấu của môi trường,

- Môi trường công nghệ: Mỗi công nghệ phát sinh sẽ hủy diệt các công nghệ

trước đó không ít thì nhiều Đây là sự hủy diệt mang tính sáng tạo Đối với DN thì các yếu tố công nghệ mang tính hai mặt rõ rệt Một mặt tích cực đó là những công nghệ sẽ đem lại phương pháp chế tạo mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lượng, giảm chi phí theo quy mô Mặt khác, công nghệ tiến bộ sẽ là sự lo ngại cho các DN khi họ không có đủ nguồn lực để chạy theo công nghệ

3.3.1.2 Môi trường vi mô trong kinh doanh

- Đối thủ tiềm năng: Bao gồm các DN hiện nay chưa ra mặt cạnh tranh nhưng

vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai Đó là mối lo ngại mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến

- Đối thủ cạnh tranh: Ta đã biết cơ cấu cạnh tranh là sự phân bố lượng và tầm

cỡ các DN cạnh tranh nhau trong cùng một ngành kinh doanh Cơ cấu cạnh tranh khác nhau sẽ tạo ra động lực cạnh tranh khác nhau Ngành phân tán manh mún tức là có nhiều công ty vừa và nhỏ hoạt động riêng biệt không có sự thống nhất, các doanh nghiệp dễ phát sinh cạnh tranh về giá cả dẫn đến nhiều nguy cơ hơn là cơ hội Ngành hợp nhất là ngành có sự tương trợ giữa các DN lẫn nhau vì thế cơ cấu cạnh tranh cũng hết sức phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến ngành

- Sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm

của doanh nghiệp trong ngành Sự ra đời của sản phẩm thay thế sẽ làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm đang sử dụng bởi những sản phẩm thay thế ra đời sau nên có nhiều

Trang 34

nhằm làm đa dạng hoá các sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng

- Khách hàng: Là nhân tố then chốt hết sức quan trọng để quyết định đến

thành công hay thất bại của doanh nghiệp Sự đòi hỏi của khách hàng luôn là thách thức cũng như nó sẽ mở ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp

3.3.2 Môi trường bên trong

Marketing: Nhân tố Marketing ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong kinh

doanh nhất là trên quan điểm chiến lược Nó giúp doanh nghiệp hướng đạo và phối hợp các hoạt động kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất (lựa chọn những phân khúc thị trường trọng điểm, hoạch định chiến lược Marketing – Mix, định vị thị trường… )

Nguồn nhân lực: Là nguồn không thể thiếu được và là vốn quý nhất của doanh

nghiệp Việc quản trị nguồn nhân lực có thể hiểu là công tác tuyển mộ, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân sự

Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu chiến lược của DN trong cả ngắn hạn và dài hạn

Trình độ công nghệ: Gồm các hoạt động nghiên cứu và phát triển (Researh &

Develope), mức độ hiện đại hoá các trang thiết bị và công nghệ trong quá trình sản xuất Mức độ này lại diễn ra trên 2 mảng chính Công nghệ tạo điều kiện để chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên, giá trị gia tăng của sản phẩm cũng sẽ tăng do đó sẽ nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường cho doanh nghiệp

Tiềm lực tài chính: Đó là qui mô vốn và khả năng huy động vốn để phục vụ

cho việc tái sản xuất của doanh nghiệp, nó không chỉ cho thấy lợi thế tiếp cận với các yếu tố đầu vào như đầu tư, mua sắm,… mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm sau này của doanh nghiệp như phân phối, chiêu thị

3.4 Các chỉ tiêu trong đánh giá

3.4.1 Khả năng thanh toán nhanh

• Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Là cơ sở để đánh giá năng lực trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp

TTSLĐ & ĐTNH

Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn (Rc) =

Nợ ngắn hạn

Trang 35

• Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa các loại TSCĐ có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn

TTSLĐ-Hàng Tồn Kho

Tỷ số thanh toán nhanh(Rq) =

Tổng nợ ngắn hạn

• Hệ số thanh toán tức thời

TTSLĐ-Hàng Tồn Kho-khoản phải thu

Tỷ số thanh toán tức thời =

Số ngày của một vòng quay =

Số vòng quay hang tồn kho

• Hiệu quả sử dụng vốn và chi phí

Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

Trang 36

• Kỳ thu tiền bình quân

Doanh thu

Hệ số vòng quay khoản phải thu =

Khoản phải thu bình quân

360 Hiệu quả sử dụng vốn cố định =

Vòng quay khoản phải thu

3.4.4 Các chỉ số doanh lợi

Lợi nhuận thuận

Tỷ suất lợi nhuận / DTT =

Doanh thu thuận

Lợi nhuận thuần ROA =

Tổng Tài Sản

Lợi nhuận thuần ROE=

Vốn chủ sỡ hữu

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành thu thập số liệu theo hai nguồn: Số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp.Các vấn đề điều tra phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu bao gồm: Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp tại các phòng ban thuộc Công ty

Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp

đại lý, người tiêu dùng bằng cách lập bảng câu hỏi để thu thập các ý kiến đánh giá cũng như định hướng hoạt động cho việc kinh doanh Công ty

Tổng hợp và phân tích các tài liệu có liên quan, phân tích dữ liệu trên cơ sở thống kê và sử dùng phần mềm Excel để giải quyết vấn đề

Trang 37

3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, mô tả, phân tích

- Phương pháp so sánh: So sánh về doanh thu, về lao động của năm 2007 so với năm 2008, so sánh hoạt động Marketing của Công ty và đối thủ cạnh tranh

- Phân tích ma trận SWOT: Là ma trận chiến lược hai chiều, trong đó một chiều thể hiện sự đe doạ và cơ hội của môi trường, chiều còn lại thể hiện điểm mạnh điểm yếu của vùng nghiên cứu Thuật ngữ SWOT:

+ S: Điểm mạnh (Strengths)

+ W: Điểm yếu (Weaknesses)

+ O: Cơ hội (Oppstunities)

+ T: Đe doạ (Threats)

Phân tích ma trận SWOT cho phép xác định được chiến lược phát triển của Công ty và đưa ra các giải pháp khả thi cho Công ty

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

Hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm 2007 và 2008 được tổng kết qua bảng 4.1 Từ năm 2007 đến năm 2008 doanh thu của Công ty giảm một cách rõ rệt là 12%, nguyên nhân vào năm 2008 diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam giảm mạnh Do đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ để xây dựng sân golf, khu công nghiệp, các toà nhà chung cư Đặc biệt vào năm 2008 là năm Công ty chịu tác động của cuộc khủng hoảng, giá vật tư nông nghiệp tăng cao, trong đó có phân bón lá đã làm hạn chế việc sử dụng phân bón lá cho việc trồng lúa và các loại cây ăn trái đưa đến doanh thu của Công ty giảm mạnh

Doanh thu thuần năm 2008 là 16,980 tỷ đồng giảm 10% so với 2007, giảm thấp hơn tổng doanh thu bán hàng 2%, nguyên nhân vào năm 2007 khoản giảm trừ là 422,4 triệu đồng hàng bán bị trả lại làm cho doanh thu thuần của Công ty giảm ít hơn tổng doanh thu bán hàng

Giá vốn bán hàng năm 2008 là 11,936 tỷ đồng giảm 8,16% so với năm 2007 Tương ứng với giảm 1,060 tỷ đồng Do sản lượng giảm, tuy nhiên giá vốn bán hàng giảm chậm hơn so mức giảm doanh thu thuần đưa đến sự ảnh hưởng biến lãi gộp

Lãi gộp năm 2008 là 5,044 tỷ tương ứng giảm 14% so với năm 2007, nguyên nhân tốc độ giảm doanh thu thuận nhanh hơn tốc độ giá vốn bán hàng

Doanh thu hoạt động tài chính tăng thêm 0,15 tỷ vào năm 2008 lãi tự việc chênh lệch tỷ giá bên cạnh đó chi phí tài chính cũng tăng theo 0,001 tỷ đồng(1,24%),

do lỗ từ việc chênh lệch tỷ giá Tất cả các nguyên này do cuộc khủng hoảng tài chính tác động

Trang 39

Chi phí khác của doanh nghiệp năm 2008 tăng mà không đem lại lợi nhuận cho

Công ty Điều này không hẳn không tốt cho Công ty, vì chi phí khác tăng phục vụ nhu

cầu thực tế cần thiết

Lợi nhuận thuần năm 2008 từ hoạt động kinh doanh của Công ty giảm tới

46,8% so với năm 2007, nguyên nhân do chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty

tăng lên một phần là tiền lương của Công ty tăng thêm, cộng thêm doanh thu bán hàng

của Công ty giảm và kéo theo lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh

Bảng 4.1 Kết Quả Kinh Doanh của Công Ty Qua Hai Năm 2007 - 2008

ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn: Phòng kế toán Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2008 là 0,178 tỷ đồng giảm 46,91% so

với năm 2007 giảm nhanh hơn lợi nhuận thuần do phải nộp tiền thuế thu nhập của

doanh nghiệp

Như vậy, hoạt động kinh doanh của Công ty nhìn không có khả quan Doanh

thu và lợi nhuận trước thuế giảm qua 2 năm, nhưng cũng không thể kết luận rằng hoạt

động kinh doanh của Công ty không hiệu quả vì vào năm 2008 bị cuộc khủng hoảng

toàn cầu tác động trên toàn thế giới nói chung và Công ty TNHH TM Quốc Bảo nói

riêng

4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Hiện nay nước ta có 8 vùng kinh tế là Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bắc Bộ,

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5,879 5,044 -0,84 -14,20

6 Doanh thu hoạt động tài chính 0,015

7 Chi phí tài chính 0,059 0,060 0.001 1,25

8 Chi phí bán hàng 0,387 0,207 -0,18 -46,53

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3,556 3,794 0,24 6,68

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,877 0,999 -0,88 -46,80

11 Chi phí khác 0,002

12 Lợi nhuận khác -0,002

13 Tồng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,877 0,997 -0,88 -46,91

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 0,526 0,279 -0,25 -46,91

15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,352 0,718 -0,63 -46,91

Trang 40

Đồng Bằng Sông Cửu Long Mỗi vùng có một đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội khác

nhau và có lợi thế riêng cũng như khó khăn riêng trong quá trình phát triển nông thôn

từng vùng Mức tiêu thụ phân bón, loại phân bón sử dụng tại mỗi vùng chịu sự ảnh

hưởng bởi đặc tính của vùng, tập quán, thói quen sản xuất của người nông dân

Dựa vào thị hiếu của người tiêu dùng và đặc tính thổ nhưỡng của từng vùng

Công ty đã xây dựng chính sách sản phẩm phân bón hợp lý nhằm đem lại sự thoả mãn

cho người tiêu dùng và gia tăng lợi nhuận của Công ty thông qua sản lượng tiêu thụ

Mạng lưới tiêu thụ của Công ty chia thành 4 khu vực chính: ĐBSCL, Miền Đông, Tây

Nguyên, Duyên Hải Miền Trung

Bảng 4.2 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Theo Vùng

ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn: Bộ phận kinh doanh Bảng 4.2 cho thấy: Sản lượng phân bón lá của Công ty được phân bố rộng rãi

trong cả nước Quy mô của Công Ty trong 2 năm gần đây như thu hẹp lại tất cả các

mạng lưới tiêu thụ Do sự tác động của cuộc khủng hoảng ảnh hưởng đến doanh thu

của Công Ty, nhưng Công ty vẫn giữ được thị phần của mình ở các vùng Năm 2007

ĐBSCL là thị trường tiêu thụ mạnh nhất chiếm 59,5 % trong tổng doanh thu của Công

Ty Đứng thứ 2 là Tây Nguyên, doanh số bán ra của khu vực này là 23,4% Trong năm

2008 doanh thu của khu vực ĐBSCL vẫn đạt mức cao nhất, mà còn tăng thị phần lên

62% Nhưng xét về lượng thì doanh thu của Công ty giảm 8,23 %, tỷ lệ giảm ít nhất

trong 4 vùng Điều này cho thấy Công ty không những duy trì mà còn nâng cao thị

phần của vùng tiêu thụ sản phẩm phân bón lớn nhất Đây là chiến lược đúng đắn của

Công Ty, có thể giảm tất cả thị phần của các vùng như thị phần của vùng ĐBCSL

Miền Đông 1,775 9,2 1,528 9,0 -247 -13,92 Duyên Hải Miền Trung 1,524 7,9 1,248 7,4 -276 -18,11

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w