1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP 1

93 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 7,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện những yêu cầu trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY LẮP 1

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp 1” do Nguyễn Thị Hồng Nhung, sinh viên khóa 31, chuyên ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

BÙI XUÂN NHÃ Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, trước hết tôi xin khắc ghi công ơn

cha mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục, luôn động viên ủng hộ và đặt niềm tin nơi tôi

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí

Minh cùng toàn thể quý thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức

quý báu Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Xuân Nhã, người đã tận tình dìu

dắt và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm Ban Giám Đốc cùng các anh chị trong phòng kế toán

của công ty Cổ Phần Xây Lắp 1 đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt

thời gian thực tập tại công ty

Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn đã luôn bên tôi trong suốt thời gian

học tập tại trường

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 4

Qua nghiên cứu cho thấy, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán của công

ty còn vài bất cập Từ đó, tôi xin đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác

kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Xây Lắp 1 3

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty 4

2.2.1 Chức năng 4 2.2.2 Nhiệm vụ 4 2.2.3 Mục tiêu 4 2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm vừa qua 5

2.3.1 Thuận lợi 5 2.3.2 Khó khăn 5 2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 5

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 5 2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6 2.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 8

2.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 8 2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán 9

2.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 9

3.1 Nội dung nghiên cứu 11

3.1.1 Khái niêm xây dựng cơ bản 11 3.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp 11 3.1.3 Phương thức xây lắp 12

Trang 6

3.1.4 Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 13 3.1.5 Giá thành sản phẩm xây lắp 14 3.1.6 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 15

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29 3.2.2 Phương pháp phỏng vấn 29 3.2.3 Phương pháp lịch sử 29 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Những vấn đề ảnh hưởng của ngành xây lắp đến công tác kế toán 30

4.2 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

tại công ty 32

4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành 32 4.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 32 4.2.3 Phương pháp tính giá thành 32 4.2.4 Kỳ tính giá thành 33 4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 33

4.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 33 4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 41 4.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48 4.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 50 4.3.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 65

4.3.6 Giá thành sản phẩm xây lắp 66 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68

5.1.1 Về bộ máy quản lý trong công ty 68 5.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 69 5.1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69

5.2 Kiến nghị 69

5.2.1 Về mặt chứng từ 70 5.2.2 Về việc ghi nhận chi phí và tính giá thành 70

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTGT Giá Trị Gia Tăng

NN & PTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

SXKD Sản Xuất Kinh Doanh

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

KPCĐ Kinh phí công đoàn

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 6

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 9

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán máy 10

Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16

Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17

Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đơn vị xây lắp

không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có nhưng không tổ chức kế toán riêng cho

đội thi công 19 Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đơn vị xây lắp tổ

chức đội máy thi công riêng và có phân cấp hạch toán cho đội máy thi công 20

Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 21

Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp 27

Hình 4.1 Sơ đồ tổng quát quá trình hạch toán 32

Hình 4.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ trường hợp 1 35

Hình 4.3 Lưư đồ luân chuyển chứng từ trương hợp 2 37

Hình 4.4 Lưu đồ luân chuyển chứng từ 43

Trang 10

Để thực hiện những yêu cầu trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán với quản

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phản ánh đầy đủ qui trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty Cổ Phần Xây Lắp 1 Qua đó nhận xét công tác kế toán, rút ra ưu nhược điểm

Bên cạnh đó đây cũng là cơ hội gắn kết kiến thức đã học với thực tiễn, nâng cao kiến thức và học hỏi kinh nghiệm

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/03/2008 đến ngày 10/06/2009

- Phạm vi không gian: Tại phòng Kế Toán – Tài Chính công ty Cổ Phần Xây Lắp 1

Trang 11

- Nội dung nghiên cứu: Do đặc điểm của ngành xây lắp cùng với thời gian thực tập ngắn, tôi xin trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty với ví dụ điển hình là công trình Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Sóc Trăng

1.4 Cấu trúc của đề tài

Chương 1: Nêu tính cần thiết của đề tài, mục tiêu và nội dung nghiên cứu Chương 2: Giới thiệu quá trinh hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

Chương 3: Trình bày các khái niệm, công thức và phương thức hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Xây Lắp 1

Công ty được thành lập vào ngày 26/11/1976 theo quyết định 808/QĐ của Bộ

NN & PTNN, nay chuyển thành công ty Cổ Phần Xây Lắp 1 theo quyết định số 4452/TCCB-QĐ ngày 25/12/2004 của Bộ NN & PTNN, hoạt động theo luật doanh nghiệp và là thành viên của tổng công ty Xây Dựng NN & PTNN

Là công ty cổ phần, trong đó nhà nước chiếm 10% cổ phần, 20% cổ phần bán cho người lao động và 20% bán cho các nhà đầu tư ngoài doanh nghiệp

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Xây Lắp 1

Tên tiếng Anh: CONSASSEMBLING JOINT STOCK COMPANY No 1

Địa chỉ: 69 Trần Đình Xu, Quận 1, Tp.HCM

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Tp.HCM

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Sóc Trăng

- Ngân hàng NN & PTNN chi nhánh Đông Sài Gòn

- Sở giao dịch II Ngân hàng Công Thương Việt Nam

- Ngân hàng Á Châu

- Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn

Trang 13

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty

Tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

Thực hiện đúng chế độ khấu hao và sử dụng TSCĐ do Bộ Tài Chính qui định Thực hiện pháp lệnh kế toán theo đúng qui định của nhà nước

Phân phối lao động và an toàn xã hội Thực hịên các nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao Động, Luật Công Đoàn

Có quyền phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có nghĩa vụ tìm kiếm, tham gia dự thầu các công trình trên cơ sở toàn bộ nhân lực, vật liệu xây dựng

và các trang thiết bị máy móc hiện có của mình, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của các chủ đầu tư

Trang 14

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm vừa qua

2.3.1 Thuận lợi

Có uy tín và tên tuổi trên thương trường

Tập thể cán bộ công nhân viên trình độ ngày càng được nâng cao

Máy móc, thiết bị thi công hiên đại

2.3.2 Khó khăn

Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều

Chủ đầu tư tìm mọi cách chiếm dụng vốn của nhà thầu gây khó khăn trong khâu thanh toán và đòi nợ dẫn đến việc thu hồi vốn chậm

2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Đầu quí một năm 2005, trên cơ sở định hướng phát triển những nhiệm vụ mới cùng với mục đích nhằm phát huy hiệu quả làm việc của từng bộ phận, nhân viên, công ty đã tiến hành sắp xếp và thành lập các phòng ban chuyên nghiệp theo sơ đồ tổ chức sau:

Trang 15

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Phòng Tổ Chức Hành Chính

Phòng Tài Chính

Kế Toán

Chi nhánh tại

Hà N ội thi côn Các đội g Chi nhánh tại Đồn g Tháp

Nguồn tin: Phòng Kế Toán Công Ty

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông:

Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán

Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát

Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty

Thông qua định hướng phát triển, báo cáo tài chính hàng năm

- Hội đồng quản trị

Quản lý công ty theo đúng luật pháp nhà nước, điều lệ công ty và nghị quyết đại hội đồng cổ đông

Trang 16

Trình Đại hội đồng cổ đông quyết đinh kế hoạch phát triển dài hạn của công ty

và kế hoạch huy động vốn, tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng cổ phần

Trình Đại hội đồng cổ đông các báo cáo hoạt động của HĐQT, kết quả kinh doanh và quyết toán tài chính của công ty, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức

và trích lập các quỹ, phương hướng nhiệm vụ SXKD và đầu tư vào năm tài chính mới

Quyết định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của công ty, nhân sự, quyết định thành lập chi nhánh

Giám sát và hỗ trợ công tác điều hành của Giám đốc và các chức danh do Hội đồng quản trị trực tiếp quản lý

- Ban kiểm soát

Kiểm tra tính trung thực và độ tin cậy của thông tin báo cáo kinh tế tài chính, báo cáo quản trị trước khi trình Đại hội đồng cổ đông

Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh của công ty, các nghị quyết, quyết đinh của Đại hội đồng cổ đông và HĐQT, sự tuân thủ pháp luật

và các chế độ chính sách của nhà nước

Phát hiện sơ hở, yếu kém trong quản lý, bảo vệ tài sản của công ty, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý của công ty

Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát công ty cho HĐQT

Báo cáo với Đại hội đồng cổ đông về những sự kiện tài chính bất thường, những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính của HĐQT và GĐ theo lập trường độc lập của mình, chịu trách nhiệm về những đánh giá và kết luận của mình

- Giám đốc

Giám đốc công ty được HĐQT bầu ra, có trách nhiệm điều hành quản lý công

ty hoạt động có hiệu quả

Giám đốc có quyền quyết đinh các công việc để công ty thực hiện đúng kế hoạch, đường lối mà HĐQT đã đề ra và chấp hành đúng pháp luật

- Phòng tổ chức hành chính

Thực hiện công tác đối ngoại, soạn thảo và xử lý văn bản,quản lý con dấu công

ty, tiếp khách, hội họp, kiểm soát, lưu trữ văn bản - hợp đồng

Quản lý nhân sự, tổ chức quản lý văn phòng làm việc công ty, tổ chức công tác

Trang 17

Quản lý tài sản, phương tiện làm việc

- Phòng kế hoạch dự thầu

Là bộ phận chủ chốt thực hiện công tác đấu thầu, là nơi tập trung các hồ sơ dự thầu

Cung cấp thông tin và tài liệu chính thức phục vụ cho thi công xây lắp

Cử người giám sát chất lượng và tiến độ thi công, sửa đổi bổ sung thiết kế

- Phòng tài chính kế toán

Tham mưu cho GĐ về công tác quản lý tài sản, tiền vốn và chấp hành các chế độ quản lý kinh tế tài chính trong công ty Tuân thủ điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và chế độ kế toán hiện hành

- Trung tâm tư vấn và thiết kế

Làm tư vấn đầu tư, quy hoạch, bố trí công nghệ và hệ thống kỹ thuật, địa hình Thiết kế đồng bộ công trình, thiết kế chi tiết

Cử người giám sát bản vẽ khi thi công

Cuối năm gởi báo cáo tài chính và các chứng từ cần thiết về tổng công ty

Là đơn vị hạch toán phụ thuộc

Các chi nhánh

Nhận và thi công các công trình

Cuối năm gởi báo cáo tài chính và các chứng từ cần thiết về cho tổng công ty

Là đơn vị hạch toán phụ thuộc

Các đội thi công

Tổ chức thi công theo đúng thiết kế, tiến độ công trình, chấp hành đúng các quy định trong hợp đồng giao khoán với công ty

Chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại của công trình

2.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán công ty tương đối gọn nhẹ

Trang 18

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

Nguồn tin: Phòng Kế Toán Công Ty

2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: Thực hiện đúng chức năng, quyền hạn, có nhiệm vụ tham

mưu cho GĐ về lĩnh vức tài chính Đồng thời có trách nhiệm tổ chức quản lý, hướng dẫn ghi chép thực hiện hệ thống kế toán

- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp doanh thu, chi phí và thanh toán với Nhà nước,

công nợ của các công trình Kiểm toán và sử dụng số liệu của từng bộ phận chi tiêu, thu thập số liệu để hạch toán về cân đối tài chính trong kỳ, kiểm tra rà soát những khoản chi phí không hợp lý và loại khỏi giá thành

- Kế toán thanh toán: Thực hiện về việc thu chi, theo dõi công nợ, thanh toán

công nợ

- Thủ quỹ: Theo dõi tìên mặt và báo cáo quỹ tiền mặt thực tế tại công ty

2.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

Chế độ kế toán áp dụng: theo quyết định 15/2006/ QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006

Đánh giá TSCĐ theo nguyên tắc nguyên giá và sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 19

Hình thức kế toán: kế toán sử dụng phần mềm PAST ACCOUNTING

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ, xác định tài khoản

ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức kế toán máy

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 20

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niêm xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là hoạt động xây dựng mới, mở rộng hoặc khôi phục, cải tạo lại các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

Đây là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho mọi ngành kinh tế quốc dân

3.1.2 Đặc điểm sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có qui mô, kết cấu, yêu cầu kỹ thuật, hình thức, địa điểm xây dựng khác biêt nhau, mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ

Do đó, chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất Đặc điểm này đòi hỏi kế toán và hạch toán chi phí và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp khi chúng đựơc xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu và trên một địa điểm nhất định

Sản phẩm xây lắp có qui mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công tương đối dài và không đồng đều đối với các công trình khác nhau

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận do đơn vị xây lắp ký kết với đơn vị chủ đầu tư khi trúng thầu hoặc chỉ định thầu, do vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiên rõ, quá trình tiêu thụ chỉ được thực hiện qua thủ tục bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho bên giao thầu

Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên như môi trường, khí hậu vì vậy việc thi công xây lắp mang tính thời

vụ rõ rệt

Trang 21

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kỹ thuật, tốc độ thi công…Sự ảnh hưởng

có thể làm gián đoạn quá trình thi công và tạo nên những khoản thiệt hại bất ngờ Cho nên quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp thường phát sinh các chi phí phá làm lại, chi phí thiệt hại ngừng sản xuất Kế toán cần theo dõi và phản ánh tất cả các khoản thiệt hại này

Sản phẩm xây lắp mang tính chất cố định gắn liền với địa điểm xây dựng, các điều kiện sản xuất như xe, máy, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

Đặc điểm này làm phát sinh các chi phí về di chuyển máy móc thi công, di chuyển lao động, chi phí xây dựng các công trình tạm phục vụ công nhân và thi công…Ngoài ra, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản trong đơn vị xây lắp cũng phức tạp Do vậy phải xây dựng kế hoạch điều phối lao động, máy móc, quản lý, sử dụng tài sản thích hợp và kế toán cần phản ánh chính xác các chi phí này đồng thời xác lập tiêu thức phân bổ hợp lý vào giá thành của từng công trình, hạng mục công trình

3.1.3 Phương thức xây lắp

Việc tổ chức thi công xây lắp có thể thực hiện theo phương pháp giao thầu hoặc

tự làm Tuy nhiên, hiện nay phương thức giao thầu được thực hiện phổ biến trong thi công xây lắp

Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua một trong hai cách sau:

a Giao nhận thầu toàn bộ công trình (tổng thầu xây dựng)

Theo phương thức này, chủ đầu tư cho một tổ chức xây dựng tất cả các khâu từ khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng kinh tế

kỹ thuật đã được duyệt,

Ngoài ra chủ đầu tư có thể ủy nhiệm những công việc của mình cho tổ chức thầu xây dựng như lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đặt mua thiết bị, giải phóng mặt bằng…

Tùy theo khả năng, đặc điểm, khối lượng công tác xây lắp mà tổng thầu xây dựng có thể đảm nhận toàn bộ hoặc giao nhận lại cho các đơn vị nhận thầu khác

b Giao nhận thầu từng phần

Theo phương thức này chủ đầu tư giao từng công việc cho các đơn vị như:

- Một tổ chức nhận thầu lập luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình

Trang 22

- Một tổ chức nhận thầu về khảo sát kinh tế toàn bộ công trình từ bước thiết kế

kỹ thuật và tổng dự toán công trình cho đến bước lập bản vẽ thi công và lập dự toán chi tiết các hạng mục công trình

- Một tổ chức nhận thầu từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế thi công đã được duyệt

Hoặc theo phương thức này, chủ đầu tư giao thầu cho nhiều tổ chức xây dựng nhận thầu từng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập

Trong tường hợp này, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức phối hợp hoạt động của các tổ chức nhận thầu và chỉ áp dụng đối với những công trình, hạng mục công trình tương đối độc lập

3.1.4 Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

a Khái niệm

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất khác

b Đối tượng hạch toán

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí

- Theo nhóm sản phẩm

Chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm Khi hoàn thành các công trình, hạng mục công trình, kế toán xác định giá thành của nhóm sau đó phân bổ để xác định giá thành của những sản phẩm hoàn thành

Trang 23

- Theo từng giai đoạn thi công của các công trình, hạng mục công trình có

dự toán riêng (bộ phận sản phẩm)

Chi phí sản xuất phát sinh tập hợp cho từng giai đoạn thi công Khi hoàn thành việc thi công của từng giai đoạn thì tổng cộng chi phí đã tập hợp chính là giá thành của các giai đoạn thi công, và tổng cộng giá thành của các giai đoạn chính là giá thành công trình, hạng mục công trình

- Theo bộ phận thi công (công trường, đội thi công)

Được áp dụng đối với các đơn vị xây lắp áp dụng chế độ hạch toán kinh tế nội

bộ Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo khu vực, công trường hoặc tổ, đội thi công Cuối tháng, tổng cộng chi phí phát sinh thực tế theo từng bộ phận thi công đó được so sánh với dự toán hay kế hoạch để xác định kết quả hạch toán kinh doanh nội

b Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

Đối tượng tính giá thành: là những kết quả sản xuất có yêu cầu tính tổng giá

thành và giá thành đơn vị Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành có thể

là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh hoặc sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạn qui ước

Kỳ tính giá thành: do sản phẩm XDCB được sản xuất theo từng đơn đặt hàng,

chu kỳ sản xuất dài, công trình hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

c Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp

- Giá thành dự toán: là tổng các chi phí theo dự toán để hoàn thành khối lượng

xây lắp công trình Giá thành dự toán xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật của Nhà nước và khung giá quy định cho nhiều vùng lãnh thổ

Z dự toán = xây lắp sau thuếGiá trị dự toán + GTGTThuế + thuế tính trướcThu nhập chịu

Trang 24

- Giá thành kế hoạch: xác định trên cơ sở giá thành dự toán và điều kiện cụ

thể của doanh nghiệp

Z kế hoạch = Z dự toán - Mức hạ Z dự toán + Mức bù chênh lệchvượt dự toán

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính theo các định mức chi phí đã đạt

được ở các doanh nghiệp, công trường tại thời điểm bắt đầu thi công

- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để thực hiện hoàn

thành quá trình thi công do kế toán tập hợp được

3.1.6 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

3.1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu

- Khái niệm:

Chi phí nguyên vật liệu là các chi phí về nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản phẩm sản xuất công nghiệp, thực hiện dịch vụ lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

- Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 621- “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 621 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí

- Kết chuyển hoặc phân bổ vào giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 25

Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

công trực tiếp là khoản tiền phải trả cho nhân công trực tiếp thi công x

2- “Chi phí nhân công trực tiếp”

Mua NVL đưa thẳng

3.1.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tạm ứng CP xây lắp

giao khoán nội bộ

TK 141 (1413)

Phần tính vào CPNVL trực tiếp

Trang 26

- Trình tự hạch toán

Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

3.1.6.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Khái niệm

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, khấu hao, chi phí bằng tiền…dùng cho quá trình sử dụng máy thi công phục vụ công trình xây lắp

TK 622

- Chi phí nhân công trực tiếp

tham gia vào quá trình sản xuất

Tạm ứng tiền công cho các đơn vị

nhận khoán khối lượng xây lắp

Tiền lương nghỉ phép phải trả

TK 338

TK 111, 112

Khoản trích theo lương của CN SXSP công

nghiệp, cung cấp dịch vụTiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân (SXSP công nghiệp, cung cấp dịch vụ)

Trang 27

- Phân loại chi phí sử dụng máy thi công

Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng là phải gắn liền với địa điểm xây dựng, mà địa điểm xây dựng lại không cố định, máy thi công phải di chuyển theo các địa điểm thi công, nên chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại:

• Chi phí thường xuyên: Là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công Các chi phí này khi phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy thi công

• Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vân chuyển…máy thi công

- Các chi phí liên quan đến máy

thi công phát sinh trong kỳ - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang

Trang 28

Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đơn vị xây

lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thi công

TK 334

+ Trường hợp DN có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và phân cấp hạch toán cho đội máy thi công có kế toán riêng

Chi phí tạm thời thực tế phát sinh cho máy thi công

Chi phí NVL cho MTC

TK 152,111, 112, 331

Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng cho máy thi công

Trích khấu hao máy thi công

Trích trước tiền lương nghĩ phép của công nhân sử dụng MTC Tiền lương

TK 142

TK 335 Chi phí thực tế phát sinh

Phân bổ chi phí tạm thời

trong kỳ

Trích trước chi phí tạm thời

Trang 29

Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đơn vị xây

lắp tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp hạch toán cho đội máy thi công

3.1.6.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ sau:

- Các chi phí liên sản xuất chung

Giá thành ca máy cung cấp lao

vụ máy lẫn nhau giữ các bộ phận

Kết chuyển chi phí tính giá thành

Trang 30

Hình 3.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

3.1.6.5 Đặc điểm kế toán và phương thức giao khoán trong xây dựng cơ bản

a Hợp đồng giao khoán

Các doanh nghiệp xây lắp thực hiện giao khoán khối lượng xây lắp, hạng mục công trình…cho các xí nghiệp, tổ, đội, công trường xây dựng trực thuộc (đơn vị nhận khoán nội bộ)

Tạm ứng giá trị xây lắp giao khoán nội bộChi phí khác

Trích trước hoặc phân bổ chi phí sửa chữa thuộc đội xây dựng

Chi phí sản xuất thực tế phát sinh

TK 334

Tiền lương, phụ cấp, của nhân viên đội xây dựng, tiền

ăn giữa ca của CNXL, NVQL đội xây dựng

Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

xuất dùng cho đội xây dựng

Trích khấu hao TSCĐ phục vụ ở công trình

Trang 31

Đơn vị nhận khoán có thể giao khoán toàn bộ giá trị công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp, hoặc chỉ giao khoán phần chi phí nhân công của giá trị khối lượng xây lắp

- Khi nhận khoán, hai bên phải lập hợp đồng giao khoán, trong hợp đồng phải xác định rõ nội dung công việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên, thời gian khởi công và hoàn thành hợp đồng, giá giao khoán…

- Khi kết thúc hợp đồng, công trình nhận khoán hoàn thành bàn giao, hai bên phải nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán

Hoạt động xây lắp trong trường hợp giao khoán nội bộ được kế toán ghi nhận tùy thuộc vào sự phân cấp quản lý tài chính cho các đơn vị nhận khoán

b Kế toán giao khoán nội bộ

Trường hợp đơn vị nhận khoán không được phân cấp quản lý tài chính và không tổ chức bộ máy kế toán riêng

Trường hợp này doanh nghiệp xây lắp sử dụng TK141- Tạm ứng để theo dõi các khoản tạm ứng của bộ phận nhận khoán (tổ, đội xây dựng…)

TK 141 được mở chi tiết theo từng đơn vị nhận khoán

TK này có ba tài khoản cấp hai:

- TK 1411- Tạm ứng lương và các khoản phụ cấp lương

- TK 1412- Tạm ứng mua vật tư, hàng hóa

- TK 1413- Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

(1) Khi tạm ứng vật tư, tiền vốn, công cụ dụng cụ…cho đơn vị nhận khoán để thực hiện khối lượng giao khoán xây lắp nội bộ:

Nợ TK 141 (1413)- Tạm ứng

Có TK 111,112 (Tạm ứng tiền)

Có TK 152, 153… (Tạm ứng vật tư, công cụ…)

Trang 32

(2) Khi nhận bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao được duyệt, căn cứ vào số thực chi, kế toán ghi:

Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 141 (1413)- Tạm ứng

Trường hợp đơn vị nhận khoán được phân cấp quản lý tài chính và tổ chức bộ máy kế toán riêng

Quan hệ giữa đơn vị nhận khoán và đơn vị giao khoán được theo dõi qua:

- TK 136- Phải thu nội bộ (Chi tiết TK 1362- Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp) Tài khoản này được được sử dụng ở đơn vị giao khoán (đơn vị cấp trên) để hạch toán quá trình giao khoán và nhận sản phẩm xây lắp giao khoán hoàn thành Tài khoản này phản ánh toàn bộ giá trị tạm ứng vật liệu, tiền…cho các đơn vị nhận khoán (cấp dưới) để thực hiện khối lượng xây lắp, giao khoán xây lắp nội bộ và giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành nhận bàn giao cho đơn vị nhận khoán,

- TK 336- Phải trả nội bộ (Chi tiết TK 3362- Phải trả về khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ) Tài khoản này được sử dụng ở đơn vị nhận khoán (cấp dưới) để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán

+ Hạch toán ở đơn vị giao khoán (cấp trên)

(1) Khi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp nhận khoán, căn cứ các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 136 (1362)- Phải thu nội bộ

Có TK 111, 112 (Tạm ứng tiền)

Có TK 152, 153 (Tạm ứng vật liệu, công cụ…)

Trang 33

2) Khi thanh toán hợp đồng giao khoán nội bộ, đơn vị giao khoán nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của đơn vị nhận khoán Căn cứ vào giá trị khối lượng xây lắp khoán nội bộ, kế toán ghi:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 136 (1362)- Phải thu nội bộ

(3) Đơn vị giao khoán thanh toán với đơn vị nhận khoán, căn cứ biên bản thanh

lý hợp đồng giao khoán nội bộ và các chứng từ có liên qua, ghi:

Nợ TK 136 (1362)- Phải thu nội bộ

Có TK 336…

+ Hạch toán ở đơn vị nhận khoán (câp dưới)

(1) Khi nhận tạm ứng về vốn bằng tiền, vật liệu, các chi phí chi hộ của cấp trên, ghi:

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 152, 153, 627, 642…

Có TK 336 (3362)- Phải trả nội bộ

(2) Khi thực hiện khối lượng xây lắp:

- Trong kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phát sinh được tập hợp theo các khoản mục chi phí vào các TK- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp; TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công; TK 627- Chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình

- Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí sản xuất xây lắp phát sinh vào TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí, kế toán ghi nhận:

Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 34

3.1.6.5 Kế toán tồng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phi

Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung bằng cách tổng hợp các chi phí đã tập hợp được bên Nợ tương ứng với các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627

- Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp theo phương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế

- Trường hợp các chi phí sử dụng máy được theo dõi riêng cho từng máy, nhóm máy Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng như sau:

y phải phân bổ

Trường hợp không theo dõi tập hợp chi phí cho từng loại máy riềng biệt , phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi Hệ số quy đổi thường được xác định căn cứ vào đơn giá kế hoạch Giá kế hoạch của một ca máy thấp nhất được lấy làm ca máy chuẩn

Xác định hệ số quy đổi H như sau:

Sau đó căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thực hiện của từng loại máy

để quy đổi thành số ca máy chuẩn:

Giá kế hoạch của một ca máy thấp nhất

Số ca máy chuẩn của từng

lo

Số ca máy thực tế hoạt đ

ại máy đã hoạt động ộng của từng loại máy

Trang 35

Tính phân bổ chi phí sử dụng máy cho từng đối tượng theo số ca máy tiêu uẩn:

bổ chi phí sản xuất chung:

p theo từng công trường hoặc đội thi công

ính giá thành, các chi phí được kết chuyển hoặc phân bổ vào TK 154- “Chi

Chi phí sản xuất chung được tập hợ

và tính phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp thích hợp Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng có thể là: phân bổ theo chi phí sản xuất chung định mức, tiền lương nhân công trực tiếp xây lắp, số ca máy hoạt động hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng công trình, giá thành

Số ca máy

đã được quy đổi phục vụ cho từng đối tượng

Trang 36

Hình 3.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

3.1.6.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

chi phí nằm trong khối lượng sản phẩm

d g cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất định

Tùy thuôc vào phương thức giao nhận thầu

cá ương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

a Xác định theo chi phí thực tế phát sinh

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp

ình được quy định thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ

Giá trị sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ lúc kh

ánh giá

b Xác đị

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đố

Giá thành sản phẩm xây lắp bàn giao hoặc chờ bàn giao

Bán vật liệu thừa, phế phẩm

Phế liệu thu hồi nhập kho

Tổng hợp chi phí sản xuất

Các khoản thiệt hại trong sản xuất

Trang 37

Sản phẩm dở dang là giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành và được đánh giá theo chi phí trên cở sở phân bổ chi phí thực tế phát sinh cho các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành v

3.1.6.7 Các phương pháp tính giá thành

a Phương pháp trực tiếp

g hạch toán chi phí sản xuất trùng với đối

nhưng có khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất tương đối ngắn

công

c thi công theo thiết kế điển hình Đối tượng tính giá

c Phương pháp tỷ lệ

Áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm các h ng

toán khác nhau, cùng thi công trên một địa điểm do một công tr

à chưa hoàn thành căn cứ vào giá thành dự toán mức độ hoàn thành của chúng

Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ

Hệ số phân bổ chi

phí thực tế hoàn

thành theo giai đoạn Tổng giá thành dự toán của giai đoạn xây lắp theo mức đ hoàn thành ộ

=

Giá thành dự toán của từng

của từng giai đoạn xây lắp

theo mức độ hoàn thành

Giá thành

dự toán của giai đoạn

Mức độ hoàn thành của từng giai đoạn

ường đảm nhận (không có hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trinh) Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình trong nhóm

Hệ số phân bổ

Chi phí dở dang thực tế

cuối kỳ của từng giai = Giá thành dự toán của từng giai đoạn xây lắp theo mức độ hoàn thành x

Tổng chi phí thực tế phát sinh Tổng hệ số các công trình, ạng mục công

Trang 38

d Phương pháp đơn đặt hàng

Áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng Đ công trình, hạng mục công trình trong đơn đặt hàng

ng đến lúc hoàn thành

3.2 Ph

ố liệu

y nhằm thu thập những số liệu cần thiết liên quan đến

nh xây lắp tại công ty

ển chứng từ và trình tự

thập số liệu trong quá khứ để phán ánh việc hạch toán chi phí và tính giá

ối tượng tính giá thành là từng

Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí từ lúc khởi cô

ương pháp nghiên cứu

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Những vấn đề ảnh hưởng của ngành xây lắp đến công tác kế toán

Quy trình sản xuất của công ty:

Dự thầu → Nhận công trình → Thi công → Bàn giao

Khi công ty nhận hồ sơ mời thầu, dưới sự chỉ đạo của GĐ, bộ phận Kế

hoạch-dự thầu sẽ tổ chức hoạch-dự toán cho công trình

Căn cứ trên những định mức, đơn giá do Nhà nước quy định và kinh nghiệm của công ty, giá trị dự toán được xác định như sau:

Chi phí chung = Tổng chi phí trực tiếp x 6%

Giá thành dự toán xây dựng = Tổng chi phí trực tiếp + Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước = (Tổng chi phí trực tiếp + Chi phí chung) * 5.5%

Thuế GTGT= Giá trị dự toán xây dựng trước thuế x 10%

(Tỷ lệ 6% và 5% thay đổi tùy theo công trình)

Đây là tài liệu làm cơ sở cho việc tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế giữa công ty với chủ đầu tư

Hình thức tổ chức thi công tại công ty

Công ty áp dụng hình thức giao khoán nội bộ đối với tất cả các công trình trúng thầu Phòng Kế toán có trách nhiệm lập hợp đồng giao khoán, hợp đồng này sẽ được

ký bởi GĐ, phòng Kế toán, phòng Kế hoạch dự thầu của công ty và đội trưởng của đơn

Tổng chi phí trực tiếp Chi phí chung

Giá trị dự toán xây

dựng trước thuế thuế tính trướcThu nhập chịu

Giá trị dự toán xây

dựng sau thuế = Giá trị dự toán xây dựng trước thuế + Thuế GTGT

Tổng chi phí

trực tiếp = Chi phí vật liệu + nhân côngChi phí + Chi phí máy thi công + tiếp khácPhí trực

Trang 40

vị nhận khoán Hợp đồng quy định cụ thể nội dung công việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên, thời gian khởi công và hoàn thành công trình…

Trong quá trình thi công phải có sự giám sát của phòng Kế hoạch dự thầu Hàng tháng, đội có trách nhiệm chuyển hóa đơn, chứng từ về công ty, để kế toán theo dõi các khoản chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

Hiên nay công ty có tất cả chính đội thi công Đội thi công có trách nhiệm tự lo cung ứng toàn bộ vật tư, máy móc thiết bị, nhân lực để thi công theo đúng thiết kế Việc tổ chức thi công ở mỗi đội chịu sự quản lý của ban chỉ huy công trình

Trong quá trình thi công, hàng tháng (hoặc khi về công ty làm thủ tục xin vay, vay tiền cho đợt tiếp theo), đội thi công phải báo cáo đầy đủ các chỉ tiêu sau:

+ Báo cáo khối lượng thực hiện theo dự toán đấu thầu của công trình: có sự xác nhận kiểm tra tại hiện trường của cán bộ kĩ thuật thuộc phòng Kế hoạch- dự thầu

+ Báo cáo thu chi và hoàn trả tiền xin vay: sau mỗi đợt ứng tiền đội thi công phải thanh toán dứt điểm công nợ xin vay bằng các chứng từ với phòng Kế toán tài chính của công ty, khi đó mới được xét duyệt cho ứng tiếp đợt tiếp theo

+ Báo cáo số lượng vật tư xuất nhập tồn theo mẫu quy định của công ty

Đặc điểm kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty:

Tài khoản được kế toán mã hóa theo từng công trình Mỗi công trình có mã số riêng được đánh số theo thứ tự tăng dần Việc này giúp kế toán hạch toán và theo dõi chi phí phát sinh thuận tiện, nhanh chóng và khoa học

Ví dụ: Công trình Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Sóc Trăng có mã số là 086 Công trình Rạch Cái Khế có mã số là 087…

Kế toán không mở TK 623- Chi phí máy thi công để theo dõi chi phí máy thi công phát sinh Các chi phí xây lắp phát sinh được phân loại và tập hợp vào các tài khoản:

- 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- 627: Chi phí sản xuất chung

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w