HỒ CHÍ MINH KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TÂY NINH... Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa
Trang 1GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TÂY NINH
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu - Chi Phí - Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh” do Nguyễn Thị Hạnh Nga, sinh viên khóa 31, ngành Kế toán, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Bùi Công Luận Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi lòng thành kính và biết ơn đến:
- Cha Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ cho con có ngày hôm nay
- Em xin chân thành cảm ơn BGH, các thầy cô trường ĐH Nông Lâm TPHCM cùng toàn thể Thầy Cô Khoa Kinh tế đã truyền đạy cho em những kiến thức quý báu, giúp em vững tin trên con đường học vấn và cả sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc Thầy Bùi Công Luận đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
- BGĐ Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh cùng toàn thể
Cô, Chú, Anh, Chị phòng Kế toán – Tài vụ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu
- Bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tinh thần cũng như đóng góp ý kiến để
em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hạnh Nga
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ HẠNH NGA Tháng 7 năm 2009 “Kế toán Doanh thu – Chi phí – Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh”
NGUYEN THI HANH NGA July 2009 “Turnover Accounting – Expenses – Business Result Allocation at Tay Ninh Construction and Investment Consultancy Joint – Stock Company”
Khóa luận tìm hiểu về Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh với các nội dung chính:
- Từ quá trình thực tập tại Công ty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví
dụ nhằm làm nổi bật quá trình Kế toán Doanh thu – Chi phí – Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty gồm:
+ Phương pháp hạch toán Kế toán DTBH & CCDV
+ Phương pháp hạch toán GVHB, CPBH, CPQLDN
+ Phương pháp hạch toán DTTC, CPTC
+ Phương pháp hạch toán TN khác, CP khác
+ Phương pháp hạch toán thuế TNDN hiện hành
+ Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 5
MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận 2
2.1 Một số nét cơ bản về Công Ty Cổ phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây
Ninh 3 2.1.1 Giới thiệu về Công ty 3
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Công ty 3
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 4
2.2.1 Chức năng của Công ty 4
2.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 5
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 6
2.3.1 Khó khăn 6
2.3.2 Thuận lợi 6
2.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 7
2.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý 7
2.4.2 Quy mô hoạt động của Công ty 8
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 8
2.5.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 8
Trang 63.1.2 Đặc điểm kế toán trong hoạt động sản xuất xây lắp 12
3.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu – chi phí - xác định kết quả kinh doanh 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty 31
4.2 Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí 33
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 33
4.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ 40
4.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 43
4.2.4 Chi phí bán hàng 48
4.2.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 48
4.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 52
4.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 55
4.2.8 Kế toán thu nhập khác 55
4.2.9 Kế toán chi phí khác 57
4.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 59
4.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 61
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65 5.1.1 Về tổ chức hoạt động của Công ty 65
5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 65
5.2 Đề nghị 66 5.2.1 Về cơ cấu tổ chức của Công ty 66
5.2.2 Về tổ chức công tác kế toán 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
DTBH& CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
KC Kết chuyển
KQKD Kết quả kinh doanh
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ 10
Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Kinh Doanh Năm 2008 64
Trang 9- Hòa chung với xu thế phát triển của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, trước sức ép cạnh tranh để tồn tại và phát triển ngày càng đè nặng, các doanh nghiệp phải nổ lực khẳng định mình bằng hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất? Đó là một câu hỏi lớn, là mục tiêu hàng đầu và là vấn đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Điều này đòi hỏi việc phân tích và xác định kết quả kinh doanh của bộ phận Kế toán cần phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và trung thực giúp Ban quản trị có thể đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh, phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất
- Chính vì thế, xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những vấn
đề cơ bản, quan trọng trong công tác quản lý kinh tế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
- Nhận thấy tầm quan trọng đó, đồng thời kết hợp lý luận với thực tiễn, em chọn
đề tài “ Kế toán Doanh thu – Chi phí – Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh” nhằm mục đích củng cố, nâng cao lý thuyết đã học, học hỏi thêm những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn tại Công ty
Trang 101.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả cách hạch toán về kế toán doanh thu - chi phí - xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh Từ đó đưa ra những nhận xét, đề nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
- Ngoài ra, quá trình thực tập còn là cơ hội để em có thể tiếp xúc với thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào tình hình thực tế tại đơn vị Từ đó tích lũy được những kinh nghiệm giúp em thấy tự tin hơn cho nghề nghiệp sau này
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
- Phạm vi về thời gian: từ ngày 2/3/2009 đến ngày 2/6/2009
- Phạm vi về không gian: Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh
- Việc thu thập, phân tích, đánh giá được lấy số liệu trong quý IV năm 2008
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, tài khoản áp dụng và phương pháp hạch toán của quá trình Kế toán Doanh thu - Chi phí - Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty và phương pháp nghiên cứu của khóa luận
- Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả hạch toán về Kế toán Doanh thu - Chi phí - Xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh Từ đó đưa ra những nhận xét, đề nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán này
- Chương 5: Kết luận và đề nghị
Nhận xét và đưa ra một số đề nghị về công tác Kế toán Doanh thu - Chi phí - Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Một số nét cơ bản về Công Ty Cổ phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TÂY NINH
- Tên giao dịch quốc tế: TAY NINH CONSTRUCTION AND INVESTMENT CONSULTANCY JOINT – STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: 014 Lê Lợi, phường 3, Thị xã Tây Ninh
- Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4503000011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10/01/2003 và đăng ký bổ sung thay đổi lần thứ tư ngày 14/01/2008
- Hoạt động theo Điều lệ của Công ty Cổ phần, Luật Doanh nghiệp
2.1.2 Sự hình thành và phát triển của Công ty
- Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Tây Ninh là Doanh nghiệp Cổ phần có vốn Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước
Trang 12- Tháng 12 năm 1996 chuyển thành Công ty Tư vấn Xây dựng Tây Ninh theo quyết định số 136/QĐ - UB ngày 31/10/1996 về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước
- Tháng 10 năm 2002 thực hiện theo chủ trương của Chính Phủ về việc từng bước sắp xếp, đổi mới hoạt động của Doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp
- Theo quyết định số 1865/QĐ - CT ngày 07/11/2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Tư vấn Xây dựng Tây Ninh thành Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh
- Tháng 01 năm 2003 Công ty đã tiến hành thực hiện cổ phần hóa và đi vào hoạt động
- Về mặt quản lý, Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Công Ty Đầu Tư và Kinh Doanh vốn Nhà nước, chịu sự quản lý của Nhà nước, của các cơ quan Trung ương và địa phương theo luật định
- Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh là một đơn vị kinh
tế độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước, là một Công
ty Cổ phần hoạt động sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo qui định của pháp luật
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.2.1 Chức năng của Công ty
Công ty thực hiện các loại hoạt động tư vấn thông qua các hợp đồng trên các lĩnh vực:
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình
- Nghiên cứu và lập dự án đầu tư xây dựng
- Thiết kế và lập tổng dự toán công trình
- Thực hiện các công tác thí nghiệm phục vụ xây dựng
- Thiết kế qui hoạch
- Thiết kế cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và mạng lưới điện thế đến 35kv
Trang 13- Tổ chức đấu thầu, quản lý điều hành dự án
- Giám sát kỹ thuật thi công và lắp đặt thiết bị công trình
- Xây lắp các công trình giao thông dân dụng, công nghiệp và cấp thoát nước
- Trang trí nội, ngoại thất, sân vườn, cây xanh Thi công mạng lưới điện đến 35kv
- Khảo sát, thiết kế lưới điện trạm điện Lập dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán, đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, mở thầu, giám sát thi công các công trình có điện áp đến 35kv
- Kinh doanh và phát triển nhà Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Chứng nhận chất lượng công trình xây dựng
- Thẩm tra hồ sơ các loại công trình xây dựng
- Tư vấn giám sát, khảo sát địa hình, địa chất
2.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Trên cơ sở phương hướng phát triển của ngành, chỉ tiêu pháp lệnh được giao
và nhu cầu của thị trường, Công ty chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ dài hạn, ngắn hạn và hàng năm của mình
- Ngoài việc đảm bảo hoàn thành kế hoạch hướng dẫn và chỉ tiêu pháp lệnh được giao, căn cứ vào nhu cầu của thị trường, Công ty được quyền chủ động mở rộng kinh doanh, dịch vụ bằng nguồn vốn tự có và vốn vay theo đúng qui định của pháp luật Công ty có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước và các hợp đồng
đã ký kết
- Mở rộng loại hình hoạt động cụ thể là ký hợp đồng với chủ đầu tư lập các dự
án đầu tư, nâng cao hơn nữa chất lượng, uy tín sản phẩm của Công ty đối với khách hàng
- Trang bị các loại máy móc, thiết bị hiện đại cho các khâu khảo sát, giám sát, thi công, lập dự toán và xử lý các thông số kỹ thuật bằng máy vi tính… ứng dụng các quy trình công nghệ mới
- Đẩy mạnh củng cố nhân sự, tổ chức của các xí nghiệp, phòng, ban đảm bảo đáp ứng được quy hoạch phát triển lâu dài của Công ty
Trang 142.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty
2.3.1 Khó khăn
- Trong hoạt động xây dựng hiện nay, lao động cần phải có trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm Vì vậy, ở một vài bộ phận lực lượng chưa tương xứng với nhiệm vụ nên hoạt động còn bị hạn chế, một số lao động chưa có chuyên môn cao hoặc có bằng cấp nhưng không phù hợp với nhiệm vụ và điều kiện quản lý cụ thể Vì thế, Công ty hiện đang thiếu cán bộ, nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm, chuyên môn
và khả năng quản lý, nên công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực lao động là một trong những khó khăn đối với Công ty
- Hiện nay có rất nhiều Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, khả năng cạnh tranh cao, tạo sức ép khá lớn, nên Công ty cần phải năng động, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng luôn có sự thay đổi nhung việc hướng dẫn và áp dụng chưa đồng bộ dẫn đến sự lúng túng ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.3.2 Thuận lợi
Tuy nhiên, Công ty vẫn còn có nhiều thuận lợi to lớn như sau:
- Được sự tín nhiệm của khách hàng, đặc biệt là sự chỉ đạo của Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc Công ty trong việc điều hành, quản lý cán bộ chủ chốt trong Công ty năng nổ, nhiệt tình trong công việc tạo được uy tín với khách hàng, từ đó có một thị trường rộng lớn và thực hiện những công trình có quy mô lớn, trọng điểm của tỉnh, giúp cho Công ty đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
- Với nguồn nhân lực có một lực lượng lao động trẻ, có một trình độ chuyên môn khá cao và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề
- Sự ổn định về mặt tổ chức có sự phối hợp thống nhất chặt chẽ trong Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc, Cán bộ công nhân viên nhiệt tình, năng nổ, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao
- Chủ động liên kết với những tổ chức, chuyên gia có uy tín trong ngành xây dựng, từ đó chủ động thực hiện tốt công tác tư vấn xây dựng tránh trường hợp quá tải
và tạo uy tín đối với khách hàng
Trang 15- Bên cạnh đó nhờ cải thiện kỹ thuật như: nâng cao máy móc thiết bị, trang bị
hệ thống máy tính hiện đại và ứng dụng quy trình công nghệ mới
- Nhờ những thuận lợi khách quan hết sức rộng lớn cộng với những nổ lực Ban
Giám đốc Công ty cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ Phần Tư Vấn và
Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh đã khắc phục mọi khó khăn, tranh thủ được các thuận lợi
sẵn có và đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch đề ra
2.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
CÁC CHUYÊN GIA CTV NGẮN HẠN
XÍ NGHIỆP THIẾT KẾ XÂY DỰNG SỐ 1
Trang 162.4.2 Quy mô hoạt động của Công ty
- Công ty là một Doanh nghiệp Nhà nước ngân sách cấp vốn pháp định ban đầu,
và Công ty được Nhà nước cấp phép hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4503000011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10/01/2003
và đăng ký bổ sung thay đổi lần thứ tư ngày 14/01/2008
- Vốn điều lệ của Công ty: 2.151.872.237 đồng được chia thành 21.518 cổ phần phổ thông
- Văn phòng Công ty: Trụ sở chính: 041 Lê Lợi, phường 3, Thị Xã Tây Ninh
- Tình hình nhân lực: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng có lực lượng cán bộ cũng tương đối cao và dày dặn kinh nghiệm
2.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.5.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ
kế toán Doanh nghiệp mới
- Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12
- Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá công bố của Ngân hàng từng thời điểm
Trang 17- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
+ Phương pháp xác định giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập
dự phòng: Công ty chưa trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm áp dụng theo thông
tư 82/2003/TT – BTC ngày 14/08/2003 hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại DN Trợ cấp mất việc làm được trích với tỷ lệ 1,5% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng BHXH vào chi phí QLDN
2.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ dồ bộ máy kế toán của Công ty
Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ
- Chức năng: Quản lý về tài chính theo chế độ qui định hiện hành
- Nhiệm vụ:
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ QUỸ
Trang 18+ Tham mưu cho Giám đốc thực hiện việc quản lý tài chính của Công ty
+ Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ và chia cổ tức theo điều lệ Công ty và theo Nghị quyết Hội đồng quản trị
+ Tham mưu cho BGĐ ra các văn bản Pháp qui về chế độ quản lý tài chính, chế
độ công tác phí, chế độ trích khấu hao cơ bản, TS và các chế độ khác có liên quan đến tình hình tài chính của Công ty
+ Tổ chức thực hiện tốt pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước ban hành, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định, tổ chức hạch toán và báo cáo quyết toán hàng năm, kê khai thuế hàng tháng
+ Tham mưu cho Giám đốc ký kết hợp đồng và thanh lý hợp đồng, phải chịu trách nhiệm về số liệu
2.5.3 Hình thức kế toán
- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là: Nhật ký chứng từ
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung
Báo cáo tài chính
Ghi chú: - Ghi hàng ngày:
- Ghi cuối tháng:
- Đối chiếu kiểm tra:
Trang 19CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CP khấu hao, CP sữa chữa nâng cấp, CP cho thuê hoạt động, CP thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí QLDN
b) Vai trò
Việc xác định KQKD chính xác và kịp thời sẽ giúp cho DN chủ động hơn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất, tránh rủi ro không cần thiết
- Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả tiêu thụ
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm
- Theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí QLDN để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 20- Phản ánh với BGĐ một cách chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh
- Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, đánh giá, đều hành, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả
- Giám sát tình hình thực hiện dự toán chi phí, thực hiện kế hoạch lợi nhuận bán hàng và tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, đảm bảo thực hiện đúng các quy định hiện hành cùa Nhà nước
d) Ý nghĩa
Vì mục tiêu hàng đầu của DN luôn là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất Để đạt được mục tiêu đó thì không những DN phải luôn cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng mà còn phải chú ý đến các khoản mục CP, DT và việc tính toán kết quả DT trong kỳ của DN sao cho chính xác và để lấy đó là cơ sở, chỉ tiêu cho kỳ hoạt động tiếp theo Do vậy công việc phân tích và xác định kết quả kinh doanh như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết giúp DN có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh, phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc rất lớn vào thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và trung thực
3.1.2 Đặc điểm kế toán trong hoạt động sản xuất xây lắp
- Sản xuất xây lắp là hoạt động xây dựng và lắp đặt dựa trên cơ sở các bản vẽ thiết kế, các bản vẽ kết cấu để hoàn thành công trình đúng như thiết kế ban đầu Vì vậy đặc điểm sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp
- Sản xuất xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ
- Các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình
- Sản phẩm tiêu thụ trong hoạt động XDCB có thể là công trình hoàn thành hay hoàn thành theo giai đoạn quy ước (tùy theo phương pháp lập dự toán, phương pháp giao nhận thầu giữa bên A và bên B mà bên A có thể thanh toán cho bên B khi công trình hoàn thành hay hoàn thành đến một giai đoạn quy ước) Việc bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giũa đơn vị nhận thầu và chủ đầu tư được thực hiện qua chứng từ là hóa đơn GTGT
Trang 21- Đặc điểm kế toán doanh thu tiêu thụ trong DN xây lắp, doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng, các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản thanh toán khác Việc ghi nhận doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng được xác định tùy thuộc vào việc thanh toán của hợp đồng: Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch, hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
- Trường hợp thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
- Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành:
+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng
+ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
+ Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
3.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu – chi phí - xác định kết quả kinh doanh
3.1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a) Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu
được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ như (bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có…)
Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá
Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, bởi lẽ doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN
b) Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 có 3 TK cấp 2:
Trang 22+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
● Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
● DT hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
● Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
● Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
● Kết chuyển DT thuần vào TK 911 “Xác định KQKD”
* Bên Có:
● DT bán SP, hàng hóa, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán
* TK 511 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu của DN được ghi nhận khi hàng hóa, thành phẩm…thay đổi chủ sở hữu và khi việc mua bán hàng hóa, thành phẩm được trả tiền Hay nói cách khác, doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp nhận thanh toán của người mua
- Ý nghĩa: Quá trình bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…Trong đó, DN chuyển giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho DN khoản tiền tương ứng Thời điểm xác định doanh thu tùy thuộc vào phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tiền bán hàng
c) Phương pháp hạch toán
1 Trường hợp 1: Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
♦ Giao hàng tại kho của DN hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho (1) Phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán, ghi :
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Trang 23(2) Khi xác định SP đi bán đã xác định tiêu thụ
- Phản ánh doanh thu, ghi :
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
2 Trường hợp 2: Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
(1) Khi bán hàng phản ánh doanh thu, ghi :
Trang 24(3) Định kì ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi :
Nợ TK 3387
Có TK 515
3.1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
a) Khái niệm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán
cho người mua hàng do người mua hàng đã mua với số lượng lớn theo thỏa thuận đã cam kết
- Hàng bán bị trả lại: là số SP, hàng hóa DN đã xác định tiêu thụ nhưng bị
khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như hàng kém phẩm chất, sai qui cách, không đúng chủng loại…
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được DN chấp thuận trên giá bán đã
thỏa thuận trên hóa đơn vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng qui cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Trang 25b) TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
* Bên Nợ:
● Trị giá vốn của SP, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
● Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
● Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
● Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
● Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết
Trang 26* Bên Có:
● Kết chuyển giá vốn của SP, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911
“Xác định KQKD”
● Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
● Trị giá hàng bán bị trả lại trong kỳ
* TK 632 không có số dư cuối kỳ
c) Phương pháp hạch toán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
(1) SP xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ, ghi:
kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho so với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết để xác định số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (nếu có):
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước, ghi:
Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 Giá vốn hàng bán
Trang 27(5) Cuối kỳ xác định giá vốn của SP đã bán được trong kỳ để kết chuyển sang
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 641 (6413)
Có TK 153 (4) Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, ghi:
Trang 28Nợ TK 641 (6414)
Có TK 214 (5) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác, ghi:
dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
b) TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
* Bên Nợ:
● Các chi phí quản lý DN thực tế phát sinh trong kỳ
● Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
● Dự phòng trợ cấp mất việc
* Bên Có:
● Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
● Kết chuyển chi phí quản lý DN vào TK 911 “Xác định KQKD”
* TK 642 không có số dư cuối kỳ
c) Phương pháp hạch toán
(1) Tâp hợp chi phí quản lý DN phát sinh thực tế trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 334, 338
Trang 29(2) Thuế, phí và các khoản lệ phí phải nộp, ghi:
Nợ TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 Chi phí quản lý DN
(5) Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:
Nợ TK 642 Chi phí quản lý DN
Có TK 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (6) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý DN vào TK 911 để xác định KQKD, ghi:
Nợ TK 911 Xác định KQKD
Có TK 642 Chi phí quản lý DN
3.1.3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
DT hoạt động tài chính là các khoản DT do hoạt động tài chính mang lại như
tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản DT do hoạt động tài
chính khác của DN
Các khoản DT hoạt động tài chính:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào
công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Trang 30- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lêch lãi chuyển nhượng vốn
- Các khoản DT hoạt động tài chính khác
b) TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
* Bên Nợ:
● Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
● Kết chuyển DT hoạt động tài chính sang TK 911”Xác định KQKD”
* Bên Có:
● DT hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
* TK 515 không có số dư cuối kỳ
c) Phương pháp hạch toán
(1) Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 515 (2) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ…), nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế)
Có TK 131, 136, 138… (Tỷ giá trên sổ sách kế toán)
Có TK 515 (Lãi tỷ giá hối đoái) (3) Chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331
Có TK 515 (4) Cuối kỳ, kết chuyển DT hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
để xác định KQKD, ghi:
Nợ TK 515
Có TK 911
Trang 313.1.3.7 Kế toán chi phí tài chính
a) Khái niệm
Chi phí tài chính là các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
b) TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”
* Bên Nợ:
● Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm
● Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
● Chiết khấu thanh toán cho người mua
● Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
● Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
● Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
● Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
● Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
* Bên Có:
● Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
● Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
* TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 32Nợ TK 111 (1111), 112 (1122) (Theo tỷ giá thực tế bán)
Nợ TK 635 Lỗ (chênh lệch tỷ giá thực tế bán < tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
(4) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghi:
Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 131, 136, 138 (Tỷ giá trên sổ kế toán)
(5) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911
- Thu các khoản nợ phải trả không được xác định được chủ nợ
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ SP, hàng hóa, dịch vụ không tính trong DT (nếu có)…
b) TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK 711 “Thu nhập khác”
Trang 33● Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
* TK 711 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 111, 112
Có TK 711 Ghi đơn Có TK 004 (3) Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN, ghi:
Nợ TK 111, 112, 156…
Có TK 711 (4) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
Trang 34Chi phí khác của DN bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Trang 35* Bên Có:
● Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm
● Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
● Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911 “Xác định KQKD”
* TK 8211 không có số dư cuối kỳ
c) Phương pháp hạch toán
(1) Hàng quý, xác định số thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định, ghi:
Nợ TK 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334
Trang 36(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:
Trang 37* Bên Nợ:
● Trị giá vốn của SP, hàng hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ đã bán
● Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
● Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
● Kết chuyển lãi
* Bên Có:
● DT thuần về số SP, hàng hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ
● DT hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
Nợ TK 911
Có TK 632 (3) Kết chuyển DT hoạt động tài chính và thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 515
Nợ TK 711
Có TK 911 (4) Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 635
Có TK 811 (5) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911
Có TK 641
Có TK 642 (6) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:
Trang 38Nợ TK 911
Có TK 8211 (7) Kết chuyển số lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 421 (8) Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 421
Có TK 911
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Liệt kê và nêu lên những khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến việc hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD Từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá cụ thể
- Phân tích số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty
- Tham khảo sách, bài giảng của thầy cô, sách chuyên ngành kế toán
- Tham khảo các thông tư, chế độ quy định về công tác kế toán
- Phương pháp thực nghiệm: Đi đến tận công ty để quan sát và thu nhập số liệu tại phòng Kế toán - Tài vụ Công Ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh
Trang 39CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty
♦ Trước khi tiến hành thi công bất kỳ một công trình hay hạng mục công trình nào, tất cả các Công ty Xây Dựng nói chung, Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Đầu Tư Xây Dựng Tây Ninh nói riêng đều có những thủ tục, những chứng từ sử dụng ban đầu như:
- Hồ sơ thiết kế công trình
- Hồ sơ dự toán, gồm các bảng chi tiết sau:
+ Bảng tổng hợp kinh phí: thể hiện giá thành và giá trị dự toán cho cả công trình hoặc hạng mục công trình, gồm các khoản mục được tính toán như sau:
Tổng CP trực tiếp = CPNVL TT + CPNC TT + CP sử dụng máy thi công
CPSXC = Tổng CP trực tiếp x 6%
Giá thành dự toán = Tổng CP trực tiếp + CPSXC
Lợi nhuận định mức = 5,5% x Giá thành dự toán
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lợi nhuận định mức
Các chỉ tiêu này được thiết lập theo qui định của Nhà nước
+ Bảng dự toán thi công
+ Bảng phân tích vật tư
+ Bảng tổng hợp vật tư
Hồ sơ dự toán phải được bên chủ đầu tư ký duyệt chấp nhận giá trị dự toán, khi
đó Công ty mới tiến hành lên kế hoạch thi công
Trang 40- Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình
- Hồ sơ quyết toán, gồm các bảng chi tiết như hồ sơ dự toán
Tuy nhiên, khối lượng trong bảng quyết toán thi công là khối lượng bên chủ đầu tư và bên thi công thống nhất theo khối lượng được nghiệm thu
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Hóa đơn GTGT bán ra do bên thi công lập để làm chứng từ thanh toán
♦ Vào đầu năm, Công ty sẽ tiến hành lập kế hoạch khoán cho các phòng ban thi công công trình (thông thường thì mức khoán ở mỗi năm không chênh lệch nhiều)
Năm 2008, mức khoán được lập cụ thể như sau:
số chi phí thực tế theo từng phòng ban so sánh với số dự toán hay kế hoạch để xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ Tất cả chi phí này được hạch toán vào TK 154 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí này vào TK 632
- Các phòng ban thi công công trình phải chuyển chứng từ hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và chịu trách nhiệm về mặt quản lý số liệu và chứng từ giải trình, lưu trữ các chứng từ để làm cơ sở báo cáo phân tích chi phí trong giá thành công trình khi báo cáo quyết toán chi phí, thanh lý hợp đồng Hàng tháng nộp hóa đơn chứng từ có thuế