HỒ CHÍ MINH MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN XUẤT KHẨU VIỆT PHÚ NGUYỄN THỊ HỒNG THẢO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN B
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN
XUẤT KHẨU VIỆT PHÚ
NGUYỄN THỊ HỒNG THẢO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học, Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Một Số Nhận Định Về Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú” do Nguyễn Thị Hồng Thảo, sinh viên khóa 31, chuyên ngành kinh tế nông lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Th.s NGUYỄN DUYÊN LINH Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin gởi đến ba má với lòng biết ơn sâu sắc nhất, người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người để con có được như ngày hôm nay Cảm ơn chị Hiếu, người chị luôn hết lòng chăm lo cho em, tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành khóa học
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm
Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báu để em làm hành trang vững bước vào đời
Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Nguyễn Duyên Linh, giảng viên khoa Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các cô chú, anh chị ở các phòng ban, đặc biệt là các anh chị ở phòng kinh doanh của Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng tôi muốn gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ cùng tôi những khó khăn cũng như những buồn vui trong cuộc sống sinh viên
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2009
Nguyễn Thị Hồng Thảo
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HỒNG THẢO Tháng 06 năm 2009 “Một Số Nhận Định Về Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú”
NGUYỄN THỊ HỒNG THẢO June 2009 “Verdicts about The Posture of Business Production in Viet Phu Seaproducts Processing and Import-Export Company”
Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú là công ty chuyên về chế biến và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thủy sản nói riêng đều gặp phải rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Để tăng doanh thu, tăng khả năng cạnh tranh với các công ty khác công ty cần phải hoàn thiện tất cả các khâu từ thu mua sản phẩm thô đến chế biến, đóng gói, phân phối và đến tay người tiêu dùng trong đó cần phải có một chiến lược marketing sản phẩm thật hiệu quả
Luận văn tập trung tìm hiểu, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2007 - 2008, tìm hiểu tình hình thị trường, phân tích các yếu tố của môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của công ty bao gồm: môi trường vĩ mô và vi mô của công ty Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh như: giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các giải pháp Marketing-Mix
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viiii
DANH MỤC CÁC BẢNG ixx
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 3
1.4 Cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.1.1 Vài nét sơ lược về công ty 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.2 Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của công ty 5
2.2.1 Quyền hạn 5
2.2.2 Chức năng 6
2.2.3 Nhiệm vụ 6
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 7
2.3.1 Bộ máy tổ chức của công ty 7
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 8
Trang 62.4 Ngành nghề kinh doanh 10
2.4.1 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty 10
2.4.2 Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty ở nước ngoài 11
2.5 Quy trình chế biến: 11
2.5.1 Sơ đồ qui trình Chế Biến Tôm, Cá, Mực 11
2.5.2 Quy trình công nghệ chế biến mực nướng 14
2.6 Nguồn vốn và nguồn nhân lực: 16
2.6.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty: 16
2.6.2 Nguồn nhân lực: 17
2.7 Tình hình trang thiết bị: 18
2.8 Kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua 19
2.9 Xu hướng phát triển của công ty 21
CHƯƠNG 3 24
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Cơ sở lý luận 24
3.1.1 Tổng quan về xuất khẩu 24
3.1.2 Phân loại xuất khẩu 24
3.1.3 Vai trò xuất khẩu 25
3.1.4 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu 26
3.1.5 Các công cụ thúc đẩy xuất khẩu 28
3.1.6 Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước 29
3.1.7 Tìm hiểu về thị trường 30
3.1.8 Thị trường người tiêu dùng 31
3.1.9 Lý thuyết về ma trận SWOT 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 34
CHƯƠNG 4 34
Trang 74.1 Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản
Xuất Khẩu Việt Phú qua 2 năm 2007 - 2008 34
4.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu của công ty 37
4.2.1 Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty 37
4.2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu thị trường 39
4.2.3 Kim ngạch xuất khẩu của công ty theo cơ cấu hàng hóa 41
4.3 Tình hình thực ký kết và thực hiện hợp đồng của công ty 43
4.4 Phương Thức Thanh Toán Của Công Ty 43
4.4.1 Phương thức TTR (Chuyển tiền bằng điện) 43
4.4.2 Phương thức L/C (Tín dụng chứng từ_ Letter Of Credit) 44
4.5 Phân tích môi trường vĩ mô 45
4.5.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản thế giới 45
4.5.2 Tình hình chế biến và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 51
4.6 Phân tích môi trường vi mô đối với công ty 55
4.6.1 Phân tích khách hàng (đối tác kinh doanh) 55
4.6.2 Kỹ thuật bán hàng 56
4.6.3 Hoạt động thu mua và quản lý nguyên liệu 56
4.7 Phân tích tình hình cạnh tranh của công ty 59
4.8 Đánh giá chung về hoạt động của công ty 61
4.9 Định hướng hoàn thiện chiến lược (ma trận SWOT) 62
4.10 Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing – mix 64
CHƯƠNG 5 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 69
5.2.1 Đối với công ty 69
5.2.2 Đối với nhà nước 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB THS XK Chế Biến thủy hải sản xuất khẩu
Công Ty Việt Phú Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú
HĐKD Hoạt động kinh doanh
USD United state Dollar
UBND Ủy ban nhân dân
VNĐ Việt Nam Đồng
VASEP Hiệp Hội Chế Biến Và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ Cấu Tài Sản Và Nguồn Vốn Tại Công Ty Việt Phú 16
Bảng 2.2 Nguồn Nhân Lực Của Công Ty Việt Phú 17
Bảng 2.3 Thiết Bị Chính Đang Sử Dụng Của Công Ty 18
Bảng 2.4 Kết Quả Doanh Thu Của Công Ty Qua 2 Năm 19
Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Qua 2 Năm 2007-2008 34
Bảng 4.2 Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty 36
Qua 2 Năm 2007 - 2008 36
Bảng 4.3 Tình Hình Kim Ngạch Xuất Nhập Khẩu Của Công Ty 37
Bảng 4.4 Kim Ngạch Xuất Khẩu Của Công Ty Theo Cơ Cấu Thị Trường 39
Bảng 4.5 Kim Ngạch Xuất Khẩu Công Ty Theo Hàng Hóa 41
Bảng 4.6.Tình Hình Thực Hiện Hợp Đồng Và Ký Kết Hợp Đồng Của Công Ty 43
Qua 2 Năm 2007-2008 43
Bảng 4.7 Phương Thức Thanh Toán Của Công Ty 44
Bảng 4.8 Nhập Khẩu Tôm Vào Thị Trường Nhật Bản 2007 và 2008 46
Bảng 4.9 Thị trường xuất khẩu thủy sản vào USA 48
Bảng 4.10 Nhập Khẩu Tôm Của Mỹ 2007 - 2008 .49
Bảng 4.11 Tình Hình Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam Qua Các Năm 52
Bảng 4.12 Thị Trường Xuất Khẩu Thủy Sản Của Việt Nam Năm 2008 54
Bảng 4.13 Nguồn Cung Ứng Nguyên Liệu Của Công Ty 58
Bảng 4.14 Mức Giá Nguyên Liệu Bình Quân Trên Thị Trường Nội Địa (Loại I) 59
ĐVT:1000đ/kg 59
Bảng 4.15 Doanh Thu Xuất Khẩu Của Một Số Công Ty Cùng Ngành Hàng Tại Tp Hồ Chí Minh 60
Bảng 4.16 Ma Trận SWOT 63
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty CB THS XK Việt Phú 7
Hình 2.2 Sơ Đồ Qui Trình Chế Biến Tôm, Cá, Mực Của Công Ty Việt Phú 11
Hình 2.3 Biểu Đồ Doanh Thu Của Công Ty Qua 2 Năm 21
Hình 4.1 Biểu Đồ Các Hình Thức Xuất Khẩu Của Công Ty 38
Hình 4.2 Biểu Đồ Các Thị Trường Chính Của Công Ty 40
Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Sản Phẩm Xuất Khẩu Của Công Ty Năm 2008 42
Hình 4.4 Cơ Cấu Phương Thức Thanh Toán Chủ Yếu Của Công Ty 44
Hình 4.5 Biểu Đồ Nhập Khẩu Tôm Của Nhật 2008 47
Hình 4.6 Biểu Đồ Nhập Khẩu Tôm Của Mỹ Năm 2008 50
Hình 4.7 Biểu Đồ Giá Trị Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam 53
Qua Một Số Năm Gần Đây 53
Hình 4.8 Biểu Đồ Các Nước Nhập Khẩu Thủy Sản Việt Nam Năm 2008 55
Trang 11số 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới Các thị trường xuất khẩu thuỷ sản chủ yếu của Việt Nam là Mỹ, EU, Nhật và Hàn Quốc, chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu
Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại thế giới đã mang lại cho các công ty trong nước cơ hội mở rộng thị trường, thu hút vốn của các nhà đầu tư và rất nhiều thuận lợi khác Tuy nhiên, bên cạnh đó những thách thức mà nó đem lại cũng không nhỏ, làm sao để có thể đứng vững trên thị trường, mở rộng sản xuất và phát triển luôn là vấn đề mà các công ty phải đối mặt Đặc biệt trong tình hình khủng hoảng kinh tế đã lan rộng toàn cầu, người tiêu dùng trên toàn thế giới cắt giảm chi tiêu tất cả các mặt trong đời sống khiến cho các công ty lâm vào tình cảnh khó khăn hơn, và Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú cũng không phải là ngoại lệ Chính vì vậy công ty cần phải có chiến lược phát triển riêng của mình và tầm nhìn rộng mang tính tổng thể từ trong ra ngoài để nhận diện và đánh giá đúng tình hình hiện tại và xu hướng tương lai Có như vậy
Trang 12cạnh tranh từ đó đưa ra những giải pháp đúng đắn để đứng vững trên thị trường và nâng cao sức cạnh tranh
Được sự đồng ý của Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm
Tp Hồ Chí Minh và Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú, dưới sự
hướng dẫn của thầy Nguyễn Duyên Linh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một Số Nhận Định Về Tình Hình Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú” Đề tài tìm hiểu phân tích tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty nhằm tìm ra một số giải pháp để tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường Với hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích của công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh sản phẩm thủy hải sản tại Công Ty Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh thủy sản của công ty
Tìm hiểu tình hình thị trường của sản phẩm thủy sản
Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 131.3.2 Phạm vi không gian
Tại Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú – Quận 5 – Tp Hồ Chí Minh
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm 5 chương
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu khái quát chung về xuất khẩu, các hình thức xuất khẩu chủ yếu được áp dụng hiện nay, nêu các khái niệm về thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu Nêu các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong khóa luận
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tiến hành phân tích: tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, tìm hiểu tình hình thị trường của sản phẩm thủy sản, môi trường hoạt động kinh doanh và ma trận SWOT
Đề xuất các giải pháp marketing để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Nêu kết luận chung cho toàn bộ đề tài nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Vài nét sơ lược về công ty
Tên thương mại: Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú
Tên giao dịch: VIET PHU SEAPRODUCTS PROCESSING AND IMPORT – EXPORT COMPANY (VIPHIMEX)
Trụ sở chính: 57 – 59 Nguyễn Thi, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công Ty Chế Biến Thủy Hải Sản Xuất Khẩu Việt Phú được thành lập vào ngày 04/09/1995 theo quyết định số 6485/QDUB-CNVX của UBND Thành Phố Hồ Chí Minh Đây là một doanh nghiệp quốc doanh ra đời trên cơ sở sự hợp nhất của hai đơn vị trực thuộc Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn TP là xí nghiệp đông lạnh Việt Phú và
Trang 15xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Chợ Lớn Hiện nay, Công Ty Việt Phú trực thuộc Công ty Nông Nghiệp Thành Phố
Trên danh nghĩa công ty chỉ mới thành lập từ năm 1995 nhưng thực tế công ty đã
có mặt trên thương trường từ lâu, tiền thân của công ty được thành lập từ hai xí nghiệp có quá trình hoạt động lâu dài và tiếp tục hoạt động cho đến khi sáp nhập Nhiệm vụ chính của hai xí nghiệp trước đây là khai thác và chế biến các mặt hàng nông lâm thủy hải sản sản xuất xuất khẩu, các mặt hàng này được xuất khẩu ra nước ngoài đem lại một số ngoại
tệ phục vụ cho nền kinh tế quốc dân Ngoài ra công ty cũng ra sức phục vụ khách hàng trong nước góp phần làm dồi dào thêm sản phẩm, hàng hóa trên thị trường nội địa Công
ty đã cố gắng mở rộng thêm phân xưởng sản xuất, xí nghiệp để tạo công ăn việc làm cho người lao động Qua hoạt động kinh tế đối ngoại công ty đã tranh thủ nguồn vốn đầu tư nước ngoài để cải tiến, mở rộng và nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm xuất khẩu
Trong thời gian qua, mặc dù công ty đã gặp không ít những khó khăn do những nguyên nhân khách quan và chủ quan đem lại nhưng công ty vẫn cố gắng duy trì sự tồn tại và phát triển không ngừng, luôn thực hiện đúng chức năng được giao và hoạt động theo đúng khuôn khổ pháp luật Việt Nam quy định Công ty luôn hoàn thành các chỉ tiêu được giao, đảm bảo có lãi nộp ngân sách nhà nước hàng năm theo đúng kế hoạch được phân bổ
2.2 Quyền hạn, chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Quyền hạn
Công ty Việt Phú là một doanh nghiệp Nhà Nước có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo quy định của nhà nước Tài sản của công ty thuộc sở hữu toàn dân và được nhà nước giao Đứng đầu công ty là giám đốc trực tiếp quản lý tình hình tài chính của công ty, bảo vệ tài sản nhà nước và là người chịu trách nhiệm cùng tập thể lao động Do đó:
Công ty có quyền bán hoặc cho thuê tài sản không dùng đến hoặc chưa dùng hết
Trang 16Công ty được hoàn thiện cơ cấu tài sản cố định, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và phải báo cáo với cấp trên theo quy định
2.2.3 Nhiệm vụ
Về sản xuất kinh doanh
Nghiên cứu và tổ chức thực hiện các loại hình kinh doanh phù hợp với pháp luật Việt Nam và quốc tế Nghiên cứu các biện pháp khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và số lượng, chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong
và ngoài nước, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mở rộng liên kết với các thành phần kinh tế, với nước ngoài góp phần tích cực vào việc tổ chức, cải tạo sản xuất và tăng thu ngoại tệ
Về đời sống
Thực hiện phân phối lao động theo công bằng xã hội, tổ chức đời sống tinh thần và vật chất, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ, nghiệp vụ cho cán bộ - công nhân viên của công ty
Trang 172.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.3.1 Bộ máy tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Việt Phú có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng Theo cơ cấu này thì nhiệm vụ quản lý được phân công cho các đơn vị riêng biệt theo từng chức năng quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả đạt được trong đơn vị thuộc phạm vi của mình
Ưu điểm: Thu hút được các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao thuộc các lĩnh vực nhất định, tham gia lãnh đạo, giải quyết các vấn đề, làm gọn nhẹ và đơn giản hóa công việc người lãnh đạo
Nhược điểm: Vi phạm chế độ thủ trưởng, mâu thuẫn và xung đột có thể xảy ra giữa các đơn vị quản lý chức năng
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty CB THS XK Việt Phú
Phòng tổ chức hành chính
đá
Trạm xăng dầu
Trang 182.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Ban giám đốc: gồm có 2 người
- Giám đốc :
Do Tổng Công ty Nông Nghiệp Thành Phố bổ nhiệm Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành mọi hoạt động của công ty Giám đốc có quyền điều phối các hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc:
Phụ trách tổ chức cán bộ công tác hành chánh quản trị… phụ trách ban thu hồi công nợ, trực tiếp chỉ đạo, giải quyết các vấn đề có liên quan đến người lao động, giúp cho ban giám đốc còn có chuyên viên trợ lý và các trưởng phòng chức năng
- Phòng tổ chức hành chánh:
Quản lý nhân sự trong công ty, tổ chức sắp xếp cán bộ công nhân viên trong các bộ phận của công ty, thu nhận người, đề xuất với giám đốc giải quyết các chính sách chế dộ cho cán bộ, công nhân viên trong các chế độ như tiền lương, phúc lợi, khen thưởng, kỷ luật, biên chế… giúp giám đốc sắp xếp bộ máy nhân sự gọn nhẹ làm việc có năng suất và hiệu quả cao
Tổ chức lưu giữ văn thư, quản lý dấu mộc, hồ sơ, và cung cấp văn phòng phẩm cho
xí nghiệp hoạt động
Hoàn tất các thủ tục giấy tờ, đảm bảo hoạt động của xí nghiệp được thường xuyên, liên tục và hợp pháp
Quản lý cơ sở vật chất tài sản của Xí nghiệp
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Gồm có một trưởng phòng và một phó phòng chuyên quản lý công việc kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Phòng này thực hiện chức năng đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng kinh doanh, quản lý điều hành mọi vấn đề có liên quan đến xuất nhập khẩu của công ty như: mở L/C, tổ chức vận chuyển giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kho
Trang 19Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu còn có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về hoạt động kinh doanh và đề ra phương án kinh doanh, quan hệ tìm kiếm thị trường tiêu thụ và nguồn hàng theo yêu cầu kế hoạch của công ty
- Phòng kế toán tài vụ:
Chỉ đạo và kiểm tra công tác nghiệp vụ kế toán trong toàn công ty, kiểm tra kiểm soát việc ký kết thực hiện hợp đồng kinh tế với tư cách là người kiểm soát viên kinh tế tài chính của nhà nước
Chịu trách nhiệm quyết toán từng thương vụ và tính toán toàn bộ những yếu tố liên quan đến tài chính của công ty Làm báo cáo quyết toán định kỳ, quyết toán theo chế độ, đúng mục đích, làm nhiệm vụ thanh toán với ngân hàng, tổ chức quản lý hạch toán lời, lỗ cho công ty
Mối quan hệ giữa các phòng ban
Các phòng ban của công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau, công việc của phòng này sẽ hỗ trợ cho phòng kia và ngược lại Các phòng ban có tương tác qua lại với nhau như:
Quan hệ giữa phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và phòng kế toán tài vụ: khi có một hợp đồng được ký kết thì phòng kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ có trách nhiệm chuyển chứng từ cho phòng kế toán tài vụ để họ tổng kết các khoản thu, chi trong thời gian thực hiện hợp đồng
Mối quan hệ giữa phòng tổ chức hành chính và chuyên viên trợ lý: khi có một kế hoạch được đưa ra từ chuyên viên trợ lý và được giám đốc phê duyệt Trước khi triển khai
kế hoạch phải có giấy phép hoạt động, do đó công việc sẽ được thực hiện bởi phòng tổ chức hành chính xem kế hoạch có thể xin được giấy phép hay không thì kế hoạch đó mới được triển khai và thực hiện
Các đơn vị trực thuộc
Xí nghiệp chế biến thủy sản và thực phẩm đông lạnh (gọi tắt là Xí nghiệp 1):
Địa chỉ: 125/34 Hùng Vương, Quận 6, Tp Hồ Chí Minh
Diện tích: 453 m2
Trang 20Xí nghiệp nông lâm thủy sản xuất khẩu (gọi tắt là xí nghiệp 2):
Địa chỉ: 289 Hương Lộ 1, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
Diện tích: 319 m2
Năng lực sản xuất: 300-400 tấn/năm
Xí nghiệp chế biến thủy hải sản khô xuất khẩu (gọi tắt là xí nghiệp 3):
Địa chỉ: 13 Trần Văn Kiểu, Quận 5, Tp Hồ Chí Minh
Diện tích: 442 m2
Năng lực sản xuất: 300-400 tấn/năm
Cửa hàng xăng dầu:
Địa chỉ: 1343 Phạm Thế Hiển, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh
- Nhập khẩu các mặt hàng máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, gaz làm lạnh…
- Các mặt hàng phụ tùng, linh kiện thay thế, mortor, máy nén, máy phát điện…
- Nguyên liệu phụ vụ cho sản xuất: Lưới PE, dây thừng…
Mặc dù các sản phẩm của công ty rất đa dạng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng ở những quốc gia trên thế giới, nhưng sản phẩm chủ yếu của công ty đạt doanh số xuất khẩu cao là khô mực nướng các loại vì giá trị của mặt hàng này rất cao
Trang 212.4.2 Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty ở nước ngoài
- Japan: Morishita Co.Ltd_ 88.Shakasho Nake Homake Gunokayam, Japan
- Taiwan: Taiping Co.Ltd_5F No.89, Cheng_yen Rd Kaohsiung City, Taiwan
- Korea: Sea Industrial Co.Ltd
- Singapore: Kee Gaa Pte.Ltd
- Thailand: Thai Marsol Co.Ltd
- Malaysia: Nambeong Trading_ 8865 Japan Semabex 75056, Malaysia
- Indonesia: Exim Karsa Agurg Ray Bekasi Timur 136, Jakarta
- America: Pacific Tradeway Co.Ltd
2.5 Quy trình chế biến:
2.5.1 Sơ đồ qui trình Chế Biến Tôm, Cá, Mực
Hình 2.2 Sơ Đồ Qui Trình Chế Biến Tôm, Cá, Mực Của Công Ty Việt Phú
Trang 22Giải thích sơ đồ
Trong quá trình sản xuất chế biến các sản phẩm của mình Công ty phải tiến hành qua nhiều công đoạn khác nhau và phải sắp xếp theo một lịch trình chặt chẽ và khoa học nhất là khi có nhiều công việc chồng chéo lên nhau trong những thời kỳ cao điểm Công
ty phải tiến hành đánh giá mức độ hợp lý của công việc bố trí sắp xếp nó để giảm bớt thời gian sản xuất chế biến và tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
Để đạt Chất lượng sản phẩm tốt nhất, Công ty đã cho nghiên cứu và tìm ra một quy trình chế biến Tôm, Cá, Mực được cho là hiệu quả và tốt nhất cho việc chế biến và sản xuất, chế biến hàng hải sản cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Rửa nguyên liệu
Đá bào
Đá cục (5) Nhúng Cân, ghi size
+ 20 ppm Chlorine
Cân theo cỡ và loại riêng
Trang 23Nước châm khuôn đá (7) Xếp khuôn Cấp đông
Trang 242.5.2 Quy trình công nghệ chế biến mực nướng
a) Quy trình chế biến mực nướng còn da (Skin-on Atarime, Sakiika)
- Máy sản xuất tại Nhật
Trang 25b) Quy trình chế biến mực nướng lột da (Skinless Atarime, Sakiika,
Trang 262.6 Nguồn vốn và nguồn nhân lực:
2.6.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty:
Bảng 2.1 Cơ Cấu Tài Sản Và Nguồn Vốn Tại Công Ty Việt Phú
ĐVT: Triệu đồng CHÊNH LỆCH
Tổng Tài sản của công ty năm 2008 là 14.545 triệu đồng giảm hơn 3.692 triệu
đổng, giảm 25,4% so với năm 2007, điều này chứng tỏ công ty đã thu hẹp quy mô hoạt
Trang 27động nhiều so với những năm trước Nguyên nhân chính là do tài sản cố định giảm, công
ty đã thanh lý một số thiết bị, máy móc cũ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cũng
giảm đáng kể 10.760 triệu đồng xuống còn 7.362 triệu đồng giảm 31,6% so với năm
trước Nợ phải trả trong năm 2008 giảm xuống còn 10.142 triệu đồng trong khi đó năm
2007 là 14.249 triệu đồng giảm 4.107 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 28,8% Nguồn vốn chủ sở
hữu của công ty sang năm 2008 tăng lên 711 triệu đồng tăng 415 triệu đồng so với năm
2007 tỷ lệ tăng là 140%
Nhìn chung tình hình vốn và tài sản của công ty vẫn chưa đáp ứng được khả năng
sản xuất phục vụ cho nhu cầu của khách hàng, trong thời gian tới Công Ty cần thay đổi
công nghệ, máy móc thiết bị, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
Trang 28Năm 2008 tổng số lao động của công ty là 200 người giảm 2,6 % so với năm 2007 Nói chung lực lượng lao động tại công ty không có sự biến động nhiều Do tính chất công
ty sản xuất nên cần nhiều lao động trực tiếp sản xuất lao động trực tiếp là 158 người trong khi đó lao động gián tiếp chỉ có 32 người, bộ phận lao động gián tiếp chủ yếu là lực lượng quản lý, lãnh đạo trong công ty Do đặc điểm sản xuất của công ty nên lực lượng lao động chủ yếu là nữ, tổng số nhân viên nữ trong năm 2008 là 111 người, nhân viên nam chỉ có
85 người
2.7 Tình hình trang thiết bị:
Bảng 2.3 Thiết Bị Chính Đang Sử Dụng Của Công Ty
Tình trạng còn lại Thiết bị Số lượng Nguyên Giá
(Triệu đồng)
Hao mòn (Triệu đồng)
Băng chuyền IQF 1 băng chuyền 32,6 11,5 21,0 64,6
Trang 29nhưng thời gian đông lâu, tốn nhiều điện, sản lượng mỗi lần đông không cao và còn ảnh
hưởng đến chất lượng nên giá thành khó cạnh tranh trên thị trường
2.8 Kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Doanh thu của công ty trong những năm qua:
Bảng 2.4 Kết Quả Doanh Thu Của Công Ty Qua 2 Năm
2007 chủ yếu là do công ty thu hẹp quy mô hoạt động, nguồn vốn đầu tư giảm đã làm cho
Trang 30doanh thu trong năm 2008 giảm xuống so với năm 2007 Giá vốn hàng bán giảm từ 43.868,6 triệu đồng xuống còn 43.165,2 triệu đồng giảm 703,4 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 1,6% so với năm 2007 Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm xuống còn 880,3 triệu đồng, tỷ
lệ giảm 5,12% Chi phí bán hàng của công ty tăng từ 408,6 triệu đồng lên 676,8 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 65,62% điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm nhiều hơn tới khâu bán hàng, nhằm đẩy mạnh doanh số bán ra
Tổng lợi nhuận trước thuế là 216,1 triệu đồng năm 2008 giảm 149,4 triệu đồng, tỷ
lệ giảm là 36,39% so với năm 2007 Tổng lợi tức sau thuế là 177,6 triệu đồng giảm 41,06%
Doanh thu của công ty có được từ các hoạt động kinh doanh chủ yếu như: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác Trong đó xuất khẩu trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất, các hình thức khác chiếm tỷ lệ không cao trong doanh thu nhưng vẫn được duy trì cho đến nay vì hàng thủy sản là mặt hàng thời vụ nên không phải lúc nào cũng có sẵn nguyên liệu, do đó phải nhờ các hình thức này để có thể duy trì hoạt động sản xuất và tăng thêm thu nhập cho công nhân
Cuối năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu lan rộng, công ty Việt Phú cũng chịu nhiều ảnh hưởng các khách hàng của công ty yêu cầu giá thấp hơn, sản lượng xuất khẩu của công ty giảm sút, quy mô hoạt động của công ty bị thu hẹp nhiều Năm 2009 sẽ
là một năm đầy khó khăn và thử thách mà công ty phải vượt qua Công ty cần có những
kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để dần dần khôi phục lại tình hình sản xuất kinh doanh đang ngày càng xuống dốc
Trang 31Hình 2.3 Biểu Đồ Doanh Thu Của Công Ty Qua 2 Năm
Qua biểu đồ ta có thể thấy tình hình doanh thu của công ty biến động qua các năm
2007 – 2008, năm 2008 doanh thu của công ty là 45,07 tỷ đồng giảm so với năm 2007
2.9 Xu hướng phát triển của công ty
Trước mắt công ty đang tiếp tục giữ vững thị trường truyền thống, những khách hàng lâu năm của công ty bằng những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đồng thời đẩy mạnh việc mở rộng và xâm nhập thị trường mới bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
Bên cạnh đó công ty cũng tận dụng hết công suất của máy móc thiết bị, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, gia công chế biến cho bên ngoài… qua đó công ty vừa ổn định doanh thu, vừa đảm bảo việc làm cho công nhân, đồng thời tự trang bị máy móc thiết bị hiện đại
Trong tương lai, vấn đề đặt ra cho sự phát triển của công ty là:
Trang 32Từng bước trang bị máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ lạc hậu hiện có Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hạ giá thành sản phẩm vì tiết kiệm được nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm
Nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề, năng lực nghề nghiệp chuyên môn cho người lao động
Ổn định thị trường nguyên vật liệu đầu vào, tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới tạo
ra nhiều sản phẩm đa dạng tăng sức cạnh tranh của công ty Hiện nay việc ổn định và gia tăng khối lượng nguyên liệu là vấn đề khó khăn do nguyên liệu ngày càng khan hiếm
Mở rộng qui mô và phạm vi hoạt động của công ty, mở rộng thị trường sang các nước Châu Âu và Bắc Mỹ, đó là những thị trường có nhu cầu về sản phẩm lớn và đòi hỏi chất lượng cao
Trang 33CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xuất khẩu được hiểu như một hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Song đó không phải là phạm vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, ổn định từng bước nâng cao mức sống của người dân Do đó, xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại dễ mang lại những hiệu quả kinh tế cao bởi sự tham gia vào phân công lao động quốc tế, nhưng nó cũng có thể làm rối loạn và thiệt hại nền kinh tế mà chủ yếu là do sự thiếu hiểu biết và hệ thống quản lý yếu kém
3.1.2 Phân loại xuất khẩu
Để tăng kim ngạch xuất khẩu một doanh nghiệp thường áp dụng nhiều phương thức kinh doanh xuất khẩu khác nhau Sau đây là những hình thức xuất khẩu phổ biến nhất:
Xuất khẩu tại chỗ: là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính tại đất
nước của mình để thu ngoại tệ, thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài hoặc bán hàng sang khu chế xuất hay các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ của Việt Nam
Trang 34Xuất khẩu uỷ thác: là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ
thương mại thông qua xuất khẩu hàng hoá cho một doanh nghiệp khác và được hưởng phí trên việc xuất khẩu đó
Hình thức gia công xuất khẩu: là một phương thức sản xuất hàng xuất khẩu
Trong đó người ta đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước, người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm
ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công
Xuất khẩu tự doanh: là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm (tổ chức thu
mua hoặc tổ chức sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu
Hình thức tạm nhập, tái xuất: là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mua hàng của một nước, nhập về Việt Nam, sau đó tái xuất khẩu sang một nước khác mà không cần qua chế biến tại Việt Nam
Hình thức chuyển khẩu: là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán
sang một nước, vùng lãnh thổ khác ngoài Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
Xuất khẩu mậu biên: thực chất đây là một hình thức xuất khẩu tự doanh, đặc biệt
doanh nghiệp tự tổ chức đưa hàng hoá của mình đến các khu kinh tế cửa khẩu, biên giới
để xuất khẩu
3.1.3 Vai trò xuất khẩu
Xuất khẩu làm gia tăng sản xuất trong nước, tạo thêm công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động Xuất khẩu cho phép mở rộng sản xuất, xuất khẩu là đòn bẩy để thực hiện cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, đồng thời mang lại nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất Ngoài ra, một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những mặt hàng tiêu dùng từ nước ngoài, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân
Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế, sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ hiện đại Ngoài việc đẩy mạnh, xuất khẩu
Trang 35còn có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước bằng cách tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước
Tóm lại, xuất khẩu là hoạt động cơ bản trong kinh tế đối ngoại mang tính chiến lược để đưa nền kinh tế của Việt Nam hoà nhập vào nền kinh tế thế giới trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hoá của đất nước
3.1.4 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu
a) Thị trường
Thị trường là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu vì đó
là môi trường hoạt động của các doanh nghiệp Một thị trường ổn định giúp đơn vị kinh doanh thuận lợi trong việc hình thành và thực hiện các chiến lược xuất khẩu Đồng thời với các khách hàng quen thuộc, công tác thanh toán tiền hàng sẽ diễn ra thuận lợi và ít rủi
ro, giá cả được xác định rõ ràng và những điều kiện khác của hợp đồng xuất khẩu như: số lượng, kích cỡ, chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, cũng đều có thể tính toán và ước lượng trước được Trong trường hợp thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp bị thu hẹp hoặc bất ổn, bên cạnh việc doanh nghiệp bị thu hẹp quy mô kinh doanh, mà các chi phí sản xuất cũng có quy mô tăng lên, làm giảm lãi suất từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
b) Chất lượng hàng xuất khẩu
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Hàng hoá chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu và yêu cầu của khách hàng thì kim ngạch xuất khẩu tăng cao, tạo thương hiệu tốt đối với thị trường quốc tế Ngược lại nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng kém thì không những không thu hút được khách hàng nước ngoài, giảm doanh thu và lợi nhuận mà quan trọng hơn sẽ ảnh hưởng không tốt đến uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường
Trang 36c) Vốn kinh doanh và cơ sở vật chất - kỹ thuật
Quy mô kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ công nghệ của đơn vị như hệ thống kho bãi, mặt bằng kinh doanh, máy móc trang thiết bị, phương tiện vận chuyển và quan trọng nhất là khả năng tài chính phục vụ cho mảng kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Điều kiện
cơ sở vật chất kỹ thuật và vốn đảm bảo thì doanh nghiệp mới có khả năng mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giá thành sản phẩm, từ đó tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mặt khác, cơ sở vật chất tốt cũng giúp cho thương hiệu và
uy tín của doanh nghiệp tăng lên, bởi vì trước khi ký kết các hợp đồng ngoại thương, nhiều doanh nghiệp từ Mỹ, Châu Âu hay Nhật Bản thường khảo sát cơ sở và năng lực kinh doanh của đối tác trong nước
d) Giá cả hàng hoá
Giá mua và giá bán hàng hoá xuất nhập khẩu đều ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị kinh doanh ngoại thương Nếu giá mua hàng hoá (giá đầu vào) quá cao rồi lại bán theo giá thị trường thì lãi gộp (phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua) giảm và làm cho lợi nhuận giảm theo, ngược lại nếu giá mua hạ thì lãi gộp sẽ tăng lên và kéo theo lợi nhuận kinh doanh lớn
e) Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng trong kinh doanh xuất nhập khẩu Đặc biệt, khi có sự biến động, tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của từng doanh nghiệp, làm tăng hay giảm kim ngạch xuất khẩu
f) Thuế
Thuế là những khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước, và nó thường phụ thuộc vào kết quả kinh doanh Tuy nhiên, nếu chính phủ có chủ trương khuyến khích xuất khẩu, thì thuế nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất sẽ giảm đồng thời thuế xuất khẩu các mặt hàng sản xuất trong nước sẽ giảm, từ đó doanh nghiệp xuất khẩu có điều kiện tăng lợi nhuận ngoại thương
Trang 37g) Yếu tố con người
Con người là yếu tố quan trọng nhất Hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi con người phải có trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh để nâng cao năng suất lao động, đồng thời kinh doanh quốc tế yêu cầu người lao động phải có trình độ ngoại ngữ và những kiến thức cơ bản về luật lệ, cách thức kinh doanh trên thị trường thế giới
h) Các yếu tố khác
Các yếu tố khác như cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nước, các chính sách
hỗ trợ doanh nghiệp ngoại thương của các ban ngành và chính phủ như chính sách tín dụng, thuế xuất nhập khẩu, quản lý ngoại hối, hỗ trợ xúc tiến thương mại, Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu muốn kinh doanh hiệu quả cần theo dõi và nắm bắt những thông tin về chính sách vĩ mô, những sự thay đổi trong cơ chế quản lý ngoại thương, để có biện pháp xử lý kịp thời
3.1.5 Các công cụ thúc đẩy xuất khẩu
a) Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là công cụ khá phổ biến ở các quốc gia theo đuổi chiến lược công nghiệp hoá với định hướng xuất khẩu là giai đoạn đầu Vì ở các quốc gia đang phát triển các nhà xuất khẩu thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu ngay cả những mặt hàng mới có chất lượng tốt giá cả cạnh tranh Sở dĩ có vấn
đề này là do các nhà xuất khẩu thiếu kỹ năng tiếp cận thị trường quốc tế, kỹ năng đàm phán thương lượng
b) Những công cụ thúc đẩy xuất khẩu khác
Liên quan đến đầu vào: Miễn giảm thuế cho các nhập lượng trung gian sử dụng sản xuất hàng xuất khẩu, cấp tín dụng nhập khẩu phục vụ cho xuất khẩu, trợ giá cho các yếu tố đầu vào về tiện ích công cộng Cho hưởng lãi xuất khẩu, ưu tiên tiếp cận đối với khoản cho vay đầu tư
Liên quan đến chính phủ: Có thể miễn giảm thuế trực thu và gián thu, trợ cấp bảo hiểm hàng hoá, tín dụng rẻ và trợ cấp cho các hoạt động tiếp thị ở nước ngoài
Trang 38Chi tiêu chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, cung cấp cơ sở hạ tầng trên thị trường xuất khẩu mới
Chính phủ có thể cho các nhà xuất khẩu đi tiên phong độc quyền trên thị trường xuất khẩu mới
3.1.6 Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước
a) Xuất khẩu trực tiếp (Direct Exporting)
Hình thức này đòi hỏi chính doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài Xuất khẩu trực tiếp nên áp dụng đối với những doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hoá truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu khách hàng Ngược lại, nếu doanh nghiệp không am hiểu hoặc nắm bắt không kịp thời các nhu cầu về thông tin thị trường, các đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này không phải là ít
Xuất khẩu trực trực tiếp đòi hỏi các công ty phải đảm trách toàn bộ hoạt động Marketing xuất khẩu như: chọn thị trường nước ngoài thích hợp, chọn sản phẩm cho thị trường mục tiêu, thành lập một bộ phận (phòng xuất khẩu), hoàn chỉnh bộ chứng từ xuất khẩu,
b) Xuất khẩu gián tiếp (Indirect Exporting)
Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa những người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp Với thực chất đó, xuất khẩu gián tiếp thường được nên sử dụng với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện để xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau đây:
¾ Các công ty quản lý xuất khẩu (EMC: Export Management Company)
¾ Thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer)
Trang 39¾ Qua uỷ thác xuất khẩu (Export Commision House)
¾ Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker)
¾ Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant)
3.1.7 Tìm hiểu về thị trường
a) Khái niệm thị trường và thị trường mục tiêu
Thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội được hình thành và phát triển, trong và sau quá trình tái sản xuất mở rộng của xã hội bao gồm 4 giai đoạn: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
Điều kiện hình thành thị trường:
- Có sản phẩm mà thị trường cần
- Khách hàng có nhu cầu
- Khách hàng có khả năng thỏa mãn nhu cầu đó
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng
b) Phân loại thị trường
- Theo đối tượng mua bán: Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường người tiêu dùng
- Theo mối quan hệ không gian, địa lý
+ Thị trường trong nước và thị trường quốc tế
+ Thị trường địa phương và thị trường toàn quốc
+ Thị trường miền Bắc, miền Trung, miền Nam
+ Theo khả năng tiêu dùng hàng hóa: thị trường thực tế và thị trường tiềm năng, thị trường tương lai và thị trường hiện tại
+ Theo số lượng người tham gia trên thị trường: thị trường cạnh tranh hoàn toàn, thị trường cạnh tranh độc quyền, thị trường độc quyền
Trang 40c) Phân khúc thị trường
Khái niệm: Phân khúc thị trường là chia cắt một thị trường lớn không đồng nhất ra nhiều nhóm khách hàng tương đối đồng nhất trên cơ sở những điểm khác nhau về nhu cầu, tính cách, hành vi
Những tiêu thức chính thường được sử dụng là thu nhập, giới tính, lứa tuổi, vùng địa lý, dân số, trình độ văn hóa, tập tính và thái độ đối với sản phẩm
Yêu cầu của phân khúc thị trường
- Từng phân khúc phải đồng nhất
- Các phân khúc phải đồng nhất
- Các phân khúc được chia nhỏ phải có quy mô đủ lớn để có đủ khách hàng và lợi nhuận
- Các phân khúc phải thực tiễn và khả thi
d) Các chiến lược phân khúc thị trường
Chiến lược phân khúc thị trường coi tất cả các khách hàng đều có một lợi ích như nhau đối với sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung ứng
Chiến lược đa phân khúc tập trung vào một phần của thị trường mà nhà sản xuất cho là có lợi nhất về lợi nhuận
3.1.8 Thị trường người tiêu dùng
Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và các nhóm tập thể mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân
Thị trường người tiêu dùng có 3 đặc điểm:
- Có quy mô lớn và thường xuyên gia tăng
- Khách hàng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ văn hóa và sở thích đã tạo nên sự phong phú, đa dạng về nhu cầu và mong muốn của họ trong việc mua sắm và sử dụng hàng hóa
- Sự tiến triển của các kiểu tiêu dùng và những thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng vừa là những rủi ro, vừa là những cơ hội luôn thách đố những nỗ lực Marketing của công ty