Cảm ơn các anh, chị thuộc phòng tin học môi trường, Viện Tài Nguyên và Môi Trường, Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, anh Nguyễn Lê Hưng, chi cục BVMT tỉnh Đồng Nai, các chú thuộc t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI CHO NHÀ MÁY NƯỚC THỦ ĐỨC DO
Ô NHIỄM SÔNG ĐỒNG NAI TẠI TP BIÊN HÒA DỰA TRÊN
MÔ HÌNH DỰ BÁO Ô NHIỄM
PHẠM THỊ NGUYỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Tổn Hại cho Nhà Máy Nước Thủ Đức Do Ô Nhiễm Sông Đồng Nai tại TP Biên Hòa Dựa Trên
Mô Hình Dự Báo Ô Nhiễm” do Phạm Thị Nguyệt, sinh viên khóa 2005 – 2009,
ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Bùi Tá Long Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, nó cũng
là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân, tổ chức Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Gửi đến thầy TSKH Bùi Tá Long lòng biết ơn chân thành nhất Cảm ơn Thầy đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH.Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường khóa 31 đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua
Cảm ơn các anh, chị thuộc phòng tin học môi trường, Viện Tài Nguyên và Môi Trường, Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh, anh Nguyễn Lê Hưng, chi cục BVMT tỉnh Đồng Nai, các chú thuộc trạm cấp nước Hóa An, đặc biệt là chú Phạm Xuân Hòa trưởng trạm cấp nước Hóa An, Cô Mỹ Thanh và các cô chú, anh chị tại nhà máy nước Thủ Đức đã nhiệt tình cung cấp số liệu và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành nghiên cứu này
Sau cùng, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ
đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2009 Sinh viên
Phạm Thị Nguyệt
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮTPHẠM THỊ NGUYỆT Tháng 06 năm 2009 “Đánh Giá Tổn Hại cho Nhà Máy Nước Thủ Đức Do Ô Nhiễm Sông Đồng Nai tại Thành Phố Biên Hòa Dựa trên Mô Hình Dự Báo Ô Nhiễm”
PHAM THI NGUYET June 2009 “Damage Evaluation for Thu Duc Water Treatment Plant Due to Polluted Đong Nai River in Bien Hoa City Base on Pollution Forecast Model”
Khóa luận nghiên cứu đánh giá tổn hại cho nhà máy nước do ô nhiễm nguồn nước đầu vào trên cơ sở xác định những nguồn thải gây ô nhiễm tiềm ẩn cho khu vực nghiên cứu là đoạn sông Đồng Nai chảy qua thành phố Biên Hòa, khóa luận sẽ tiến hành xây dựng mô hình dự báo ô nhiễm dựa trên phương pháp GIS, bằng cách sử dụng các thông tin về khu vực nghiên cứu như: tọa độ vị trí lấy nước của nhà máy, chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu kết hợp với công nghệ thông tin để xây dựng mô hình phản ánh hệ thống thông tin môi trường xác định mức độ ô nhiễm (nồng độ BOD5) trong tương lai dưới những kịch bản khác nhau được khóa luận xây dựng dựa trên quy hoạch của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 theo phương diện từ bi quan đến lạc quan Tiếp theo đó khóa luận sẽ tiến hành đánh giá tổn hại cho nhà máy nước cụ thể là NMN Thủ Đức dưới kịch bản xấu nhất khi nồng độ BOD5 đạt cực đại tại mức 8,92mg/l, khi đó ô nhiễm đạt đến mức mà nhà máy nước phải thay đổi quy trình xử lý nước để đảm bảo chất lượng nước bằng cách tìm hiểu sự khác biệt giữa quy trình xử lý nước của nhà máy khi nguồn nước đầu vào có ô nhiễm và không có ô nhiễm Sự khác biệt sẽ dẫn đến các chi phí phát sinh Khóa luận tiến hành phân tích và tính toán các chi phí phát sinh này Tổng chi phí phát sinh này là tổn hại của nhà máy do ô nhiễm nguồn nước đầu vào
Tổng chi phí phát sinh = chi chí đầu tư ban đầu + chi phí vận hành phát sinh hàng năm + chi phí thay thế, trùng tu thiết bị
Khóa luận đã xác định do ô nhiễm tại khu vực lấy nước của nhà máy tại trạm bơm Hóa An làm cho chi phí xử lý nước của nhà máy nước Thủ Đức tăng lên 1502,62
Trang 5tỉ đồng trong đó chi phí xây dựng cơ bản là 1056,5 tỉ đồng và chi phí vận hành hàng năm tăng lên 71,456 tỉ đồng
Sau đó khóa luận đưa ra một số giải pháp quản lý nguồn nước ở khu vực nghiên cứu nhằm góp phần làm giảm những rủi ro do ô nhiễm trong tương lai
Trang 62.2.4 Tổng quan về nhà máy nước Thủ Đức và trạm cấp nước thô Hóa An 10
3.1 Khái niệm ô nhiễm nước mặt và một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 15
Trang 7vi
3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 16 3.2 Cơ sở lý luận về mô hình mô phỏng chất lượng nước MiKe 11 17
3.3 Nội dung tính toán chi phí cho Nhà máy nước do nước đầu vào bị
3.3.1 Căn cứ tính toán chi phí tăng thêm 21
3.4.2 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu 24
3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 26
4.1 Đánh giá chung các ảnh hưởng của các khu công nghiệp, và các
cơ sở sản xuất kinh tế đến chất lượng nước của sông Đồng Nai tại
4.1.2 Nguồn thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp tại thành phố Biên Hòa 32 4.1.3 Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm 33 Nguồn: Liên đoàn địa chất công trình miền Bắc 34
Trang 8vii
4.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm nước dưới kịch bản 1 đến chi chí xử lí
nước cấp sinh hoạt của nhà máy nước Thủ Đức 49
4.3.2 Tính toán sơ bộ chi phí tăng thêm khi nguồn nước bị ô nhiễm 52 4.4 Xác định các vùng nhạy cảm môi trường 58 4.5 Một số đề xuất cho việc quản lý môi trường tại khu vực thành
Trang 9viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNT Bộ tài nguyên môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
BVTV Bảo vệ thực vật
CSDL Cơ sở dữ liệu
DHI Viện nghiên cứu thủy lực Đan Mạch
GGS Chi phí xây phòng giám sát
GHN Chi phí xây phòng hóa nghiệm
GIS Hệ thống thông tin địa lý
QĐ-BTNMT Quy định Bộ Tài Nguyên Môi Trường SAWACO Tổng công ty cấp nước Sài Gòn
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TSKH Tiến sĩ khoa học
Trang 10ix
TSS Chất thải rắn
TT-BLĐTBXH Thông tư Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
TTLT-BNV -BTC-UBDT Thông tư liên tịch – Bộ nội vụ - Bộ tài chính -
Ủy ban dân tộc TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch – Bộ nội vụ - Bộ tài chính
WWF Tổ chức bảo vệ động thực vật hoang dã quốc tế
Trang 11x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 1-1: Chất Lượng Nước tại Khu Vực Nghiên Cứu Hiện Nay (11/2008) 2
Bảng 3-1: Các Thông Số Chủ Yếu Quy Định Tiêu Chuẩn Nước Mặt Sử Dụng Cho Mục Đích Cấp Nước với Nước Nguồn Loại A1 16
Bảng 3-2: Các Thông Số Chủ Yếu Quy Định Tiêu Chuẩn Nước Mặt Sử Dụng cho Mục Đích Cấp Nước với Nước Nguồn Loại A2 17
Bảng 4-1 Cơ Cấu Ngành Nghề tại Thành Phố Biên Hòa 29
Bảng 4-2 : Chất Lượng Nước Thải tại Cống Xả Chung D3
Bảng 4-3: Tải Lượng Ô Nhiễm từ Hoạt Động Công Nghiệp
Bảng 4-4: Tải Lượng Ô Nhiễm từ Hoạt Động Nông Nghiệp
Bảng 4-5: Tải Lượng Ô Nhiễm Từ Hoạt Động Nông Nghiệp
Bảng 4-6: Tải Lượng Ô Nhiễm từ Hoạt Động Chăn Nuôi Gia
Bảng 4-7: Tải Lượng Ô Nhiễm từ Hoạt Động Nuôi Cá Lồng,
Bảng 4-8: Dân Số và Mật Độ Dân Số của Thành Phố Biên Hòa 35
Bảng 4-9: Tỷ Lệ Tăng Dân Số Tự Nhiên của Thành Phố Biên Hòa 35
Bảng 4-10: Tải Lượng Ô Nhiễm từ Hoạt Động Dân Sinh tại Thành
Bảng 4-11: Ước Tính Tải Lượng Các Chất Ô Nhiễm Đổ vào
Sông Đồng Nai tại Thành Phố Biên Hòa từ Hoạt Động Sinh Hoạt Dự
Bảng 4-12: Bảng Tổng Hợp Tải Lượng Ô Nhiễm từ Các Nguồn
Trang 12xiBảng 4-13 Nồng Độ Ô Nhiễm Hữu Cơ (BOD5) của 19 Điểm Xả tại
Trang 13xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2-1: Bản Đồ Hành Chính Thành Phố Biên Hòa 9 Hình 2-2: Phác Họa Tổng Thể Phạm Vi Nghiên Cứu 10 Hình 2-3: Biểu Đồ Thể Hiện Chất Lượng Nước Lọc của Nhà Máy
Hình 3-3: Sơ Đồ Thể Hiện Chi Phí Vận Hành Tăng Thêm 23 Hình 3-4: Sơ Đồ Khảo Sát Thu Thập Các Thông Tin 24 Hình 4-1: Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Ngành Nghề tại Thành Phố
Hình 4-2: Các Nguồn Thải Gây Ô Nhiễm Sông Đồng Nai tại Thành
Hình 4-3: Cống Thải Nhà Máy Giấy COGIDO, Biên Hòa 32
Hình 4-4: Cống Dẫn Nước Thải Sinh Hoạt Của Thành Phố Biên
Hình 4-5: Ô Nhiễm Do Chất Thải Sinh Hoạt tại Suối Linh – T.P
Hình 4-6: Ô Nhiễm Do Chất Thải Sinh Hoạt tại Suối Máu – Thành
Hình 4-7: Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Trọng của Các Nguồn Gây
Hình 4-8: Mô Phỏng BOD5 Cực Đại Ứng với Kịch Bản 1 43 Hình 4-9: Mô Phỏng BOD5 Cực Tiểu Ứng với Kịch Bản 1 43 Hình 4-10: Mô Phỏng BOD5 Trung Bình Ứng với Kịch Bản 2 45 Hình 4-11: Mô Phỏng BOD5 Cực Đại ứng với Kịch Bản 2 45 Hình 4-12: Mô Phỏng BOD5 Trung Bình Ứng với Kịch Bản 3 47 Hình 4-13: Mô Phỏng BOD5 Cực Đại Ứng với Kịch Bản 3 47
Trang 14xiii
Hình 4-14: Qui Trình Xử Lí Nước Cấp Khi Nguồn Nước Đầu Vào
Hình 4-15: Qui Trình Xử Lí Nước Cấp Khi Nguồn Nước Đầu Vào
Trang 15xiv
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Trang Phụ Lục 1: Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Chất Lượng Nước Dùng trong Ăn Uống 68 Phụ Lục 2: Chất Lượng Nước Được Quan Trắc tại Các Điểm thuộc Khu
Phụ lục 8: Sản Xuất Gạch Ngói bên Sông Đồng Nai thuộc Thành Phố Biên Hòa 79
Trang 16Trước thực trạng trên các nhà máy nước trong khu vực nghiên cứu đang đứng trước nguy cơ gia tăng nhiều loại chi phí cho việc xử lí nước cấp do địa bàn thành phố Biên Hòa sẽ tiếp tục tập trung đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ theo định hướng phát triển đền năm 2020, điều này góp phần dẫn đến tình trạng ô nhiễm ngày càng tăng trên lưu vực sông Đồng Nai Hiện nay có ba nhà máy nước lấy nước tại khúc sông này như nguồn nước thô để xử lý thành nước cấp sinh hoạt đó là nhà máy nước Biên Hòa, nhà máy nước Long Bình và nhà máy nước Thủ Đức Trong
đó nhà máy nước Thủ Đức là nhà máy nước khai thác với công suất lớn nhất, lấy nguồn nước thô từ trạm cấp nước Hóa An được đặt tại thành phố Biên Hòa để cung cấp nước cho thành phố Biên Hòa và cả thành phố Hồ Chí Minh
Trang 17góp một phần nhỏ vào công tác quản lý tài nguyên nước tại đây
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tổn hại cho nhà máy nước Thủ Đức nhất bằng cách ứng dụng mô hình
dự báo ô nhiễm dưới kịch bản xấu nhất được khóa luận xây dựng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu hiện trạng ô nhiễm nước của sông Đồng Nai tại thành phố Biên Hòa
- Xác định các nguồn thải gây ô nhiễm nước tại thành phố Biên Hòa
- Xây dựng mô hình dự báo ô nhiễm tương lai (nồng độ BOD5) cho khu vực nghiên cứu dưới 3 kịch bản
- Xác định ảnh hưởng do ô nhiễm dưới kịch bản xấu nhất lên chi phí xử lí nước cấp của nhà máy nước Thủ Đức
1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu
Hiện nay chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu đã vượt qua tiêu chuẩn quy định về chất lượng nước mặt dùng cho nước cấp sinh hoạt (BOD5 ≤ 4) nhưng vẫn còn đạt tiêu chuẩn an toàn đối với tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (BOD5≤ 10)
Bảng 1-1: Chất Lượng Nước tại Khu Vực Nghiên Cứu Hiện Nay (11/2008)
Thông số TSS BOD 5 COD Cl - SO4 2- N-NH 4+ N-NO - P-PO4 3-
13,4 9,2 23,66 2,5 1,46 1,4 0,22 0,41
Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường Nhưng các chuyên gia đã cảnh báo rằng nếu nước sông Đồng Nai tại trạm bơm Hóa An bị ô nhiễm hữu cơ với nồng độ BOD5 (nhu cầu oxy sinh học) lên đến 10 mg/l thì công nghệ hiện đang áp dụng tại Nhà máy nước Thủ Đức (TP.HCM) sẽ không đảm bảo chất lượng nước cấp đầu ra Trong khi đó một số nghiên cứu, khảo sát gần đây cho thấy có hiện tượng đẩy ngược ô nhiễm từ hạ nguồn lên thượng nguồn sông Đồng Nai
Trang 183
có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước trong khu vực sông Đồng Nai tại thành phố Biên Hòa và cụ thể là chất lượng nước tại khu vực trạm cấp nước Hóa An
Nồng độ BOD5 trên sông Đồng Nai tại Hóa An hiện nay có khả năng lên đến 11,5 mg/l - 13,8 mg/l, vượt tiêu chuẩn qui định nguồn loại A từ 2,9 - 3,4 lần; tương tự, hàm lượng vi trùng, các chất dinh dưỡng từ các nguồn thải sinh hoạt, chăn nuôi.v.v cũng sẽ tăng 2 đến 3 lần trong vài năm tới (Viện Môi trường và tài nguyên - ĐH Quốc gia TP.HCM) Nếu các nguồn ô nhiễm không được khống chế, vẫn tiếp tục đổ vào hệ thống sông Đồng Nai, cộng với tốc độ đô thị hóa và tốc độ phát triển công nghiệp ngày càng mạnh, thì nhiều khả năng nước tại trạm bơm Hóa An bị ô nhiễm hữu cơ với nồng độ nói trên vào năm 2010
Khóa luận xây dựng mô hình dự báo ô nhiễm dựa trên 3 kịch bản từ tốt đến xấu Kịch bản đầu tiên là dự báo nồng độ BOD5 của sông Đồng Nai trong khu vực TP Biên Hòa trong trường hợp hiện tại khi các nguồn thải vẫn đang tiếp tục thải xuống khu vực nghiên cứu Kịch bản thứ 2 là KCN Biên Hòa sẽ được dời ra khỏi khu vực nghiên cứu theo quy hoạch của Tỉnh đến năm 2020 và kịch bản thứ 3 là toàn bộ các khu dân cư tại thành phố Biên Hòa đã trở thành Khu đô thị có hệ thống thoát và xử lý nước thải
Khi nguồn nước sông Đồng Nai tại trạm bơm Hóa An ô nhiễm hữu cơ với nồng
độ BOD5 lên đến 10 mg/l thì công nghệ hiện tại đang áp dụng tại Nhà máy nước Thủ Đức không đảm bảo chất lượng nước cấp Đề tài giả định rằng nước tại sông Đồng Nai trong khu vực thành phố Biên Hòa cụ thể tại khu vực lấy nước của nhà máy nước Thủ Đức đã bị ô nhiễm hữu cơ với nồng độ BOD5 lên đến trên 10mg/l theo kịch bản 1, dẫn đến nhà máy nước Thủ Đức phải đầu tư thêm công nghệ để xử lý nước cấp để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước cấp theo tiêu chuẩn quy định của TCVN 5502 – 2003 về yêu cầu cấp nước sinh hoạt
1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.4.1 Phạm vi thời gian
Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 20/03/2009 đến 20/06/2009 Trong
đó khoảng thời gian từ 20/03 đến 20/05 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và tìm hiểu
Trang 194
về đối tượng nghiên cứu, thiết lập mô hình tính toán Thời gian còn lại tập trung vào
xử lý số liệu, lập mô hình, viết báo cáo
1.4.2 Phạm vi không gian
Đề tài tiến hành tìm hiểu quy trình xử lý nước của nhà máy nước Thủ Đức, trạm cấp nước thô Hóa An tại thành phố Biên Hòa Số liệu thứ cấp đươc thu thập từ sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai, trạm cấp nước Hóa An, nhà máy nước Thủ Đức
1.4.3 Về nội dung
Do hạn chế về số liệu thứ cấp có sẵn và thời gian nghiên cứu tương đối ngắn nên đề tài chỉ nhằm vào các nội dung chính là:
- Hiện trạng sông Đồng Nai tại thành phố Biên Hòa
- Tìm hiểu các nguồn gây ô nhiễm cho sông Đồng Nai, tải lượng ô nhiễm của từng hoạt động tại thành phố Biên Hòa dựa trên số liệu thứ cấp có sẵn
- Dự báo nồng độ ô nhiễm BOD5 đối với khu vực nghiên cứu dưới các kịch bản giả định bằng mô hình ứng dụng GIS
- Xác định ảnh hưởng của ô nhiễm nước dưới kịch bản 1, dựa trên giả định đặt
ra cho việc xử lí nước cấp cho nhà máy nước Thủ Đức qua việc tìm hiểu các bước trong quy trình xử lý nước tại nhà máy nước khi chất lượng nước đầu vào không bị ô nhiễm và quy trình xử lý nước khi nước đầu vào bị ô nhiễm
- Xác định các chi phí phí phát sinh cho quy trình xử lí nước khi nước đầu vào
bị ô nhiễm
- Đề xuất chính sách bảo vệ, khai thác và quản lý nguồn nước để hạn chế ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu
1.5 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương1 Mở đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận
Chương 2 Tổng quan
Trang 205
Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội của thành phố Biên Hòa, tổng quát về nhà máy nước Thủ Đức va trạm bơm nước thô Hóa An
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và phương pháp để tiến hành nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu chính bao gồm việc xác định các thông tin về các nguồn gây ô nhiễm nước sông Đồng Nai trong khu vực thành phố Biên Hòa, hiện trạng ô nhiễm nước trong khu vực nghiên cứu Dự báo mức
độ ô nhiễm cho lưu vưc sông Đồng Nai bằng phương pháp bản đồ GIS, xác định nồng
độ BOD5 tương ứng với từng kịch bản bằng cách ứng dụng mô hình Mike 11 Tính toán thiệt hại cụ thể ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu dưới kịch bản 1 đối với nhà máy nước Thủ Đức thể hiện qua chi phí cho việc xử lí nước cấp của nhà máy; Cuối cùng là một số đề xuất
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm góp phần giúp hạn chế mức độ ô nhiễm nước tại lưu vực sông Đồng Nai
Trang 21CHƯƠNG 2
2.TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu kinh tế về tổn hại của ô nhiễm nước đối với nhà máy nước là một hướng đề tài mới Các nghiên cứu trước đây về ô nhiễm ở nước ta nói chung và tại TP.Hồ Chí Minh nói riêng chủ yếu tập trung dưới góc độ kỹ thuật nhằm tính toán, quan trắc động thái, chất lượng nước mà chưa đưa yếu tố kinh tế vào phục vụ công tác khai thác và quản lý Tại các nước khác trên thế giới, nghiên cứu kinh tế tài nguyên nước cũng không nhiều Lý do là nguồn số liệu thứ cấp cần thiết không sẵn có và khó thu thập Do vậy, trong quá trình thực hiện đề tài này tôi chỉ tham khảo các nghiên cứu của những tác giả, nhóm tác giả dưới đây:
Liên đoàn địa chất thủy văn – địa chất công trình miền Bắc, 2008, nghiên cứu
về các mối liên quan giữa các phương thức sử dụng đất của cộng đồng địa phương và chất lượng nước ở hồ Trị An và sông Đồng Nai, đã dùng các công cụ kỹ thuật trong quan trắc, đo lường chất lượng nước của sông Đồng Nai, tính toán trữ lượng chất ô nhiễm Xác định các nguôn gây ô nhiễm và xây dựng mô hình GIS dựa trên kết quả tính toán và các thông tin thu thập được Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước của sông Đồng Nai cụ thể là nước sông Đồng Nai tại khu vực Biên Hòa bị ảnh hưởng rất lớn của các phương thức sử dụng đất như rừng, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp
và dân sinh Ảnh hưởng của việc ô nhiễm nước tại Biên Hòa đối với hệ sinh thái, sức khỏe con người và chi phí xử lí nước cấp qua công tác điều tra, khảo sát
Hiện nay đánh giá hiện trạng, dự báo và thông qua các quyết định quản lý trong lĩnh vực tài nguyên môi trường trong giai đoạn hiện nay không tách rời khỏi sự cần thiết phải thu thập, lưu trữ, xử lý, diễn giải, biểu diễn và phổ biến nhiều dòng thông tin khác nhau Thông tin môi trường được sử dụng để giải quyết nhiều bài toán ở tầm quốc gia và khu vực như: đánh giá tài nguyên thiên nhiên, đánh giá thiệt hại do ô
Trang 227
nhiễm môi trường, quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, đánh giá rủi ro, chuẩn bị đầu tư Nghiên cứu về vấn đề này có một số bài báo và giáo trình liên quan được tham khảo trong khóa luận này như:
Design of an environmental information system for monitoring water and air quality in urban areas (Thiết kế hệ thống thông tin môi trường cho việc giám sát nước
và không khí ở đô thị), tác giả B.Patra, B.Pradhan, Tạp chí Disaster prevention and Management
A modelling system for rivers and channels (Hệ thống mô hình hóa cho sông và kênh rạch), Tổ chức DHI Software 2000 User guide
Các nghiên cứu trên đã đưa ra các mô hình quản lý môi trường bằng cách sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống định vị toàn cầu (GPS) tập hợp các lớp thông tin về môi trường đưa vào công nghệ thông tin để đánh giá, xác định các vùng nhạy cảm về môi trường, dự báo mức độ ô nhiễm trong tương lai một cách chính xác
và nhanh chóng Sử dụng mẫu cho môi trường nước và không khí ở các đô thị, thành phố lớn trên thế giới
Về số liệu: Các số liệu trong đề tài được sử dụng dựa trên kết quả quan trắc chất lượng nước Sông Đồng Nai do Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Tỉnh Đồng Nai thực hiện, Đài khí tượng thuỷ văn quốc gia, Viện Thủy lợi miền Nam từ và nội dung của Báo cáo nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020
Nguyễn Lê Hưng, 2008, xây dựng mô hình đánh giá thiệt hại lấy sông Đồng
Nai làm đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu đã tìm hiểu, tính toán, dự báo nhu cầu phát
thải và trình diễn kết quả ứng dụng phương pháp mô hình GIS và ảnh viễn thám vào đánh giá, giám sát, cảnh báo ô nhiễm chất lượng nước Sông phục vụ công tác quản lý môi trường tại địa phương Tính toán tổn hại, nhu cầu phát thải và dự báo ô nhiễm dựa trên kịch bản đã được xây dựng cho sông Đồng Nai
Cục thống kê tỉnh Đồng Nai, Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai
Số liệu từ Sở TN&MT, chi cục BVMT Đồng Nai
Đây là nguồn số liệu thứ cấp cần thiết cho nghiên cứu của tôi trong việc xây dựng mô hình ứng dụng GIS cho việc dự báo ô nhiễm để quản lý nguồn nước sông
Trang 23có về hiện trạng ô nhiễm nước để phân tích dưới góc độ kinh tế tài nguyên Đồng thời, khóa luận còn sử dụng mô hình GIS để phản ánh thông tin ô nhiễm hỗ trợ cho việc quản lý ngụồn nước sông trong nội thành Mặt khác, địa điểm nghiên cứu là thành phố Biên Hòa và nhà máy nước Thủ Đức của trạm bơm Hóa An nên cũng có nhiều điểm khác so với các đề tài trước đó
2.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.2.1 Tổng quan về tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, có diện tích 5.894,73km2, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên của cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp với các tỉnh Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước,
Bà Rịa- Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh
Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê năm 2006 là 2.254.676 người, mật độ dân số là 380,37 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn tỉnh năm 2006 là 1.22% Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa- là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Đồng Nai có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia như quốc lộ 20, quốc lộ 51, tuyến đường sắt Bắc Nam, gần cảng Sài Gòn, sân bay Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên
2.2.2 Tổng quan về thành phố Biên Hòa
Thành phố Biên Hòa nằm ở hai bên bờ Sông Đồng Nai, cách trung tâm TP.HCM 30 km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách TP Vũng Tàu 90 Km (theo
Trang 249
Quốc lộ 51) Thành phố Biên Hòa có 26 đơn vị hành chính gồm 23 phường Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Biên Hòa là 154,67km2, chiếm 2,62% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Dân số năm 2006 là 548.860 người, chiếm 24,4% dân số toàn tỉnh, mật độ 3.548,59 người/Km2
Trang 25Hình 2-2: Phác Họa Tổng Thể Phạm Vi Nghiên Cứu
Nguồn: Kết quả tổng hợp
2.2.3 Tổng quan về sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai có tổng chiều dài là 586,4km tính từ điểm nguồn đến tận cửa biển Cần Giờ Dòng chính sông Đồng Nai bắt nguồn từ dãy núi Lâm Viên, Bi Đúp trên cao nguyên Lang Biang Toàn bộ hệ thống lưu vực sông Đồng Nai có 266 sông, suối với chiều dài từ 10km trở lên, trong đó có 60 sông cấp 1, 129 sông cấp 2, 63 sông cấp 3 và 13 sông cấp 4 Dọc theo sông Đồng Nai đoạn chảy qua thành phố Biên Hòa
có trạm cấp nước Hóa An, đây là trạm cấp nước lớn nhất của tỉnh Đồng Nai cung cấp nước cho nhà máy nước Thủ Đức xử lý thành nước cấp sinh hoạt cho toàn tỉnh Đồng Nai và cả thành phố Hồ Chí Minh
2.2.4 Tổng quan về nhà máy nước Thủ Đức và trạm cấp nước thô Hóa An
a Tổng quan về Nhà máy nước Thủ Đức
Nhà máy nước Thủ Đức là đơn vị sản xuất hạch toán nội bộ trực thuộc Tổng công ty cấp nước Sài Gòn Trong dây chuyền “ Sản xuất – Truyền dẫn – Phân phối ” của Tổng công ty, Nhà máy nước Thủ Đức có nhiệm vụ chính là bơm nước sông Đồng Nai về công trình xử lý nước ở Thủ Đức để xử lý thành nước sạch đạt tiêu chuẩn chất
Trang 26lượng và bơm vào hệ thống ống truyền dẫn chính từ Nhà máy đến trạm phân phối Điện Biên Phủ từ đó phân phối vào mạng cấp nước 1, 2, 3 đến người tiêu dùng trong TP.HCM
Phạm vi quản lý của Nhà máy bao gồm Trạm bơm nước sông ở xã Hóa An, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai; Công trình xử lý nước và trạm bơm nước sạch ở Thủ Đức, TP.HCM; và ba tuyến ống dẫn truyền chính gồm hai tuyến ống D1.800 mm, D2.400
mm dẫn nước sông từ Trạm bơm Hóa An về Thủ Đức, một tuyến ống nước D2.000
mm dẫn nước sạch từ Trạm bơm nước sạch về Thành Phố Tại Trạm bơm Hóa An và khu xử lý, Trạm bơm cấp II ở Thủ Đức có các công trình kiến trúc, công trình xử lý nước và máy móc thiết bị gồm trên 100 loại gần với 1.000 chiếc
b Công trình thu nước và Trạm bơm cấp I
Trạm bơm Hóa An được xây dựng tại ấp Bình Hóa – Xã Hóa An – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai, cách cầu mới Biên Hòa khoảng 300 mét
m3/ngày Vận tốc nước chảy qua ống hiện nay là 1,57 m/s ứng với công suất 850.000
m3/ngày, tại đầu hai ống có lắp đặt lưới chắn rác thô
▪ Hệ thống máy lượt rác và hầm đặt bơm : gồm có 3 hầm thu nước và 3 máy lượt rác đặt trước mỗi hầm Trạm bơm có 6 bơm trục đứng (mỗi hầm đặt 02 bơm), mỗi bơm có công suất động cơ là 2.250HP, lưu lượng 8.604 m3/h, cột áp 46,3 mét Bơm nước sông Đồng Nai về Thủ Đức qua hệ thống đường ống D2.400mm dài 10,8 km Các hệ thống, máy móc thiết bị phụ trợ như :
▪ Hệ thống máy châm Clo tiền khử trùng
Trang 27▪ Hệ thống đo lưu lượng, mực nước, áp lực
c Công trình xử lý nước và Trạm bơm cấp II
Nhà máy nước tọa lạc tại số 2 đường Lê Văn Chí – Phường Linh Trung – Quận Thủ Đức – TP.HCM, nằm ở phía Bắc TP.Hồ Chí Minh
• Các máy móc thiết bị phụ trợ như :
- Hệ thống bơm nước, gió rửa các bể lọc
- Hệ thống bơm nước dùng nội bộ nhà máy
- Hệ thống máy cung cấp hóa chất vôi, phèn, Flour, Clor
- Hệ thống điện 15kV, 4,16kV, 440V, 110/220V
- Hệ thống đo đếm: lưu lượng, áp lực, mực nước
- Các máy nén khí, máy phát điện, quạt giải nhiệt
d Kết quả hoạt động sản xuất
Qua 40 năm hoạt động, trong giai đoạn trước năm 1975, nhà máy nước Thủ Đức là một đơn vị sản xuất cung cấp nước có quy mô hiện đại, công suất lớn nhất và là
Trang 28nguồn cung cấp chính cho TP.HCM Từ sau ngày giải phóng miền Nam ngày 30 tháng
4 năm 1975 cho đến nay, Nhà máy nước là nguồn sản xuất nước sạch chủ lực của Công ty cấp nước (nay là Tổng công ty cấp nước Sài Gòn), chiếm 80% tổng sản lượng nước lọc cung cấp
Qua từng thời điểm, Nhà máy nước có những bước cải tạo nâng công suất Nhà máy nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân TP.HCM Sản lượng nước của Nhà máy sản xuất cung cấp đã tăng dần theo từng năm
Hiện nay mặc dù có thêm nguồn nước cung cấp vào mạng từ Nhà máy nước Tân Hiệp, sản lượng nhà máy nước Thủ Đức có giảm do chia sẻ với Tân Hiệp nhưng với nhu cầu như hiện nay Nhà máy nước Thủ Đức vẫn là đơn vị chủ lực và vẫn còn chịu áp lực lớn trong việc cung cấp nước cho TP.HCM
Chất lượng nước từ đầu nguồn (sông Đồng Nai) qua từng công đoạn (nước sông về Nhà máy, sau lắng, sau lọc) và nước lọc ra khỏi Nhà máy được ban kiểm nghiệm Nhà máy kiểm tra chặt chẽ, thường xuyên hàng giờ, hàng ngày Các chỉ tiêu của nước lọc ra khỏi Nhà máy phân phối vào mạng tiêu thụ đều đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của Nhà nước, ngoài ra nước lọc còn được kiểm tra chất lượng từ trung tâm y tế
dự phòng Thành phố
Trong các năm trước đây chất lượng qua nước lọc ra khỏi Nhà máy luôn ổn định, đạt yêu cầu, bình quân như sau:
Trang 30CHƯƠNG 3
Chương này của khóa luận sẽ trình bày chi tiết các vấn đề lý luận liên quan đến
ô nhiễm nước, các chỉ tiêu sử dụng, giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà khóa luận sử dụng để đạt được các mục tiêu đã đặt ra Nội dung trình bày đi theo trình tự: mở đầu là những khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến ô nhiễm nước; kế đến là cơ sở lý luận về mô hình dự báo ô nhiễm Mike 11; phần cuối của chương là các phương pháp nghiên cứu cụ thể được được ứng dụng để tìm ra kết quả nghiên cứu
3.1 Khái niệm ô nhiễm nước mặt và một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 3.1.1 Khái niệm ô nhiễm nước mặt :
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý- hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước thực sự là vấn
đề đáng lo ngại
Nước bị ô nhiễm là do sự phú nhưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt
và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật không thể đồng hóa được Kết quả làm cho hàm lượng oxi trong nước giảm đột ngột, các khí CO2, CH4, H2S tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực
Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại chất thải và nước thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lý đúng mức, các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ, nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông
Trang 313.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
Để đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt người ta thường dựa theo hàm lượng các chất hữu cơ, các chất kim loại nặng, các chất thải rắn, nồng độ ô xi vv Các chỉ tiêu đại diện chủ yếu cho chất lượng nước mặt gồm có các nhóm chỉ tiêu hữu cơ, mà thường được đại diện là hàm lượng BOD5 có trong nước, chỉ tiêu hóa lý thường đại diện là hàm lượng chất thải rắn (TSS) trong nước và các chỉ tiêu về dinh dưỡng thường đại diện là tổng hàm lượng Nitơ và Phốt pho Khi nước mặt được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt ta dựa trên các chỉ tiêu theo QĐ-BTNMT/2008 về các quy chuẩn quy định chất lượng nước mặt như bảng sau:
Bảng 3-1: Các Thông Số Chủ Yếu Quy Định Tiêu Chuẩn Nước Mặt Sử Dụng Cho Mục Đích Cấp Nước với Nước Nguồn Loại A1
Trang 323.2 Cơ sở lý luận về mô hình mô phỏng chất lượng nước MiKe 11
3.2.1 Giới thiệu về Mike 11
Mô hình hóa với sự trợ giúp của công nghệ GIS trong thời đại ngày nay đã trở thành một công cụ rất mạnh để nghiên cứu và quản lý môi trường Ứng dụng các mô hình môi trường và GIS đã mở ra những chân trời mới để giải quyết nhiều bài toán về môi trường, trong đó có bài toán mô phỏng chất lượng nước kênh sông Sự lan truyền các chất ô nhiễm trên kênh sông diễn ra trên một phạm vi rộng lớn Ngay cả những nơi cách xa nguồn thải vẫn có thể chịu ảnh hưởng và có thể gây ra tổn thất nặng nề Vấn
đề được quan tâm trong đề tài này là:
Trang 33Ngày nay, MIKE được biết tới như một phần mềm thương mại nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước MIKE có rất nhiều module nhưng có lẽ MIKE11 đang được sử dụng nhiều hơn cả ở Việt Nam
MIKE11 – là một phần mềm đóng gói thuộc bản quyền của hãng DHI Water & Environment (DHI là cụm từ viết tắt của 3 chữ Danish Hydraulic Institute) Công ty DHI có khoảng 560 nhân viên, trong số này 35% có bằng tiến sĩ với nhiều kinh nghiệm thực hiện các dự án nghiên cứu triển khai công nghệ DHI có trụ sở chính tại Horsholm, Đan Mạch và văn phòng đại diện tại nhiều nước trên thế giới như Úc, Bungari, Chi lê, Trung Quốc, Pháp, Đức, Italy, Malaysia, Nauy, Tây Ban Nha,v v và gần đây là tại Thái lan và Việt Nam
MIKE11 được xây dựng cho máy tính cá nhân và từ 1996 chương trình được viết để chạy trên hệ thống Window 95/98/2000/NT Chương trình này là sản phẩm công nghệ máy tính cao (với bộ nhớ động và CSDL) Chương trình được tích hợp rất nhiều mô hình toán được nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỷ trước
Việc công bố sự ra đời của MIKE 11 phiên bản 4 năm 1997 đã mở ra một bước nhảy trong việc ứng dụng rộng rãi công cụ lập mô hình thủy động lực học cho sông và kênh dẫn Dựa trên khái niệm của MIKE Zero bao gồm: giao diện người dùng, đồ họa tích hợp trong Windows Tuy nhiên phần tính toán trọng tâm được biết đến và đã được kiểm chứng trong các phiên bản của thế hệ trước (phiên bản cổ điển) vẫn còn được duy trì
Trang 34MIKE 11 là công cụ lập mô hình động lực, một chiều và thân thiện với người
sử dụng nhằm phân tích chi tiết, thiết kế, quản lý và vận hành cho sông và hệ thống kênh dẫn đơn giản và phức tạp Với môi trường đặc biệt thân thiện với người sử dụng, linh hoạt và tốc độ, MIKE 11 cung cấp một môi trường thiết kế hữu hiệu về kỹ thuật công trình, tài nguyên nước, quản lý chất lượng nước và các ứng dụng quy hoạch
• MIKE 11 bao gồm các module chính:
- Module thủy văn;
- Module thủy động lực học;
- Module tải – phân tán và vận chuyển bùn cát kết dính (cohesive sediment transport);
- Module chất lượng nước;
- Module vận chuyển bùn cát không kết dính (non-cohesive sediment transport);
Module mô hình thủy động lực (HD) là một phần trọng tâm của hệ thống lập
mô hình MIKE 11 và hình thành cơ sở cho hầu hết các module bao gồm: dự báo lũ, tải khuếch tán, chất lượng nước và các module vận chuyển bùn lắng không có cố kết Module MIKE 11 HD giải các phương trình tích phân theo phương đứng để đảm bảo tính liên tục và động lượng (momentum), nghĩa là phương trình Saint - Venant
Hiện nay với sự tài trợ của chính phủ Đan Mạch dự án DANIDA đã có chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cho các Viện ngành nước tại Việt Nam Trong quá trình đào tạo của dự án các thành viên tham dự được tiếp cận và sử dụng các mô hình thuộc
họ MIKE của Viện nghiên cứu thủy lực Đan Mạch (DHI) một cách hợp pháp và dưới
sự giúp đỡ của các chuyên gia mô hình Mike 11 đã được ứng dụng ở một số khu vực điển hình của Việt Nam như lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn, sông Sài Gòn - Đồng Nai và vùng Đồng Bằng sông Cửu Long và bước đầu đã mang lại kết quả tương đối tốt
3.2.2 Một số sản phẩm nổi tiếng của DHI
MOUSE: hệ thống đóng gói dành cho các mạng kín đường ống Mô hình này lưu ý tới mưa và dòng chảy, thủy động lực học các dòng, chất lượng nước, chuyển động của bùn cát Đây là công cụ giúp quản lý mạng trong chế độ thời gian thực
Trang 35MIKE11 – hệ thống mô phỏng một chiều cho sông, kênh, các hệ thống thủy lợi bao gồm các module mưa và dòng chảy, sự phân tán và chuyển động của tạp chất và bùn cát, module hình thái, module chất lượng nước và mô hình dòng chảy hai lớp
MIKE21 – hệ thống mô phỏng hai chiều dùng để phân tích dòng chảy, sóng, sự vận chuyển tạp chất, chất lượng nước các không gian có đối tượng nước mở, vùng ven
bờ và vùng cửa sông
MIKE3 – hệ thống mô hình 3 chiều có khả năng tương tự như MIKE2 khi việc
mô hình theo 2 chiều không đáp ứng được yêu cầu
Hình 3-1: Mô Hình Vận Hành của Mike 11
CSDL các chuỗi theo thời gian
Các mô hình bên ngoài
Tiền xử lý đồ họa và số CSDL về địa hình
Nhiều lớp Photpho
Xử lý đồ họa và số sau tính toán
CSDL kết quả tính toán
Xem xét các giá trị tới hạn
Nguồn: Kết quả tổng hợp
Cấu trúc dữ liệu – MIKE11 ứng dụng mạnh mẽ công nghệ CSDL.Việc ứng dụng này đã mang lại những hiệu quả rất rõ rệt Tổ chức và làm việc với CSDL – là một phần không thể thiếu của hệ mô phỏng còn kích thước mô hình có thể làm giảm đi
Trang 36MIKE11 phát triển hệ thống đồ họa màu rất phong phú, cho phép kiểm tra dữ liệu, biểu diễn thông tin trực diện và lưu trữ thông tin trong CSDL Bộ chương trình đồ họa này còn cho phép người sử dụng (user) biểu diễn kết quả mô phỏng
MIKE11 phát triển các module cho phép xử lý thống kê và biểu diễn kết quả được đưa vào mô hình
3.3 Nội dung tính toán chi phí cho Nhà máy nước do nước đầu vào bị ô nhiễm
Khi nước đầu vào nhà máy lấy từ trạm Hóa An tại sông Đồng Nai bị ô nhiễm thì quy trình xử lý nước cũ của nhà máy sẽ không đủ khả năng xử lý đạt yêu cầu vê tiêu chuẩn cấp nước do đó nhà máy sẽ phải trang bị thêm bể lắng sơ cấp và bể sục khí Ozon vào quy trình xử lý nước của mình Điều này sẽ làm phát sinh thêm các chi phí cho việc xử lý nước cho nhà máy trong giả định này
3.3.1 Căn cứ tính toán chi phí tăng thêm
- TCN 11/02/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án cấp nước;
- Dự án Nhà máy nước BOT Bình An; Dự án cấp nước sạch Nhơn Trạch; Nhà máy nước Hải Dương;
- Căn cứ vào thông tư số 05/2007/TT- BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn lập và quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ vào thông tư số 03/2008/TT- BXD ngày 25 tháng 01 năm 2008 về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về lương trong các doanh nghiệp nhà nước;
- Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước;
Trang 37- Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực;
- Căn cứ vào thông tư số 05/2007/TTLT-BNV-BTC ngày 10 tháng 12 năm
2007 hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đối với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội và đơn vị sự nghiệp;
- Báo giá thiết bị của một số công ty xử lí nước sạch;
Một số loại hóa chất không có trong thông báo giá của liên Sở Xây dựng- Tài chính tỉnh Đồng Nai tham khảo giá thị trường;
3.3.2 Các chi phí tăng thêm cụ thể
Chi phí tăng thêm cho nhà máy bao gồm chi phí cho việc đầu tư hệ thống xử lý nước cấp Các chi phí này là chi phí đầu tư ban đầu (V), chi phí vận hành tăng thêm (C2) gồm: chi phí nguyên vật liệu cho vận hành, chi phí điện năng tăng thêm, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí đại tu, thay thế tăng thêm (C3)
Hình 3-2: Tổng Chi Phí Tăng Thêm
Trang 38x giá điện hiện hành
▪ Chi phí sửa chữa thường xuyên: Phương pháp tính toán xác định Osctx được
xác định theo kinh nghiệm, phương pháp dựa vào hệ số sửa chữa thường xuyên
Trang 39Si là hệ số sửa chữa thường xuyên của TSCĐ thứ i được tính bằng phần trăm so với vốn đầu tư ban đầu Kbi;
Kbi là vốn đầu tư ban đầu của TSCĐ thứ i
• Chi phí đại tu thay thế tăng thêm
Lấy theo tỷ lệ phần trăm vốn đầu tư ban đầu của dự án trên cơ sở tuổi thọ của từng tài sản cố định theo kinh nghiệm cụ thể của từng vùng Trong nghiên cứu này đối với dự án cấp nước, thiết bị xử lý nước cấp hoàn toàn ngoại nhập vì thế chi phí đại tu thay thế tăng thêm được tính:
C3 = 5% x (GHN + GGS)
Trong đó GHN là chi phí xây phòng hóa nghiệm và GGS là chi phí xây phòng giám sát chất lượng nước
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát, thu thập thông tin về điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế – xã hội thành phố Biên Hoà, thông tin về sông Đồng Nai, tìm hiểu về nhà máy nước Thủ Đức và trạm bơm nước thô Hóa An
Hình 3-4: Sơ Đồ Khảo Sát Thu Thập Các Thông Tin
Nguồn: Kết quả phân tích, tổng hợp Tìm hiểu về hiện trạng các cơ sở sản xuất, chế biến, khu công nghiệp, làng cá bè.v.v dọc theo lưu vực sông thuộc phạm vi nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan trước đó, các bài báo, Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Biên Hòa, các phòng ban của thành phố
Sông Đồng Nai
Các vùng lưu vực và trên lưu vực (thuộc địa phận thành phố Biên Hoà):
KCN, dân cư, làng cá bè, các cơ sở sản xuất
Các vùng lưu vực và trên lưu vực (thuộc địa phận thành phố Biên Hoà) :
KCN, dân cư, làng cá bè, các cơ sở sản xuất
Trang 40Biên Hòa, các cơ quan có liên quan như: phòng Thống kê, phòng Kinh tế, phòng Tài nguyên và Môi trường, các thông tin, dữ liệu từ nhà máy nước Thủ Đức và trạm cấp nước thô Hóa An Dữ liệu này bao gồm:
− Các đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Biên Hòa
− Thông tin về các nguồn thải gây ô nhiễm và trữ lượng của các nguồn thải của sông Đồng Nai tại khu vực nghiên cứu thành phố Biên Hòa
− Thông tin về hàm lượng chất ô nhiễm tại các điểm thuộc khu vực nghiên cứu
− Thông tin về quy trình xử lý nước của nhà máy nước Thủ Đức và trạm cấp nước thô Hóa An
Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã có từ những đề tài nghiên cứu khảo sát đánh giá hiện trạng, các báo cáo tổng hợp v.v đúc kết các thông tin tin cậy để tổng hợp ra những diễn biến của việc thay đổi chất lượng môi trường do các tác động của chất thải gây ra, các nguồn thải gây ra, tải lượng nguồn thải, hàm lượng chất ô nhiễm từ đó xây dựng mô hình dự báo ô nhiễm cho khu vực nghiên cứu đồng thời, xác định được tổn hại do ô nhiễm cho nhà máy nước qua các thông tin thu thập được về quy trình xử lý nước do ô nhiễm
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Nhập, xử lý các số liệu các số liệu phân tích bằng EXCEL, WORD: Nhập các kết quả thống kê điều tra được thực hiện ở trên các kết quả phân tích mẫu và xử lý để đưa ra nhận định
Ngoài ra còn dùng một số phương pháp khác: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp suy luận, phân tích tổng hợp
3.4.4 Phương pháp GIS
Ứng dụng viễn thám, GIS để nghiên cứu diễn biến chất lượng nước sông và đánh giá tổn hại do ô nhiễm nhằm tăng hiệu quả việc trong việc quản lý cơ sở dữ liệu, thông tin môi trường có liên quan đến chất lượng nước, hiện trạng các điểm phát thải dọc theo lưu vực sông
Việc ứng dụng viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào nghiên cứu cho phép chúng ta thực hiện công việc thu thập và tổng hợp dữ liệu một cách nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn, góp phần to lớn trong việc đề ra chiến lược phát triển kinh tế trong vùng đi đôi với việc giữ gìn và phát triển bền vững môi trường