Kết quả phân tích hoạt động tín dụng đã cho thấy ngân hàng kinh doanh đã có hiệu quả, vòng quay vốn tín dụng tăng hàng năm và thủ tục vay vốn đơn giản khách hàng đến với NHNO&PTNT huyện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNO&PTNT HUYỆN CẦN GIỜ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QỦA HOẠT ĐỘNG
NGUYỄN THỊ MINH HỒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành Phố Hồ Chí Minh
7/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHNO&PTNT HUYỆN CẦN GIỜ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG” do NGUYỄN THỊ MINH
HỒNG, sinh viên khóa 31, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM đã bảo vệ thành công vào
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau thời gian thực tập tại NHNO&PTNT Huyện Cần Giờ, tôi đã hoàn thành đợt
thực tập với đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng NHNO&PTNT Huyện Cần Giờ
và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động” Ngoài nỗ lực cố gắng
của bản thân, còn có sự giúp đỡ tận tâm và nhiệt tình của thầy cô, quý cơ quan thực tập, bạn bè cùng với gia đình
Với lòng biết ơn sâu sắc, con xin gởi đến Mẹ cùng những người thân với lời
cảm ơn chân thành đã nuôi dưỡng, chỉ bảo và động viên con trong suốt quá trình học tập để con có được như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn thầy LÊ QUANG THÔNG, thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian bắt đầu làm luận văn với những khó khăn, những khúc mắc ban đầu đến khi hoàn thành khoá luận này
Cám ơn tất cả các cô chú, anh chị lãnh đạo tại NHNO&PTNT và Phòng Thống
Kê Huyện Cần Giờ đã nhiệt tính giúp đỡ, cung cấp tài liệu, chỉ bảo nhiều kinh nghiệm quý báu
Xin gởi lời cám ơn đến tất cả những người bạn đã cùng trao đổi, chia sẽ với tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Sau cùng, xin kính chúc các quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc ngân hàng, các cô chú và anh chị tại ngân hàng lời chúc sức khỏe!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Hồng
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ MINH HỒNG Tháng 7 năm 2009 “ Phân tích hoạt động tín
dụng NHNO&PTNT Huyện Cần Giờ và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động”
NGUYEN THI MINH HONG July 2009 “ Analyzing Credit Activities at Agriculture and Rural Development Bank Can Gio District Proposing Solutions
to Increase Efficiency”
Khóa luận tập trung tìm hiểu hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng NHNO&PTNT Qua đó, đề xuất một số giải pháp để ngân hàng hoạt động ngày càng hiểu quả hơn
Huyện Cần Giờ có nhiều tiềm năng trong hoạt động nông – lâm –ngư nghiệp và
du lịch, nhu cầu vay vốn để phục vụ cho sản xuất kinh doanh rất cao Qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã góp phần phát triển nguồn vốn cho người dân sản xuất kinh doanh và đạt được những kết quả sản xuất nhất định
Kết quả phân tích hoạt động tín dụng đã cho thấy ngân hàng kinh doanh đã có hiệu quả, vòng quay vốn tín dụng tăng hàng năm và thủ tục vay vốn đơn giản khách hàng đến với NHNO&PTNT huyện Cần Giờ ngày càng đông làm cho lợi nhuận liên tục tăng lên và đáp ứng được nhu cầu về vốn của địa bàn
Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số hạn chế như hoạt động cho vay của ngân hàng còn tập trung cao ở ngành nuôi trồng thủy sản rất cao dẫn đến rủi ro cao Cần mở rộng rộng sang những loại hình kinh doanh khác và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt viii Danh mục các bảng ix Danh mục các hình x CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2 1.3.2 Phạm vi không gian 2 1.3.3 Nội dung nghiên cứu 2 1.4 Cấu trúc đề tài 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN 4
2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Cần Giờ 4
2.1.1 Vị trí địa lý 4 2.1.2 Địa hình 4 2.2 Tình hình kinh tế - xã hội Huyện Cần Giờ 5
2.2.1 Điều kiện kinh tế 5 2.2.2 Điều kiện xã hội 6 2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội của Huyện 9
2.4.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Cần Giờ 10 2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chính của NHNO&PTNT
Huyện Cần Giờ 11 2.4.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNO&PTNT huyện Cần Giờ 12
Trang 63.1 Cơ sở lý luận 20
3.1.1 Lịch sử hình thành NHNO&PTNT Việt Nam 20 3.1.2 Ngân hàng là gì? 21 3.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng 21
3.1.4 Phân loại các nghiệp vụ của ngân hàng 23 3.1.5 Tín dụng ngân hàng là gì? Các loại tín dụng ngân hàng? Chức
năng của tín dụng? 24 3.1.6 Vai trò của tín dụng đối với hộ nông dân 25
3.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá 26 3.2 Phương pháp nghiên cứu 29
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29 3.2.2 Phương pháp phân tích 29
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 30
4.1 Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của ngân hàng 30
4.1.1.Tình hình nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế 30 4.1.2 Tình hình nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn 33 4.2 Tình hình cho vay của ngân hàng 35
4.2.1 Doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế 35 4.2.2 Lãi suất cho vay của ngân hàng 38 4.3 Tình hình thu nợ của ngân hàng 39
4.4 Tình hình dư nợ của ngân hàng 42
4.4.1 Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 42 4.4.2 Dư nợ phân theo kỳ hạn 44 4.5 Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng 45
4.6 Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng 48
4.6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 48 4.6.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 49
Trang 74.7 Những thuận lợi và hạn chế của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh 53
4.7.1 Những thuận lợi của ngân hàng 53 4.7.2 Những khó khăn của ngân hàng 53 4.8- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng 54
4.8.1- Thực hiện tốt công tác phân loại khách hàng 54 4.8.2- Đơn giản hóa hồ sơ cho vay 55 4.8.3- Cải tiến quy trình nghiệp vụ 55 4.8.4- Sử dụng công cụ lãi suất để mở rộng tín dụng 58
4.8.5- Hoàn thiện công tác kiểm soát, xử lý nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng 59 4.8.6- Công tác tổ chức quản lý nhân sự của ngân hàng 60
CHƯƠNG V KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 62
5.1- Kết luận 62 5.2- Kiến nghị 62
5.2.2- Đối với chính quyền địa phương 63
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1.Tình Hình Dân Số Trung Bình của Huyện Cần Giờ từ Năm 2006 -2008 7 Bảng 2.2 Dân Số Phân Theo Giới Tính Qua Các Năm 8 Bảng 2.3 Số Lớp Học, Giáo Viên, Học Sinh Trên Địa bàn Huyện Cần Giờ 8 Bảng 4.1 Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Thành Phần Kinh Tế 30 Bảng 4.2 Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Kỳ Hạn 33 Bảng 4.3 Doanh Số Cho Vay Phân Theo Thành Phần Kinh Tế 35 Bảng 4.4 Lãi Suất Cho Vay của Ngân Hàng Qua Các Năm 38 Bảng 4.5 Tình Hình Thu Nợ của Ngân Hàng theo Ngành Kinh Tế 39 Bảng 4.6 Dư Nợ Phân theo Thành Phần Kinh Tế 42 Bảng 4.7 Dư Nợ Phân theo Kỳ Hạn Qua Các Năm 44 Bảng 4.8 Nợ Quá Hạn của Ngân Hàng 45 Bảng 4.9 Kết Quả Hoạt Động Qua 3 Năm 48 Bảng 4.10 Chỉ Tiêu Vốn Huy Động Trên Tổng Nguồn Vốn 49 Bảng 4.11 Chỉ Tiêu DoanhSố Thu Nợ/ Doanh Số Cho Vay 50 Bảng 4.12 Chỉ Tiêu Nợ Quá Hạn/Tổng Dư Nợ 50 Bảng 4.13 Chỉ Tiêu Nợ Quá Hạn/ Doanh Số Cho Vay 51 Bảng 4.14 Chỉ Tiêu Tổng Dư Nợ/ Tổng Nguồn Vốn 52 Bảng 4.15 Chỉ Tiêu Vòng Quay Tín Dụng 52
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Chi Nhánh 12
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay của Ngân Hàng 16
Hình 4.1 Biểu Đồ NguồnVốnHuy Động Phân TheoThành Phần Kinh Tế 32
Hình 4.2 Biểu Đồ Nguồn Vốn Huy Động Phân Theo Kỳ Hạn 33
Hình 4.3 Doanh Số Cho Vay Phân Theo Thành Phần Kinh Tế 36
Hình 4.6 Tình Hình Dư Nợ Phân Theo Thành Phần KinhTế 42
Hình 4.8 Nợ Quá Hạn của ngân hàng qua Các Năm 46
Trang 11Giờ tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cần Giờ và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung: phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn huyện Cần Giờ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình huy động vốn và cho vay của NHNO&PTNT của Huyện
- Tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Phân tích tình hình nợ quá hạn của ngân hàng
- Đề xuất ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu đề từ tháng 3 đến tháng 6/2009
1.3.2 Phạm vi không gian: phân tích hoạt động tín dụng và đề xuất một số giải pháp
để nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Cần Giờ
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích hoạt động huy động vốn để biết đựơc nguồn vốn ổn định cho việc phát triển của ngân hàng trong ba năm 2006-2008
- Tìm hiểu hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các hộ nông dân Đánh giá tình hình nợ quá hạn của ngân hàng và những nguyên nhân của vấn đề nợ quá hạn và
đề xuất biện pháp giải quyết nợ quá hạn
- Đề xuất ý kiến giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNO&PTNT
1.4 Cấu trúc đề tài
Chương I: Mở đầu
Giới thiệu khái quát về sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Chương II: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cần Giờ và khái quát về chi nhánh NHNO&PTNT huyện
Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm và các chỉ tiêu để đánh giá trong quá trình phân tích
về hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 13Chương IV: Kết quả và thảo luận
Từ số liệu thu thập được phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra một số kết luận và kiến nghị về vấn đề đã nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG II TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Cần Giờ
Các địa phương giáp ranh bao gồm: phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Nhơn Trạch, huyện Long Thành ( tỉnh Đồng Nai ), huyện Tân Thành ( Bà Rịa- Vũng Tàu ), phía Tây giáp huyện Cần Đước, Cần Giuộc ( tỉnh Long An ), huyện Gò Công ( tỉnh Tiền Giang ), phía Tây Bắc giáp huyện Nhà Bè, biển Đông nằm ở phía Nam
Vị trí địa lý của Cần Giờ là từ 106 độ 46’12’’ đến 107 độ 00’50’’ kinh Đông và
Trang 15đó mặn là chủ yếu Diện tích vùng ngập mặn chiếm tới 56,7% diện tích toàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong đó chủ yếu là cây đước
2.2 Tình hình kinh tế - xã hội Huyện Cần Giờ
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Cần Giờ là một huyện ngoại thành có diện tích rộng bằng 1/3 diện tích thành phố trong đó đất lâm nghiêp chiếm tới 32.109ha khoảng 47% và đất sông rạch chiếm 22.850ha khoảng 32% diện tích đất toàn huyện Ngoài ra còn có trên 5000ha diện tích đất dùng để trồng lúa, cây ăn trái, cói và làm muối Trong cơ cấu phát triển kinh tế của Huyện thì ngành thủy sản được xem là ngành kinh tế mũi nhọn như: nuôi tôm, nuôi nghêu, làm muối…không những thế Cần Giờ còn là nơi có môi trường thiên nhiên trong lành có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái
Ngư nghiệp
Là một huyện ven biển nhưng trước đây kinh tế Cần Giờ lại gắn với nông nghiệp Đến năm 2000, Cần Giờ mới tìm ra mô hình kinh tế thích hợp là nuôi trồng thủy hải sản Trong năm 2008, giá trị tổng sản lượng ngành thủy sản đạt 29.986 tấn tương đương 597.411 triệu đồng Trong đó, sản lượng tôm các loại đạt 8.273 tấn, nghêu sò đạt 9.009 tấn, hải sản đạt 12.704 tấn Sản lượng đánh bắt ước tính năm 2008 đạt 13.552 tấn và sản lượng nuôi trồng đạt 16.434 tấn Sau nhiều năm chuyển đổi cơ cấu kinh tế Cần Giờ đã có những khởi sắc, giá trị bình quân mỗi hecta nuôi trồng thủy hải sản cao gấp 20 lần trồng lúa và lợi nhuận từ nuôi trồng thủy hải sản mang lại gấp
80 lần Thủy sản góp 32% vào phát triển kinh tế chung của huyện
Nông nghiệp
Lúa được trồng chủ yếu ở các xã: Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn, Tam
Thôn Hiệp Trong năm 2008, sản lượng thu hoạch lúa đạt 880 tấn, năng suất thu hoạch bình quân đạt 2,5 tấn/ha
Cây ăn trái: trên địa bàn Huyện có khoảng 273 ha cây ăn trái chủ yếu tập trung
ở xã Long Hòa và thị trấn Cần Thạnh, sản lượng thu hoạch đạt 1.290 tấn, năng suất bình quân đạt 4,9 tấn/ha
Trang 16Chăn nuôi: chủ yếu là nuôi heo, huyện tăng cường công tác kiểm tra, tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và dịch heo tai xanh, hiện nay toàn huyện có 2.319 con heo và trâu 77 con, dê 417 con, thỏ 172 con Ngoài ra, huyện đang phát triển nghề nuôi chim yến tại các xã Lý Nhơn, Long Hòa, Tam Thôn Hiệp…
Lâm nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp chiếm khoảng 47% diện tích đất toàn huyện, rừng cũng tạo ra việc làm cho người giữ rừng, góp phần phát triển du lịch sinh thái Huyện thực hiện chủ trương tích cực tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn Cần Giờ, tổ chức chăm sóc cây giống trong vườn ươm, tiếp tục thực hiện 6 đề tài nghiên cứu khoa học trong rừng phòng hộ, làm việc với các sở, ngành thành phố về phương án thống nhất tổ chức quản lý rừng ngập mặn Cần Giờ
Công nghiệp – thương mại dịch vụ
Công nghiệp: giá trị tổng sản lượng công nghiệp đạt 90.531 triệu đồng ( trong
đó: kinh tế quốc doanh đạt 24.214 triệu đồng, kinh tế ngoài quốc doanh đạt 66.317 triệu đồng ); các sản phẩm công nghiệp khác đạt trong năm như: nước đá 49.503 tấn, xay xát 944 tấn, cá philê và nghêu đạt 466 tấn, muối đạt 57.173 tấn…
Thương mại – dịch vụ: Trên địa bàn Huyện có 3.062 hộ kinh doanh cá thể có
tổng vốn đầu tư là 87,17 tỷ đồng Lượng hàng hóa thiết yếu đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn huyện, công tác quản lý thị trường, giá cả hàng hóa thường xuyên được kiểm tra Về dịch vụ, du lich thì có khoảng 357.000 du khách đến huyện, huyện cũng tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư được quan tâm như tổ chức hội nghị, hội thảo, quảng bá tiềm năng du lịch sinh thái huyện Cần Giờ, tập trung phát triển cơ sở hạ tầng du lịch đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án thành lập khu du lịch sinh thái biển Cần Thạnh
2.2.2 Điều kiện xã hội
Tình hình dân cư, lao động
Theo phòng thống kê Huyện, dân số toàn Huyện đến năm 2008 là 69.923 người với 16.396 hộ Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,06%, dân số phân bố đều ở các xã
Trang 17nhưng đông nhất là xã Bình Khánh với 18.032 người và thấp nhất ở xã Thạnh An với
4.649 người, vì đây là xã đảo có diện tích nhỏ nên dân cư sống ở đây tương đối ít
Trong tổng dân số toàn Huyện thì tổng số lao động là 37.075 người và lao động đang
tăng nhẹ qua các năm Dân số trung bình cao nhất ở xã Bình Khánh vì đây là xã gần
trung tâm thành phố nên dân số tập trung đông Ngoài ra, dân số trung bình còn tập
trung đông ở các xã như Cần Thạnh, Long Hòa, An Thới Đông
Trang 18Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của Huyện thì mức sống của người dân
càng cao, thu nhập bình quân đầu người năm 2008 là 1.484.056 đồng/ người/tháng
Những dân cư làm việc trong ngành công nghiệp - thương mại, dịch vụ - du lịch thì có
mức sống tương đối ổn định, dân cư lao động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp
Trang 19Hệ thống trường học, lớp học và giáo viên đã đáp ứng đủ nhu cầu về đào tạo và
cơ sở vật chất cho giáo dục của Huyện Cụ thể là một xã có khoảng 3 trường mẫu giáo,
3 trường tiểu học và một trường trung học cơ sở, 2-3 xã thì có một trường trung học phổ thông Số xã ở địa bàn huyện là 7 nên số lớp học và giáo viên như vậy đã đáp ứng tương đối đầy đủ về nhu cầu học của học sinh toàn huyện Sỹ số trung bình của các cấp là: nhà trẻ, mẫu giáo khoảng 30hs/lớp; tiểu học khoảng 27 hs/lớp; trung học cơ sở
là 35 hs/lớp; trung học phổ thông là 44 hs/lớp Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi ra lớp là 100%, tỷ lệ tốt nghiệp cấp III đạt 92%
Y tế:
Hiện nay trên toàn Huyện có khoảng 13 cơ sở y tế, 186 lao động trong ngành và
157 giường bệnh nhưng cơ sở vật chất về y tế tương đối kém chỉ tạm thời đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân địa phương
2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội của Huyện
Năm 2008, kinh tế Huyện Cần Giờ được phát triển theo hướng tương đối ổn định với các ngành chính như sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, làm muối, kinh doanh hộ cá thể…Nguồn lợi từ nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản đã góp phần tương đối lớn vào việc phát triển kinh tế của Huyện nhà Những năm gần đây dịch vụ du lịch sinh thái cũng đang phát triển đóng góp nguồn lợi không nhỏ vào kinh tế huyện
Bên cạnh những kết quả đạt được thì Huyện cũng còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kinh tế, nhiều công trình đầu tư triển khai chậm, dàn trải, manh mún, kéo dài thời gian so với kế hoạch ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của huyện như
dự án đường Rừng Sác và dự án lấn biển Cần Thạnh đã kéo dài hơn so với dự kiến làm ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái của Huyện Dịch vụ du lịch sinh thái chưa phát triển đồng bộ; giao thông đường sá còn cách trở Chính sách kêu gọi đầu tư du lịch sinh thái cho Cần Giờ chưa rõ ràng Qui hoạch đã làm vài năm nay nhưng mới triển khai vài dự án do TP chưa có nhiều chính sách ưu đãi về thuế, đất đai Các đơn
Trang 20vị tìm đến đây chỉ dừng lại ở mức thăm dò, nghiên cứu Một khó khăn khác của Cần Giờ là bộ máy, năng lực cán bộ thực hiện dự án còn yếu kém
Đối với ngành ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản đã gặp nhiều khó khăn do vấn
đề ô nhiễm môi trường ngày càng nhiều Đánh bắt hải sản chủ yếu là đánh bắt gần bờ nên sản lượng đạt không cao
Cần Giờ là huyện nghèo, còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông điện, nước vẫn là trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế Huyện
2.4 Sơ lược về NHNO&PTNT huyện Cần Giờ
2.4.1 Sự ra đời và phát triển của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Cần Giờ
Chi nhánh NHNO&PTNT huyện Cần Giờ là đơn vị hoạch toán kinh doanh phụ thuộc là chi nhánh trực thuộc NHNO&PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của NHNO&PTNT Việt Nam Chi nhánh ngân hàng huyện Cần Giờ Chi nhánh NHNO&PTNT Huyện Cần Giờ được thành lập vào ngày 26/3/1988 theo nghị định 53/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng Địa chỉ trụ sở chính: Đường Lương Văn Nho – khu phố Giòng Ao – Thị trấn Cần Thạnh – Huyện Cần Giờ - TPHCM Chi nhánh NHNO&PTNT Huyện Cần Giờ có một chi nhánh trực thuộc ấp Bình Phước, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ ( mới sát nhập năm 2002 )
Trong suốt quá trình hoạt động hòa nhập vào cơ chế mới, ngân hàng đã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, do sự cố gắng của đội ngũ nhân viên và đội ngũ ban lãnh đạo của ngân hàng đã làm cho chi nhánh từng bước khẳng định vị trí của mình trong quá trình đưa nền kinh tế nông nghiệp và nhất là nền kinh tế huyện ngày càng phát triển mạnh hơn Ngày nay chi nhánh NHNO&PTNT huyện Cần Giờ đã là người bạn đáng tin cậy của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ nông dân trên địa bàn Huyện
Trang 212.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chính của NHNO&PTNT Huyện Cần Giờ
a Chức năng
Tổ chức huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của mọi thành phần kinh tế
và dân cư dưới mọi hình thức tiền gửi
Cho vay trung hạn để tăng cường cơ sở vật chất cho các cán bộ sản xuất và phục vụ đời sống sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên ( cho vay tiêu dùng )
Tiếp nhận ủy thác đầu tư phát triển của các tổ chức trong và ngoài nước
Cho vay ngắn hạn đối với các hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ thương mại, tạo điều kiện cho nông dân sản xuất mang lại hiệu quả, thúc đẩy kinh tế phát triển nhưng đảm bảo nguyên tắc thu hồi vốn gốc và lãi đúng hạn
Làm dịch vụ thanh toán giữa các cá nhân và tổ chức kinh tế có nhu cầu, làm dịch vụ chuyển tiền cho các tổ chức tín dụng
Là đơn vị nhận khoán tài chính theo qui chế tài chính của CTHĐQT NHNO&PTNT Việt Nam được phân giao chỉ tiêu, tính toán, xét duyệt và hưởng lương theo kết quả kinh doanh
b Nhiệm vụ
Tổ chức huy động và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả
Tổ chức cơ cấu thông tin, nghiên cứu và phân tích các hoạt động có liên quan đến hoạt động tín dụng, tiền tệ để tham mưu cho các cấp ủy chính quyền địa phương trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Luôn đảm bảo công việc kinh doanh của chi nhánh an toàn, hiệu quả và đảm bảo phát triển vốn
c Các hoạt động chính của ngân hàng
Chi nhánh NHNO&PTNT huyện Cần Giờ thực hiện các hoạt động sau: nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các tổ chức kinh
Trang 22tế, cá nhân trong nước Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam Tư vấn cho các dự án đầu tư bằng đồng Việt Nam
Theo quyết định 67/1999/QĐ – TTG của thủ tướng chính phủ ban hành ngày 30/3/1999 Theo quyết định này chi nhánh NHNO&PTNT huyện Cần Giờ mở rộng đầu
tư cho các hộ gia đình có đất sản xuất và mở rộng thêm cho các ngành nghề sản xuất chế biến dịch vụ nông, lâm, ngư, nghiệp nếu có nhu cầu vay vốn khoản 10 triệu đồng trở xuống với thủ vay đơn giản là một giấy đề nghị vay vốn kèm theo là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chỉ cần UBND xã xác nhận đất đang sử dụng không tranh chấp ( không cần hợp đồng thế chấp )
2.4.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNO&PTNT huyện Cần Giờ
Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 390/1997/QĐ vào ngày 22/11/1997 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, dựa vào tình hình thực hiện biên chế của chi nhánh NHNO&PTNT huyện Cần Giờ thì cơ cấu quản lý được sắp xếp như sau:
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Chi Nhánh
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH CẤP 2
PHÒNG THẨM ĐỊNH
PHÒNG KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG NGHIỆP VỤ KINH DOANH
Trang 23Chức năng quyền hạn của các phòng ban:
Ban giám đốc
Giám đốc: Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh
NHNO&PTNT Huyện Cần Giờ
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo phân cấp ủy quyền của tổng giám đốc NHNO&PTNT cấp tỉnh xem xét và quyết định theo phân cấp ủy quyền của tổng giám đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam
Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng và lệ phí tiền thưởng, tiền phạt áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng trong giới hạn trần lãi suất do ngân hàng hướng dẫn thực hiện trên địa bàn
Tổ chức việc hạch toán kế toán phân phối tiền thưởng và phúc lợi khác đến người lao động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ khoán tài chính và chế độ khác của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam
Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên đại bàn hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động cảu chi nhánh lên cấp trên theo quy định
Phân công cho phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong và ngoài ngành có liên quan trực tiếp đến vấn đè hoạt động của chi nhánh ngân hàng Khi giám đốc đi vắng trên một ngày nhất thiết phải ủy quyền bằng văn bản cho Phó giám đốc chỉ đạo, điều hành công việc chung
Phó giám đốc: Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ khi Giám đốc
phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về quyết định của mình Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng
Phòng kế toán ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng, thanh toán liên Ngân hàng nội, ngoại tỉnh Tổ chức giao dịch với khách hàng có quan hệ thanh toán vay vốn, trả
Trang 24nợ trên địa bàn huyện Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam Xây dựng chủ trương kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính quỹ tiền lương trình ngân hàng cấp trên duyệt Tổng hợp lưu trữ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định Thực hiện nộp các khoản nộp ngân sách Nhà nước, chấp hành quy định về
an toàn kho quỹ và mức tồn quỹ theo quy định Quản lý sử dụng các thiết bị thông tin điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNO&PTNT Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
Phòng tổ chức hành chính
Xây dựng quy chế, lề lối, giờ giấc làm việc, sắp xếp, bố trí lao động, học tập, đào tạo, thường xuyên theo dõi, quản lý lao động để quyết toán lương, tăng ca hàng tháng cho CB CNV
Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản định chế của Ngân Hàng Nông Nghiệp
Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan thực hiện công tác hành chính, văn thư,
lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm dụng
cụ, quản lý nhà tập thể, nhà nghỉ cơ quan
Trang 25Phòng nghiệp vụ Kinh Doanh
Gồm 2 bộ phận :
Bộ phận Kế hoạch tổng hợp:
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền
tệ, loại tiền gửi…và quản lý các hệ số an toàn theo quy định
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm
đề xuất các chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
- Quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh theo tháng, quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết
Bộ phận Tín dụng
- Tham mưu đề xuất giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng
- Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng để chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền; thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền
Trang 26- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất tổng giám đốc cho phép nhân rộng
- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định : tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin
và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công; phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác theo quy trình tín dụng; quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của phòng; đồng thời giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân
và đề xuất phương hướng khắc phục; chịu trách nhiệm marketing tín dụng
2.4.4 Quy trình cho vay của NHNO&PTNT
Hình 2.2 Sơ Đồ Quy Trình Cho Vay của Ngân Hàng
Xác đinh thị trường và các thị trường mục tiêu
Nguồn tin: Sổ tay tín dụng 16
Trang 27Quy trình cho vay của NHNO&PTNT huyện Cần Giờ bao gồm các bước sau:
Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng làm thủ tục vay, tìm hiểu
tư cách pháp lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, năng lực tài chính, khả năng vay vốn, tài sản thế chấp và đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu về phương án vay vốn Sau đó, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ bộ về khách hàng trình lên trưởng phòng tín dụng
Bước 2: Thẩm định tín dụng là thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất
kinh doanh, dự án đầu tư của khách hàng, xác minh tính chất hợp pháp về tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng
Bước 3: Lập tờ trình về hồ sơ của khách hàng bao gồm các yếu tố sau: giới
thiệu khách hàng, nhu cầu vay và mục đích sử dụng vốn của khách hàng, đề xuất của nhân viên tín dụng ( bao gồm: phương thức cho vay, hạn mức cho vay, thời gian cho vay, lãi suất cho vay, tài sản thế chấp…) và các đề nghị khác Lập hồ sơ chứng từ có liên quan đến nội dung thẩm định
Bước 4: Xét duyệt cho vay
Nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ báo cáo trưởng phòng tín dụng Sau đó, phân công cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn, cuối cùng là trình Giám Đốc phê duyệt Nếu cho vay thì Ngân Hàng cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng
Bước 5: Tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng
Bước 6: Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn
Sau khi hợp đồng đã được ký nhân viên tín dụng lưu một bản hợp đồng theo dõi, một bản hợp đồng giao cho khách hàng và chuyển cho kế toán ngân quỹ 2 bản hợp đồng tín dụng Phòng kế toán ngân quỹ căn cứ vào hợp đồng tín dụng đã ký tiến hành thủ tục giải ngân
Trang 28Sau khi đã giải ngân cho khách hàng nhân viên tín dụng phải kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích không và theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình tài chính của khách hàng
Bước7: Thu nợ, tính lãi, thu lãi
Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng, lưu trữ hồ sơ tín dụng
2.5 Các hoạt động tín dụng phi chính thức ở Huyện Cần Giờ
Tín dụng được phân làm 2 loại đó là: tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức
Tín dụng chính thức
Đó là các hoạt động tín dụng được pháp luật thừa nhận với các chủ thể tham gia được quy định trong pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính bao gồm: các ngân hàng mà ở nông thôn là NHNO&PTNT, quỹ tín dụng
Tổ chức tín dụng chính thức ở Huyện Cần Giờ chính là NHNO&PTNT Huyện với các dịch vụ cho vay hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, lãi suất thấp
Tín dụng phi chính thức
Đây là loại hình tín dụng không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ nhưng nó vẫn tồn tại phổ biến khắp nơi bởi nhiều nguyên nhân: việc cung ứng vốn của hệ thống tín dụng chính thức luôn có sự giới hạn vào điều kiện vay vốn của người đi vay Thủ tục vay chính thức rờm rà và phải có tài sản thế chấp nên người nghèo ít đủ điều kiện vay vốn, như vậy họ phải tìm đến hệ thống tín dụng phi chính thức để được vay phục
vụ cho sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ Hệ thống tín dụng phi chính thức có những ưu điểm như là: người đi vay và người cho vay cùng ở một địa phương nên việc tiếp cận vay và khất nợ dễ dàng hơn Thủ tục vay đơn giản, điều kiện vay rõ ràng, đáp ứng được nguồn vốn kịp thời cho người dân Khi vay thường được giữ bí mật mà đó là điểm mà người đi vay rất thích, không phải nộp thuế…
Các hoạt động phi chính thực ở Huyện: cho vay nóng; trả góp; cầm đồ; hụi; vay bạn bè, người thân Bên cạnh những ưu điểm của hoạt động tín dụng phi chính thức thì vẫn tồn tại một số nhược điểm quan trọng như nếu vay ở ngân hàng thì lãi suất vay
Trang 29thấp hơn rất nhiều so với khu vực vay phi chính thức nên hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ cao hơn so với việc vay vốn ở khu vực phi chính thức Các hoạt động tín dụng phi chính thức thường gây ra tệ nạn xã hội
Đa số nông dân ở Huyện Cần Giờ là hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp đời sống gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả sản xuất không cao do thường bị mất mùa, thiên tai…nên họ rất cần nguồn cung ứng vốn ổn định mà lãi suất thấp để thu nhập của họ cao hơn, phục vụ đời sống tốt hơn NHNO&PTNT đã có một số chính sách hỗ trợ cho vay nông hộ sản xuất nên ngân hàng là nơi cung ứng vốn lý tưởng cho nông dân Từ đó, chúng ta thấy được tầm quan trọng của ngân hàng trong việc cung ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp của Huyện
Trang 30CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Lịch sử hình thành NHNO&PTNT Việt Nam
Hình 3.1 Sơ Đồ Các Chức Năng của Ngân Hàng
Chức năng
ủy thác
Chức năng tín dụng
Chức năng
môi giới
Chức năng lập KHĐT
Chức năng
bảo hiểm
Ngân hàng hiện đại
Chức năng tiết kiệm
Nguồn tin: Internet
20
Lúc đầu nghề kinh doanh tiền tệ do nhà thờ đứng ra tổ chức vì đây là nơi tôn nghiêm được dân chúng tin tưởng để ký gửi tài sản và tiền bạc Về sau, do nhận thấy nghề kinh doanh này có nhiều lợi lộc nên nhiều giới nhảy vào Kết quả đến thời kỳ văn minh Hy Lạp hoạt động ngân hàng được tổ chức trong cả ba khu vực: nhà thờ, khu vực
tư và khu vực công Nghiệp vụ kinh doanh thời kỳ này bao gồm đổi tiền, nhận gởi tiền, bảo quản, cho vay và chuyển tiền
Trang 31Đến thời kỳ phục hưng, các tổ chức kinh doanh tiền tệ phát triển nhanh và mở rộng thêm nhiều nghiệp vụ mới như chi trả bằng thương phiếu, tổ chức thanh toán bù trừ…Thời kỳ này đã xuất hiện nhưng ngân hàng gia tầm cỡ đầu tiên như Jacques ở Pháp, gia đình Medicis ở Ý, gia đình Fugger ở Đức và các tổ chức kinh doanh tiền tệ như Banco di Bacelone thành lập 1401, Banco di Vanlecia năm 1409, Banco di Realto năm 1587 Những tổ chức này được xem là tiền thân của ngân hàng
Sang thời kỳ cận đại xuất hiện một số tổ chức kinh doanh tiền tệ lớn được xem
là khởi điểm của kỷ nguyên ngân hàng hiện đại Tiêu biểu có: ngân hàng Amsterdam ( 1609 ) ở Hà Lan, ngân hàng Hamburg ( 1619 ) ở Đức,…( Nguồn : www.Saga.vn )
3.1.2 Định nghĩa Ngân hàng
Ngân hàng trước tiên là một tổ chức trung gian tài chính.Trung gian tài chính là một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện các chức năng trung gian giữa hai hay nhiều bên trong một hoạt động tài chính nhất định Ngân hàng có thể định nghĩa đơn giản là tổ chức hoạt động kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi nhuận Theo một cách định nghĩa khác, trung gian tài chính là một tổ chức hỗ trợ các kênh luân chuyển vốn giữa người cho vay và người đi vay theo phương thức gián tiếp Những tổ chức trung gian tài chính ở Việt Nam: Ngân hàng; Tổ chức công cộng/hiệp hội; Tổ chức tín dụng nghiệp đoàn; Đơn vị tư vấn/cố vấn tài chính và môi giới; Các hình thức công ty bảo hiểm; Quỹ tương hỗ; Quỹ hưu trí
3.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng
a Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng được huy động vốn dưới các hình thức sau đây:
Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài
Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước
Trang 32Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới
các hình thức sau: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh
Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu thương phiếu đối với các tổ chức tín dụng khác
Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính
nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng
c Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua ngân hàng nhà nước Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:
Cung cấp các phương tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng nhà nước Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được ngân hàng nhà nước cho phép
Trang 33Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được ngân hàng nhà nước cho phép
d Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động trên thì ngân hàng còn có thể thực hiện một số hoạt động khác như: góp vốn cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, ủy thác
và nhận ủy thác, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý giá
3.1.4 Phân loại các nghiệp vụ của ngân hàng
a Dựa vào bảng cân đối tài sản
Bảng cân đối tài sản là bảng báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nào đó Chính vì vậy, nhìn vào bảng cân đối tài sản chung ta có thể hệ thống hóa được một số nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại Dựa vào bảng cân đối tài sản có thể chia thành hai nghiệp vụ: nghiệp vụ nội bảng là những nghiệp vụ ngân hàng được phản ánh trên bảng cân đối tài sản và nghiệp vụ ngoại bảng là các nghiệp vụ không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại chủ yếu là các hoạt động dịch vụ và bảo lãnh ngân hàng
b Dựa vào đối tượng khách hàng
Các ngân hàng thường phân loại nghiệp vụ của mình dựa vào đối tượng khách hàng để từ đó dễ dàng có chiến lược tiếp cận và phục vụ khách hàng tốt hơn Dựa vào đối tượng khách hàng có thể chia thành hai nghiệp vụ sau:
Các nghiệp vụ đối với khách hàng doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ sau đây: tiền gửi thanh toán, thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ với doanh nghiệp, bảo lãnh đối với doanh nghiệp, môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính
Các nghiệp vụ đối với khách hàng cá nhân bao gồm: tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, thẻ thanh toán, thanh toán qua ngân hàng, cho vay tiêu dùng, cho vay xây dựng, cho vay trả góp, cho vay kinh tế hộ gia đình
Trang 34Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
Sự chuyển này có thời hạn
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
3.1.5.2 Các loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau
Dựa vào mục đích của tín dụng
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Dựa vào thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư các dự án đầu tư
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cơ hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết đinh cho vay
Trang 35Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên các cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là vay trả nợ một lần khi đáo hạn Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ khi nào
Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất
Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
3.1.6 Vai trò của tín dụng đối với hộ nông dân
a Tín dụng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác
Bản thân của sản xuất ở tất cả các ngành đều được tiến hành theo chu kỳ cụ thể Trong chu kỳ sản xuất có lúc nhu cầu vốn tăng lên rất cao, điều này đòi hỏi có một sự điều tiết kịp thời giúp các nhà sản xuất về phần vốn thiếu
Trang 36Do tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nên tín dụng nông nghiệp cũng có đặc điểm riêng Vào vụ thu hoạch, tín dụng nông nghiệp phục vụ chủ yếu là cho thu mua, tiêu thụ hàng hoá do ngành nông nghiệp sản xuất ra
Chính sự tài trợ bằng ngân quỹ của tín dụng ngân hàng mà hộ nông dân có thể giải toả được những tắc nghẽn trong sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách thông suốt, thuận lợi Nếu không thoả mãn được nhu cầu vốn, cơ sở sản xuất kinh doanh khó có thể khai thác triệt để
b Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn
Nền kinh tế nông nghiệp mà địa bàn là nông thôn rộng lớn, phần lớn là gặp nhiều khó khăn khi đến mùa vụ sản xuất, vì vậy họ phải đi vay Nếu không tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng các hộ nông dân phải đi vay bên ngoài với lãi suất rất cao Do vậy chính sách mở rộng cho vay đến các hộ nông dân đã góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn Việc cung ứng vốn tín dụng của Ngân hàng đã giúp cho cuộc sống của họ được cải thiện và nâng cao
c Tín dụng ngân hàng tạo công ăn việc làm và giảm tệ nạn xã hội ở nông thôn
Ở nông thôn trồng trọt hoặc chăn nuôi trên diện tích có hạn, sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp thì cuộc sống gặp nhiều khó khăn nhưng thời gian nhàn rỗi lại rất nhiều Và cũng từ đây nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội như: cờ bạc, rượu chè, hụi hè, cho vay nặng lãi… khi tín dụng nông thôn được nâng cao đáp ứng được nhu cầu vay vốn của người dân, khi đó người dân mở rộng sản xuất nên thu hút thêm nhiều việc làm, giảm tệ nạn xã hội ở nông thôn
Trang 37Trong đó:
* Tổng doanh số thu nợ cả kỳ = Tổng doanh số thu nợ trong 12 tháng
* Số dư nợ bình quân kỳ hoạt động = [Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ]/2
Mặt kinh tế
- Vòng quay tín dụng lớn khi doanh số thu nợ lớn và số dư nợ bình quân nhỏ
- Vòng quay tín dụng lớn thì tổng lãi suất cao, nếu quản lý tốt thì doanh số cho vay nhiều, số dư nợ thấp
- Doanh số cho vay kỳ kế tiếp phụ thuộc vào doanh số thu nợ kỳ trước Do vậy nếu doanh số cho vay kỳ trước mà khách hàng trả nợ chậm thì doanh số cho vay kỳ kế tiếp sẽ giảm
- Doanh số thu nợ thấp sẽ dẫn đến số dư nợ cao (bao gồm dư nợ trong hạn và
và ngân quỹ, nộp thuế và các khoản lệ phí, chi điều hành và các chi phí khác)