1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN KHUYẾN KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI HTX TMDV PHƯỜNG 1 TP MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

85 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 818,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Thực Trạng Công Tác Động Viên Khuyến Khích Nhâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỘNG VIÊN KHUYẾN

KHÍCH NHÂN VIÊN TẠI HTX TMDV PHƯỜNG 1

TP MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Thực Trạng Công Tác Động Viên Khuyến Khích Nhân Viên Tại HTX TMDV Phường 1 TP

Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang” do Nguyễn Thị Phương Tâm, sinh viên khóa 31, ngành

Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

NGUYỄN MINH QUANG Người hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên tôi xin cảm ơn công dưỡng dục sinh thành của ba mẹ, người đã âm thầm theo dõi từng bước đi trên con đường học vấn lẫn con đường đời của tôi

Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM

- Ban chủ nhiệm, quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập tại trường

- Đặc biệt, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Minh Quang đã hướng dẫn tôi với tất cả lòng nhiệt tình và trách nhiệm của một người thầy

- Cảm ơn chú Huỳnh Khắc Điểm và cô Lê Mộng Thu, phó chủ nhiệm HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong suốt thời gian thực tập tại HTX

- Cảm ơn bạn bè đã sát cánh bên tôi trong những năm học đại học, động viên tôi trong lúc buồn cũng như những lúc tôi vui

Thủ Đức, ngày tháng 06 năm 2009 Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Tâm

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG TÂM Tháng 06 năm 2009 “Tìm Hiểu Thực Trạng Công Tác Động Viên Khuyến Khích Nhân Viên Tại HTX TMDV Phường

1, TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang”

NGUYEN THI PHUONG TAM June 2009 “Studying The State Of The Encouragement Funtion At Ward 1 Trading And Services Co – Operation, My Tho City, Tien Giang Province”.

Khóa luận tìm hiểu về thực trạng công tác động viên khuyến khích nhân viên tại HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang trên cơ sở phân tích số liệu thứ cấp và điều tra 108 nhân viên đang làm việc tại HTX, liên quan đến các vấn đề như: về tiền lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi, các cơ hội thăng tiến, các chương trình đào tạo, các mối quan hệ trong tổ chức…Từ phân tích những thực trạng đó để thấy được những

ưu điểm và khuyết điểm Những điều HTX đã thực hiện được, chưa thực hiện hay thực hiện chưa tốt Từ đó, căn cứ trên cơ sở lý thuyết để đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác động viên khuyến khích nhân viên, cũng như đề xuất một số biện pháp

mà HTX chưa áp dụng, giúp cho HTX có thể động viên nhân viên một cách tốt hơn,

để HTX ngày càng phát triển hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii Danh mục các hình ix Danh mục phụ lục x

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Tổng quan tình hình lương thưởng cuối 2008 đầu 2009 5

2.2 Giới thiệu tổng quan về HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 6

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của HTX 7

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của HTX 8

2.2.3 Qui mô hoạt động HTX 8

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 10

2.2.5 Thuận lợi và khó khăn của HTX trong giai đoạn hiện nay 13

2.2.6 Đặc điểm nhân sự của Hợp tác xã 14

3.1 Cơ sở lý luận 17 3.1.1 Khái niệm về động viên 17

3.1.2 Ba yếu tố của động viên 17

3.1.3 Các thuyết về động viên 18

3.1.4 Các hình thức động viên 22

Trang 6

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 28

3.2.2 Phương pháp phân tích 29

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Thực trạng công tác động viên, khuyến khích nhân viên tại HTX TMDV

Phường 1 TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang 30

4.1.1 Tiền lương 30

4.1.2 Tiền thưởng 39

4.1.3 Trợ cấp phúc lợi 43

4.1.4 Nhiệm vụ hứng thú 48

4.1.5 Khả năng thăng tiến trong công việc 49

4.1.6 Đào tạo, huấn luyện nhân viên 50

4.1.7 Điều kiện làm việc 52

4.1.8 Môi trường làm việc 55

4.2 Một số biện pháp nhằm động viên khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn tại

HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang 58

4.2.1 Thay đổi hình thức và nâng lương sớm cho nhân viên 59

4.2.2 Thưởng theo kết quả và thâm niên 60

4.2.3 Đề ra hình thức phạt hợp lý 62

4.2.4 Bổ sung và nâng cao chế độ trợ cấp 62

4.2.5 Tổ chức công tác đào tạo thường xuyên, rộng khắp và phổ biến cơ hội thăng

tiến cho toàn thể nhân viên 63

4.2.6 Cải thiện thời gian và mở rộng không gian làm việc 65

4.2.7 Phát huy mối quan hệ trong tổ chức 66

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68 5.2 Kiến nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATM Máy Rút Tiền Tự Động (Automatic Teller Machine)

BHTN Bảo Hiểm Tai Nạn

BHXH Bảo Hiểm Xã Hội

BHYT Bảo Hiểm Y Tế

NQLĐ Nội Quy Lao Động

PCCC Phòng Cháy Chữa Cháy

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động Hợp Tác Xã Năm 2008 14

Bảng 2.2 Kết Cấu Theo Giới Tính 15 Bảng 2.3 Trình Độ Nhân Viên Trong HTX 15

Bảng 4.1 Bảng Hệ Số Lương Nhân Viên 31

Bảng 4.2 Thu Nhập Bình Quân Nhân Viên HTX Năm 2007 - 2008 33

Bảng 4.3 Mức Độ Hài Lòng của Nhân Viên Đối Với Tiền Lương 34

Bảng 4.4 So Sánh TNBQ của Nhân Viên HTX với TNBQ của Ngành 35

Bảng 4.5 Nhận Xét về Thời Hạn Trả Lương 37

Bảng 4.6 Đánh Giá về Hình Thức Trả Lương 38

Bảng 4.7 Năm Tiêu Chí Phấn Đấu Giành Cho Nhân Viên Trực Tiếp 39

Bảng 4.8 Mức Tiền Thưởng Cho Các Ngày Lễ của HTX 40

Bảng 4.9 Đánh Giá về Mức Thưởng Hiện Tại của HTX 41

Bảng 4.10 Đánh Giá về Hình Thức Thưởng 43

Bảng 4.11 Mức Trợ Cấp của HTX 44 Bảng 4.12 Nhận Xét về Mức Trợ Cấp Hiện Tại của HTX 45

Bảng 4.13 Đánh Giá về Chế Độ Bảo Hiểm và An Toàn Lao Động 47

Bảng 4.14 Lý Do Hứng Thú với Công Việc 48

Bảng 4.15 Đánh Giá Khả Năng Thăng Tiến Trong Công Việc 49

Bảng 4.16 Kết Quả Công Tác Đào Tạo Năm 2008 51

Bảng 4.17 Đánh Giá về Công Tác Đào Tạo Hiện Nay 52

Bảng 4.18 Thời Gian Làm Việc 53 Bảng 4.19 Đánh Giá Nhân Viên về Thời Gian và Không Gian Làm Việc 54

Bảng 4.20 Nhận Xét về Mối Quan Hệ Giữa Các Nhân Viên 55

Bảng 4.21 Nhận Xét về Mối Quan Hệ của Nhân Viên với Cấp Lãnh Đạo 57

Bảng 4.22 Đánh Giá về Mức Độ Thỏa Mãn của Nhân Viên 58

Bảng 4.23 Mức Thưởng Tham Khảo Cho Các Ngày Lễ, Tết 61

Bảng 4.24 Mức Trợ Cấp Đề Nghị 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1.1 Sơ Đồ Tiến Trình Nghiên Cứu 3

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 11

Hình 3.1 Sự Phân Cấp Nhu Cầu Maslow 18

Hình 3.2 Sơ Đồ Các Yếu Tố của Một Chương Trình Lương Bổng và Đãi Ngộ Toàn

Diện 23 Hình 4.1 Mức Độ Hài Lòng của Nhân Viên Đối Với Tiền Lương 34

Hình 4.2 So Sánh TNBQ của Nhân Viên HTX với TNBQ của Ngành 35

Hình 4.3 Đánh Giá về Mức Thưởng Hiện Tại của HTX 42

Hình 4.4 Nhận Xét về Mức Trợ Cấp Hiện Tại của HTX 45

Hình 4.5 Đánh Giá Khả Năng Thăng Tiến Trong Công Việc 49

Hình 4.6 Nhận Xét về Mối Quan Hệ Giữa Các Nhân Viên 56

Hình 4.7 Nhận Xét về Mối Quan Hệ của Nhân Viên với Cấp Lãnh Đạo 57

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nhân Viên

Phụ lục 2 Bảng Lương Nhân Viên

Trang 11

Tính hiệu quả của yếu tố con người được thể hiện ở khả năng của nhân viên trong việc sáng tạo, ứng dụng kỹ năng, kiến thức tích lũy, khả năng phối hợp công việc

và xây dựng mối quan hệ thiện chí với đồng nghiệp Dĩ nhiên, tài sản vật chất và tài chính cũng rất quan trọng nhưng trong nhiều trường hợp, tư duy sáng tạo và trí thông minh của nguồn nhân lực lại chính là những yếu tố tạo nên sự khác biệt và đem lại lợi thế cạnh tranh lâu dài

Để khai thác một cách tích cực, tối đa nguồn nhân lực của tổ chức là một vấn đề

mà đòi hỏi các nhà quản trị cần phải có biện pháp, chính sách động viên khuyến khích cho thỏa đáng Muốn như vậy nhà quản trị cần biết rõ động cơ của nhân viên là gì, họ cần gì, họ muốn gì, để từ đó có thể tìm ra những biện pháp nhằm động viên khuyến khích cho phù hợp, khơi dậy lòng hăng say nhiệt tình trong công việc

Thật vậy, khả năng làm việc, tư duy sáng tạo của con người là không có giới hạn Trách nhiệm của nhà quản trị là phải biết khai thác cái không có giới hạn đó nhằm làm lợi cho tổ chức của mình Phần thắng sẽ thuộc về tổ chức hay cá nhân nào biết thôi

Trang 12

thúc và duy trì động lực đó ở người lao động Nếu không được quan tâm một cách thỏa đáng, người lao động sẽ dễ cảm thấy hụt hẩng, chán nản và nhanh chóng rời bỏ tổ chức Điều này không những không thu hút được người tài mà còn đẩy họ xa rời tổ chức đến với những nơi có chính sách động viên khuyến khích tốt hơn Do đó công tác động viên khuyến khích người lao động là hết sức cần thiết trong bất kì doanh nghiệp nào, bất kì lĩnh vực nào

Là một trong những Hợp Tác Xã Thương Mại hiếm hoi còn tồn tại ở đồng bằng Sông Cửu Long HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho đang ăn nên làm ra và được bình chọn là HTX sản xuất kinh doanh mạnh toàn quốc HTX đang làm đại lý phân phối cho 18 công ty, với các mặt hàng sữa, bột ngọt, bột giặc, dầu ăn, nước tẩy rửa, dầu gội,

cá hộp, nước giải khát…, có hơn 1300 khách hàng bán sỉ lớn nhỏ thuộc TP Mỹ Tho và

8 huyện thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang Chưa kể cửa hàng bách hóa trung tâm tại TP

Mỹ Tho như một siêu thị Mini với hơn 5000 mặt hàng, lúc nào cũng tấp nập người mua…Mạng lưới kinh doanh mở rộng đến các vùng sâu, vùng xa, hàng hóa là những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, đầy đủ, giao hàng kịp thời, đúng yêu cầu khách hàng nên HTX rất được tín nhiệm và doanh số ngày một tăng cao

Để đạt được thành công như thế là một điều không đơn giản nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu ngày nay HTX cần phải không ngừng đổi mới và phát triển hơn nữa trong nhiều lĩnh vực nhằm đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của thị trường Để làm được điều đó ngoài sách lược kinh doanh, đòi hỏi lực lượng xã viên phải là những người giàu năng lực mạnh về phẩm chất Công tác động viên khuyến khích nhân viên giờ đây trở nên hết sức quan trọng, để họ phát huy hết năng lực của mình đưa HTX ngày một phát triển Nắm bắt được sự cần thiết đó trong HTX, tôi chọn

và đăng ký đề tài: “Tìm hiểu thực trạng công tác động viên khuyến khích nhân viên tại

HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.” làm khóa luận tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Tìm hiểu thực trạng công tác động viên khuyến khích nhân viên và qua đó kiến nghị một số biện pháp giúp nhân viên tích cực làm việc hơn

Trang 13

- Cơ hội thăng tiến

- Đào tạo huấn luyện

- Điều kiện làm việc

- Môi trường làm việc

Sự thỏa mãn của nhân viên

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại HTX TMDV Phường 1TP Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang -

Số 31 Nguyễn Huệ, Phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

1.3.2 Phạm vi thời gian

Đề tài được nghiên cứu từ tháng 3/2009 đến 5/2009

1.4 Cấu trúc khóa luận

Chương 1 Mở đầu

Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, đồng thời nêu tóm lược về cấu trúc luận văn

Chương 2 Tổng quan

Giới thiệu sơ lược tình hình lương thưởng thực tại và tổng quan địa bàn nghiên

cứu như lịch sử hình thành và phát triển của HTX TMDV Phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh

Trang 14

Tiền Giang Về bộ máy tổ chức cũng như chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong HTX

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu các khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về hệ thống động viên khuyến khích người lao động Đồng thời nêu phương pháp thu thập, xử lý số liệu và các phương thức phân tích

Chương 4 Kết quả và thảo luận

Phân tích thực trạng công tác động viên khuyến khích người lao động tại HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, những điều làm được và chưa được trong công tác trên Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác động viên khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Trình bày những kết quả chính đã tìm hiểu được qua thực tế tại đơn vị Qua đó nêu lên những kiến nghị về biện pháp và chính sách nhằm sử dụng tốt nhất năng lực của nhân viên, hoàn thành những mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tình hình lương thưởng cuối 2008 đầu 2009

Liên tục trong hơn hai năm qua nước ta chịu tác động bất lợi và phức tạp của kinh tế thế giới Nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, quyết liệt của đảng, quốc hội, chính phủ, với sự nỗ lực cố gắng và chủ động khắc phục khó khăn của các bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và sự hưởng ứng đồng thuận của toàn dân nên kinh tế - xã hội nước ta bước đầu đã vượt qua được một số khó khăn, thách thức, lạm phát được kiềm chế, sản xuất được ưu tiên đầu tư phát triển, các mục tiêu an sinh xã hội tiếp tục đạt kết quả tốt, giữ vững ổn định chính trị

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý 1/2009 ước tính tăng 21,9% so với cùng kỳ 2008, bao gồm kinh doanh thương nghiệp tăng 23,5%, khách sạn nhà hàng tăng 15,8%, du lịch tăng 13,5% Nếu loại trừ yếu tố giá thì tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý 1/2009 tăng 6,5% so với quý 1/2008, thấp hơn mức tăng 11% của cùng kỳ năm trước

Thời điểm cuối tháng 12/2008 có dự đoán cho rằng trong năm 2009, người lao động sẽ phải đối mặt với nguy cơ thiếu và mất việc làm Ông Đặng Quang Điều (Phó Trưởng ban Chính sách Kinh tế - Xã hội, Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam) cũng ghi nhận: Đến thời điểm cuối tháng 12, nhiều địa phương mới gửi văn bản cho doanh nghiệp, đề nghị để tổ chức tốt việc thưởng cuối năm cho người lao động Mức thưởng năm 2008 chắc chắn sẽ thấp hơn của năm ngoái (chỉ bằng khoảng 40%), do trong năm, doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất và kinh doanh Không những thế, nhiều doanh nghiệp còn nợ lương, nợ bảo hiểm, có doanh nghiệp còn đề nghị xin lùi thời điểm tăng lương…

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO), nếu GDP tăng 1% thì sẽ có 0,33-0,34% lao động có việc làm GDP của Việt Nam giảm từ 8,5% năm 2007 xuống còn khoảng

Trang 16

6,5% của năm 2009, sẽ có khoảng 0,65% lao động bị mất việc làm (khoảng 300 ngàn người) Cả nước hiện có khoảng 45 triệu người lao động Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp chủ yếu tác động đến khu vực chính thức, tức khoảng 9 triệu lao động làm việc tại các doanh nghiệp Với trên 35 triệu lao động làm việc ở khu vực nông thôn, chỉ bị giảm bớt thời gian làm việc, chứ không dẫn đến mất việc làm hoàn toàn

Năm 2008, trước những tác động của tình trạng lạm phát và cuộc khủng hoảng tiền tệ thế giới gần đây đối với nền kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã áp dụng những biện pháp có hiệu quả, tiến hành kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế trong suốt năm Theo con số của Tổng cục thống kê Việt Nam, căn cứ theo tỷ giá của năm 1994, GDP của năm 2008 đã tăng 6,23%, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lần lượt tăng 28,3% và 29,5% Có thể nói rằng buôn bán đối ngoại của Việt Nam năm 2008 đã có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế cả năm của nước này

Qua khảo sát của liên đoàn lao động thành phố HCM thì từ nay đến cuối quý I năm 2009, doanh nghiệp sẽ gặp những khó khăn về tài chính nhất là việc trả lương, thưởng, triển khai quỹ bảo hiểm thất nghiệp và sắp xếp lại thang bảng lương cho công nhân theo Nghị định 110/CP và 111/CP của Chính phủ về lương tối thiểu

Từ thực tế này, ngoài phối hợp với Phòng Thương Mại Công Nghiệp Việt Nam phổ biến các Nghị định 110/CP và 111/CP của chính phủ về lương tối thiểu, các văn bảng hướng dẫn thực hiện quỹ bảo hiểm thất nghiệp, liên đoàn lao động thành phố sẽ thành lập các tổ công tác để cùng với công đoàn cấp trên cơ sở tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đẩy mạnh hoạt động chăm lo Tết cho công nhân có hoàn cảnh khó khăn

2.2 Giới thiệu tổng quan về HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Địa chỉ: Số 31 Nguyễn Huệ, Phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Trang 17

hóa tổng hợp ở các khu vực đông dân cư Mạng lưới kinh doanh phạm vi thành phố

Mỹ Tho và các chợ huyện thuộc tỉnh Tiền Giang

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của HTX

HTX TMDV Phường 1 là một doanh nghiệp được hình thành vào đầu năm

1978 Tiền thân của HTX là HTX mua bán Phường 1 HTX lúc đó chuyên bán lẻ các mặt hàng với vốn do nhân dân trong phường đóng góp Hoạt động mạnh nhất của HTX là vào những năm 1985-1987, do chính sách cải tạo công thương nghiệp, quản lý toàn bộ các hộ kinh doanh cá thể

Năm 1988, tài sản của các cá thể đã được trả lại và được tự do kinh doanh HTX bước vào thời kỳ cạnh tranh trên thị trường Cùng lúc đó HTX cũng đang xây dựng cửa hàng Bách Hóa tập trung vốn lưu động để xây dựng cơ sở làm mặt bằng kinh doanh Từ đó phát sinh tình trạng thiếu hụt vốn phải vay tín dụng lãi suất cao, cộng thêm cạnh tranh không lại tư thương bên ngoài làm cho HTX bị thua lỗ

Năm 1989, chính quyền địa phương hỗ trợ cho HTX trả toàn bộ cổ phần cho các xã viên, chỉ còn một số xã viên kỳ cựu còn đang làm việc cho HTX vẫn duy trì góp vốn và nhờ chính quyền địa phương bảo lãnh cho HTX thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng dài hạn HTX chuyển sang dịch vụ cho thuê mặt bằng lấy tiền trả vốn lãi ngân hàng và tích lũy vốn để tiếp tục kinh doanh

Tháng 7/1995, HTX thay đổi phương thức kinh doanh, làm đại lý cho các công

ty, nhà sản xuất

Từ năm 1995-1997 là khoảng thời gian mà HTX gặp khó khăn do mới làm kinh

tế (thiếu khách hàng, thiếu thị trường tiêu thụ,…) Hợp tác xã đã làm nhiều biện pháp

để thu hút khách hàng, lấy lòng tin của các công ty và đại lý Nhưng trong quá trình tìm kiếm khách hàng và thị trường để tiêu thụ, HTX mắc phải những món nợ khó đòi khá lớn Điều này đã gây nhiều khó khăn cho HTX trong bước đầu thành lập

Cuối năm 1997, HTX chuyển thành HTX Thương mại - Dịch vụ Phường 1 và cũng từ năm này Hợp tác xã bắt đầu củng cố lại việc kinh doanh và bước đầu phát triển

Năm 1999-2000 luật thuế giá trị gia tăng ra đời Mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một hình thức thuế và Hợp tác xã đã chọn nộp thuế theo hình thức thuế khấu trừ Cuối năm 1999 HTX độc quyền phân phối mặt hàng xà bông của công ty P&G

Trang 18

Năm 2000, mặt hàng của P&G như xà bông Tide,… đã chiếm 50% doanh so của HTX Năm 2001 HTX đã ngừng kinh doanh mặt hàng này do quản lý chi nhánh ở tỉnh xa gặp nhiều khó khăn, vốn không đáp ứng đủ cho việc kinh doanh, do thiên tai lũ lụt …

Năm 2001, Hợp tác xã chấm dứt cho thuê mặt bằng, trưng dụng cửa hàng mở thêm mạng lưới kinh doanh lẻ Bách Hóa Trung Tâm, tạo điều kiện cho cửa hàng phát triển Năm 2002 HTX triển khai bán lẻ khu vực lầu 1 cửa hàng Bách Hóa Trung Tâm

và đã làm tăng thu nhập cho HTX

Năm 2003 Hợp tác xã phát triển khá ổn định, không ngừng mở rộng địa bàn kinh doanh và tìm kiếm thêm khách hàng mới

Năm 2004 tạo ra nhiều dự kiến mới cho việc kinh doanh nhằm giúp cho Hợp tác xã đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Hiện nay HTX đã mở rộng hơn nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng, HTX đã mở thêm cửa hàng Bách Hóa Cai Lậy, hướng tới HTX sẽ mở rộng sang các huyện khác trong tỉnh

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của HTX

a) Ngành nghề kinh doanh chính

Ngành nghề kinh doanh chính của HTX là buôn bán sỉ và lẻ các mặt hàng tiêu dùng, làm đại lý phân phối cho các cửa hàng lớn nhỏ trong phạm vi thành phố Mỹ Tho

b) Nhiệm vụ

HTX TMDV Phường 1 là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ

về mặt tài chính, có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt Nam ở ngân hàng, tổ chức hoạt động kinh doanh theo pháp luật nhà nước

c) Chức năng

HTX hoạt động với chức năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng

2.2.3 Qui mô hoạt động HTX

a) Loại hình hoạt động của HTX

Làm đại lý ký gửi, liên doanh, liên kết các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước không phân biệt thành phần kinh tế

Trang 19

Tổ chức kinh doanh mua bán hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất tiêu dùng

Kinh doanh các mặt hàng bách hóa tổng hợp như sữa, bột ngọt, bột giặt, mỹ phẩm,…

b) Quyền hạn của HTX

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm

Quyết định hình thức và cơ cấu tổ chức kinh doanh của HTX

Thuê lao động trong trường hợp xã viên không đáp ứng được yêu cầu kinh doanh của HTX theo pháp luật quy định

Quyết định kết nạp xã viên mới, giải quyết xã viên xin ra HTX, khai trừ xã viên khi vi phạm quy chế HTX

Quyết định phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ của HTX

Quyết định khen thưởng những cá nhân có nhiều thành tích trong việc xây dựng

và phát triển HTX, thi hành kỷ luật những cá nhân vi phạm điều lệ HTX, buộc xã viên bồi thường thiệt hại đã gây ra cho HTX

Vay vốn của các tổ chức tín dụng và huy động các nguồn vốn khác, tổ chức tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật

Từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật

Được quyền khiếu nại đến các cơ quan chức năng khi bị các đơn vị, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của HTX

Tự nguyện tham gia thành viên liên minh HTX tỉnh Ngoài ra, HTX được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

c) Nghĩa vụ của HTX

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

Thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và kiểm toán

Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của HTX, bảo vệ môi trường, môi sinh, an ninh theo quy định của pháp luật

Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với xã viên

Trang 20

Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho xã viên, cá nhân và người lao động làm việc thường xuyên cho HTX theo quy định của điều lệ HTX phù hợp với quy định của pháp luật về bảo hiểm

Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của xã viên Cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng HTX

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Chủ nhiệm HTX

- Là người phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo công tác tài chính, tổ chức nhân

sự, là chủ tài khoản của HTX

- Đại diện HTX theo pháp luật

- Thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của HTX

- Ký kết các hợp đồng nhân danh HTX, trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm

- Đưa ra quyết định cuối cùng trong mọi trường hợp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của HTX, quyết định chính sách, đối tác, hợp tác và hợp đồng…

Phó chủ nhiệm HTX Chịu trách nhiệm tham mưu cho chủ nhiệm, bao gồm:

- Phó chủ nhiệm phụ trách về mặt nghiệp vụ, công tác đoàn thể, vừa là phó chủ tài khoản của HTX, các công tác hành chính, đời sống, thi đua khen thưởng, ban thanh tra, lao động tiền lương và pháp chế

- Phó chủ nhiệm phụ trách về kinh doanh của các cửa hàng thực hiện kinh doanh, phân chia chỉ tiêu, theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh

Hợp tác xã có 4 cửa hàng kinh doanh và 4 kho chứa hàng:

- Cửa hàng Bách Hóa Trung Tâm

Trang 21

- Cửa hàng bán lẻ phạm vi Thành phố Mỹ Tho

- Cửa hàng bán các huyện thuộc tỉnh Tiền Giang

- Cửa hàng Bách Hóa Cai Lậy

- Kho 31 Nguyễn Huệ

- Kho 14 Lê Văn Duyệt

- Kho Cai Lậy

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÁNH

KHO QUỐC LỘ 60

KHO 14

LÊ VĂN DUYỆT NGUYỄN HUỆ KHO 31

CỬA HÀNG BÁCH HÓA CAI LẬY

CỬA HÀNG BÁN SỈ (HUYỆN)

CỬA HÀNG BÁN LẺ KHU VỰC MỸ THO

Trang 22

Nhiệm vụ

Làm tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc nghiên cứu tổ chức bộ máy quản lý

và hoạt động trong toàn HTX, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, cửa hàng,…

Xác định rõ tính chất hoạt động của HTX trong từng thời gian để giúp ban lãnh đạo chỉ đạo việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch lao động và quỹ tiền lương trong từng tháng

Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên trong toàn HTX theo chế độ bảo mật, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên

- Phòng kế toán tài vụ

Chức năng

Tham mưu cho chủ nhiệm HTX, phản ánh và theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước về mặt tài chính kế toán và chịu trách nhiệm theo dõi việc sử dụng và phương pháp quản lý về tiền, vốn, tài sản, hàng hóa,…trong phạm vi toàn HTX

Nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện công tác hoạch toán và quyết toán toàn bộ hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã theo đúng quy định của nhà nước, đúng thời gian và quy định của HTX

Tổ chức cấp phát vốn kịp thời cho các cửa hàng trực thuộc HTX theo phương thức cấp phát được quy định trong cơ chế giao khoán để đảm bảo yêu cầu hoạt động kinh doanh

Tổ chức triển khai các chế độ, chính sách, quy định mới của nhà nước và quy định mới của công ty có liên quan đến nghiệp vụ

Tổ chức thực hiện đúng các quy định khác của nhà nước về nghiệp vụ công tác của phòng Tổng hợp báo cáo định kỳ về công tác của phòng theo quy định của nhà nước và HTX

- Phòng kinh doanh

Chức năng

Trang 23

Tham mưu cho ban lãnh đạo trong công việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, theo dõi tiến độ thực hiện, đề xuất phương án mở rộng kinh doanh

Thực hiện các chủ trương, định hướng hoạt động kinh doanh của ban lãnh đạo, báo cáo thông tin, số liệu kịp thời và tình hình kinh doanh của đơn vị

Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hàng tuần, tháng, quý, năm cho ban lãnh đạo

Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao

Thực hiện đạt và vượt kế hoạch chỉ tiêu mà HTX đề ra

2.2.5 Thuận lợi và khó khăn của HTX trong giai đoạn hiện nay

a) Thuận lợi

Được sự quan tâm của tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và các ngành

có liên quan, đặc biệt là sự giúp đỡ của sở kế hoạch đầu tư và phát triển tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ổn định và phát triển của HTX

HTX nằm trung tâm thành phố Mỹ Tho, gần trục giao thông, điện nước hệ thống thông tin liên lạc đầy đủ

HTX là đại lý phân phối độc quyền cho nhiều cửa hàng bách hóa lớn nhỏ trong địa bàn thành phố Mỹ Tho Nguồn lao động dồi dào, kinh nghiệm trong lĩnh vực buôn bán và sử dụng lao động phổ thông là đa số

Trang 24

Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động

kinh doanh của HTX

Ban chủ nhiệm và đội ngũ cán bộ nhiều năm kinh nghiệm, am hiểu lĩnh vực

kinh doanh, nhiệt tình và gắn bó với HTX

b) Khó khăn

Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, thị phần thu hẹp do sự lựa chọn của

khách hàng ngày càng khắt khe hơn

Trình độ nhân viên không đồng đều, còn một bộ phận chênh lệch khá cao

Tình trạng tồn đọng hàng hóa thường xuyên xảy ra khi các nhà sản xuất thay

đổi chương trình khuyến mãi

Do đặc điểm HTX là bán gối đầu cho khách hàng, vòng quay vốn dài nên rất dễ

bị chiếm dụng vốn, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

2.2.6 Đặc điểm nhân sự của Hợp tác xã

2 Phòng kế toán tài vụ (kế toán, thủ quỹ) 16 - 16

3 Phòng kinh doanh + vận chuyển + bảo vệ 25 18 7

Nguồn: Phòng tổ chức - hành chánh Tổng số nhân viên trong HTX hiện nay là 121 người, trong đó cán bộ quản lý

12 người chiếm 9,92%, còn lại 109 công nhân viên chiếm 90,08% Số lượng cán bộ

quản lý là khá hợp lý và đủ để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhân viên Tuy nhiên quy

mô của HTX còn rất nhỏ cần bổ sung thêm để có thể đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt

động kinh doanh của HTX

Trang 25

Bảng 2.2 Kết Cấu Theo Giới Tính

STT Giới tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phòng tổ chức - hành chánh Ngành nghề kinh doanh chính của HTX là buôn bán sỉ và lẻ các mặt hàng tiêu

dùng, làm đại lý phân phối cho các cửa hàng nên tỷ lệ giữa nam và nữ chênh lệch nhau

không cao lắm, nam chiếm 57,02% trong khi đó tỷ lệ nữ là 42,98% Chủ yếu là nhân

viên vận chuyển, bán hàng 93 người chiếm một tỷ lệ khá cao 76,86% trong tổng thành

phần nhân viên HTX Qua đó cho ta thấy bộ phận công nhân trực tiếp là lực lượng

đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của HTX, ta cần chú trọng đến các

biện pháp để động viên, khuyến khích người lao động trung thành và làm việc hết

nghiệp tương đối cao 36,36% Đây là bộ phận lao động gián tiếp, chủ yếu là thành

viên lâu năm và có nhiều đóng góp cho HTX Cần có chính sách động viên nhân viên

thỏa đáng hơn để thu hút lực lượng trẻ tham gia vào HTX

Lao động phổ thông là lực lượng chủ yếu 63,64 %, đây là lực lượng trẻ, năng

nổ trong hoạt động, dễ hòa nhập với công nghệ mới và sẵn sàng phối hợp với nhau

trong công việc

Kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 26

- Năm 2006: doanh thu hơn 152 tỉ đồng, lợi nhuận trước thuế hơn 1,6 tỷ đồng

- Năm 2007: doanh thu 207 tỉ đồng (tăng 36,18% so với năm 2006), lợi nhuận trước thuế hơn 2 tỉ đồng.(tăng 25% so với năm 2006)

- Trong 9 tháng đầu năm 2008 đạt doanh thu hơn 202 tỉ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ

Đạt được thành công như thế đó là HTX đã biết tìm chổ trống của thị trường Những gì siêu thị chưa có thì HTX làm Các siêu thị chỉ tập trung xung quanh thành phố còn ở chợ huyện, chợ xã chưa tới được, nên HTX xây dựng phát triển hệ thống bán lẻ nơi này Chính ở nơi đây không chỉ giúp HTX tồn tại mà ngày càng phát triển

Thành phố Mỹ Tho đang trên đà phát triển để xứng tầm là đô thị lớn của đất nước, mức sống và những đòi hỏi của người dân ngày càng cao hơn Công tác phục vụ hàng hóa, dịch vụ ngày càng khó khăn hơn Để đáp ứng tình hình đó thì lực lượng hiện tại của HTX vẫn chưa đủ, bên cạnh công tác tuyển dụng đào tạo người mới thì hoàn thiện hệ thống động viên khuyến khích nhân viên nhằm duy trì lực lượng hiện tại, phát huy hết năng lực, giúp HTX hoàn thành mục tiêu đã đề ra là một việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết hiện nay

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

Tạo động lực lao động đóng vai trò chính yếu trong quản lý hiệu suất làm việc

và là điều mà các nhà quản lý phải luôn quan tâm Nhân viên của bạn có thể hiểu được mục tiêu và tầm quan trọng của nó, đồng thời cũng phải có động lực để theo đuổi mục tiêu ấy Bạn có thể huấn luyện nhân viên khắc phục thiếu sót và cải thiện hiệu suất làm việc, nhưng nhân viên ấy sẽ không chú tâm vào việc huấn luyện nếu anh ta không muốn hay không có động lực thúc đấy Bạn có thể bỏ nhiều thời gian cho việc đánh giá hiệu suất hoạt động hàng năm của nhân viên và trao đổi về nó, nhưng thời gian ấy

sẽ trở nên lãng phí nếu nhân viên không có động cơ tiến bộ

3.1.1 Khái niệm về động viên

Động viên là sự sẵn lòng cố gắng cao độ để hướng tới mục tiêu của tổ chức trên

cơ sở thỏa mãn được nhu cầu cá nhân

Động viên là những hành động tích cực trong việc định hướng mục tiêu của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn các nhu cầu cá nhân

3.1.2 Ba yếu tố của động viên

Nỗ lực: là sự đo lường cường độ Khi một người được động viên thì họ sẽ có cố gắng rất cao và làm việc cật lực Nhưng sự nỗ lực đó sẽ không dẫn đến kết quả nếu không được hưởng về quyền lợi của tổ chức

Mục tiêu của tổ chức: chất lượng và cường độ của sự nỗ lực phải hướng về mục tiêu của tổ chức một cách nhất quán

Thỏa mãn nhu cầu: động viên là một quá trình thỏa mãn nhu cầu cá nhân phù hợp với mục tiêu của tổ chức

Trang 28

3.1.3 Các thuyết về động viên

a) Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

Muốn động viên người lao động thì phải tìm hiểu xem họ đang ở cấp bậc nhu cầu nào, và từ đó tìm cách giải quyết cho phù hợp với yêu cầu của người lao động, đồng thời phải đạt được mục tiêu tổ chức

Năm cấp bậc nhu cầu đó là:

- Nhu cầu sinh lý: bao gồm những nhu cầu cơ bản cho con người tồn tại và phát triển như ăn, uống, chổ ở, vấn đề sinh lý và và những nhu cầu cơ thể khác

- Nhu cầu về an toàn: như an ninh, không bị tổn hại về thể chất tinh thần

- Nhu cầu về xã hội: tình yêu, tình bạn hữu, sự chấp nhận của xã hội

- Nhu cầu về tự trọng: bao gồm những yếu tố nội tại như sự tự trọng, quyền tự trị, sự hoàn thành công việc; và những yếu tố bên ngoài như tình huống, sự nhận thức

và sự chú ý

- Nhu cầu về tự thể hiện: cố gắng để hướng đến chân, thiện, mỹ, tự hoàn thành công việc và có óc sáng tạo

Hình 3.1 Sự Phân Cấp Nhu Cầu Maslow

Nhu cầu sinh lý Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hội Nhu cầu tự trọng

Trang 29

Thuyết X: Giả định con người sinh ra đã mang theo những tiêu cực

- Người lao động vốn không thích làm việc và cố tránh công việc bất cứ lúc nào

có thể được

- Vì họ không thích làm việc nên cần phải ép buộc, kiểm soát, thậm chí đe dọa

họ mới hoàn thành công việc được

- Người lao động tránh trách nhiệm và bất cứ lúc nào cũng muốn làm việc dưới

sự điều khiển của người khác

- Phần lớn người lao động đặt sự an toàn lên trên tất cả các yếu tố khác có liên quan tới công việc và ít thể hiện được sự khát vọng

Thuyết Y: Giả định con người sinh ra đã có những thuộc tính tích cực

- Người lao động xem công việc cũng tự nhiên như là sự nghỉ ngơi hay một cuộc chơi

- Con người sẽ tập luyện tự điều khiển mình và tự kiểm soát nếu được giao phó công việc

- Con người luôn luôn chấp nhận, thậm chí còn tìm kiếm trách nhiệm

- Có khả năng ra những quyết định đổi mới và phổ biến khắp trong cộng đồng chứ không riêng địa bàn nào

Theo thuyết X cá nhân có nhu cầu thấp, còn thuyết Y thì cho rằng con người luôn được chế ngự bởi nhu cầu cấp cao Do vậy giả định của thuyết Y có giá trị hơn thuyết X Do đó, việc cho người lao động tham gia quyết định công việc có tính thách thức, trách nhiệm và quan hệ tốt trong nhóm là những giải pháp có thể động viên tối đa công việc của người lao động

c) Thuyết hai yếu tố (động viên – duy trì)

Frederick Herzberg đã điều tra và đi đến kết luận những yếu tố mà con người cảm thấy công việc của họ là tốt hay xấu, có liên quan đến sự thỏa mãn hay là sự bất mãn đối với công việc

- Những yếu tố nội tại: sự nhận thức, sự thành tựu, trách nhiệm, sự phát triển

có liên quan đến sự thỏa mãn công việc của người lao động

- Những yếu tố bên ngoài: chính sách, sự quản trị, sự giám sát, mối quan hệ giữa con người, điều kiện làm việc của họ có liên quan đến sự bất mãn công việc của người lao động

Trang 30

Frederick Herzberg kết luận rằng đối ngược với thỏa mãn là không thỏa mãn;

và đối ngược với bất mãn là không bất mãn Do đó nếu nhà quản trị tìm cách giảm thiểu những yếu tố gây bất mãn thì chỉ mang đến sự bình an để xoa dịu người lao động hơn là động viên họ vì những yếu tố gây thỏa mãn và bất mãn hoàn toàn tách biệt nhau

- Những đặc tính như chính sách và sự quản trị công ty, sự giám sát, mối quan

hệ giữa con người, điều kiện làm việc và lương bổng được gọi là yếu tố duy trì, khi chúng đầy đủ thì không còn bất mãn nữa

- Những đặc tính như sự thành tựu, nhận thức, trách nhiệm và sự phát triển có liên quan chặt chẻ đến sự thỏa mãn Do đó muốn động viên đến người lao động nhà quản trị phải quan tâm đến những đặc tính trên nhằm động viên được người lao động

d) Thuyết nhu cầu của Mc Clelland

David McClelland cho rằng con người có ba nhu cầu chính

- Nhu cầu thành tựu: người có động cơ để cố gắng vượt bật để hoàn thành những tiêu chuẩn, phấn đấu để thành công Nhiều người có động cơ bắt buộc để thành công, họ có mong muốn làm việc có hiệu quả, phấn đấu cho sự thành tựu cá nhân hơn

e) Thuyết về sự công bằng

Người lao động trong tổ chức lúc nào cũng muốn được đối xử công bằng Họ so sánh những đóng góp của họ cho tổ chức và kết quả mà họ nhận được với những người khác và tìm cách phản ứng lại sự bất công

Theo thuyết công bằng, khi người lao động nhận thức được sự bất công, họ có thể lựa chọn một trong những cách lựa chọn sau :

- Thay đổi sự cống hiến của họ

- Thay đổi kết quả

- Bóp méo ngay cả nhận thức của chính họ

Trang 31

- Bóp méo nhận thức của người khác

- Chọn một đối tượng khác để so sánh

- Rời bỏ công việc

Khi con người nhận thấy có sự mất cân đối giữa đóng góp và kết quả của họ so với người khác thì sẽ tạo ra áp lực, và chính áp lực này làm nền tảng cho sự động viên

cố gắng để tạo cân bằng trở lại

f) Thuyết mong đợi (kỳ vọng)

Victor cho rằng xu hướng hành động của một con người tùy thuộc vào sự mong đợi kết quả mang lại và sự hấp dẫn của kết quả đó đối với người lao động

Thuyết này tập trung vào ba quan hệ chính:

- Quan hệ giữa nỗ lực và hoàn thành công việc: cá nhân nhận thức được rằng sự

cố gắng sẽ đưa đến sự thành công trong công việc Đa số người lao động cho rằng họ

có làm việc vất vả chưa chắc là họ được đánh gía là thực hiện công việc tốt vì sự đánh giá của tổ chức có thể chú ý vào những yếu tố khác như lòng trung thành, sáng kiến…

- Quan hệ giữa sự hoàn thành và phần thưởng: cá nhân tin rằng hoàn thành công việc ở mức độ cụ thể nào đó thì sẽ đạt được kết quả mong muốn Về mối quan hệ này người lao động nhận thấy mối quan hệ giữa sự thực hiện nhiệm vụ và phần thưởng là chủ yếu vì tổ chức đặc phần thưởng cho nhiều yếu tố ngoài việc thực hiện nhiệm vụ tốt Ví dụ: thâm niên, tinh thần hợp tác

- Quan hệ giữa phần thưởng và mục tiêu cá nhân: mức độ thưởng của tổ chức làm thỏa mãn mục tiêu hay nhu cầu của cá nhân và sự hấp dẫn của những phần thưởng này đối với cá nhân Có thể phần thưởng không thật sự hấp dẫn người lao động ví dụ:

hy vọng được đề bạt thăng tiến, nhưng chỉ được tăng lương khen thưởng

g) Thuyết thiết lập mục tiêu

Thuyết này cho rằng những mục tiêu đặt ra phải cụ thể và khó sẽ đến thành công cao Mục tiêu cụ thể là nguồn động viên chủ yếu của công việc vì nó cho người lao động biết cần phải thực hiện những nhu cầu gì và phải nỗ lực đến mức nào để có kết quả Như vậy:

- Mục tiêu càng cụ thể thì công việc càng được hoàn thành cao

- Mục tiêu dù khó nhưng khi đã chấp nhận thì con người sẽ nỗ lực để thực hiện tốt hơn là những mục tiêu dễ dàng

Trang 32

- Sự phản hồi công việc sẽ dẫn đến sự hoàn thành cao hơn là không có sự phản hồi

Ngoài ra có ba yếu tố ảnh hưởng đến mục tiêu và sự thực hiện công việc

- Sự gắng bó tích cực với mục tiêu

- Tin tưởng khả năng mình

- Gắn liền với nền văn hóa

3.1.4 Các hình thức động viên

Từ các học thuyết trên, để động viên khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả thì cần xác định được nhu cầu nào được thỏa mãn và nhu cầu nào chưa, khắc phục nhược điểm và phát huy ưu điểm thông qua chính sách lương bổng và đãi ngộ của công ty Làm được điều đó là đã đáp ứng được vấn đề thách thức nhất cho các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp hiện nay

Trang 33

Hình 3.2 Sơ Đồ Các Yếu Tố của Một Chương Trình Lương Bổng và Đãi Ngộ Toàn Diện

Nguồn: Nguyễn Hữu Thân, 2001

a) Động viên bằng tài chính

Tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người

sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc

Gián tiếp

- Bảo hiểm

- Trợ cấp XH

- Phúc lợi +Về hưu +An sinh xã hội +Đền bù

+Trợ cấp giáo dục

+Dịch vụ

- Vắng mặt được trả lương +Nghỉ hè +Nghỉ lễ +Ốm đau

Bản thân công việc

- Nhiệm vụ thích thú

- Phấn đấu

- Trách nhiệm

- Cơ hội được cấp trên nhận biết

- Cảm giác hoàn thành công tác

- Cơ hội thăng tiến

- Chính sách hợp lý

- Kiểm tra khéo léo

- Đồng nghiệp hợp tính

- Địa vị phù hợp

- Điều kiện làm việc thoải mái

- Giờ uyển chuyển

- Chia sẻ công việc

- Lựa chọn phúc lợi

LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ

Trang 34

Các khái niệm về tiền lương

- Tiền lương tối thiểu: là mức lương bảo đảm cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng

- Tiền lương cơ bản: là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu

cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người làm việc trong các doanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành chính sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định qua hệ thống thang, bảng lương của nhà nước Để được xếp vào một bật nhất định trong hệ thống thang, bảng lương, người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định

- Tiền lương danh nghĩa: là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ

- Tiền lương thực tế: là số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà người lao động có được thông qua tiền lương danh nghĩa

Mục tiêu của hệ thống tiền lương: Tiền lương luôn là một trong những vấn đề thách thức nhất cho các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi xếp đặt hệ thống trả công nhưng nhìn chung đều hướng tới bốn mục tiêu cơ bản Đó là: thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích động viên nhân viên và đáp ứng các yêu cầu của luật pháp

Các hình thức tiền lương: Thông thường, có ba hình thức tiền lương chủ yếu áp dụng trong các doanh nghiệp: tiền lương theo thời gian; tiền lương theo trình độ, năng lực của nhân viên, gọi tắt là tiền lương trả theo nhân viên và tiền lương trả theo kết quả thực hiện công việc

Phụ cấp lương

Phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản Khi trả các mức lương khác nhau cho người lao động, người sử dụng lao động đã có ý tính đến các yếu tố khác nhau đó Ngoài ra, trong thực tế có một số loại

Trang 35

phụ cấp khác, không phải phụ cấp lương, cách tính không phụ thuộc vào mức lương của người lao động như phụ cấp di chuyển, phụ cấp đi đường, v.v Phần lớn các loại tiền phụ cấp thường được tính đến trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của môi trường làm việc không thuận lợi đến sức khỏe, sự thoải mái của người lao động tại nơi làm việc Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường

Tiền thưởng

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Thưởng có rất nhiều loại, trong thực tế các doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại thưởng sau đây:

- Thưởng năng suất, chất lượng: áp dụng khi người lao động thực hiện tốt hơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ

- Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật

tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảm được chất lượng yêu cầu

- Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

- Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ được chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được áp dụng trả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo cách thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, kí kết hợp đồng mới: áp dụng cho các nhân viên tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kết thêm được hợp đồng cho doanh nghiệp

- Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp

- Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp: áp dụng khi người lao động có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp vượt quá một giới hạn thời gian nhất

Trang 36

định, hoặc khi người lao động có những hoạt động rõ ràng đã làm tăng uy tín của doanh nghiệp

Cách tính tiền thưởng rất đa dạng, thông thường các loại tiền thưởng năng suất, chất lượng; thưởng tiết kiệm; thưởng sáng kiến; và thưởng cho nhân viên tìm được khách hàng mới, các địa chỉ tiêu thụ mới được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với phần lợi ích mà nhân viên mang lại cho doanh nghiệp Hình thức thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp thường được hội đồng quản trị doanh nghiệp và giám đốc điều hành ấn định trước, thông báo cho toàn thể nhân viên biết để kích thích mọi người cố gắng làm việc tốt hơn Các hình thức thưởng: bảo đảm ngày công, thưởng về lòng trung thành với doanh nghiệp thường được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với lương cơ bản hoặc quà tặng của doanh nghiệp, chế độ nghỉ phép khuyến khích

Phúc lợi

Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có:

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

- Hưu trí

- Nghỉ phép

- Nghỉ lễ

- Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ

- Trợ cấp của doanh nghiệp cho các nhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn

- Quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ nhân viên

Trang 37

Các khoản tiền bảo hiểm xã hội, tiền hưu trí, tiền lương khi nghỉ phép, nghỉ lễ thường được tính theo quy định của chính phủ và theo mức lương của người lao động Các khoản phúc lợi khác như ăn trưa, trợ cấp khó khăn, quà tặng của doanh nghiệp thường được tính đồng hạn (tuy nhiên, một số doanh nghiệp có thể vẫn có mức tính riêng cho các nhân viên ở các chức vụ khác nhau hoặc có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp khác nhau)

b) Động viên phi tài chính

Tinh thần làm việc của người lao động là yếu tố chủ yếu nhất cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì tinh thần là động lực của sự hăng say làm việc và nguồn gốc chính của mọi sáng kiến Muốn có điều đó, chúng ta phải sử dụng các biện pháp khuyến khích về mặt tinh thần đối với người lao động

Bản thân công việc

Bản thân công việc là một thành tố quan trọng động viên nhân viên Nhân viên

sẽ cảm thấy hăng hái làm việc nếu có những yếu tố sau đây:

- Nhiệm vụ hứng thú: nhân viên chỉ cảm thấy thỏa mãn khi làm một công việc hứng thú, nhiệm vụ hứng thú Đó là lý do tại sao các công ty ngày nay thường áp dụng chương trình phong phú hóa công việc Phong phú hóa công việc là một chương trình cấu trúc lại nội dung công việc, và cấu trúc lại mức độ trách nhiệm của công việc nhằm làm cho công việc đòi hỏi mức phấn đấu nhiều hơn, có ý nghĩa hơn và hứng thú hơn

- Trách nhiệm

- Công việc đòi hỏi mức phấn đấu

- Có cơ hội được cấp trên nhận biết thành tích

- Cảm giác hoàn thành công việc

- Có cơ hội được thăng tiến

Môi trường làm việc

Khung cảnh công việc cũng là một yếu tố quan trọng trong đãi ngộ phi tài chính Nhân viên sẽ hăng hái làm việc nếu có các điều kiện sau đây:

- Chính sách hợp lý

- Đồng nghiệp hợp tình

- Biểu tượng địa vị phù hợp

Trang 38

- Điều kiện làm việc thoải mái

- Giờ làm việc uyển chuyển: nhân viên được chọn giờ giấc làm việc phù hợp với hoàn cảnh của từng người

- Tuần lễ làm việc dồn lại: nhân viên được phép làm việc khẩn trương, làm thêm giờ để hoàn thành công tác trong một ít ngày thay vì phải làm việc cả tuần lễ ngày giờ dôi ra, nhân viên dùng để giải quyết các công việc riêng

- Chia sẻ công việc: hai nhân viên có thể chia sẻ công việc bán thời gian

- Lựa chọn loại phúc lợi

- Làm việc ở nhà thông qua computer

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu

a) Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: thu thập những tài liệu liên quan như: Tổng quan về HTX, những vấn đề về lương, thưởng, phúc lợi, đào tạo báo cáo hàng tháng, hàng năm của HTX Ngoài ra, còn tham khảo những tài liệu khác được thu thập được từ báo chí, internet và các báo cáo nghiên cứu khoa học có liên quan

Số liệu sơ cấp: các số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân viên Đây là những số liệu không có sẵn và được điều tra bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên các nhân viên trong HTX thông qua bảng câu hỏi

b) Phương pháp chọn mẫu điều tra

Để xác định kích cỡ mẫu ta sử dụng công thức sau:

Z 2 * S 2

n =

e 2

Trong đó: Z là chuẩn hoá tương ứng với độ tin cậy

S là độ lệch chuẩn của mẫu

e là sai số mẫu chấp nhận được

Do tổng số nhân viên ở địa bàn phỏng vấn nhỏ 121 người, nên tiến hành phỏng vấn tất cả các nhân viên tại đơn vị Như vậy số mẫu sẽ là 121 mẫu

Trang 39

c) Phương pháp xử lý số liệu

Dùng công cụ phần mềm xử lý số liệu Excel để tính toán, xử lý và tổng hợp các

số liệu cần thiết, nhằm phản ánh thực trạng chế độ lương, thưởng, phúc lợi đối với người lao động

3.2.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp thống kê mô tả: Từ những số liệu đã thu thập, tiến hành tổng hợp, thống kê thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình động viên khuyến khích nhân viên trong HTX Từ đó mô tả những việc đã làm được và chưa được trong công tác động viên nhân viên

Phương pháp so sánh: Để so sánh tiền lương bình quân hàng năm trong HTX và

so sánh trong cùng ngành HTX, tỷ lệ đánh giá của nhân viên về sự hài lòng đối với chế

độ đãi ngộ hiện tại

Trang 40

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng công tác động viên, khuyến khích nhân viên tại HTX TMDV Phường 1 TP Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

4.1.1 Tiền lương

a) Về mức lương và cách tính lương

Là đơn vị thương mại dịch vụ, cung cấp hàng hóa cho các đại lí và bán trực tiếp cho người tiêu dùng, HTX TMDV Phường 1 chọn cho mình cách tính lương theo sản phẩm thực hiện được, tức ngoài tiền lương cơ bản của HTX thì phần còn lại là do doanh số mà nhân viên HTX đã nỗ lực thực hiện được trong tháng Do đó vấn đề tiền lương trở nên hết sức quan trọng, là động lực giúp họ nỗ lực phấn đấu đạt mức doanh

số cao hơn, thỏa mãn hơn

Tiền lương cơ bản nhân viên được quy định rõ khi ký kết hợp đồng lao động và được công bố rộng rãi cho toàn nhân viên khi HTX có thay đổi mới HTX không có thời gian thử việc, lương được tính trên sản phẩm nhưng vẫn bảo đảm được mức sống cho xã viên ở mức sinh hoạt trung bình Thông thường lương cơ bản được tính như sau:

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w