1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG THIẾU NGUYÊN VẬT LIỆU NHẰM NÂNG CAO TỶ LỆ GIAO HÀNG ĐÚNG HẸN TẠI CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

74 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 537,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CVN Clipsal Việt Nam EDD Theo thời hạn sớm nhất Earliest Due Date FCFS Đến trước làm trước First Come, First Served HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh ISO Tổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG THIẾU NGUYÊN VẬT LIỆU NHẰM NÂNG CAO TỶ LỆ GIAO HÀNG ĐÚNG HẸN TẠI

CÔNG TY TNHH CLIPSAL VIỆT NAM

PHAN TRỌNG TUỆ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Khắc Phục Tình Trạng Thiếu Nguyên Vật Liệu Nhằm Nâng Cao Tỷ Lệ Giao Hàng Đúng Hẹn Tại Công Ty TNHH Clipsal Việt Nam” do Phan Trọng Tuệ, sinh viên khoá 31, chuyên

ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày

PHẠM THANH BÌNH Người hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin tỏ lòng thành kính, biết ơn đến Cha, Mẹ người đã sinh thành và nuôi nấng dạy dỗ tôi đến ngày hôm nay Gia đình luôn là hậu thuẫn vững chắc nhất của tôi, luôn dành cho tôi những điều kiện tốt nhất để chuyên tâm vào việc học tập Xin cảm ơn những người thân đã luôn động viên ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là Khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kinh nghiệm, những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu ở trường Đó sẽ là hành trang vững chắc cho tôi bước vào đời Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Thanh Binh luôn tạo cho tôi tâm lý thoải mái, tự tin và hướng dẫn rất tận tình ngay từ khi bắt đầu quá trình thực tập cho đến khi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc Công Ty TNHH CLIPSAL Việt Nam, cùng các anh chị trong Phòng Chuỗi cung ứng Đặc biệt là anh Huynh Tấn Nhựt trưởng phòng Chuỗi cung ứng, chị Lâm Bích Hạnh phụ trách nguyên vật liệu sản xuất và anh trai Phan Minh đã giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Và cuối cùng, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã sát cánh bên Tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gởi đến mọi người những lời chúc phúc và lời cảm ơn chân thành nhất Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2009

PHAN TRỌNG TUỆ

Trang 4

Đề tài tập trung vào một số vấn đề sau:

- Tình hình lên kế hoạch sản xuất

- Tình hình dịch vụ giao hàng

- Các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ giao hàng

- Các nhân tố ảnh hưởng tới yếu tố thiếu nguyên vật liệu trong sản xuất

Để phân tích và đưa ra các giải pháp khắc phục cho công ty, đề tài có sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp số chênh lệch và một số phương pháp khác trong kinh tế Qua phân tích, đề tài cho thấy công ty đã thực hiện tốt tình hình thực hiện hợp đồng qua các năm Tuy nhiên, do thị trường kinh tế ngày một sôi động nên công ty muốn có chổ đứng trên thị trường cần phải nâng cao chất lượng hơn nữa để đáp ứng tốt nhu cầu cho khách hàng

Sau cùng đề tài cũng có một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và những định hướng cho những năm tới của công ty để công ty ngày càng phát triển hơn nữa

Trang 6

2.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 10

2.8 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua 182.9 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty Clipsal Việt

2.10 Tổ chức Phòng Chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Clipsal Việt Nam 21

2.10.2 Quy trình hoạch định tại Phòng Chuỗi cung ứng 23

3.1.3 Khái niệm và vai trò quản lý nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh 26

4.1.1 Sắp xếp các đơn hàng theo nguyên tắc Đến trước làm trước 324.1.2 Sắp xếp các đơn hàng theo nguyên tắc Thời hạn sớm nhất 334.1.3 Sắp xếp các đơn hàng theo nguyên tắc Thời gian gia công ngắn nhất 344.1.4 Sắp xếp các đơn hàng theo nguyên tắc thời gian gia công dài nhất 35

Trang 7

vii

4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình dịch vụ khách hang của công ty 37

4.4 Nguyên nhân tác động đến yếu tố thiếu nguyên vật liệu trong sản xuât 444.5 Giải pháp cho những nguyên nhân chính làm ảnh hưởng tới tình trạng thiếu

4.5.1 Dự báo của khách hàng thấp hơn thực tế đặt hàng: 51

4.5.3 Lập định mức nguyên vật liệu cho một sản phẩm còn thấp hơn so với thực

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CVN Clipsal Việt Nam

EDD Theo thời hạn sớm nhất (Earliest Due Date)

FCFS Đến trước làm trước (First Come, First Served)

HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

ISO Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hóa Quốc Tế (International Standards

Organization) LPT Theo thời gian gia công dài nhất (Longest Processing Time) NVL Nguyên vật liệu

OH-SAS Hê thống đánh giá sức khỏe và an toàn lao động (Occupational

Health and Safety Accessment Series) OTDC2 Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn lần 2 (On Times Delivery second

Commitment) OTDM Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn (On Times Delivery Month)

SPT Theo thời gian gia công ngắn nhất (Shortest Processing Time)

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các Khoản Mục Tài sản 8Bảng 2.2.: Trang Thiết Bị, Máy Móc Trong Nhà Máy 9Bảng 2.3: Số Liệu Thể Hiện Tình Hình Hoạt Động Của CTy Qua 2 Năm 2007 – 2008: 18Bảng 4.1: Danh Sách Các Đơn Hàng Vào Ngày 25 Tháng 3 Năm 2009 31Bảng 4.2: Thời Gian Gia Công Và Thời Hạn Giao Hàng Của Các Đơn Hàng Ngày 25/03/2009 31Bảng 4.3: Sắp Xếp Các Đơn Hàng Ngày 28/02 Theo Nguyên Tắc Đến Trước Làm Trước 32Bảng 4.4: Sắp Xếp Các Đơn Hàng Ngày 28/02 Theo Nguyên Tắc Thời Hạn Sớm Nhất 33Bảng 4.5: Sắp Xếp Các Đơn Hàng Ngày 28/02 Theo Nguyên Tắc Thời Gian Gia Công Ngắn Nhất 34Bảng 4.6: Sắp Xếp Các Đơn Hàng Ngày 28/02 Theo Nguyên Tắc Thời Gian Gia Công Dài Nhất 35Bảng 4.7: Bảng Tổng Kết Các Nguyên Tắc Sắp Xếp Các Đơn Hàng Ngày 25/03/2009 36Bảng 4.8 Các Chỉ Tiêu Dịch Vụ Khách Hàng 37Bảng 4.9: Thống Kê Nguyên Nhân Làm Chậm Trễ Các Đơn Hàng Trong Năm 2008 42Bảng 4.10 Thống Kê Tỷ Lệ Các Nguyên Nhân Tác Động Đến Tiến Độ Giao Hàng Của 24 Đơn Hàng Năm 2008 43Bảng 4.11 Định Mức Nguyên Vật Liệu Cho 12,800 Sản Phẩm Ổ Cắm 3 Chấu

(3426UEST2M)So Với Thực Tế Trong Đơn Hàng PO050708 46Bảng 4.12 Định Mức Nguyên Vật Liệu Cho 30,000 Sản Phẩm Ổ Cắm 3 Chấu 16A (E426UEST2) So Với Thực Tế Trong Đơn Hàng PO130508 .47Bảng 4.13 Định Mức Nguyên Vật Liệu Cho 19,320 Sản Phẩm Ổ Cắm 2 Chấu 16A (E426UEST/M) So Với Thực Tế Trong Đơn Hàng PO130908 48

Trang 10

Bảng 4.14: Thống Kê Các Nguyên Nhân Làm Thiếu Nguyên Vật Liệu Của 16 Đơn Hàng Năm 2008 49Bảng 4.15 Thống Kê Tỷ Lệ Các Nguyên Nhân Tác Động Đến 16 Đơn Hàng Chậm Tiến Độ Vì Thiếu Nguyên Vật Liệu Trong Năm 2008 50

Trang 11

Hình 2.5 Sơ Đồ Quy Trình Hoạch Định Tại Phòng Chuỗi Cung Ứng 23

Hình 4.1: Sơ Đồ Các Bước Ký Kết Hợp Đồng Một Đơn Hàng Được Tiến Hành Như

Hình 4.2: Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Lệ Giao Hàng Đúng Hẹn Thực Tế So Với Kế Hoạch

Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Lệ Giao Hàng Đúng Hẹn Lần Hai Thực Tế So Với Kế

Hình 4.4: Biểu Đồ Xương Cá Thể Hiện Những Nguyên Nhân Làm Chậm Trễ Tiến Độ

Hình 4.5: Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Lệ Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Việc Châm Trễ Tiến

Hình 4.6: Biểu Đồ Xương Cá Thể Hiện Những Nguyên Nhân Tác Động Đến Tình

Hình 4.7 Biểu Đồ Tỷ Lệ Các Nhân Tố Tác Động Đến 16 Đơn Hàng Chậm Tiến Độ Vì

Hình 4.8 Thể Hiện Chỉ Tiêu Giao Hàng Đúng Hẹn Trong Công Ty Trong 4 Tháng

Trang 12

DANH MỤC PHU LỤC

Phụ lục: Hợp đồng thu mua nguyên vật liệu

Trang 13

xã hội việc gia nhập WTO đã làm cho thị trường nước ta ngày một phong phú về hàng hóa trong và ngoài nước, điều này đã làm cho thị trường nước ta cạnh tranh hết sức khắc nghiệt nên các doanh nghiệp sản xuất đang ra sức cạnh tranh tìm chỗ đứng vững trên thị trường bằng các sản phẩm của mình Do vậy, sản phẩm, hàng hóa có thể cạnh tranh được trên thi trường phải là sản phẩm, hàng hóa có chất lượng cao, mẫu mã đẹp và sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng

Bên cạnh đó theo ước tính của các kỹ sư xây dựng, trang thiết bị điện chiếm khoảng 10% giá thành của công trình xây dựng và có xu hướng ngày càng tăng, qua điều tra khảo sát về thị phần, người ta có thể ước tính mỗi năm thị trường Việt Nam sử dụng gần 500 tỉ đồng cho nhu cầu mua sắm trang thiết bị các mặt hàng thiết bị điện dân dụng Điều này cho thấy thị trường thiết bị điện Việt Nam là một thị trường màu

mỡ cho các doanh nghiệp nhưng điều đó đồng nghĩa với một sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì phải có những chính sách kinh doanh hợp lý, một trong những tiêu chí của các doanh nghiệp là cung cấp đầy đủ số lượng và kịp thời gian theo hợp đồng nhằm tạo uy tín cho doanh nghiệp

Trang 14

Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp của tôi là: “khắc phục tình trạng thiếu nguyên vật liệu để tăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn” với mong muốn phần nào phản ánh được tình hình cung ứng nguyên vật liệu và giao hàng cho khách hàng và đồng thời tìm ra những giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng thực hiện hợp đồng, để phát huy những thế mạnh của công ty nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại công ty vừa qua và sự hiểu biết có hạn nên đề tài không thể tránh được những sai sót nhất định Tôi rất mong sự đóng góp của thầy cô, các anh chị, cô chú tại công ty và các bạn sinh viên góp ý cho tôi để đề tài của tôi hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm giúp Công ty có cái nhìn tổng thể về một

số công tác quản lý nguyên vật liệu và lên kế hoạch sản xuất trong công ty, với những điểm mạnh và điểm yếu trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lên kế hoạch sản xuất và quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý góp phần nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng hẹn để tạo uy tín cho công ty trên thị trường

- Phân tích tình hình lên kế hoạch sản xuất của phòng Chuỗi cung ứng

- Đánh giá tình hình cung cấp dịch vụ của công ty

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ giao hàng của công ty

- Phân tích những nguyên nhân cụ thể tác động đến tình hình thiếu nguyên vật liệu trong sản xuất

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài này thực hiện và nghiên cứu tại công ty Clipsal Việt Nam trên cơ sở tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty và sử dụng tất cả các số liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2007 – 2008:

Các số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ các phòng ban trong công

ty như sau:

- Phòng kế toán – hành chính

- Phòng tổ chức hành chánh

- Phòng Chuỗi cung ứng

Trang 15

3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực tập và hoàn thành đề tài này từ ngày 15/02/2009 đến ngày 13/05/2009

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Cấu trúc của khóa luận bao gồm 5 chương, bố cục như sau:

Chương 1: Mở đầu: Khái quát lí do chọn đề tài nghiên cứu và mục tiêu nghiên

cứu trong phạm vi giới hạn về không gian và thời gian định sẵn

Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của

Công ty Clipsal Việt Nam, nêu lên những thuận lợi và khó khăn của công ty qua 2 năm

2007 – 2008 cũng như giai đoạn hiện nay

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Trình bày những khái

niệm, những phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm ra kết quả nghiên cứu của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Khái quát chung tình hình sản xuất kinh doanh Từ đó có những đề xuất và kiến nghị

Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Chương này tóm tắt nội dung đã nghiên cứu

ở các chương trên, đưa ra nhận xét về công tác quản lý của công ty trong hai năm qua,

từ đó đưa ra kiến nghị và phương pháp áp dụng trong những năm tới

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty trách nhiệm hữu hạn Clipsal Việt Nam

Tên công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Clipsal Việt Nam

Tên giao dịch: Clipsal Vietnam Co., Ltd

Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2.2 Quá trình hình thành và phát triển

2.2.1 Quá trình hình thành

Đất nước ngày càng phát triển, càng hiện đại hóa, công nghiệp hóa Mọi hoạt động đã được sáng tạo và phát minh làm sao để tiện ích nhất cho con người với nhu cầu sử dụng thiết bị ngày càng cao, đặc biệt cung ứng thiết bị cho ngành điện khắp các thị trường quốc tế Tổng công ty CVH INDUSTRIES LIMITED được chứng nhận thành lập ngày 04 tháng 03 năm 1993 tại HongKong, trụ sở chính đặt tại 3F1 Wyler CentreI,200 Tai Lin Pai Rd.,Kwai Chung, New Teritories, HongKong Với mục đích

mở rộng đầu tư và đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, công ty quyết định xây dựng

cơ sở tại Việt Nam Công ty là tập đoàn đa quốc gia, đã hình thành nhiếu công ty con tại các nước trên thế giới như: Trung quốc, Pháp, Indonexia, singarpo…

Trang 17

5

Lần đầu tiên đến Việt Nam vào năm 1996 Ban Quản Trị quyết định thành lập công ty tại Việt Nam Công ty trách nhiệm hữu hạn Clipsal Việt Nam được Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản Lý các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép kinh doanh vào năm 1996 Công ty bắt đầu đi vào hoạt động vào năm 1997 với vốn đầu tư ban đầu là 56.175.000.000(năm mươi sáu tỷ một trăm bảy mươi lăm triệu)đồng Việt Nam tương đương 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đô la Mỹ, 100% số vốn ban đầu do công ty CVH INDUSTRIES LIMITED góp vốn

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ông Long Phạm chức vụ Tổng giám đốc

2.2.2 Quá trình phát triển

Công ty bắt đầu đi vào hoạt động năm 1997 có ngành nghề kinh doanh là sản xuất vật liệu điện cao cấp, các phụ kiện chính để lắp ráp các sản phẩm gồm công tắc, ổ cắm điện

Với sự phấn đấu xây dựng phát triển không ngừng của Hội đồng quản trị cùng toàn thể công ty, công ty đã vượt qua những khó khăn của thời kì đầu tiên bước chân vào thị trường Việt Nam Lạ lẫm với một môi trường làm việc mới công ty vừa hoạt động vứa thích nghi dần với thị trường, luôn luôn cải tiến máy móc thiết bị đồng thời từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý nhằm đạt được sự điều hành thống nhất trong cơ cấu quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Kết quả là hơn 11 năm hoạt động từ số vốn ban đầu là 42.000.000.000 VND, tài sản ròng công ty lên đến 73.000.000.000 VNĐ

Công ty ngày càng đa dạng hóa các mặt hàng, sản phẩm, tạo được thương hiệu và uy tín trên trường quốc tế Công ty xuất hàng bán cho các công ty trong nội bộ ở các nước khác đảm bảo chất lượng sản phẩm Doanh thu ngày càng tăng đem lại lợi nhuận cho công ty và giải quyết việc làm cho người lao động Công ty từng bước thay đổi cải tiến máy móc sản xuất Từ việc nhập phụ tùng về lắp ráp công ty đã chủ động sản xuất ra, rồi từ bán thành phẩm lắp ráp thành sản phẩm đóng gói

2.3 Chức năng, nhiệm vụ, vị trí của công ty

2.3.1 Chức năng

Trang 18

Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng với các sản phẩm như ổ cắm điện, tủ điện vỏ kim loại, cầu dao tự động, khớp nối điện bằng PVC, thiết bị chiếu sáng, dây cáp và các phụ kiện máy điện thoại…

2.3.2 Nhiệm vụ

Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản phẩm mà công ty đề ra, không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Giữ vững thị trường, không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu khai thác thị trường mở rộng hợp tác kinh doanh tìm nguồn nguyên liệu đáp ứng cho sản xuất

Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, ý thức tự giác, văn hóa công nghiệp và tinh thần trách nhiệm của từng bộn phận, công nhân viên

Công ty thực hiện đúng nghĩa vụ, nhiệm vụ với nhà nước, chấp hành tốt các chính sách về kinh tế, pháp luật của Nhà nước

Giữ gìn trật tự an toàn xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên

Giữ gìn môi trường chung, thực hiện qui định an toàn lao động cho công nhân Quản lý, sử dụng tốt hiệu quả tối đa về tài sản, vật tư, thiết bị, tiền vốn, máy móc và lao động, không ngừng phát triển nguồn vốn công ty

Ứng dụng phương pháp công nghệ tiên tiến nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Không ngừng phát triển nguồn nhân lực trong công ty, đưa nhân viên ra nước ngoài đào tạo, đưa qua các công ty trong nội bộ để học tập về chắt lọc áp dụng trong công ty

2.3.3 Vị trí

Công ty TNHH Clipsal Việt Nam tọa lạc trên đường số 7 trong khu công nghiệp Biên Hòa 1, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai Với một vị trí rất thuận lợi về giao thông vận tải, khí hậu, thông tin liên lạc tạo điều kiện cho công ty phát triển sản xuất

2.4 Thị trường tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh

2.4.1 Thị trường trong và ngoài nước

Các mặt hàng của công ty từ trước đến nay đã có thể đứng vững trên thị trường

và hiện nay mặt hàng này đã chiếm ưu thế cao trong cả nước về thiết bị điện cao cấp

Trang 19

Với những điểm mạnh của việc sản xuất kinh doanh, công ty đã thu hút thêm nhiều lao động có tay nghề Do đó, để giữ vững được thị trường cũ, đồng thời tạo thêm nhiều thị trường mới, công ty luôn luôn thay đổi mẫu mã, đa dạng hóa mặt hàng để bắt kịp thị hiếu và nhu cầu của từng khu vực, đối tượng, luôn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng của sản phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Sản phẩm của công ty ngày càng tạo được uy tín trên thị trường Vì thế công ty đang mở rộng thị trường xuất khẩu sang Nam Phi và các nước Châu Phi khác

2.4.2 Đối thủ cạnh tranh

Mặc dù thương hiệu Clipsal đã giữ một vị trí quan trọng trên thị trường thiết bị điện nhưng gần đây thị trường điện Việt Nam là một thị trường màu mỡ cho các thương hiệu lớn như National, SBN, Chengli một số nhãn hiệu có giá trị thấp hơn như: Megaman, Merlin Gerin, Moeller, GP, Hưng Phát, Thanh Lợi…

2.5 Quy mô của công ty tính đến cuối năm 2008

2.5.1 Thống kê các khoản mục tài sản

Trang 20

Trong đó: nhân viên với các trình độ như

- Thạc sỹ kinh tế: 2 người

- Đại học: 33 người

- Cao đẳng: 5 người

- Trung cấp: 3 người

Số lượng công nhân tham gia sản xuất: 120 người

Công nhân trình độ 12/12 được đào tạo tay nghề và sử dụng máy móc thành thạo

Số ca trong ngày làm việc được chia thành 3 ca:

Trang 21

9

2.5.3 Cơ sở vật chất

Diện tích công ty sử dụng: 8.500m2

Các trang thiết bị, máy móc trong nhà xưởng

Bảng 2.2.: Trang Thiết Bị, Máy Móc Trong Nhà Máy

ĐVT: cái

Trang 22

2.6 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1.: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

Phòng nhân sự:

Tổng giám đốc

Trợ lý tổng

Tài chính Nhân sự

Ống đùn Lắp

ráp

Trang 23

11

Làm nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý nhân sự công ty hợp lý, gọn gàng, đạt hiệu quả cao Sắp xếp cán bộ công nhân viên trong các bộ phận cho đúng ngành nghề đào tạo, đề xuất với Ban lãnh đạo công ty giải quyết các chế độ cho công nhân viên trong việc khen thưởng, kỷ luật, lên lương, đề bạt, bổ nhiệm, giải quyết các vấn đề về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy định, theo đúng luật lao động của mọi thành viên trong công ty Lưu trữ công văn, tài liệu hành chính và thực hiện các công tác về hành chính quản trị của công ty như, tiếp tân, nhận hồ sơ, phỏng vấn, chịu trách nhiệm quản lý các con dấu, cơ sở vật chất, trang thiết bị tài sản công ty, tổ chức các sự kiện, lên kế hoạch các chương trình và thực hiện giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính của công ty…

Phòng Chuỗi Cung ứng

Là bộ phận chịu trách nhiệm từ việc nhận, kiểm tra dự báo số lượng đặt hàng nhận đặt hàng từ khách hàng, dự báo nhu cầu nguyên vật liệu dựa theo dự báo đặt hàng và đơn đặt hàng thực tế từ khách hàng, đặt hàng nguyên vật liệu và nhận nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, đặt hàng cho bộ phận sản xuất dựa theo kế hoạch giao hàng, thực hiện giao hàng đến cảng hoặc đến kho khách hàng và cuối cùng là theo dõi, ghi nhận và đo lường các chỉ số dịch vụ theo yêu cầu của công ty qua đó không ngừng cải thiện các chỉ số dịch vụ đó

Phòng tài chính – kế toán

Là phòng nắm bắt mọi tình hình liên quan đến tài chính của công ty Chịu trách nhiệm về tài chính của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm áp dụng đúng sổ sách liên quan đến tài chính theo đúng pháp luật Mở sổ sách theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật tư, tiền bạc của công ty, các chứng từ liên quan và hạch toán kinh tế, lập kế hoạch theo dõi công nợ, lập báo cáo tài chính

Bộ phận có nhiệm vụ hướng dẫn chỉ đạo công tác kế toán thống kê tại công ty

Có trách nhiệm báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ, kịp thời chính xác cho Giám đốc và các phòng ban tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm phục vụ cho việc điều hành sản xuất kinh doanh Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất, chấp hành chế độ quản lý sử dụng vật tư, máy móc thiết bị thông qua các số liệu thống kê kế toán

Trang 24

Giao dịch, đàm phán và kí kết các hợp đồng mua bán sản phẩm, thương lượng

về giá mua Sau khi thỏa thuận được giá cả phòng thu mua sẽ tiến hành đặt đơn hàng

Tìm kiếm khách hàng và từng bước thâm nhập thị trường trong và ngoài nước quảng bá sản phẩm

Nắm bắt tình hình sản xuất để biết được lượng nguyên liệu cung ứng cho sản xuất còn hay hết rồi đặt mua hàng cho kịp thời đảm bảo sự liên tục cho công ty sản suất

Phòng chất lượng

Phòng giám sát kỹ thuật sản xuất, kiểm tra nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất, kiểm tra thiết bị đưa vào lắp ráp Kiểm tra chất lượng sản phẩm xem đúng quy cách, đúng tiêu chuẩn, chuẩn bị cho mọi thông số về kỹ thuật do khách hàng cung cấp Kiểm tra các chất lượng sản phẩm đầu ra và đầu vào của nhà máy Ngoài ra, tiến hành việc thực hiện theo dõi quá trình áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 , hệ thống đánh giá sức khỏe và an toàn lao động OH SAS của nhà máy

Bộ phận quy trình

Đây là bộ phận kiểm tra kỹ thuật máy móc Quy trình kỹ thuật máy móc để sản xuất sản phẩm

Trang 25

13

Là bộ phận bảo trì máy móc hoạt động theo định kỳ, kiểm tra và cải tiến liên tục máy móc thiết bị sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản xuất

Tham mưu cho ban giám đốc việc mua sắm máy móc, trang thiết bị trong nhà máy

2.7 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty

Công ty chuyên sản xuất ra ổ cắm điện, bảng điện, công tắc, cầu dao…để làm nên các sản phẩm ấy công ty phải nhập khẩu các thiết bị, phụ tùng để lắp ráp Công ty

tự sản xuất ra các khung nhựa làm bán thành phẩm

Trang 26

Hình 2.2 Quy Trình Ép Nhựa:

Nguồn: Phòng Sản xuất

Thuyết minh quy trình công nghệ ép nhựa:

Nguyên liệu sản xuất gồm: bột PVC, policabonat,… được định lượng rồi đưa đến máy trộn để trộn đều hỗn hợp này

Hỗn hợp nguyên liệu được chuyển đến bồn chứa keo tại máy ép nhựa Tại đây, nguyên liệu được dẫn lên bồn sấy Thời gian sấy khoảng 2 giờ nhằm giảm độ ẩm trong nguyên liệu

Trang 27

15

Đôi khi, để tiết kiệm thời gian, nguyên liệu có thể được sấy tại bồn sấy trong phòng xay keo sau công đoạn trộn

Nguyên liệu tiếp tục được đẩy xuống nòng Ở đây, nguyên liệu được nung chảy

và chảy vào khuôn, dập tạo hình sản phẩm

Sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng Tuỳ theo từng dòng sản phẩm, sản phẩm có thể được bổ sung thêm một số chi tiết (ốc, nắp,…) để đóng gói thành phẩm hoặc chuyển sang kho bán thành phẩm để chuẩn bị sang quy trình lắp ráp

Các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị thải bỏ

Trong quá trình tạo sản phẩm, có các đầu keo dư, được gọt, cắt bỏ đầu keo sẽ được phân loại và tái sử dụng Những đầu keo dư (keo màu trắng) được xay nát và sàn

để tái sử dụng Những đầu keo khác (keo đen giòn, keo đen dẻo) sẽ bán cho nhà thầu

để tái chế

Trang 28

Hình 2.3 Quy Trình Lắp Ráp:

Nguồn: Phòng Sản xuất

Thuyết minh quy trình công nghệ lắp ráp:

Quy trình lắp ráp là sự kết hợp của các sản phẩm tạo ra từ quy trình ép nhựa với các linh kiện kim loại nhập từ bên ngoài

Linh kiện kim loại được nhập từ các nhà cung ứng trong nước và một số nhà cung ứng ở nước ngoài Nguyên liệu sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi được nhập kho đưa vào sản xuất

Bán thành phẩm từ quá trình ép nhựa cùng với linh kiện kim loại được phân phối đến từng chuyền sản xuất để lắp ráp thành phẩm

Đạt

Trang 29

Trước khi sản phẩm được đóng thùng để chuyển qua kho thành phẩm, nhân viên Kiểm tra chất lượng sẽ kiểm tra mẫu sản phẩm một lần nữa, số lượng mẫu được kiểm tra dựa vào quy định lấy mẫu của Công ty

Nếu sản phẩm đạt chất lượng, nhân viên Kiểm tra chất lượng sẽ đóng gói và đóng dấu nhận diện để xác nhận sản phẩm đạt

Nếu sản phẩm không đạt, nhân viên Kiểm tra chất lượng sẽ gửi yêu cầu đến bộ phận sản xuất cho lựa lại toàn bộ thùng hàng Sản phẩm không đạt, có thể được tháo

để lắp ráp lại hoặc hủy

Trang 30

2.8 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua

Bảng 2.3: Số Liệu Thể Hiện Tình Hình Hoạt Động Của CTy Qua 2 Năm 2007 – 2008:

Đơn vị: 1000 đ Chênh lệch

1.Doanh thu bán hàng 60.274.741 97.228.982 36.954.241 61,31

3.Doanh thu thuần về bán hàng 60.274.741 97.228.982 36504241 60,11 4.Giá vốn hàng bán 51.545.238 70.348.528 18.803.290 36,48 5.Lợi nhuận gộp 8.729.503 26.880.454 18.150.951 207,92 6.Doanh thu hoạt động tài chính 147.441 119.091 28.350 19,23

Nguồn: Bảng Báo cáo tài chính năm 2008

Từ các số liệu trên ta thấy: các chỉ tiêu trong năm 2008 tăng lên rõ rệt so với năm 2007 Doanh thu bán hàng tăng lên 36.954.241.000 đồng tương ứng là 61,31% lợi nhuận sau thuế tăng 12.839.838.000 đồng tương ứng 545,77% đây là một mức tăng rất lớn chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh ngày một phát triển mạnh mẽ nên thu

Trang 31

19

nhập lớn, đương nhiên chi phí bỏ ra cũng nhiều Từ số liệu trên bảng ta thấy rõ chi phí tăng lên: giá vốn hàng bán tăng 18.803.290.000đồng, chi phí tài chính tăng 52.137.000đồng, chi phí bán hàng tăng 323.501.000đồng, chi phí khác tăng 3.674.472.000 đồng Tổng thể những thông tin về số liệu trên đã chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng phát triển mạnh mẽ, tiềm năng sẽ phát triển hơn nữa nếu công ty có những biện pháp nâng cao chất lựơng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng để đạt lợi nhuận cao hơn trong tương lai

2.9 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty Clipsal Việt Nam

2.9.1 Thuận lợi

Công ty được đầu tư 100% vốn của nước ngoài và là công ty con của một tập đoàn lớn có danh tiếng ở các nước loại A tại Châu Á (Schneider Electric Group) Về tài chính được chủ động nên công ty có thể mạnh dạn mở ra những chiến lược kinh doanh, đầu tư trang thiết bị sản xuất với vốn đầu tư ban đầu rất cao Song hệ thống trang thiết bị máy móc là những sản phẩm khoa học công nghệ tiên tiến, mới nhất, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật sản phẩm, đảm bảo chất lượng, quy cách và mẫu mã sản phẩm

Là thành viên của một tập đoàn đa quốc gia nên mở rộng được mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới thuận lợi mạng lưới kinh doanh, dễ dàng tìm kiếm khách hàng thâm nhập thị trường mới Mở rộng thị trường tiêu thụ và song song là khai thác được nhiều nguồn nguyên liệu từ các nước bạn, từ đó có thể lựa chọn và nhập được nguồn nguyên liệu, phụ kiện chất lượng làm ra sản phẩm hoàn hảo, đảm bảo chất lượng

Cán bộ công ty được đào tào chuyên nghiệp Để đảm bảo chất lượng công nhân viên công ty đã được công ty mẹ đưa chuyên gia nước ngoài về đào tạo, hướng dẫn ở các phòng ban và kỹ thuật sử dụng máy móc Bên cạnh đó công ty củng đưa nhân viên qua các công ty khác trong cùng tập đoàn để xem xét và học hỏi, mỗi cán bộ nhân viên

có thể đảm đương nhiều công việc cùng lúc, nhờ vậy bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cao

Đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất có tay nghề cao, nhạy bén trong công việc

Trang 32

Công ty được áp dụng phong cách nề nếp làm việc còn gọi là văn hóa công nghiệp nên mỗi công nhân viên đều có ý thức làm việc gương mẫu giữ gìn cho sự phát triển của công ty

Nằm trong khu công nghiệp phát triển của Nam bộ có thuận lợi về giao thông liên lạc, có nguồn lực nhân công rẻ, dồi dào

Công ty đã và đang thực hiện quy trình quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO nên tất

cả các khâu từ sản xuất cho đến quá trình tiêu thụ sản phảm được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo tính phù hợp và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Đồng thời Chính phủ, Nhà nước Việt Nam đã, đang và sẽ có nhiều chính sách hỗ trợ cho những công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài phát triển như chính sách về thuế, chính sách đầu tư…

2.9.2 Khó khăn

Mối quan tâm lớn nhất của công ty là tìm nguồn nguyên liệu đầu vào Trong thời gian qua sự biến động kinh tế, tự tác động dây chuyền từ giá dầu mỏ tăng, giá nguyên liệu nhựa tăng Bên cạnh đó có nhiều công ty sản xuất nhựa mọc lên cả trong nước và ngoài nước đầu tư vào, nhu cầu sử dụng nguồn nguyên liệu ngày càng nhiều, tạo sự khan hiếm làm giá nguyên liệu cao lên Công ty đang gặp khó khăn do phải nhập khẩu tới 70% nguyên liệu để sản xuất Trong tương lai công ty có thể vẫn tiếp tục gặp khó khăn bởi giá cả nguyên liệu nhựa vẫn đứng ở mức cao do nguồn cung ứng khan hiếm, giá ngoại tệ lên xuống thất thường

Công ty chỉ sản xuất khung nhựa, còn lại các linh kiện khác hoàn toàn là nhập

từ ngoài vào, đó cũng là khó khăn , hạn chế cần giải quyết Công ty không chủ động nguồn thiết bị phụ kiện, phải đi tìm kiếm nguồn hàng, giá cả biến động Để đảm bảo yêu cầu chất lượng cần nhập khẩu linh kiện từ nước ngoài làm tăng chi phí

Một số linh kiện công ty mua nguyên liệu về rồi đưa đi gia công như lá đồng Công ty nhập khẩu những lá đồng từ nước ngoài đưa về rồi gửi thuê gia công thành bán thành phẩm làm linh kiện lắp ráp Quá trình này làm tăng chi phí của hoạt động sản xuất

2.9.3 Phương hướng phát triển

Giữ vững uy tín trên thị trường với những khách hàng quen thuộc chủ chốt, tìm kiếm khách hàng mới

Trang 33

Mở rộng thêm xưởng sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng

Xây dựng nề nếp văn hóa công nghiệp cho công nhân viên Liên tục phân tích tình hình hoạt động của công ty để rút ra những kinh nghiệm đưa công ty ngày một đi lên

2.10 Tổ chức Phòng Chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Clipsal Việt Nam

2.10.1 Sơ đồ tổ chức Phòng Chuỗi cung ứng

Hình 2.4 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Chuỗi Cung Ứng

Nguồn: Phòng Chuỗi cung ứng

Lên kế

hoạch

Nhận đơn hàng

Lên kế hoạch SX

Xuất thành phẩm

Xuất-Nhập khẩu

Thủ Kho

Nhận NVL

Châm hàng

Kiểm kê

Giao NVL cho SX Trưởng phòng

Trang 34

Chức năng nhiệm vụ của bộ phận

Có nhiệm vụ theo dõi và cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào đúng thời gian sản xuất cho công ty

Lên kế hoạch sản xuất cho các đơn hàng sản xuất

Cùng phòng Kế toán tổng hợp và phân tích tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu để báo cáo định kỳ cho Ban Giám đốc

Đề xuất các dự án và kế hoạch xuất nhập khẩu để có hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty

Trưởng phòng: tập hợp thường xuyên tất cả các số liệu và những chỉ tiêu mà

bộ phận đạt để báo cáo cho Tổng Giám Đốc và tập đoàn

Lên kế hoạch: Có nhiệm vụ thu thập đơn hàng để lên kế hoạch thu mua

nguyên vật liệu, và là người chịu trách nhiệm quyết định về thời gian thực hiện hợp đồng

Nhận đơn hàng: Có nhiệm vụ kiểm tra số lượng nguyên vật liệu trong kho và

đang chuyển về có đủ để thực hiện sản xuất theo hợp đồng hay không để nhận đơn hàng và ký hợp đồng với khách hàng nhằm tạo uy tín trong việc cung cấp sản phẩm đúng thời gian quy định

Lên kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ sau khi tập hợp được các đơn hàng thì

báo cáo cho bộ phận sản xuất để tiến hành sản xuất theo đúng kế hoạch của các đơn hàng

Xuất – Nhập khẩu: Theo dõi hàng về và phối hợp với ngân hàng để thực hiện

các thủ tục giao nhận, thanh toán quốc tế theo qui định của pháp luật Trực tiếp tổ chức các hợp đồng xuất nhập khẩu, đàm phán các công tác nghiệp vụ xuất nhập khẩu, đồng thời trình chứng từ cho ngân hàng để thanh toán L/C sau khi giao hàng và trả lời các khiếu nại của khách hàng khi gặp trở ngại

Trang 35

23

2.10.2 Quy trình hoạch định tại Phòng Chuỗi cung ứng

Hình 2.5 Sơ Đồ Quy Trình Hoạch Định Tại Phòng Chuỗi Cung Ứng

Nguồn: Phòng Chuỗi cung ứngDiễn giải quy trình hoạch định tại phòng Chuỗi cung ứng:

- Sau khi nhận được dự báo mua hàng sáu tháng tới của khách hàng và qua việc

dự đoán doanh số bán hàng của công ty trong thời gian tới thì phòng Chuỗi cung ứng xem xét và phân tích để đưa ra dự báo nguyên vật liệu trong ba tháng tới cho nhà cung ứng chủ động được nguyên liệu đầu vào

- Vì công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên Phòng Chuỗi cung ứng thường xuyên theo sát và đặt mua nguyên vật liệu theo từng đơn hàng nhất định để không làm gián đoạn trong khâu sản xuất

- Nguyên vật liệu sau khi nhà cung ứng cung cấp qua giai đoạn kiểm tra về chất lượng và quy cách sẽ được nhập vào kho NVL

- Nhân viên kho có trách nhiệm nhập số lượng chính xác vào hệ thống để quản

lý, và xuất cho bộ phận sản xuất

- Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng thì Phòng Chuỗi cung ứng lên kế hoạch cho bộ phận sản xuất nhằm thực hiên đúng số lượng và thời gian thực hiên hợp đồng

2.10.3 Mục tiêu của phòng Chuỗi cung ứng

Sản xuất và phân phối sản phẩm cho khách hàng theo đúng số lượng, đúng thời gian và đúng địa điểm với chi phí thấp nhất

Kho thành phẩm Kho NVL

P.Chuỗi cung ứng

Sản xuất

Dự báo

Dự báo

Trang 36

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Lên kế hoạch sản xuất

a) Khái quát : Lên kế hoạch sản xuất là việc sắp xếp, lập kế hoạch để thực hiện

các công việc thuộc kế hoạch ngắn hạn một cách tỉ mỉ Dựa vào bảng lên kế hoạch sản xuất, trong đó người ta qui định các số lượng các loại thành phẩm cần hoàn thành, trong điều phối công việc, người ta căn cứ vào số lượng trên biểu thời gian các công việc cần thực hiện nhằm hoàn thành các công việc một cách hợp lý nhất với thời gian ngắn nhất

b) Chức năng của quá trình lên kế hoạch sản xuất

Đặt lộ trình: Xác định công việc cần làm ở đâu

Điều độ: Xác định công việc cần làm khi nào

Phát lệnh: Ra lệnh để bắt đầu thực hiện công việc

Kiểm tra: Giám sát quá trình để biết các công việc có được tiến hành đúng kế hoạch không

Xúc tiến: Cải thiện thời gian thực hiện công việc

Những hoạt động này xảy ra hàng ngày đối với bất cứ công việc gì ta định làm không những bên trong nhà máy mà ngay cả trong các sinh hoạt đời thường Trong năm chức năng nói trên, có hai cái thiết yếu là đặt lộ trình và điều độ Phối hợp hai chức năng này lại với nhau sẽ cho ta biết quá trình tải trọng thiết bị (đặt lộ trình) và khi nào (điều độ) xảy ra, qua đó nhà máy biết được nhu cầu cả về nhân lực lẫn vật tư cần phải có

c) Các nguyên tắc sắp xếp thứ tự đơn hàng sản xuất

Các nguyên tắc này sẽ giúp công ty giải quyết bài toán khi có nhiều đơn đặt hàng thì nên chọn đơn hàng nào làm trước, đơn hàng nào làm sau Tùy theo mục tiêu

Trang 37

25

cần đạt được trong từng trường hợp có thể sắp xếp thứ tự các đơn hàng theo các nguyên tắc sau:

Đến trước làm trước (First Come, First Served – FCFS) Đơn hàng nào đến

nhà máy trước thì được gia công trước

Phạm vi áp dụng: Khi khách hàng có mặt trong hệ thống (khách ngồi đợi lấy hàng hoặc đợi nhận dịch vụ)

Theo thời hạn sớm nhất (Earliest Due Date – EDD) Đơn hàng nào có thời

hạn hoàn thành sớm nhất sẽ được chọn làm trước tiên

Phạm vi áp dụng: Khi khách hàng có mặt trong hệ thống và chế độ giao hàng rất chặt chẽ

Theo thời gian gia công ngắn nhất (Shortest Processing Time – SPT) Đơn

nào có thời gian gia công ngắn nhất được cho làm trước

Phạm vi áp dụng: Khi khách hàng có mặt trong hệ thống và yêu cầu chi phí thấp nhất

Theo thời gian gia công dài nhất (Longest Processing Time – LPT) Đơn hàng dài nhất thường là rất quan trọng nên được chọn làm trước

Phạm vi áp dụng: Khi các hợp đồng chưa chắc chắn (chưa ký) hoặc khi các đơn hàng có thời gian xấp xỉ bằng nhau

Cách thức tiến hành:

- Xác định thời gian gia công các công việc

- Xác định thời gian phải hoàn thành các công việc

- Lần lượt xác định dòng thời gian thực hiện các công việc

- Tính thời gian trễ hạn có thể xảy ra bằng cách lấy dòng thời gian trừ đi thời hạn hoàn thành Nếu hiệu số này >0 có nghĩa là có sự trễ hạn xảy ra, ngược lại là đúng hạn hay có một ít thời gian rảnh rỗi

- Tính các chỉ tiêu hiệu quả để tìm ra phương pháp thích hợp:

Thời gian hoàn tất trung bình 1 công việc (ttb ) = Tổng dòng thời gianSố công việc

Số công việc trung bình nằm trong hệ thống (Ntb) = Tổng dòng thời gian

Tổng thời gian gia công

Thời gian chậm trễ trung bình (TR tb) = Tổng số ngày trễ hẹn

Số công việc

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w