Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT VỀ CANH TÁC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT
VỀ CANH TÁC TRÊN ĐẤT ĐỒI DỐC TẠI
XÃ NGHĨA TRUNG HUYỆN BÙ ĐĂNG
GIAI ĐOẠN 2005 – 2007
PHẠM THỊ HOA LIÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Tháng 4/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, Trường Đại
học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
MÔ HÌNH TIẾN BỘ KỸ THUẬT VỀ CANH TÁC TRÊN ĐẤT ĐỒI DỐC TẠI XÃ
NGHĨA TRUNG HUYỆN BÙ ĐĂNG, GIAI ĐOẠN 2005 – 2007” do sinh viên PHẠM
THỊ HOA LIÊN khoá TC04BTBX, chuyên ngành Phát triển nông thôn và khuyến nông,
đã bảo vệ thành công trước Hội đồng vào ngày
Trần Đắc Dân
Người hướng dẫn (Chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho bố, mẹ, những người đã có công sinh thành, nuôi nấng và dạy bảo tôi nên người
Tôi xin chân thành biết ơn sâu sắc:
Thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, khoa Kinh tế và bộ môn Phát triển nông thôn – Khuyến nông
Thầy Trần Đắc Dân – Tiến sỹ – GVC Khoa Kinh tế đã tận tình huớng dẫn giúp
đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Lảnh đạo, cán bộ –CNV Hội nông dân Việt Nam huyện Bù Đăng đã tạo điều kiện
về thời gian, kinh phí để tôi hoàn thành khoá học
Các anh chị ở Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bình Phước, Trạm Khuyến nông huyện, Uỷ ban nhân dân xã Nghĩa Trung, Hội nông dân xã Nghĩa Trung và các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu đã cung cấp cho tôi những thông tin quý báu để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Xin gởi đến lời cảm ơn chân thành nhất!
Bình Phước, ngày tháng 4 năm 2009
Sinh viên thực hiện PHẠM THỊ HOA LIÊN
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ HOA LIÊN Tháng 4 năm 2009 “Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình Tiến Bộ Kỹ Thuật Về Canh Tác Trên Đất Đồi Dốc Tại Xã Nghĩa Trung, Huyện Bù Đăng Giai Đoạn 2005-2007”
PHAM THI HOA LIEN April 2009 “Evaluation of Improved Cultivated Technology on the Hill Land in Nghia Trung commune - Bu Đang District, Period From 2005 to 2007”
Bù Đăng là một huyện có diện tích đất dốc hàng đầu của tỉnh Bình Phước Trong quá trình canh tác, phát triển cây công nghiệp lâu năm của huyện nói chung và xã Nghĩa Trung nói riêng còn găp nhiều khó khăn như: Vốn đầu tư, kỹ thuật canh tác, đặc biệt kỹ thuật bón phân… Mặt khác địa hình canh tác ở đây phần lớn là trên đồi dốc, nông dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn còn hạn chế đã làm cho đất trồng cây lâu năm
bị rửa trôi, xói mòn mạnh, đặc biệt vào mùa mưa Chính do những lý do trên đã làm cho đất trồng cây lâu năm bị kiệt quệ, tình trạng mất cân đối xảy ra ngày càng trầm trọng Mặt khác các nghiên cứu cơ bản về đất dốc thì đã có nhiều nhưng các nghiên cứu chuyển giao
kỹ thuật canh tác trên đất đồi dốc còn rất ít
Nhằm khắc phục những hiệu quả trên, tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp bền vững nên lãnh đạo tỉnh Bình Phước đưa ra chính sách hỗ trợ để xây dựng mô hình điểm
về kỹ thuật canh tác trên đất đồi dốc tại xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng nhằm nhân rộng trong các địa phương khác trong huyện, giúp người dân nắm bắt kịp thời những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng, cải tạo môi
trường đất Đề tài : “Đánh giá hiệu quả mô hình tiến bộ kỹ thuật về canh tác trên đất đồi dốc tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng” giai đoạn 2005-2007 Nhằm giải quyết
các mục tiêu trên Đề tài tiến hành khảo sát đánh giá hiệu quả mô hình qua việc so sánh giữa hộ có tham gia mô hình và nông dân Đánh giá mức độ quan tâm của người dân đối với mô hình Cuối cùng, đề xuất giải pháp để nhân rộng mô hình sang các địa phuơng khác trong huyện
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
1.5 Nội dung nghiên cứu đề tài 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Tài liệu nghiên cứu 5
2.2 Đặc điểm tự nhiên Huyện Bù Đăng 5
2.2.1.Vị trí địa lý kinh tế 5
2.2.2 Khí hậu thời tiết 6
2.2.3 Tài nguyên đất đai 9
2.2.4 Địa hình 10
2.2.5 Tài nguyên rừng 10
2.2.6 Tài nguyên khoáng sản 11
2.3 Kết cấu hạ tầng 11
2.3.1 Về giao thông 11
2.3.2 Về điện 12
2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội trong các năm qua huyện Bù Đăng 12
2.4.1 Diện tích – Dân số – Lao động 12
2.4.2.Tình hình phát triển kinh tế 13
2.4.3 Tình hình văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng 13
2.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện 14
Trang 62.6 Cơ cấu cây trồng chính trên đất dốc và các biện pháp chống xói mòn 16
2.7 Một số đặc điểm kinh tế - văn hoá – xã hội – an ninh quốc phòng xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng 17
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Cơ sở lý luận 19
3.1.1 Khái niệm về mô hình 19
3.1.2 Đặc điểm về đất dốc 20
3.2 Lựa chọn điểm khảo sát đánh giá mô hình 20
3.3 Lựa chọn điểm để khảo sát đánh giá mức độ quan tâm của người dân đối với mô hình .21
3.4 Các mô hình được thiết kế như sau 22
3.5 Cơ sở khoa học và một số biện pháp kỹ thuật 22
3.5.1 Kỹ thuật trồng cây làm hàng rào chống xói mòn (cỏ Vetiver) 22
3.5.2 Đào mương cắt dòng chảy và hướng dẫn dòng chảy 23
3.5.3 Kỹ thuật trồng cây theo đường đồng mức 24
3.5.4 Kỹ thuật làm bồn, mở và vét bồn 25
3.5.5 Kỹ thuật bón phân cân đối 25
3.5.6 Các kỹ thuật khác 25
3.6 Các mô hình canh tác 25
3.6.1 Mô hình trồng mới cây điều ghép 25
3.6.2 Mô hình thâm canh vườn điều 27
3.6.3 Mô hình trồng mới tiêu nọc sống 27
3.6.4 Mô hình thâm canh vườn cà phê 28
3.7 Kết quả việc tổ chức tập huấn tham quan và hội thảo đầu bờ 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Sơ lược về tình hình điều tra nông hộ 30
4.2 Năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế khi dùng các biện pháp tổng hợp chống xói mòn 32
4.2.1 Mô hình thâm canh cây cà phê (kinh doanh) 32
Trang 74.2.2 Mô hình thâm canh vườn điều 34
4.2.2 Mô hình thâm canh vườn điều 35
4.2.3 Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng 36
4.2.4 Mô hình trồng mới cây điều ghép 36
4.2.5 Mô hình trồng mới tiêu nọc sống 40
4.3 Lượng đất và dinh dưỡng bị rửa trôi theo tầng mặt 42
4.4 Đánh giá việc tổ chức hội thảo, học tập, chuyển giao kỹ thuật canh tác trên đất dốc của mô hình 43
4.5 Đánh giá mức độ quan tâm của người dân dối với mô hình 45
CHƯƠNG5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Đề nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Một Số Đặc Điểm Thời Tiết Khí Hậu Của Huyện Bù Đăng
Bảng 2.2 Phân Bố Đất Đai Theo Độ Dốc
Bảng 2.3 Diễn Biến Dân Số Của Huyện
Bảng 2.4 Diện Tích - Năng Suất Cây Công Nghiệp Lâu Năm
Bảng 2.5 Cơ Cấu Cây Trồng Chính Trên Đất Dốc Và Các Biện Pháp
Chống Xói Mòn Bảng 2.6 Cơ Cấu Cây Trồng Chính Trên Đất Dốc Và Các Phương Pháp
Chống Xói Mòn Bảng 2.7 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Xã Nghĩa Trung
Bảng 3.1 Chế Độ Bón Phân Cho Cây Điều Trồng Mới
Bảng 3.2 Chế Độ Bón Phân Cho Cây Điều Thâm Canh (2005-2006)
Bảng 3.3 Chế Độ Bón Phân Cho Cây Điều Thâm Canh (2006-2007)
Bảng 3.4 Chế Độ Bón Phân Cho Cây Tiêu
Bảng 3.5 Chế Độ Bón Phân Của Cây Cà Phê Kinh Doanh (2005-2006)
Bảng 3.6 Chế Độ Bón Phân Của Cây Cà Phê Kinh Doanh (2006-2007)
Bảng 4.1 Sơ Lược Về Tình Hình Điều Tra Nông Hộ
Bảng 4.2 Năng Suất Cây Cà Phê Và Lợi Nhuận Từ Việc Thâm Canh Cà Phê
Bảng 4.3 Năng Suất Và Lợi Nhuận Từ Việc Thâm Canh Vuờn Điều
Bảng 4.4 Chiều Cao Và Đường Kính Tán Của Câu Điều
Bảng 4.5 Chiều Cao Cây Tiêu Và Mức Độ Phân Cành Tính Đến Tháng 7/2007
Bảng 4.6 Luợng Đất Và Dinh Duỡng Bị Rửa Trôi Theo Tầng Mặt (2006)
Bảng 4.7 Năng Suất Và Lợi Nhuận Từ Việc Thâm Canh Vườn Cà Phê
Giữa Hộ Có Sử Dụng Biện Pháp Chống Xói Mòn Và Hộ Không
Sử Dụng Biện Pháp Chống Xói Mòn
Bảng 4.8 Năng Suất Và Lợi Nhuận Từ Việc Thâm Canh Vườn Điều Giữa
Hộ Có Sử Dụng Biện Pháp Chống Xói Mòn Và Hộ Không Sử
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Sử Dụng Các Biện Pháp Tổng Hợp Để Chống Xói Mòn
Đã ảnh Hưởng Tốt Đến Sinh Trưởng Của Cây Cà Phê (Tháng 7/2007)
Hình 4.2.Cây Điều 1 Tháng Tuổi Của Mô Hình
Hình 4.3 Cây Điều 12 Tháng Tuổi Của Mô Hình
Hình 4.4.Sử Dụng Các Biện Pháp Chống Xói Mòn Đã ảnh Hưởng
Tốt Đến Sinh Trưởng Của Cây Điều (Cây 24 Tháng Tuổi)
Hình 4.5.Cây Tiêu 10 Tháng Tuổi
Hình 4.6.Cây Tiêu 22 Tháng Tuổi
Hình 4.7 Hội Thảo Đầu Bờ ở Mô Hình Tiêu Nọc Sống
Hình 4.8 Hội Thảo Đầu Bờ ở Mô Hình Cây Điều Ghép
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh Sách Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 2 Bảng câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 3 Giá Trung Bình Phân Bón Và Nông Sản Tại Xã Nghĩa Trung Phụ lục 4 Các Hình Minh Hoạ
Trang 11Trong quá trình canh tác, phát triển cây công nghiệp lâu năm của huyện nói chung và xã Nghĩa Trung nói riêng còn găp nhiều khó khăn như: Vốn đầu tư, kỹ thuật canh tác, đặc biệt kỹ thuật bón phân… Mặt khác địa hình canh tác ở đây phần lớn là trên đồi dốc, nông dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn còn hạn chế đã làm cho đất trồng cây lâu năm bị rửa trôi, xói mòn mạnh, đặc biệt vào mùa mưa Chính
do những lý do trên đã làm cho đất trồng cây lâu năm bị kiệt quệ, tình trạng mất cân
Trang 12đối xảy ra ngày càng trầm trọng Mặt khác các nghiên cứu cơ bản về đất dốc thì đã có nhiều nhưng các nghiên cứu chuyển giao kỹ thuật canh tác trên đất đồi dốc còn rất ít
Nhằm khắc phục những hiệu quả trên, tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp bền vững nên lãnh đạo tỉnh Bình Phước đưa ra chính sách hỗ trợ để xây dựng mô hình điểm về kỹ thuật canh tác trên đất đồi dốc tại xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng nhằm nhân rộng trong các địa phương khác trong huyện
Từ những kết quả của việc xây dựng mô hình tiến bộ kỹ thuật về canh tác trên đất đồi dốc tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng đã thực hiện giai đoạn 2005 – 2007 Tôi thiết nghĩ rằng cần có những đánh giá khách quan về những ưu điểm, những mặt hạn chế nhằm nhân rộng mô hình, tuyên truyền vận động nông dân thực hiện tới các địa phương khác trong huyện, đồng thời nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy Tiến sỹ Trần Đắc Dân và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân xã Nghĩa Trung tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá mô hình tiến bộ kỹ thuật về canh tác trên đất đồi dốc tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng” làm khoá luận tốt nghiệp
Ý nghĩa: Phản ánh được thực trạng việc canh tác cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn huyện Bù Đăng nói chung và xã Nghĩa Trung nói riêng, góp phần vào việc xây dựng đề tài “Đánh giá mô hình tiến bộ kỹ thuật về canh tác trên đất đồi dốc tại xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng” để nhân rộng sang các địa phương khác, tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp bền vững
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cụ thể của Khóa luận như sau:
- Khảo sát, phân tích, đánh giá hiệu quả việc xây dựng mô hình tiến bộ kỹ thuật
về canh tác trên đất đồi dốc
- So sánh hiệu quả kinh tế của các hộ tham gia mô hình giữa việc sử dụng kỹ thuật canh tác trên đất đồi dốc chống xói mòn và không sử dụng biện pháp kỹ thuật chống xói mòn
- Đánh giá mức độ quan tâm của người dân về mô hình tiến bộ kỹ thuật canh tác trên đất dốc
Trang 13- Đề ra một số giải pháp vận động nông dân thực hiện mô hình nhằm nhân rộng
mô hình sang các địa phương khác trong huyện
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn hộ, quan sát thực tế, điều tra chọn mẫu Về điều tra chọn mẫu được tiến hành điều tra ngẫu nhiên 40 hộ canh tác trên đất đồi dốc bao gồm 7 hộ đã thực hiện mô hình có sử dụng kỹ thuật canh tác trên đất đồi dốc chống xói mòn và không sử dụng biện pháp kỹ thuật chống xói mòn, và 33 hộ nông dân đều canh tác trên đất đồi dốc
Thu thập số liệu thứ cấp: tại Phòng thống kê huyện Bù Đăng
Phân tích số liệu: Từ những thông tin số liệu đã thu thập, dựa trên cơ sở lý thuyết, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế để phân tích và đưa ra kết luận
1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tìm hiểu và đánh giá hiệu quả của mô hình tiến bộ kỹ thuật về canh tác trên đất đồi dốc tại xã Nghĩa Trung Trên cơ sở những kết quả đạt được từ việc xây dựng mô hình và những hạn chế của nông dân khi không sử dụng biện pháp kỹ thuật chống xói mòn Đánh giá mức độ quan tâm của người dân địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp để khuyến khích người dân trong địa bàn huyện cùng thực hiện nhằm nâng cao năng suất cây trồng, cải thiện nguồn tài nguyên đất – Môi trường, góp phần cùng với Đảng, Nhà nước thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chỉ đi sâu vào khảo sát những yếu tố chính như: Sinh trưởng, phát triển, năng suất cây trồng và lượng đất xói mòn – Ít chú ý tới các yếu tố khác như: Giống, thời điểm và cách thu hoạch
Thời gian nghiên cứu từ ngày 20/12/2008 đến 30/3/2009
Bước 1: Chuẩn bị (Từ tháng 12/2008 đến tháng 1/2009) gồm các nội dung sau: +Xây dựng đề cương nghiên cứu
+Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
Trang 14Bước 2: Thực hiện đề cương (từ tháng 1/2009 – Tháng 2/2009 gồm các nội dung sau:
Không gian nghiên cứu : Tại địa bàn xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng
1.5 Nội dung nghiên cứu đề tài
Nội dung đề tài bao gồm điều tra các hộ nông dân, đánh giá hiệu quả mô hình tiến độ kỹ thuật canh tác trên đất đồi dốc tại địa bàn xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng, đánh giá mức độ quan tâm của người dân địa phương về mô hình và đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tài liệu nghiên cứu
Trong tài liệu nghiên cứu có sử dụng các tài liệu của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp về phân bổ đất đai của địa phương theo độ dốc; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước (giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020); Kết quả nghiên cứu của tác giả Lương Đức Đoan, Hồ Công Trực –Biện pháp bảo vệ đất chống xói mòn và ổn định phì nhiêu, vai trò của phân bón trong việc nâng cao năng suất cây trồng; nghiên cứu xói mòn, đề xuất các giải pháp phục hồi sinh thái vùng đất đồi trọc tỉnh Bình Phước năm 2001 của tác giả Hà Quang Hải, kỹ thuật trồng tiêu, điều, cà phê của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bình Phước
2.2 Đặc điểm tự nhiên Huyện Bù Đăng
2.2.1.Vị trí địa lý kinh tế
Huyện Bù Đăng có diện tích tự nhiên là 148.833 ha, (chiếm 21,7%) diện tích tự nhiên toàn tỉnh, nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Phước, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Địa giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đăk Nông
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía Tây và tây Bắc giáp huyện Phước Long
- Phía Tây và tây nam giáp huyện Đồng Phú, phía Nam giáp tỉnh Đồng Nai
Huyện Bù Đăng nằm cách trung tâm tỉnh (thị xã Đồng Xoài) 54 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 165 km về phía Nam, có địa hình chuyển tiếp từ cao nguyên xuống
Trang 16đồng bằng theo hướng từ Tây bắc xuống Đông Nam, lại trải dài theo quốc lộ 14, có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng cả về kinh tế, chính trị lẫn an ninh quốc phòng
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhất là thành phố Hồ Chí Minh, thị trường tiêu thụ, sức mua lớn vào loại bậc nhất Việt Nam (Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Phát triển kinh tế – xã hội ở Bù Đăng, nhất là nông lâm nghiệp phải gắn với công nghiệp chế biến, bởi đây là ngành kinh tế mũi nhọn có nhiều tiềm năng để tạo nên sự gắn
bó chặt chẽ cả trong xây dựng và quản lý khai thác, để đạt hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường bền vững nhất
2.2.2 Khí hậu thời tiết
Bù Đăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng là nhiệt độ bình quân cao đều quanh năm (26,4o C), tổng tích ôn lớn: 9.360 o C, số giờ nắng 2.500 giờ/năm; trong đó có đến 7 tháng có số giờ nắng hơn 200 giờ/ tháng, năng lượng bức xạ cao, nên rất thích hợp cho các loại cây ưa ánh sáng đạt hiệu quả quang hợp cao, đây là lợi thế trong việc tăng năng suất cây trồng
Yếu tố chi phối lớn nhất đến sản xuất nông nghiệp là phân bố mưa theo mùa rõ rệt, một năm có hai mùa trong đó mùa mưa thực sự thường bắt đầu từ ngày 5 tháng 5 (âm lịch) đến ngày 10 tháng 5 (âm lịch) và kết thúc ngày 5 đến ngày 10 tháng 11 (âm lịch) Xu thế thời gian mưa và lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam
Số ngày trong mùa mưa thực sự từ 167 đến 175 ngày/ năm, với lượng mưa từ 1.200 đến 1.400 mm (chiếm 90% lượng mưa cả năm), đây chính là thời gian canh tác an toàn cho kiểu sản xuất nhờ nước trời, cũng là vụ sản xuất chính trong năm của nông nghiệp huyện Bù Đăng Do mưa tập trung cường độ lớn, để tránh thoái hoá đất nên xây dựng đồng ruộng hoàn chỉnh, tránh để nước chảy tràn gia tăng quá trình rửa trôi và bạc màu đất đai
Mùa khô kéo dài từ ngày 15 đến 18 tháng 11 và kết thúc ngày 5 đến 10 tháng 5 với tổng ngày trong mùa khô thực sự từ 155 đến 170 ngày Thực tế, ở những vùng chủ động
Trang 17nước đây chính là thời gian canh tác cho hiệu quả cao; song quy mô sản xuất kiểu này ở
Bù Đăng không lớn Do nguồn nước hạn chế nên đa phần đất canh tác màu và cây công nghiệp ngắn ngày không sản xuất vào mùa khô
Nói chung, tài nguyên khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, song muốn khai thác tài nguyên khí hậu có hiệu suất cao, cần chọn lựa bố trí hệ thống cây trồng một cách hợp lý
Trong trồng trọt ưu tiên cho các cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả trên các vùng đất đồi, đồng thời tổ chức tăng vụ và thâm canh, đa dạng hoá cây trồng trên các vùng đất được tưới, tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi và cải tạo, bảo vệ đất
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy, nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là 26,2o, ẩm độ trung bình 78,1%, lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.159,0 mm đến 3.231,9 mm Trong 2 năm 2006 và 2007, lượng mưa có giảm hơn năm trước Mưa được phân bổ theo mùa rõ rệt, mùa mưa thực sự được bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 10, với tổng số ngày mưa từ 167 đến 175 ngày Với điều kiện như vậy có thể thấy Bù Đăng là một huyện được thiên nhiên ưu đãi rất thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm, tuy nhiên lượng mưa hàng năm tập trung trong 6 tháng mùa mưa với cường độ lớn đã gây ra hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất rất mạnh Đồng thời đây cũng là mùa canh tác chính của nông dân đối với cây hàng năm nhờ nước trời Năng suất cây trồng thường không cao và bấp bênh, tỷ lệ rủi ro do thời tiết gây ra là rất lớn, hệ số quay vòng thấp
Trang 18Bảng 2.1: Một Số Đặc Điểm Thời Tiết Khí Hậu của Huyện Bù Đăng
2.159,0
0,00,062,6130,9368,4297465,5552,5660,6299,7177,3217,4
3.231,9
45,0 0,0 72,4 204,0 312,0 200,0 223,0 747,0 459,0 244,0 86,0 125,0
2.717,4
17,30,070,7135,0308,8278,7328,5636,2471,9245,696,1114,1
2.702,9
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Bù Đăng)
Trang 192.2.3 Tài nguyên đất đai
Huyện Bù Đăng có tài nguyên đất khá phong phú, với chất lượng tốt, đặc biệt đất
đỏ Bazan chiếm 72,15% Do vậy Bù Đăng được đánh giá là huyện có tiềm năng khai thác
sử dụng đất phát triển nông – Lâm nghiệp
Bang 2.2 Tổng Hợp Diện Tích các Nhóm và Loại Đất
tích(ha)
Tỷ lệ (%)
3.Đất nâu vàng trên đá Bazan Fu 17.258 11,60
Đất đai phân bố theo lãnh thổ: Các loại đất có giá trị sử dụng cho nông nghiệp như
đất đỏ Bazan phân bố hầu hết tại các xã trong huyện, hiện nay đang trồng các loại cây lâu
năm như cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, cây ăn quả
Trang 20Một số tính chất lý hoá học nhóm đất đỏ vàng phát triển trên đá Bazan của huyện như sau:
Thành phần cơ giới nặng (45-55% sét), kết cấu viên tơi xốp, đất chua, đa số tầng đất mặt giàu mùn, đạm từ trung bình đến giàu mùn; lân tổng số từ trung bình tới nghèo, kali tổng số từ nghèo đến rất nghèo Phần lớn đất có tầng dày (> 100 cm) Nhìn chung nhóm đất này thích hợp với các loại cây công nghiệp lâu năm như cao su, tiêu, điều, cây
ăn trái… Tuy nhiên đất đai của huyện lại phân bổ trên các nơi có địa hình dốc – 80% ở
độ dốc trên 8o Đây là một trong những khó khăn lớn trong việc khai thác, sử dụng và quản lý đất đai của địa phương
Trang 21Theo số liệu kiểm kê đất đai ngày 01/01/2005 diện tích đất lâm nghiệp là 92.080 ha; Trong đó rừng sản xuất là 45.341 ha, chiếm 30,1 %; rừng phòng hộ là 41.340 ha chiếm 27,5%; rừng đặc dụng là 5.399 ha chiếm 3,6% Trong đó đất có rừng thật sự khoảng 50%; Diện tích rừng giàu (IIIA3) khoảng 5%, rừng trung bình chiếm 4 % diện tích, còn lại là rừng nghèo và rừng non Trữ lượng chỉ còn khoảng gần 3 triệu m3 gỗ và khoảng 122,5 tỷ cây tre, núa, lồ ô
2.2.6 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện Bù Đăng có các loại khoáng sản đặc trưng là:
Trong vỏ phong hoá Bazan tồn tại quặng Boxit dọc theo Quốc lộ 14, từ ngà ba Đức Liễu về Bù Na với trữ lượng gần 250 triệu tấn, song mức độ tập trung quặng không cao, hàm lượng nhôm không cao và hiệu quả khai thác thấp
Khoáng sản phi kim loại sét gạch ngói, phù hợp với các lò gạch từ 0,5- 1 triệu viên /năm, nhằm cung cấp vật liệu xây dựng trong phạm vi huyện;
Đá xây dựng: Đá Bazan lộ dọc theo các triền đồi thành từng dãy nhỏ hoặc dạng tàn tích hòn tảng, có cường độ cao đảm bảo cá0c yêu cầu của vật liệu xây dựng
2.3 Kết cấu hạ tầng
2.3.1 Về giao thông
Trên địa bàn huyện có tuyến quốc lộ 14 chạy từ Đồng Xoài qua Trung tâm huyện
đi Đăk Lắc, với chiều dài qua huyện là 55 km, đường bê tông nhựa mặt rộng là 7 m đang trong quá trình nâng cấp, sửa chữa nên lưu thông chưa thật tốt lắm Trong tương lai đường này sẽ có 4 làn xe lưu thông, mặt đường BTN nhựa nóng, đây là tuyến đường huyết mạch vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng Tuyến Quốc lộ 20 C (nâng cấp), điểm đầu từ ngã ba Sao bọng, điểm cuối ranh Lâm Đồng, chạy nối với Quốc lộ 20 đi Đà Lạt, hiện trạng mặt đường láng nhựa, mặt đường 6 m, nền đường 9m
Nhìn chung mạng lưới giao thông đường bộ đã và đang được đầu tư nâng cấp, mở rộng (100% số xã có đường ô tô đến trung tâm), nhu cầu đi lại, vận chuyển của nhân dân,
Trang 22giao lưu kinh tế hàng hoá bước đầu có cải thiện, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của huyện trong giai đoạn mới
2.3.2 Về điện
Nguồn điện lưới Quốc gia cung cấp cho nhu cầu sử dụng của huyện Bù Đăng đạt yêu cầu kỹ thuật và điện thế Lưới điện trung thế ở Bù Đăng mới được xây dựng gần nay nên chất lượng khá tốt Hệ thống điện trung thế đã kéo đến trung tâm 100% xã
Tính đến tháng 6 năm 2007 toàn huyện có 397 km đường dây trung thế, 372 km đường day hạ thế, với 313 trạm biến áp có tổng công suất là 12.500 KVA Chính vì vậy
mà đã đưa điện đến phục vụ các hộ dân ngày càng tăng, tính đến tháng 6/2007 đã có 14.255 hộ sử dụng điện (đạt tỷ lệ 57,3%), chủ yếu là sử dụng cho sinh hoạt, điện sử dụng cho công nghiệp và dịch cụ khoảng 16,8% Ngành công nghiệp –TTCN, thương mại, dịch
vụ chưa phát triển, nhu cầu sử dụng điện còn thấp Tóm lại ngành điện của huyện Bù Đăng cần được hỗ trợ vốn đầu tư không những cho lưới điện trung thế mà còn cần đầu tư cho lưới điện hạ thế
2.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội trong các năm qua huyện Bù Đăng
2.4.1 Diện tích – Dân số – Lao động
Huyện Bù Đăng có 14 xã và 1 thị trấn Với diện tích tự nhiên là 148.833 ha Dân
số là 130.300 người ( đến 31/12/2007), mật độ dân số 86 người/km2, với nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống gồm: Kinh, Hoa, Tày, Nùng, Khơ me, M’Nông, STiêng… Trong đó hộ nông nghiệp 26.171 hộ với 116.793 khẩu và lao động nông nghiệp là 57.761 người
Theo số liệu của Phòng thống kê huyện thì tốc độ tăng dân số tự nhiên còn lớn (16,7 %) Đặc biệt tốc độ tăng dân số cơ học rất lớn chủ yếu từ các tỉnh miền Bắc, Miền Trung, Miền Tây đi xây dựng kinh tế Do đặc thù về đất đai và dân số như trên nên trình
độ canh tác của nhân dân rất khác nhau đã đẫn đến chênh lệch về đời sống rất rõ
Trang 23Bảng 2.4 Diễn Biến Dân Số Của Huyện
1 Dân số trung bình (người) 112.193 117.526 123.375 130.300
2 Tỷ lệ tăng tự nhiên 19,29 17,38 16,80 16,7
4 Nhân khẩu nông nghiệp 103.924 112.097 113.033 116.973
5 Lao động nông nghiệp 47.074 50.769 53.766 57.761
6 Thu nhập bình quân đầu người 1000
2.4.3 Tình hình văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng
Các hoạt động văn hoá xã hội được quan tâm chỉ đạo thực hiện với nhiều hình thức và nội dung phong phú, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương Các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục – đào tạo được quan tâm triển khai thực hiện đạt hiệu quả như công tác xoá mùa chữ, phổ cập giáo dục, đến nay toàn huyện có 7/15 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia phổ cập trung học cơ sở Thành lập 6 trung tâm học tập cộng đồng
đã đưa vào hoạt động, việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân được triển khai có hiệu quả Cơ
sở vật chất, trang thiết bị y tế được quan tâm đầu tư, chất lượng khám chữa bệnh cho
Trang 24nhân dân ngày càng nâng cao Hiện nay có 11/15 xã có bác bác sỹ, 5 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế Việc thực hiện chính sách an sinh xã hội được kịp thời, đời sống vật chất tinh thần của người dân nhìn chung được nâng lên, quốc phòng an ninh được giữ vững, hệ thống chính trị không ngừng được củng cố và hoạt động ngày càng hiệu quả
2.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện
Diện tích đất nông nghiệp chiếm 51,34 % (76.409,3 ha) tổng diện tích đất tự nhiên của huyện
Trong đất nông nghiệp, diện tích đất cây hàng năm chiếm diện tích rất nhỏ: 7.571,9
ha, chủ yếu trồng lúa, cây thực phẩm, năng suất cây hàng năm thường thấp vì không thâm canh (lúa 26,6 tạ/ha, rau các loại 71,2 tạ/ha, đậu các loại 6,6 tạ/ha)
Cây công nghiệp lâu năm chiếm 78,11 % diện tích đất nông nghiệp (59.685,3 ha) Trong đó cây chiếm diện tích lớn nhất là cây điều 52.775,9 ha, cà phê 4.378,4 ha…Năng suất các loại cây này cũng thường bấp bênh; Năng suất điều vài năm trở lại đây đạt khá, trung bình đạt từ 11,2 – 13,7 tạ/ha, cá biệt có những hộ thâm canh đạt trên 35 tạ/ha Năng suất cây cà phê đạt từ 12,36 – 16,3 tạ/ha (Mấy năm gần đây giá có tăng nên nông dân tập trung thâm canh chủ yếu trên diện cũ chứ không phát triển mới)
Trang 25Bảng 2.5 Diện Tích – Năng Suất Cây Công Nghiệp Lâu Năm
D.tích (ha)
N.suất Tạ/ha
D.tích (ha)
N.suất Tạ/ha
D.tích (ha)
N.suất Tạ/ha
D.tích (ha)
N.suất Tạ/ha
Cho thu hoạch 270,3 29,5 209,6 27,5 245,1 27,4 302,7 27,5
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Bù Đăng)
Trang 262.6 Cơ cấu cây trồng chính trên đất dốc và các biện pháp chống xói mòn
Bảng 2.6 Các Mô Hình Canh Tác Chính và Các Biện Pháp Chống Xói Mòn
12 9,5
30
Không Làm bồn, đào rãnh
Cà phê:8
Tiêu: 28 Điều:16
Cà phê: 8 Tiêu : 28 Điều: 16
Làm bồn cho cà phê
Làm bồn cho cà phê
3 Nông lâm kết
hợp
Tiêu
Xà cừ – Điều Sao, dầu – cà phê
làm bồn Đào kênh thoát nước Nguồn: Phòng nông nghiệp – Địa chính huyện Bù Đăng – Tháng 3/2007 Qua kết quả điều tra cho thấy các hộ nông dân trong huyện (bảng 2.5) có các loại cây trồng trên đất dốc và các biện pháp chống xói mòn như sau:
Cây lâu năm trồng thuần: Chiếm 70% tổng diện tích cây lâu năm hầu hết các loại cây như điều, cà phê, cao su, tiêu… thì chỉ có cây cà phê là làm bồn, đào rãnh chắn đất;
Trang 27Vườn điều và cao su hầu như áp dụng các biện pháp chống xói mòn rất ít hoặc chưa áp dụng
Cây lâu năm trồng xen: Chiếm 25% tổng diện tích cây lâu năm, cà phê, tiêu xen trong điều thì đào rãnh chắn nước và thoát nước cho tiêu
Nông lâm kết hợp như: Xà cừ – điều (Xà cừ trồng theo ranh, điều trồng ở giữa, chủ yếu là hạn chế gió); Dầu, sao – cà phê, chủ yếu làm cây che bóng cho cà phê
2.7 Một số đặc điểm kinh tế - văn hoá – xã hội – an ninh quốc phòng xã Nghĩa
Trung huyện Bù Đăng
Xã Nghĩa Trung nằm ở phía Nam của huyện Bù Đăng, nằm dọc theo Quốc lộ 14 (khoảng 10 km) với diện tích tự nhiên là 13.357 ha, đất đai đa phần là đất đỏ vàng trên đá Bazan Tuy vậy cũng nằm trong tình trạng chung của huyện là đất có độ dốc trên 8o, chiếm diện tích khá lớn (khoảng trên 85%) Trong đó đất nông nghiệp là 3.200,8 ha (Chiếm 5,4% đất nông nghiệp của Huyện), chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm mà chủ lực là điều, cao su và cà phê;
Dân số toàn xã có 14.030 người, mật độ dân số 105 người/km2, thu nhập bình quân đầu người 8 triệu đồng/người/năm
Nhân dân xã Nghĩa Trung có truyền thống anh dũng trong chiến đấu giờ lại anh hùng trong lao động, những đức tính cần cù, chịu khó luôn tìm tòi học hỏi những cái mới
đã sẵn có trong họ Kinh tế đời sống của nhân dân trong xã đang từng bước được cải thiện đáng kể, an ninh quốc phòng được giữ vững Đảng bộ xã Nghĩa Trung là một trong những Đảng bộ trong sạch vững mạnh của huyện Các đoàn thể của xã đều đi đầu trong toàn huyện, đặc biệt là Hội nông dân xã luôn dẫn đầu trong các phong trào thi đua yêu nước, phong trào hành động cách mạng ở nông thôn như: Chuyển giao khoa học kỹ thuật, xoá đói giảm nghèo… Vì vậy tôi hy vọng rằng chọn địa điểm nghiên cứa tại địa bàn này
sẽ dễ dàng thành công hơn những xã khác trong huyện
Trang 28Bang 2.7 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Xã
370,6936,2326,823,076,50,240,610,05
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về mô hình
Mô hình hoặc hình mẫu theo nghĩa thông thường là một cái mẫu hay là một hình của một vật để tham khảo hay làm theo
Mô hình là sự trừu tượng hoá hay đơn giản hoá hệ thống Thực tế hệ thống rất phức tạp Mô hình đơn giản hơn hệ thống, nhưng phải có các thuộc tính chức năng quan trọng của hệ thống (nhưng không nhất thiết phải có đầy đủ tất cả các thuộc tính cả hệ thống)
Nói cách khác mô hình là phương tiện để tách ra khỏi hệ thống hoạt động khách quan nào đấy các mối liên hệ và quan hệ có quy luật, có trong thực tế cần nghiên cứu Trong mô hình không cần phản ánh tất cả các đặc điểm của hệ thống Đó là sự trừu tượng hoá hệ thống
Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hoá là nghiên cứu
hệ thống như một tổng thể Mô hình giúp cho nhà khoa học hiểu biết đánh giá và tối ưu hoá hệ thống
Một mục tiêu khác nữa của mô hình giúp ta chọn quyết định tốt nhất về quản lý hệ thống, giúp chọn phương pháp tốt nhất để điều khiển hệ thống
Trang 303.1.2 Đặc điểm về đất dốc
Đất dốc ở Việt Nam chiếm khoảng hơn 70% diện tích Đó là nguồn tiềm năng to lớn về nông lâm nghiệp mà chưa được bảo vệ và khai thác một cách đúng đắn phục vụ cho cuộc sống của hơn 80 triệu dân và cho tương lai con cháu các đời sau Bức tranh toàn cảnh của đất dốc là tài nguyên đất đai, đa dạng sinh học, môi trường sinh thái đã và đang tiếp tục bị xâm hại nghiêm trọng mà chưa có giải pháp hữu hiệu để chặn đứng ngay được, mặc dù ai cũng hiểu rằng đó là một việc không nên và không thể tiếp tục vi phạm
Quá trình chủ đạo của đất dốc ở Việt Nam là quá trình thoái hoá Rất nhiều nghiên cứu về tài nguyên đất, về sự biến đổi của chất lượng đất trong quá trình canh tác đã chỉ ra rằng mới chỉ cách đây khoảng 50 năm sự thoái hoá do con người gây nên đến nay đã quá mức báo động Hàng triệu ha đất vốn là đất có độ phì nhiêu tự nhiên cao, qua quá trình khai phá đã để lại hậu hoạ là đất trống trọc, mặc cho mưa gió hoành hành dẫn đến kết cục
là trên 10 triệu ha đất dốc đang ở trong tình trạng sức sản xuất thấp, thậm chí khoảng 1 triệu ha đã biến thành đất trơ sỏi đá, mất hẳn khả năng canh tác
Ảnh hưởng chính của quá trình thoái hoá này là do xói mòn rửa trôi sau khi phá rừng trồng cây ngắn ngày với lối canh tác tuỳ tiện không áp dụng các biện pháp chống xói mòn, dù là đơn giản nhất Vì vậy chúng ta có thể hiểu rằng việc vận động nông dân
áp dụng các biện pháp chống xói mòn theo mô hình đã thực hiện thành công là hết sức cần thiết góp phần tăng năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường đất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân, thực hiện công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, để phát triển một nền nông nghiệp bền vững
3.2 Lựa chọn điểm khảo sát đánh giá mô hình
Lựa chọn điểm để khảo sát đánh giá mô hình có ý nghĩa quyết định đến việc thành bại của đề tài, do mô hình đã được thực hiện thành công giai đoạn 2005-2007 nên tôi đã chủ động phối hợp với Hội nông dân xã ngay từ đầu nhằm lựa chọn các hộ cùng thực hiện tổng cộng 10 mô hình (MH), mỗi mô hình 0,5 ha Tất cả 10 mô hình này đều được xây dựng trên đất đỏ vàng phát triển trên đá bazan, tại ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5 và ấp 8 của xã
Trang 31Nghĩa Trung huyện Bù Đăng Trong 10 mô hình điểm có sự đấu tư của Sở khoa học công nghệ tỉnh Bình Phước thì có:
- 3 mô hình trồng mới điều ghép, do ông Hoàng Minh Hới, Lê Văn Dũng (Ap 3), bà Nguyễn Thị Bình (ấp 4) làm chủ đất có độ dốc từ 11 – 15o
- 1 mô hình trồng mới tiêu nọc sống do ông Lê Thuận (Ap 8) làm chủ, đất có độ dốc 8o.
- 4 mô hình thâm canh vườn điều tại ruộng của các ông (bà):
* Ông Hoàng Minh Hới (Ấp 3) và ông Lê Thuận (Ấp 8) điều 11 năm tuổi, giống tạp, mật độ hơi dày > 50 cây/ha, đất có độ dốc 24o, năng suất trung bình các năm trước 2,8 tấn/ha
* Bà Võ Thị Anh Hồng ấp 2, điều 12 năm tuổi, giống tạp, mật độ hơi dày 200 cây /
ha, đất có độ dốc lớn 24o, năng suất trung bình các năm trước 1,2 tấn/ha
* Bà Dương Thị Lan ấp 2, điều 8 năm tuổi, mật độ vừa phải 150 cây/ha, giống tạp, đất có độ dốc 22o, năng suất bình quân các năm trước 3 tấn/ha
- 2 mô hình thâm canh vườn cà phê tại vườn của các ông bà:
* Ông Vũ Kim Nhẫn ấp 5, cà phê 9 năm tuổi mật độ vừa phải 1.000 cây/ha, cà phê vối (Robusta) đất có độ dốc 21o, năng suất trung bình các năm trước 1,2 tấn/ha
* Bà Dương Thị Lan ấp 2 cà phê 8 năm tuổi, mật độ trung bình 100 cây/ha cà phê vối (Robusta) đất có độ dốc thấp 20o, năng suất trung bình các năm trước 1,5 tấn/ha (tính
xã Tôi đã tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên 33 hộ đều canh tác trên địa phần của xã để đánh
Trang 32giá việc áp dụng và nhân rộng mô hình, do điều kiện và thời gian không cho phép nên tôi quyết định chọn ngay tại địa bàn của xã để tiện cho việc nghiên cứu
3.4 Các mô hình được thiết kế như sau
Trên mỗi điểm (1 ha) được chia thành 2 phần dọc theo độ dốc: 0,5 ha vẫn canh tác bình thường theo tập quán của nông dân trong vùng, 0,5 ha còn lại được áp dụng một số biện pháp kỹ thuật như: Bón phân cân đối, trồng cây hàng rào chống xói mòn, đào mương cắt dòng chảy và hướng dẫn dòng chảy, trồng theo đường đồng mức, làm bồn và mở vét bồn
Ở dưới chân dốc đào một mương (nằm vuông góc với độ dốc) nhằm so sánh mức
độ rửa trôi đất tầng mặt giữa công thức của nông dân và mô hình
Mương có chiều sâu 0,5 m, rộng 0,5 m và chiều dài bằng với chiều dài của ruộng Dưới mương lót một lớp nylon hứng lượng đất rửa trôi
3.5 Cơ sở khoa học và một số biện pháp kỹ thuật
3.5.1 Kỹ thuật trồng cây làm hàng rào chống xói mòn (cỏ Vetiver)
Cỏ Vetiver (Vetiveria zizanioides Lnash) có các đặc tính sau khiến nó được coi là
loài lý tưởng để bảo vệ đất và nước:
• Có rễ nhỏ, phát triển mạnh, ăn sâu
• Được trồng với khoảng cách thích hợp cỏ Vetiver sẽ nhanh chóng tạo nên một rào chắn dày, rậm và một màn chắn rễ giữ đất dọc theo đường đồng mức
• Cỏ Vetiver không tái sinh hữu tính (bằng hạt), nó được trồng bằng biện pháp tái sinh vô tính (bằng tép cỏ)
• Là một loài đa niên, do đó cần cắt xén rễ bên để tránh cạnh tranh, tuy nhiên ngay
cả khi không xén rễ lá cỏ Vetiver cũng không che bóng hoa màu vì chiều cao của
nó chỉ đạt tối đa 1 m
• Chống chịu được lửa, khô hạn và ngập úng
• Lá và rễ chịu đựng được với đa số loài sâu bệnh hại
Trang 33Sử dụng cỏ Vetiver là một biện pháp vừa mang tính chất cơ lý, vừa mang tính chất sinh học Như ta đã biết có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xói mòn, rửa trôi như:
độ đốc, chiều dài sườn dốc, cường độ mưa, độ che phủ, loại đất…vv nhưng trong đó độ dốc và chiều dài sườn dốc tác động trực tiếp đến xói mòn rửa trôi
Chiều dài của sườn dốc là một yếu tố có ảnh hưởng có tương quan thuận đến xói mòn tổn thất mất đất tăng mạnh trên sườn dốc có độ dài hơn
Việc trồng cỏ Vetiver theo đường đồng mức làm hàng rào chống xói mòn có tác dụng như bờ đất làm giảm chiều dài sườn dốc, giảm tốc độ chảy Mặt khác cây cỏ Vetiver
là loại cây cỏ có bộ rễ phát triển tốt, đồng thời thân cây không phát triển rộng gây ảnh hưởng tới cây công nghiệp lâu năm
Trong năm đầu cứ khoảng 30 m (Chiều dài độ dốc) đánh dấu các đường đồng mức bằng khung chữ A và đào rãnh nhỏ Chuẩn bị vật liệu trồng: Đào các bụi cỏ vetiver bằng xẻng, tách bằng tay cỏ vetiver từ bụi và xử lý cẩn thận việc tách rễ và thân, cắt lá cách gốc
20 cm, xén rễ còn lại 8-10 cm, trồng một hàng cỏ theo đường đồng mức, khoảng cách giữa 2 cây cỏ là 15 cm
3.5.2 Đào mương cắt dòng chảy và hướng dẫn dòng chảy
Đào mương vuông góc với sườn dốc có tác dụng cắt dòng chảy (vì làm cho chiều dài sườn dốc ngắn lại) kết hợp với đào mương trên đắp bờ dưới sẽ làm cho đất dốc bằng phẳng lại hơn, giảm tốc độ dòng chảy và như vậy sẽ giảm được xói mòn Đào một cái mương ở đầu ruộng rộng 50 cm, sâu 50 cm, chiều dài bằng với chiều dài của ruộng và cứ khoảng 60 cm lại đào 1 cái mương đồng mức, kết hợp với trồng cỏ Vetiver trên bờ mương
Đào một cái mương ở một bên rãnh mô hình để hướng dẫn dòng chảy nhằm không cho nước chảy tràn vào ruộng
Trang 343.5.3 Kỹ thuật trồng cây theo đường đồng mức
Cách xác định đường đồng mức:
1 Cắt cỏ mọc cao và dời các chướng ngại vật giúp chúng ta đi lại dễ dàng, hai người thực hiện công việc này là nhanh và dễ làm Một người dùng khung chữ A, trong khi người kia đánh dấu vị trí của đường đồng mức
2 Bắt đầu từ điểm cao nhất của đất canh tác Dẫn các cọc đầu tiên ở rìa khu vực
và đặt vị trí của chân trái khung chữ A ở gần sát và ngay ở trên cọc
3 Điều chỉnh chân phải của khung chữ A sao cho dây rọi đi ngang qua điểm giữa của thanh ngang (điều này có nghĩa là chúng ta đã xác định được đường đồng mức).Đánh dấu điểm này bằng cách đóng một cọc khác ngay ở sát trên chân phải khung A
4 Di chuyển khung chữ A sang bên phải bằng cách đặt chân trái của khung chữ A
ở vị trí chân phải của khung ở lần cân bằng trước Điều chỉnh lại khung để khung can bằng, một lần nữa đánh dấu vị trí chân phải bằng một cọc Tiếp tục làm cho đến ranh giới đối diện của khu vực
5 Lặp lại các bước 2-4 cho đến khi chúng ta vạch được đường đồng mức đến chân của đồi dốc Khoảng cách thẳng đứng giữa các đường đồng mức nên là nên là 1,5 m (khoảng cách sẽ thay đổi tuỳ theo độ dốc của đồi mà chúng ta có thể xác định dễ dàng bằng tầm vóc của một người người cao 1,6 m
6 Sau khi các đường đồng mức đã được xác định, nên điều chỉnh một vài cọc mốc
để tạo nên đường cong hợp lý, thẩm mỹ cho đường đồng mức tránh ảnh hưởng của thế đất bất đều Để thực hiện đơn giản chỉ định lại các cọc lệch quá xa đường đồng mức
Trong thực tế biện pháp này nông dân ít áp dụng mà thường áp dụng các biện pháp khác vì biện pháp này khó xác định đường đồng mức
Tuy nhiên ưu điểm của việc xác định và trồng cây theo đường đồng mức có tác dụng cản trở dòng chảy, như vậy sẽ giảm tốc độ dòng chảy và cuối cùng sẽ giảm xói mòn
Trang 351994 – 1996)
Biện pháp làm bồn, mở vét bồn được tiến hành kết hợp với các đợt bón phân, làm
cỏ trong năm Trong mỗi đợt, mở vét bồn, bồn sẽ được mở rộng thêm (theo tán lá) Thành bồn cần làm chắc và cao hơn mặt đất 20-30 cm
3.5.5 Kỹ thuật bón phân cân đối
Bón phân cân đối cho từng loại cây sẽ làm cho năng suất và phẩm chất nông sản theo mong muốn, thu lợi nhuận cao và không làm ô nhiễm môi trường, mặt khác bón phân cân đối còn làm cho kết cấu đất được bền hơn nên khó bị rửa trôi, xói mòn dưới tác dụng của dòng chảy
3.5.6 Các kỹ thuật khác
Các kỹ thuật khác cũng được sử dụng như trồng xen (xen đậu phộng trong vườn điều 1-2 năm tuổi), làm đất giới hạn
3.6 Các mô hình canh tác
3.6.1 Mô hình trồng mới cây điều ghép
Giống: B01, PN1; Giá 7000 đồng, đăng ký tại trạm khuyến nông, huyện Bù Đăng Cách trồng: