BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU SẢN XUẤT GIA CÔNG VÀ BAO BÌ NGUYỄN THANH TÂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU SẢN XUẤT GIA CÔNG VÀ BAO BÌ
NGUYỄN THANH TÂN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Xuất
Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công Và Bao Bì” do Nguyễn Thanh Tân, sinh viên khóa 31,
ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Tôn Thất Đào Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học tập, tạo hành trang vững chắc cho nghề nghiệp tương lai Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Tôn Thất Đào trong suốt thời gian thực tập và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên phòng Tài chính – Kế toán Chi nhánh Packsimex Đồng Nai cũng như các anh chị phòng ban khác đã bớt chút công việc, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn tất khóa luận tốt nghiệp
Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đánh giá, nhận xét của quý thầy cô cũng như quý công ty về khóa luận tốt nghiệp này Chúc quý thầy cô và quý công ty gặt hái nhiều thành công
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân đến gia đình và bạn bè đã quan tâm và ủng hộ tôi
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 6 năm 2009
Người viết
NGUYỄN THANH TÂN
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THANH TÂN Tháng 7 năm 2009 "Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa
và Kết Quả Kinh Doanh tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì"
NGUYEN THANH TAN July 2009 "Accounting for Wholesale Turnover
of Merchandise and Income Reporting at Import – Export, Processing –
Production and Packaging Joint Stock Company Branch"
Khóa luận tìm hiểu về công tác kế toán mua bán hàng hóa và kết quả kinh doanh trên cơ sở sử dụng số liệu thứ cấp do Phòng Kế toán Chi nhánh cung cấp Nội dung được trình bày một cách có hệ thống về cơ sở lý luận cũng như các kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, từ đó đưa ra những ưu nhược điểm thuận tiện cho việc đánh giá, hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong khóa luận là phương pháp mô tả và phân tích Nội dung chính của khóa luận là tìm hiểu công tác kế toán mua bán hàng hóa, hạch toán báo cáo kết quả kinh doanh tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì trên cơ sở nghiên cứu lý luận, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, phương pháp ghi sổ và lên báo cáo kế toán Qua đó, thấy được những ưu nhược điểm, từ đó phân tích những ưu nhược điểm này và đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán kế toán tại đơn vị
Trang 52.5 Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác Quản lý văn phòng và Kinh doanh 8
2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban 8
2.7.2 Chế độ kế toán vận dụng tại Chi nhánh 11
Trang 62.7.3 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán 14
3.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán hàng hóa 15
3.1.1 Đặc điểm hoạt động thương mại (TM) 153.1.2 Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa 15
3.1.4.Yêu cầu kiểm soát đối với hàng hóa 163.1.5 Phương pháp xác định giá mua thực tế của hàng hóa 17
3.3.1 Kế toán hoạt động kinh doanh thông thường 27
3.3.4 Kế toán báo cáo kết quả kinh doanh 33
4.2.1 Kế toán hoạt động kinh doanh thông thường 84
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 100PHỤ LỤC
Trang 8CIF Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
CKTM Chiết khấu thương mại
DTBH & CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 9PXK Phiếu xuất kho
QĐ Quyết định
Sở KH&ĐT Sở Kế Hoạch Đầu Tư
TGNH Tiền gửi Ngân hàng
VĐĐB Vận đơn đường biển
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Bảng Kê Chi Tiết Nhập Xuất Tồn Ván Sàn Căm Xe tháng 01/2008 40
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.5 Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 30
Hình 3.8 Quy Trình Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 34
Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Mua Hàng Trong Nước 44Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Mua Hàng Trong Nước (Qua Kho) 46Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Khẩu Hàng Hóa 55Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Nhập Khẩu Hàng Hóa (Qua Kho) 66
Hình 4.7 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Bán Hàng Trong Nước 69Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Bán Hàng Hóa (Qua Kho) 81
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Sổ Nhật Ký Chung
Phụ lục 2 Sổ Chi Tiết Các Tài Khoản
Phụ lục 3 Sổ Cái Các Tài Khoản
Phụ lục 4 Sổ Chi Tiết Nhập Xuất Tồn Hàng Hóa
Phụ lục 5 Bảng Tổng Hợp Nhập Xuất Tồn Hàng Hóa
Phụ lục 6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 tại Chi nhánh
Trang 13tổ chức thương mại thế giới WTO cũng đang chịu tác động của cuộc suy thoái kinh tế thế giới này Kinh tế Việt Nam đã trải qua những biến động mạnh trong năm 2008 cũng như sáu tháng đầu năm 2009 và những biến động đó đã tác động sâu sắc đến các doanh nghiệp (DN) ở các khía cạnh như sự lên giá của nguyên liệu đầu vào dưới tác động của giá dầu thô; tình trạng thất nghiệp, niềm tin tiêu dùng giảm ảnh hưởng đến cầu thị trường; sự sụp đổ của các Ngân hàng lớn và các công ty tài chính Mỹ ảnh hưởng đến thị trường tài chính Việt Nam Trong đó, các DN kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, bởi vì các DN này có quan hệ trực tiếp với các DN nước ngoài, bao gồm DN Mỹ, nơi khởi nguồn của suy thoái kinh tế thế giới Hoạt động thương mại với chức năng nối liền sản xuất với tiêu dùng, ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong giai đoạn kinh
tế khó khăn, kinh doanh thương mại có ý nghĩa sống còn đối với DN thương mại Mục tiêu của DN đặt ra là tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa lợi ích cổ đông Trong đó vấn đề lợi nhuận được các DN Việt Nam cũng như nước ngoài coi trọng Hiện tại, các DN một mặt duy trì các ngành kinh doanh cũ, mặt khác tích cực tìm kiếm thị trường, khai thác các phân khúc mới, song song với việc duy trì là việc củng cố để từng bước phát triển trong tương lai
Đó chính là thách thức đặt ra cho nhà quản lý Để đạt được yêu cầu công ty đặt
ra, nhà quản lý phải cơ cấu, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, đảm bảo theo dõi kịp thời quá trình mua bán hàng hóa, xác định doanh thu tiêu thụ hàng hóa và các khoản
Trang 14thu nhập liên quan khác trong kỳ, phản ánh chính xác giá vốn hàng bán và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh Các thông tin này được thu thập, xử lý từ bộ phận kế toán và những thông tin kế toán đó đóng vai trò quan trọng giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu
Công tác kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung cơ bản hình thành nên hệ thống thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu nói trên Nhận thức
được ý nghĩa quan trọng của nó, người viết quyết định chọn đề tài: “Kế Toán Mua
Bán Hàng Hóa và Kết Quả Kinh Doanh tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công Và Bao Bì” làm khóa luận tốt nghiệp của mình 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả công tác hạch toán kế toán mua bán hàng hóa và báo cáo kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công Và Bao
Bì (CN CTy CP XNK SX GC & BB), công tác chứng từ, sổ sách về nghiệp vụ mua bán hàng hóa
Nêu ra những ưu nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị
Phân tích những ưu nhược điểm, so sánh giữa lý thuyết và thực tế, từ đó đưa ra nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Kết hợp giữa lý luận đã được học trong nhà trường và kinh nghiệm thực tế, nhằm củng cố kiến thức cho công việc tương lai
Trang 15Chương 2 : Tổng quan
- Giới thiệu về CN CTy CP XNK SX GC & BB, bao gồm lịch sử hình thành, phát triển, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức, các chính sách kế toán đang áp dụng
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
-Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình kế toán mua bán hàng hóa, báo cáo kết quả kinh doanh và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
- Mô tả công tác kế toán mua bán hàng hóa và báo cáo kết quả kinh doanh tại
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
- Tên giao dịch: Packsimex Branch
- Địa chỉ: Đường số 4, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
2.1.2 Lịch sử hình thành, quá trình phát triển Công ty và Chi nhánh
Trước năm 1989, Công ty là một chi nhánh của Công ty Vật tư Bao Bì Hà Nội với tên gọi Chi nhánh Công ty Bao Bì Xuất Khẩu tại Tp.HCM
Ngày 20/11/1989, Bộ trưởng Bộ Kinh Tế Đối Ngoại có quyết định thành lập Chi nhánh này thành một Doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và lấy tên là Công ty Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu Và Dịch Vụ Bao Bì (Packsimex) trực thuộc Bộ Kinh Tế Đối Ngoại
Trang 17Đến ngày 16/12/1993, theo Quyết định số 1416/TM-TCCB Bộ trưởng Bộ Thương Mại quyết định hợp nhất công ty Packsimex và công ty Getronimex thành Công ty Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì (Packsimex)
Sau vài năm hoạt động, Công ty đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, tạo uy tín lớn với các bạn hàng trong và ngoài nước Để đẩy mạnh kinh doanh mặt hàng gỗ xuất khẩu, Công ty đã tiến hành xin đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai theo Tờ trình 35/Packsimex ngày 06/10/1994 và Quyết định số 1617/QĐ-UBT của UBND tỉnh Đồng Nai Đến ngày 26/10/1994, UBND tỉnh Đồng Nai cho phép Công ty Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì đặt chi nhánh tại tỉnh và lấy tên là Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì (Packsimex Chi nhánh Đồng Nai)
Năm 1998, do nhu cầu làm hàng xuất khẩu, Chi nhánh thành lập Nhà máy sản xuất các sản phẩm chi tiết mộc gia dụng như bàn Sanda, tủ, ghế xếp mini… và nút áo (cúc áo) làm từ vỏ sò Đến tháng 11/2002, Nhà máy chấm dứt hoạt động
Và cũng để mở rộng thị trường hợp tác quốc tế, Cty đã liên doanh với công ty Prestige của Singapore thành Xí nghiệp Liên doanh Vising-Packsimex năm 1995 và Công ty Korex - Express của Hàn Quốc thành Công ty Liên doanh Korex-Packsimex năm 1998
Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty Cổ phần; căn cứ vào Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương Mại; Bộ Trưởng Bộ Thương Mại ra Quyết định số 1650/QĐ-BTM ngày 10/11/2004 về việc chuyển Công ty Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì thành Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì (Packsimex) Giấy phép kinh doanh số 4103003252 ngày 31 tháng 3 năm 2005 do Sở KH&ĐT TP.HCM cấp
Đến ngày 18/4/2005, căn cứ theo Quyết định số 08/PACK-QĐ, Công ty đã chuyển đổi Chi nhánh Công Ty Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công Và Bao Bì thành Chi nhánh Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Sản Xuất Gia Công và Bao Bì Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 4713000227 do Sở KH&ĐT Đồng Nai cấp, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 30/7/2007
Trang 18Trải qua 20 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng phát huy thế mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong quản lý và tạo uy tín lớn trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước Và CN Công ty đã không ngừng lớn mạnh, đóng góp tích cực vào thành công và làm gia tăng lợi ích cho Công ty
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của chi nhánh công ty
2.2.1 Chức năng
Lĩnh vực hoạt động: Thương mại – Dịch vụ, với chức năng chính là nhập khẩu hoặc mua hàng trong nước theo đơn đặt hàng của khách hàng về để bán, không qua khâu chế biến
CN chuyên cung cấp nguyên liệu gỗ thông xẻ đã qua xử lý tẩm sấy nhập khẩu
từ các nước như Úc, New Zealand, Thụy Điển, Phần Lan, Áo, Canada, Brazil, Chi lê, Nam Phi,… và các loại gỗ rừng trồng khác trên thế giới Ngoài ra, CN còn cung cấp dịch vụ cho thuê kho bãi
2.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty
Kinh doanh hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của Công ty
Thực hiện tốt chế độ nộp ngân sách Nhà nước; tuân thủ các chế độ chính sách quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và quản lý ngoại hối
Góp phần xây dựng hình ảnh, thương hiệu PACKSIMEX ngày càng lớn mạnh
và có độ tin cậy đối với khách hàng
2.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại
2.3.1 Thuận lợi
CN thuộc Công ty nên nhận được nhiều ưu đãi từ Nhà nước và Bộ Công Thương về nhập khẩu, xúc tiến thương mại, nguồn cung ngoại tệ…
Trang 19Hệ thống khách hàng – nhà cung cấp trong và ngoài nước được CN tiếp tục duy trì tốt và ổn định
Nhận được sự hỗ trợ lớn về tài chính, nhân sự từ Công ty, vì thế đã đáp ứng phần lớn nhu cầu kinh doanh CN
Cán bộ công nhân viên CN tận tụy, có kinh nghiệm, chuyên môn nghiệp vụ tương đối tốt
2.3.2 Khó khăn
Tình hình kinh tế thế giới khó khăn đã ảnh hưởng mạnh đến các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Giá gỗ nhập khẩu không ngừng tăng cao trong năm 2008 như gỗ thông nhập khẩu luôn đứng mức 208 USD/m3tăng 3% so với 2007, trong khi nhu cầu nguyên liệu gỗ sản xuất ngày càng có xu hướng giảm Nguyên nhân nhu cầu gỗ nguyên liệu giảm là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Đặc biệt tại Hoa Kỳ nơi chiếm tới 39% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ của Việt Nam trong năm 2008 Do kinh tế khó khăn, mức tiêu thụ đồ gỗ của người dân Hoa Kỳ năm 2008 đã giảm khoảng 50% so với năm trước, và 2 tháng đầu năm 2009 mức giảm này đã tăng thêm khoảng 12,6%
Nhu cầu mua hàng trả chậm của khách hàng ngày càng phổ biến Khách hàng là các đơn vị xuất khẩu đồ gỗ, do thị trường tiêu thụ giảm sút nên áp dụng mua hàng trả chậm nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính
Cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng khốc liệt, thị trường ngày càng khắt khe hơn trong việc lựa chọn nhà cung cấp
2.4 Hướng phát triển trong tương lai
Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tối đa lợi ích của cổ đông
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp trong sạch, lành mạnh để thúc đẩy người lao động thực sự hăng say với nghề và không ngừng nâng cao năng suất lao động
Tăng cường công tác đối ngoại, củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước nhằm phát triển thị trường
Xây dựng hình ảnh, thương hiệu PACKSIMEX ngày càng lớn mạnh và có độ tin cậy đối với khách hàng
Trang 202.5 Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác Quản lý văn phòng và Kinh doanh
Chi nhánh gồm một khu văn phòng, kho chứa hàng và các kho cho thuê khoảng
1000 m2 Kinh doanh chủ yếu là tại Chi nhánh, hàng hóa được bán tại kho Chi nhánh
Máy móc thiết bị cho việc lưu trữ và xử lý dữ liệu, in ấn tài liệu,…
Hệ thống điện thoại, fax, internet cho giao dịch, thông tin với khách hàng, đối tác và nội bộ
2.6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.6.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Chi Nhánh
Nguồn tin: Phòng Tổ chức Hành chính
2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
Giám đốc: Là người đứng đầu CN, có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám Đốc của CT và Pháp luật Nhà nước Giám đốc thực hiện các nhiệm
vụ sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của CN; hoạch định chiến lược, tổ chức bộ máy CN phù hợp, kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong bộ máy hoạt động của CN; có quyền quyết định và ký hợp đồng mua bán, vay nợ và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh CN; quyết định lương, phụ cấp, quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm đối với nhân viên trong CN
Phó Giám đốc: Đảm nhận việc chỉ đạo, đôn đốc nhân viên xây dựng kế hoạch,
chiến lược kinh doanh và thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ hoạt động của mình
Giám đốc
Phòng Tổ chức Hành chính Phòng Kinh
Phó Giám đốc
Phòng Tài chính-Kế
Trang 21Phòng Tài chính – Kế toán: Tổ chức và quản lý về mặt tài chính, triển khai và
thực hiện các chế độ, chính sách về kế toán của Nhà nước Thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán, phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; tổ chức luân chuyển, lưu trữ chứng từ; lập các báo cáo tài chính; đáp ứng nhu cầu thông tin cho Giám đốc chi nhánh và Công ty, đồng thời báo cáo với các cơ quan chức năng
Phòng Tổ chức Hành chính: Hỗ trợ Giám đốc về tổ chức và quản lý nhân
viên; theo dõi việc chấp hành nội quy CN và Công ty; thực hiện công tác đề bạt, bổ nhiệm, tuyển dụng CBCNV; thực hiện chế độ chính sách Nhà nước cho nhân viên, giải quyết lương hưu, trợ cấp xã hội; quản lý máy móc, trang thiết bị văn phòng và mua sắm các trang thiết bị mới; thực hiện công tác văn thư lưu trữ, giải quyết công văn đi – đến
Phòng Kinh doanh (KD): Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Phó Giám đốc về
nghiên cứu, lên kế hoạch tìm kiếm thị trường cung cấp, giao dịch bán hàng trực tiếp trên cơ sở giá bán đã được lãnh đạo duyệt; tiếp cận tìm hiểu khách hàng để xây dựng phương án kinh doanh phù hợp; đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng
Bộ phận kho: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Phó Giám đốc; phụ trách việc
xuất nhập kho các mặt hàng kinh doanh; phụ trách bảo quản các thiết bị máy móc trong nhà xưởng và kho, kiểm tra thường xuyên hàng hóa trong kho, kho tàng vật chất của CN; ghi nhận tình hình thực tế CN để hàng ngày báo cáo trực tiếp cho Giám đốc (bằng sổ nhật ký về hàng hóa tồn kho)
Tổ bảo vệ: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc CN, thực hiện chức năng
bảo vệ CN, trong ca trực phải đảm bảo an toàn về tài sản của CN; kiểm tra và hướng dẫn khách ra vào làm việc tại CN theo đúng quy định; kiểm tra hàng hóa ra vào cổng theo phiếu xuất kho; chịu trách nhiệm trước Giám đốc nếu tài sản CN bị mất mát, trường hợp bất khả kháng phảo báo cáo với lãnh đạo và cơ quan chức năng khắc phục hậu quả
2.7 Tổ chức công tác kế toán (KT)
2.7.1 Tổ chức bộ máy kế toán
a) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức phân tán, theo đó đơn
vị trực thuộc là CN được phép tổ chức bộ máy kế toán độc lập, có văn phòng làm việc
Trang 22riêng biệt: Toàn bộ công tác kế toán tại CN được tiến hành tập trung tại Phòng Kế toán, các Kế toán viên thực hiện một số phần hành nhất định dưới sự điều khiển chung của Kế toán trưởng
b) Bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán
¾ Nhiệm vụ của các phần hành kế toán
KT trưởng kiêm KT tổng hợp: Là người đứng đầu bộ phận kế toán, tham
mưu chính cho Giám đốc về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho CN; đồng thời là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các
kế toán viên đã làm sao cho hợp lý nhất Hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với sổ cái về thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, mua bán hàng hóa, doanh thu – chi phí, công nơ khách hàng Kê khai và lập báo cáo thuế theo quy định pháp luật
KT thanh toán, hàng hóa, công cụ, TSCĐ: Lập chứng từ thanh toán theo quy
định; theo dõi, quản lý vốn bằng tiền tại đơn vị, quản lý tạm ứng và thanh toán tạm ứng; lập tờ khai thuế GTGT; theo dõi công nợ của hàng mua và hàng bán, thực hiện việc thu nợ và thanh toán nợ đúng hạn; cùng thủ kho đối chiếu các số liệu nhập xuất hàng với các chứng từ liên quan (hóa đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng …); lập bảng kê chi tiết, bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa cho từng loại căn cứ vào số lượng thực nhập; theo dõi số lượng hàng hóa lưu chuyển trong tháng; hạch toán, theo dõi tình hình sử dụng công cụ, tình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ theo chế độ hiên hành
KT Trưởng kiêm KT tổng hợp
KT Ngân hàng
Trang 23KT Ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi VND, theo dõi thu chi với Ngân
hàng, làm thủ tục vay vốn, mở L/C; theo dõi trực tiếp các khoản thanh toán ngoại tệ về hàng nhập khẩu, quan hệ với Ngân hàng mua ngoại tệ, thanh toán L/C
Thủ quỹ kiêm KT lương: Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu,
chi; quản lý tiền mặt tại quỹ, bảo đảm an toàn tiền, kiểm tra quỹ và lập báo cáo quỹ định kỳ; lập bảng lương, BHXH, BHYT cho CN
2.7.2 Chế độ kế toán vận dụng tại Chi nhánh
a) Hình thức kế toán
CN sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán Phần mềm
kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in ra được đầy đủ
sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
CN sử dụng phần mềm STAR ADVANCED Phần mềm này được thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình 2.3: Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán tại Chi Nhánh
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
: Đối chiếu, kiểm tra
Trang 24nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, Sổ NKC) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết kế toán thực hiện khóa sổ và in
ra Báo Cáo Tài Chính
- Đồng thời, kế toán cũng in ra sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
b) Chế độ chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán
- Chứng từ:
Áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, với các loại chứng
từ sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê hàng hóa, Bảng thanh toán tiền lương…và các loại chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác như Hóa đơn GTGT, Biên bản điều chỉnh Hóa đơn, Biên bản hủy Hóa đơn, Uỷ nhiệm chi…Riêng Phiếu thu, Phiếu chi được lập từ phần mềm kế toán theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Sổ sách, báo cáo KT: Hệ thống biểu mẫu sổ sách, báo cáo KT áp dụng tại CN
do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Tuy nhiên, hiện tại CN chưa áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC do phần mềm kế toán được thiết kế theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ Tài
Chính, chưa cập nhật theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
c) Hệ thống tài khoản
CN áp dụng hệ thống tài khoản (HTTK) căn cứ HTTK ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Trang 25Ngoài ra CN còn mở các tài khoản khi tiết theo từng đối tượng:
Bảng 2.1 Danh Mục Tài Khoản Chi Tiết
Tài khoản Nội dung
131
1311
1311MC00011311MC0002
………
Phải thu của khách hàng Phải thu của khách hàng tự doanh Công ty TNHH CB Gỗ Hạo Dương Công ty TNHH Anh Khoa
………
1561
1561.G 1561.K
001BD01 001BD02
…………
Giá mua hàng hóa Giá mua hàng hóa giao thẳng Giá mua hàng hóa qua kho
…………
BC0001 BC0002
………
Phải trả người cung cấp Phải trả cho người bán nội Công ty Liên doanh Korex-Packsimex Của hàng Trường Phát
………
Phải trả chi người bán ngoại Weyerheuser Australia Carter Holt Harvey Co, Ltd
………
Nguồn tin: Phòng Tài chính – Kế toán
Trang 26d) Các chính sách kế toán áp dụng
¾ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
¾ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam
¾ Hạch toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
¾ Hạch toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc xác định giá trị: Giá gốc (giá thực tế)
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
¾ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
¾ Đồng tiền sử dụng trong thanh toán tại CN là Đô-la Mỹ (USD), vì vậy nên
CN đã sử dụng tỷ giá thực tế của từng Ngân hàng tại thời điểm phát sinh
để hạch toán kế toán
2.7.3 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
a) Báo cáo quản trị
Để đảm bảo việc cung cấp thông tin cho nhu cầu quản trị của Công ty, kế toán
CN cung cấp các báo cáo như:
- Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa
- Báo cáo thu chi tiền
- Báo cáo tình hình công nợ
- Báo cáo doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
b) Báo cáo cơ quan chức năng
Kế toán tiến hành tổng hợp số liệu kê khai thuế và lập Báo cáo thuế (trừ thuế TNDN) để báo cáo với cơ quan thuế địa phương
c) Báo cáo với Công ty
Hàng kỳ, kế toán CN tiến hành tổng hợp sổ sách kế toán và lập các báo cáo phục vụ việc báo cáo lên Công ty, gồm:
- Sổ kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 27CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán hàng hóa
3.1.1 Đặc điểm hoạt động thương mại (TM)
Hoạt động TM là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến TM và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác Nó thống nhất thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Đối tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa – đó là những sản phẩm lao động được các DN thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu
Hàng hóa (HH) trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các ngành hàng như:
- Hàng vật tư – thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh)
3.1.2 Nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa
Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của HH ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán phản ánh đúng đắn trị giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ
Trang 28Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua hàng, bán hàng Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh HH Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất kho, bán HH và tính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết cần thiết về HH kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của DN
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho HH, giảm giá HH…Tổ chức kiểm kê HH đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
3.1.3 Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán HH phải hạch toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật Kế toán (KT) phải theo dõi từng thứ, từng chủng loại, quy cách theo từng địa điểm quản lý và sử dụng Luôn đảm bảo sự khớp đúng về cả giá trị và hiện vật giữa thực tế với số liệu trên
sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Trong từng trường hợp cụ thể, nếu xét thấy HH có khả năng giảm giá so với thực tế đã ghi sổ kế toán thì DN được phép lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính hiện hành
DN chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán HH: phương pháp
kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp hạch toán nào phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại HH và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc kiểm tra, chống thất thoát, gian lận, vì vậy kế toán HH và thủ kho thường được giao cho hai nhân viên độc lập
Hàng hóa được hạch toán theo giá thực tế Tính giá thực tế hàng hóa xuất kho được thực hiện theo 4 phương pháp theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
3.1.4.Yêu cầu kiểm soát đối với hàng hóa
HH là tài sản của DN, do đó cần phải quản lý chặt chẽ từ khâu lưu kho, bảo quản đến xuất bán Phải theo dõi cụ thể cả chỉ tiêu số lượng lẫn chất lượng cho từng loại, nhóm, và phẩm chất quy cách hàng hóa Theo dõi từng nơi bảo quản, từng người chịu trách nhiệm vật chất để khi cần thiết có thể quy trách nhiệm của mỗi cá nhân, bộ
Trang 29phận trong việc bảo vệ hàng hóa, hạn chế hao hụt, thất thoát và đồng thời đảm bảo tính liên tục cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Thống nhất giữa các bộ phận: Kế toán, Kinh doanh, Kho về tên gọi, nhãn hiệu, quy cách, mã số, phương pháp tính giá…nhằm giúp cho việc phối hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu được thuận lợi, so sánh được tình hình thực hiện các chỉ tiêu
3.1.5 Phương pháp xác định giá mua thực tế của hàng hóa
Đánh giá hàng mua chính là việc xác định giá thực tế của hàng mua theo những nguyên tắc nhất định
Hàng mua được phản ánh theo giá mua thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí
Giá thực tế của hàng mua được xác định theo công thức:
Giá thực tế của
hàng hóa mua vào =
Giá mua hàng hóa
+
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Chi phí phát sinh -
Giảm giá hàng mua, Hàng mua trả lại, Chiết khấu thương mại được hưởng
3.1.6 Kế toán hàng hóa tồn kho
a) Hạch toán hàng hóa tại kho
Thủ kho tiến hành ghi chép trên các Thẻ kho theo từng kho hàng hoặc theo từng mặt hàng Thẻ kho do Phòng Kế toán lập và sau khi ghi đầy đủ các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số hàng hóa sẽ giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày
Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ghi các cột tương ứng trong thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho Định kỳ, Thủ kho sẽ lập báo cáo kho (Bảng kê nhập – xuất– tồn)
b) Hạch toán hàng hóa tại Phòng Kế toán
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 156 để theo dõi về số hiện có và sự biến động của HH trong kỳ (phương pháp kê khai thường xuyên) Kế toán chi tiết theo dõi từng loại HH lưu chuyển qua kho cả về chỉ tiêu hiện vật lẫn giá trị trên các sổ, thẻ chi tiết và bảng kê nhập – xuất – tồn kho HH
Trang 30Thực tế, các DN thương mại thường áp dụng phương pháp ghi thẻ song song hoặc phương pháp thẻ số dư để ghi chép
c) Kiểm kê hàng hóa tồn kho
Kiểm kê là phương pháp kiểm tra trực tiếp, tại chỗ số hiện có của các loại tài sản nhằm đối chiếu với số liệu do kế toán cung cấp
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm kê của DN vì trước tiên bắt buộc kế toán phải là thành viên chủ yếu trong ban kiểm kê và sau đó giải quyết những khoản chênh lệch tài sản trên biên bản kiểm kê
Trước khi kiểm kê, kế toán căn cứ vào thực tế hoạt động của đơn vị để xây dựng kế hoạch kiểm kê
Qua kiểm kê phát hiện được những biến động của hàng hóa, vật tư chưa thể hiện trên sổ sách kế toán, phát hiện thừa thiếu, hàng hư hỏng, kém chất lượng
- Cách xử lý khi kiểm kê phát sinh thừa thiếu
Sau khi đối chiếu số lượng thực tế so với sổ sách, Ban kiểm kê phát hiện những vấn đề chênh lệch: hàng hóa kém chất lượng, hao hụt, tổn thất hay dư thừa phải được nghiên cứu, giải quyết kịp thời trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình Những vấn đề vượt quyền hạn phải báo cáo lên cho cấp trên xử lý, giải quyết
Kế toán căn cứ vào cách giải quyết của cấp trên, tiến hành ghi chép, điều chỉnh vào sổ sách kế toán
+ Những tổn thất, hao hụt trong định mức thì tính vào giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632
Có TK 156 (1561) + Những tổn thất, hao hụt trên định mức hoặc do nguyên nhân khác thì chờ xử lý:
Nợ TK 138(1381)
Có TK 156 (1561)
Trang 31+ Khi có biên bản xử lý, phần bắt buộc các đối tượng có liên quan bồi thường:
Nợ TK 111
Nợ TK 138 (1388)
Nợ TK 334
Có TK 138 (1381) + Phần không tìm ra nguyên nhân được ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 1381 + Đối với hàng thừa phát hiện qua kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, trong khi chờ xử lý:
Nợ TK 156
Có TK 338 (3381) + Nếu chênh lệch thừa phát hiện qua kiểm kê là do nhầm lẫn, quên ghi sổ hay cân, đong, đo, đếm thì điều chỉnh lại sổ sách kế toán theo đúng thực tế phát sinh
3.2 Kế toán mua bán hàng hóa
3.2.1 Kế toán quá trình mua hàng
a) Đặc điểm nghiệp vụ mua hàng
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa trong DN
TM, tạo tiền đề vật chất cho các quá trình tiếp theo Với DN TM, giá cả đầu vào của hàng hóa quyết định giá cả đầu ra và từ đó xác định đến lợi nhuận của DN thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi và thanh toán tiền hàng giữa người mua và người bán về giá trị hàng hóa được thực hiện Trong quá trình này, vốn của DN chuyển biến từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa, theo đó xảy ra sự chuyển giao giữa một bên là sở hữu về hàng hóa và một bên là sở hữu tiền tệ cho nhau
Việc xác định đúng phạm vi và thời điểm xác định hàng mua có ý nghĩa rất lớn đối với DN, nó bảo đảm cho việc ghi chép chỉ tiêu mua hàng một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác giúp cho lãnh đạo có cơ sở để chỉ đạo nghiệp vụ mua hàng Đồng thời, quản lý chặt chẽ hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, giám sát chặt chẽ hàng mua đang đi đường tránh những tổn thất về hàng hóa trong quá trình vận chuyển
Vì vậy, quá trình mua hàng chỉ ghi nhận là đã hoàn thành khi:
- Bên mua đã nhận được hàng từ nhà cung cấp
Trang 32- Bên mua đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp hoặc chấp nhận thanh toán
b) Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ về nghiệp vụ mua hàng
và kiểm nhận hàng mua nhập kho
¾ Mua hàng trong nước
Mua hàng trong nước là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức,
cá nhân trong nước với nhau
Có hai phương thức mua hàng:
- Mua hàng theo phương thức trực tiếp: sau khi ký kết hợp đồng, đơn vị sẽ cử nhân viên trực tiếp đến mua hàng, nhận hàng ở nhà cung cấp và chuyển hàng về đơn vị bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận (tại kho bên bán), đơn vị đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho nhà cung cấp
- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng hoặc đơn đặt hàng đã ký kết, bên bán sẽ chuyển hàng đến giao tại kho cho bên mua hoặc địa điểm khác do bên mua quy định Theo phương thức này, hàng hóa được xác định là hàng mua khi bên mua đã nhận được hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với người bán
Chứng từ mua hàng sử dụng là :
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận hàng hóa, phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng và các chứng từ gốc khác có liên quan…
2 để ghi thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu nơi lập phiếu
Trang 33- Trường hợp kiểm nhận hàng có phát sinh tình hình thừa, thiếu so với hóa đơn thì phải lập Biên bản kiểm nghiệm hàng để phản ánh số hàng hóa thừa thiếu, làm cơ sở truy tìm nguyên nhân và xử lý
Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước
- Tài khoản sử dụng
DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sẽ
sử dụng tài khoản 156 để phản ánh tình hình và kết quả thu mua hàng hóa theo hai TK cấp 2 là TK 1561 ”Giá mua hàng hóa” và TK 1562 ”Chi phí mua hàng”
Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản có liên quan đến quá trình mua hàng như tài khoản hàng mua đang đi trên đường, tài khoản vốn bằng tiền, tài khoản phải trả người bán, tài khoản thuế GTGT được khấu trừ,…
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Khi mua hàng, căn cứ vào hóa đơn của bên bán, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho, kế toán ghi :
Nợ TK 156(1561): Trị giá hàng mua
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 : Trị giá thanh toán
+ Nếu có bao bì kèm theo tính giá riêng thì hạch toán riêng:
+ Trường hợp DN được hưởng chiết khấu, giảm giá, kế toán ghi:
Giảm giá, hưởng chiết khấu TM:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 156(1561) : Khoản giảm giá được hưởng
Có TK 133: Giảm thuế GTGT đầu vào
Trang 34Chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111, 112, 331 : Trị giá thanh toán
Thanh toán chênh lêch với nhà cung cấp, nếu giá trị hàng mua lớn hơn số tiền ứng trước thì trả nốt tiền hàng Ngược lại, doanh nghiệp nhận lại tiền ứng thừa
+ Trường hợp mua hàng có chứng từ, hoá đơn nhưng cuối tháng hàng vẫn chưa
về nhập kho, kế toán ghi :
Nợ TK 151: Trị giá hàng mua đang đi đường
+ Đến khi chứng từ về, kế toán điều chỉnh tăng hoặc giảm theo giá thực tế và phản ánh khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang 35¾ Nhập khẩu hàng hóa
Hoạt đông kinh doanh xuất – nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua mua bán Sự trao đổi này chủ yếu hình thành trên cơ sở quy luật lợi thế so sánh, sự chênh lệch về chi phí cơ hội và sự khác nhau về sở thích và mức cầu giữa các nước
Có hai phương thức:
- Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Việt Nam (nhà nhập khẩu) với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (nhà xuất khẩu) thông qua mua bán
- Nhập khẩu ủy thác là một trong những phương thức kinh doanh, trong đó, đơn
vị tham gia kinh doanh nhập khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị nhập khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động này ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương thay cho mình
Bộ chứng từ về nhập khẩu gồm:
-Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
-Phiếu đóng gói (Packing list)
-Tờ kê chi tiết (Specification)
-Vận đơn đường biển
-Hóa đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
-Các chứng từ có liên quan khác…
Thủ tục kế toán:
-Nhập khẩu trực tiếp: ký kết hợp đồng kinh tế; mở L/C; thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm (trường hợp mua theo giá FOB); giao nhận hàng hóa nhập khẩu; kiểm tra hàng nhập khẩu; làm thủ tục khai báo hải quan, đóng thuế nhập khẩu và cuối cùng thanh toán cho nhà cung cấp
-Trường hợp nhập khẩu ủy thác thì bên giao ủy thác cần làm các thủ tục sau: ký hợp đồng ủy thác; làm thủ tục nhập khẩu cùng với bên nhận ủy thác; chịu các chi phí như bốc dỡ, lưu kho, kiểm nghiệm, giám định; đóng thuế nhập khẩu; nhận hàng khi có thông báo của bên nhận ủy thác, trả hoa hồng cho đơn vị nhận ủy thác và cùng với bên nhận ủy thác tiến hành khiếu nại (nếu có)
Trang 36Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu: Vì doanh nghiệp nhập khẩu bằng phương thức trực tiếp nên kế toán như sau:
Nợ TK 1561: tỷ giá thực tế phát sinh
Có TK 151 Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào bên Nợ TK 635 hoặc bên
Có TK 515
Trang 37+ Trường hợp hàng hóa sau khi kiểm nhận không nhập kho mà chuyển cho khách hàng hoặc bán trực tiếp cho người mua tại cảng:
b) Phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ về nghiệp vụ bán hàng
¾ Phương thức bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng bao gồm hai phương thức là bán buôn và bán lẻ:
- Nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm nghiệp vụ này là hàng hóa chưa đến tay người tiêu dùng
Hiện nay, có hai phương thức bán buôn phổ biến là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng
- Bán hàng qua kho: hàng hóa được nhập vào kho rồi xuất bán cho khách hàng Các đơn vị mua bán có thể sử dụng phương thức bán hàng là chuyển hàng hay nhận hàng
- Bán buôn vận chuyển thẳng : hàng từ đơn vị cung cấp sẽ chuyển thẳng đến khách hàng không thông qua thủ tục xuất kho
- Nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Đặc điểm của hình thức này là bán thu bằng tiền mặt và thường thì hàng hóa xuất giao cho khách hàng cùng một thời điểm với thu tiền
Trang 38Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức là bán hàng thu tiền tập trung và bán hàng thu tiền trực tiếp Ngoài ra, trong bán lẻ còn có các hình thức khác như bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động…
¾ Chứng từ, thủ tục xuất hàng
Đối với hình thức bán buôn:
- Trường hợp bán hàng qua kho thì đơn vị bán phải lập Phiếu xuất kho, "Hóa đơn GTGT" hoặc "Hóa đơn bán hàng" hay "Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho" thành ba liên: liên 1 lưu , liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho sau
đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
- Khi bán hàng vận chuyển thẳng, đơn vị bán lập "Hóa đơn GTGT" hoặc "Hoá đơn bán hàng" thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 dùng để thanh toán
- Trường hợp bán hàng theo phương thức ký gởi thì khi xuất hàng đưa đi ký gởi, DN phải lập "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" ghi rõ xuất đưa bán ký gởi kèm theo hợp đồng ký gởi
Đối với hình thức bán lẻ: các chứng từ thường sử dụng là báo cáo tình hình bán hàng, bảng kê bán lẻ, thẻ quầy hàng, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày…
¾ Kế toán nghiệp vụ bán hàng
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 156-“ Hàng hóa tồn kho”,157-“Hàng gửi đi bán”
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
+ Khi xuất kho hàng hóa bán trực tiếp tại đơn vị hoặc giao hàng đến người mua, căn cứ hóa đơn, kế toán hạch toán:
Trang 39+ Khi xuất kho bán hàng theo phương thức gửi bán, kế toán căn cứ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi:
Nợ TK 157
Có TK 156 + Sau đó căn cứ vào báo cáo, chứng từ chứng minh hàng đã tiêu thụ, kế toán hạch toán giá vốn hàng bán và doanh thu:
Trường hợp giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối
kỳ thì bút toán giá vốn được thực hiện vào cuối kỳ
3.3 Kế toán kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả đạt được trong một kỳ kế toán của các hoạt động kinh tế thông qua các chỉ tiêu lãi lỗ Nó là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của DN Yêu cầu xác định kết quả kinh doanh phải chính xác, kịp thời và cần được thực hiện ngay sau một kỳ kế toán (tháng, quý hoặc năm)
3.3.1 Kế toán hoạt động kinh doanh thông thường
Hoạt động kinh doanh thông thường là hoạt động kinh doanh phát sinh thường xuyên, liên tục, liên quan đến hoạt động bán hàng và các dịch vụ hỗ trợ bán hàng
a) Kế toán doanh thu thuần
Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có)…
TK sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 40Hình 3.1 Quy Trình Kế Toán Doanh Thu Thuần
b) Kế toán giá vốn hàng bán
Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với DN TM) hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch vụ hoàn thành và được xác định tiêu thụ
Kết chuyển DTT