Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tính thiết thực - hiệu quả chương trình kích
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ TÍNH THIẾT THỰC - HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KÍCH HOẠT THƯƠNG HIỆU NOKIA TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CỦA
CÔNG TY DỊCH VỤ MARKETING TCM
PHẠM ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá tính
thiết thực - hiệu quả chương trình kích hoạt thương hiệu Nokia của công ty dịch vụ marketing TCM” do Phạm Đình Khôi Nguyên, sinh viên khóa 31,
ngành quản trị kinh doanh đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
TRẦN ĐÌNH LÝ Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
“ Con đường thiên lý nào cũng bắt đầu từ những bước chân đầu tiên” Con xin chân thành tri ân gia đình, đã xây dựng nền tảng vững chắc nhất cho những bước chân ban đầu của con
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức quý báu làm hành trang trí tuệ cho tôi trong chặng đường cam go phía trước
Và hơn hết, tôi kính gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy Trần Đình Lý đã tận tình hướng dẫn và khích lệ tôi trong quá trình xây dựng luận văn Những truyền đạt và kinh nghiệm sống may mắn được học hỏi từ Thầy không những giúp tôi hoàn thành đề tài mà sẽ là tri thức quý báu cho tôi trong nghề nghiệp đã chọn
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị ở công ty dịch vụ marketing TCM đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập tại công
ty Xin tri ân anh Nguyễn Đạo Bình, giám đốc công ty TCM, đã chấp nhận tôi như một sinh viên thực tập Những ý kiến đóng góp và sự hướng dẫn quý báu của anh là kim chỉ nam định hướng cho luận văn này và cho bản thân tôi trong lĩnh vực mà mình yêu thích
Đồng thời, xin gửi lời cám ơn đến các tác giả, các tác phẩm, các tài liệu đã được sử dụng trong khoá luận này
Và sau cùng tôi xin cám ơn bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện Phạm Đình Khôi Nguyên
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM ĐÌNH KHÔI NGUYÊN Tháng 06 năm 2009 “Đánh giá tính
thiết thực - hiệu quả chương trình kích hoạt thương hiệu Nokia tại đồng bằng sông Cửu Long của công ty dịch vụ marketing TCM”
Khoá luận phân tích, đánh giá hiệu quả chương trình kích hoạt thương hiệu NOKIA tại khu vực 13 tỉnh miền Tây Việt Nam Trên cơ sở đó đưa ra một hướng gợi mở về phương thức quảng cáo hiện đại cho các doanh nghiệp Việt Nam đang hạn chế về ngân sách quảng cáo nhưng mong muốn đạt được hiệu quả marketing
Phương pháp thực hiện khoá luận là:
- Thu thập số liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo của công ty qua hai năm
2007-2008 (số liệu thứ cấp)
- Phân tích chuỗi chiêu thị cổ động below the line xuyên suốt chương trình
- Tìm hiểu từ kết quả công trình nghiên cứu độc quyền của công ty nghiên cứu thị trường TNS
- Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet
Qua khóa luận, ta nhận thấy chương trình “ Nokia về với mọi nhà” tổ chức thành công, thu hút lượng không nhỏ khách hàng quan tâm đến thương hiệu do thực hiện linh hoạt thế mạnh của marketing BTL Nokia đã mạnh dạn trở thành thương hiệu ĐTDĐ tiên phong xây dựng chương trình quảng bá có quy mô tại những vùng nông thôn
Trang 51.3.1 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.2 Địa điểm nghiên cứu 2
2.1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam trong sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới 3
2.2 Giới thiệu chung về công ty dịch vụ Marketing TCM 5
2.3 Giới thiệu khái quát về thương hiệu NOKIA 10
2.3.1 Thị trường điện thoại di động toàn thế giới trong giai đoạn hiện nay 10
2.3.2 Vị thế của công ty kinh doanh sản phẩm Nokia trên thương trường 11
2.3.3 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường về sản phẩm Nokia 12
Chương 3 13
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13U
3.1 Cơ sở lý luận 13
3 13 3.1.2 Khái niệm của Marketing 14
3.1.3 Vai trò và chức năng của Marketing 14
3.1.4 Marketing ATL (about the line) và BTL (below the line) 15
3 18
CHƯƠNG 4 24
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Bối cảnh ra đời chương trình 24
4.2 Ma trận SWOT cho chương trình và thương hiệu Nokia 30
4.3 Nội dung thực hiện 30
4.3.1 Activation 30
4.3.2 MINI EVENT 37
4.4 Đánh giá hiệu quả 46
4 46 4.4.2 Hiệu quả trước và sau khi thực hiện chương trình 50
CHƯƠNG 5: 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
Trang 65.2 Kiến nghị 53 5.2.1 Đối với Nhà Nước 53
5.2.2 Đối với thương hiệu Nokia 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTDĐ Điện thoại di động
BTL Below the line
ATL Above the line
PR Quan hệ công chúng (Public Relation)
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Nguồn Lực Nhân Sự Full Time Của Công Ty TCM 6Hình 2.2: Nguồn Lực Nhân Sự Part Time Của Công Ty TCM 6Hình 2.3 Mạng Lưới Hoạt Động Của Công Ty TCM 7Hình 2.4 Sơ Đồ Các Kênh MT Trên Toàn Quốc Của TCM 8Hình 2.5 Xếp Hạng Các Công Ty Marketing Hàng Đầu Năm 2007 9Hình 2.6 Một Số Khách Hàng Lâu Năm Của TCM 10Hình 2.7 Biểu Đồ Thị Phần ĐTDĐ Thế Giới Năm 2008 11Hình 3.1 Biểu Đồ Ảnh Hưởng Của Các Phương Pháp Quảng Cáo Đến Khách Hàng 20Hình 3.2 Biểu Đồ Cách Thức Quảng Cáo Của 500 Doanh Nghiệp Top Thế Giới.21Hình 4.1 Biểu Đồ Thị Phần ĐTDĐ Của 13 Tỉnh Miền Tây 28Hình 4.2 Các Dòng Sản Phẩm ĐTDĐ S40 28Hình 4.3 Biểu Đồ Tiêu Thụ Các Dòng Sản Phẩm Nokia Tại Mekong Dental 29Hình 4.5 Biểu Đồ Số Người Tham Dự Games 35Hình 4.6 Biểu Đồ Số Người Tham Gia Gọi Điện Miễn Phí 36Hình 4.7 Activation Tại Chợ Bến Lức 36Hình 4.8 Activation Tại Chợ An Giang 37Hình 4.9 Biểu Đồ Số Người Tham Gia Khu Khám Phá NOKIA 40Hình 4.10 Hoạt Động Tại Khu Khám Phá Nokia Tại Sa Đéc 40Hình 4.11 Biểu Đồ Số Người Tham Dự Khu Tư Vấn Bán Hàng 41Hình 4.12 Hoạt Động Tại Khu Tư Vấn Bán Hàng Tại Vĩnh Long 41Hình 4.13 Biểu Đồ Số Người Tham Dự Khu Gọi Điện Thoại Miễn Phí 42Hình 4.14 Hoạt Động Tại Khu Gọi Điện Thoại Chợ Phú Hòa Tỉnh An Giang 42Hình 4.15 Biểu Đồ Số Người Tham Gia Khu Trò Chơi 43Hình 4.16 Hoạt Động Tại Khu Game Nhà Thiếu Nhi Tỉnh Trà Vinh 43Hình 4.17 Biểu Đồ Số Người Tham Dự Khu Sân Khấu 45
Hình 4.18 Event Tại Nhà Thiếu Nhi tỉnh Vĩnh Long 45
Hình 4.19 Event Tại Đồng Tháp 46Hình 4.20 Biểu Đồ Tiêu Thụ Các Dòng ĐTDĐ Tại Khu Vực Mekong Dental Sau Chuỗi Chương Trình 51
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG.
Bảng 2.1 Nguồn Lực Nhân Sự Của Công ty TCM 5Bảng 3.1 Sự Khác Biệt Giữa BTL Và ATL 17Bảng 4.1 Lịch Hoạt Động TEAM 1 26Bảng 4.2 Lịch Hoạt Động Team 2 27Bảng 4.3 Ma Trận SWOT Cho Chương Trình Và Thương Hiệu Nokia 30Bảng 4.4 Báo Cáo Về Số Khách Tham Gia Event 48Bảng 4.5 Activation Data 48Bảng 4.6 Báo Cáo Chi Tiết Số Người Tham Gia Hoạt Động 49Bảng 4.7 Trước Và Sau Khi Thực Hiện Chương Trình 52
Trang 10bá cho thương hiệu khách hàng Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp Việt Nam đang dần cũng cố vị thế tại sân nhà Nổi bật là công ty TCM, một trong những công ty hàng đầu nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ Marketing hiệu quả Trong số những khách hàng tin tưởng TCM, NOKIA là một đối tác đã gặt hái nhiều thành công từ hoạt động Marketing của công ty TCM Với tiêu chí kích hoạt thương hiệu NOKIA tại thị trường nông thôn Việt Nam, NOKIA tổ chức
Trang 11chuỗi chương trình “NOKIA về với mọi nhà” và đã chiếm được thị phần khả quan và đầy hứa hẹn tại những vùng nông thôn trong giai đoạn hiện nay
Trong giai đoạn các phương tiện marketing truyền thống đang dần mất ưu thế và bộc lộ nhiều hạn chế, thì việc tư duy tìm tòi những công cụ thay thế hiệu quả càng bức thiết Khuôn khổ bài luận hạn chế và tầm sức của người thực hiện không thể hoàn chỉnh bức tranh toàn cảnh về sự chuyển mình của ngành marketing Việt Nam trong thời đại mới Nhưng thông qua việc phân tích và đánh giá hoạt động marketing từ chương trình “kích hoạt thương hiệu NOKIA tại thị trường nông thôn Việt Nam” tôi hy vọng một hướng gợi mở phục vụ nhu cầu quảng bá thương hiệu theo phương pháp hiện đại: tiếp cận, thân thiện, hiệu quả cao, chi phí thấp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu chương trình kích hoạt thương hiệu NOKIA tại thị trường nông thôn Việt Nam Tìm hiểu sự thiết thực trong phương thức xây dựng chương trình marketing Below the line Trên cơ sở đó đánh giá và phân tích hiệu quả từ những hoạt động Marketing này đến mức độ nhận thức và sự tin cậy của khách hàng đối với thương hiệu NOKIA tại thị trường 13 tỉnh miền Tây
Tiềm năng khả quan hơn, hi vọng vấn đề nghiên cứu về chương trình kích hoạt thương hiệu sẽ gợi mở hướng đi tích cực và hiệu quả cho những doanh nghiệp mong muốn khẳng định thương hiệu đến khách hàng với chi phí vừa phải
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Sử dụng số liệu nghiên cứu chủ yếu thu thập trong 2 năm 2007 – 2008 Thời gian thực tập và hoàn thành đề tài từ ngày 01/03/2009 đến 01/05/2009
1.3.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động Marketing và thu thập số liệu tại công ty TCM, địa chỉ 737/4 Cach Mang Thang Tam Street, Tan Binh District, Hochiminh City
Trang 12Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam trong sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới
Năm 2007, Việt Nam trải qua cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á Trong khi các nước trong khu vực chịu tác động nặng nề thì Việt Nam chịu tác động ít nhất Vì vào thời điểm ấy, mức độ hội nhập của kinh tế Việt Nam với kinh tế thế giới thấp
Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, có thể thấy, một trong những sự khác biệt giữa năm 2007 và 2009 là nền kinh tế Việt Nam bây giờ hội nhập sâu rộng Cam kết WTO đã đưa nền kinh tế VN tiến đến trở thành một phần liên thông không thể tách rời của thị trường thế giới Điều này có nghĩa
là những gì xảy ra trên thế giới bây giờ sẽ có tác động đối với Việt Nam hơn so với năm 2007 Chẳng hạn, thực trạng của giá cả lạm phát năm 2008 với những diễn biến bất ngờ, vượt ra ngoài mọi dự đoán của quy luật đã hình thành từ rất lâu, là một năm được dự báo rất khó khăn đối với nền kinh tế - tài chính Việt Nam Năm 2009 là năm đầy thử thách đối với kinh tế tài chính Việt Nam Với cái nhìn lạc quan, doanh nghiệp Việt Nam cần biết nắm bắt thời cơ chuyển biến động thành cơ hội
Những sự cố về chất lượng xảy ra đối với một số sản phẩm có xuất xứ từ Trung Quốc trong năm 2008 đã làm thay đổi đáng kể cảm nhận của khách hàng Âu-Mỹ về những sản phẩm “made in China” Sự thay đổi thái độ của người tiêu dùng Âu-Mỹ đã buộc các nhà công ty tìm kiếm những nguồn cung cấp thay thế khác Và xu hướng này tạo ra một khái niệm nhu cầu mới: “không cần rẻ như Trung Quốc nhưng chất lượng phải đáng tin cậy hơn” Và đây chính là cơ hội ngàn vàng cho các công ty khác trong vùng nói chung và Việt Nam nói riêng
Trang 13Liệu các doanh nghiệp Việt Nam có đủ lực để thế chân các doanh nghiệp Trung Quốc vừa bị loại khỏi cuộc chơi?
Đặc điểm nền kinh tế Việt Nam có sự khác biệt cơ bản so với Phương Tây
và nhiều nước trong khu vực Quan điểm kinh tế Phương Tây khuyến khích tiêu dùng, tiêu trước trả sau Lấy nhu cầu làm động cơ kích thích phát triển sản xuất, phát triển kinh tế Người dân Mỹ bình thường không có nhiều tiền trong tài khoản ngân hàng, họ cũng không mua vàng để chôn Ngược lại, họ được khuyến khích tiêu tiền trước khi làm ra, khuyến khích thiếu nợ, vay tiền khi có nhu cầu Quan điểm này góp phần xây dựng thị trường Mỹ thành thị trường tiêu thụ khổng
lồ, mà theo lý thuyết kinh tế Phương Tây là một môi trường lý tưởng cho sản xuất, kinh doanh phát triển
Theo văn hóa truyền thống của dân tộc, chúng ta cho rằng thiếu nợ là một trong những cái khổ Người Việt thường kiếm ra tiền trước rồi mới tính chuyện tiêu vào cái gì sau Mức độ chi tiêu thường phụ thuộc vào số tiền kiếm được Dân
ta dè xẻn trong chi tiêu, thích để dành, tích lũy, có thói quen mua vàng làm tài sản Xét về mặt kinh tế, thói quen này làm cho đồng vốn trên thị trường không phát huy tối đa hiệu quả và thời gian xoay vòng đồng vốn của nền kinh tế cũng rất chậm so với các nền kinh tế khác
Các nhà nghiên cứu kinh tế đã nói khá nhiều về một thị trường nội địa đầy tiềm năng của Việt Nam, một nước gần 87 triệu dân với tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao Cho đến nay, thị trường này hầu như chưa được phát triển và khai thác đúng mức Kinh nghiệm thế giới cho thấy một thị trường nội địa lớn là yếu
tố lợi thế cần thiết để các doanh nghiệp của một quốc gia có thể phát triển ra nước ngoài Philip Kotler đã khuyên các doanh nghiệp Việt Nam tập trung xây dựng vị trí vững vàng trên thị trường nội đia trước khi phát triển ra khu vực và thế giới Trong tình hình hiện nay khi ta khó mà trông cậy được vào nguồn vốn
từ bên ngoài, ta cần khai thác tốt hơn nguồn vốn trong nước Thị trường nội địa cần được phát triển để làm đòn bẩy phát triển kinh tế
Dự báo kinh tế Việt Nam sẽ khó có thể tăng trưởng cao khi các nguồn vốn trong và ngoài nước không dồi dào và chịu ảnh hưởng của suy giảm kinh tế thế giới Cụ thể, năm 2009 Việt Nam sẽ phải đối mặt với những thách thức lớn hơn:
Trang 14Nguy cơ thất nghiệp gia tăng, sức mua của người tiêu dùng giảm mạnh, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn và kim ngạch xuất nhập khẩu được dự báo là có thể giảm mạnh Việc tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường trong nước và xuất khẩu gặp khó khăn, thị trường thu hẹp Kinh tế Việt Nam năm 2009 ngổn ngang những mối lo và đề xuất phương hướng điều hành giá năm 2009 Tuy nhiên, đây cũng là
cơ hội để Nhà nước định hình lại mô hình kinh tế, tái cơ cấu lại lao động, cơ cấu thu chi ngân sách Nhà nước, xuất nhập khẩu, điều chỉnh chính sách lãi suất và chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam hướng vào phát triển thị trường trong nước
Nhưng dù vậy thì các doanh nghiệp Việt Nam không nên quá bi quan vỉ chúng ta vẫn có những điểm sáng ảnh hưởng tích cực tới sự phát triển của nền kinh tế và doanh nghiệp Về phía nước ngoài, hiện chính phủ các nước đang nỗ lực hết sức để ổn định tình hình tài chính và thúc đẩy nền kinh tế của mình, nhiều gói cứu trợ nền kinh tế có quy mô lớn chưa từng có đã và đang được đưa ra Bên cạnh đó, chúng ta có quyền hy vọng vào sức đầu tư rất lớn trong năm 2009 khi môi trường đầu tư ở Việt Nam vẫn hấp dẫn thứ ba trên thế giới trong năm 2008
2.2 Giới thiệu chung về công ty dịch vụ Marketing TCM
Trang 15Hình 2.1 Nguồn Lực Nhân Sự Full Time Của Công Ty TCM
Nguồn: Tính toán tổng hợp
Hình 2.2: Nguồn Lực Nhân Sự Part Time Của Công Ty TCM
Nguồn: Tính toán tổng hợp
Trang 162.2.3 Mạng lưới hoạt động
Hình 2.3 Mạng Lưới Hoạt Động Của Công Ty TCM
Head Office
737/ 4 CMT8 St Tan Binh Dist HCMC
Southern Operations office Northern Branch office Rehearsal & training
16-156 Lac Trung St
233b Bui Thi xuan St Tan
house
Nguồn: Tính toán tổng hợp
TCM đang tiếp tục chỉ huy những kế hoạch marketing Below the line tại
64 tỉnh thành trong suốt 6 năm qua Những nhân viên của TCM đến từ nhiều tỉnh thành thậm chí từ các vùng nông thôn, với tiêu chí tạo cái nhìn khách quan và sự
am hiểu toàn diện nhất tại mọi vùng lãnh thổ nhằm phục vụ cho công tác của TCM Đội ngũ nhân viên thuộc nhiều lĩnh vực của TCM hiện nay tiếp xúc với khoảng 30,000 điểm bán lẻ theo định kỳ hàng tháng TCM có hơn 400 PG đang làm việc tại kênh MT toàn quốc
Hanoi operations Office
6-156 St Lac Trung St
Trang 17Hình 2.4 Sơ Đồ Các Kênh MT Trên Toàn Quốc Của TCM
Nguồn tin: công ty TCM
Trang 182.2.4 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị
Sứ mệnh của TCM là tạo dựng sự thành công của khách hàng bằng cách cung cấp những dịch vụ maketing BLT chất lượng tốt nhất TCM không ngừng phấn đấu với mong muốn trở thành nhà dẫn đầu trong lĩnh vực maketing Thưc tế
đã chứng minh tầm nhìn mà TCM hướng đến hoàn toàn khả thi nhìn từ góc độ những thành tựu công ty đạt được trong quá trình hoạt động và tiềm năng nội tại của TCM
Với khẩu hiệu “ ý tưởng sáng tạo – phục vụ chu đáo” TCM không chỉ đề xuất những ý tưởng sáng tạo và đột phá mà còn hoàn thiện ý tưởng bằng cách tiến hành thực hiện những công việc cần thiết với sự toàn tâm và trách nhiệm nhất
Với những nỗ lực không ngừng trong hoạt động của mình, năm 2007 vừa qua, TCM vinh dự trở thành một trong top 50 doanh nghiệp Việt Nam thành công theo bình chọn của tổ chức Thanh Niên, Tổ chức Navigos và AC Nielsen
Hình 2.5 Xếp Hạng Các Công Ty Marketing Hàng Đầu Năm 2007
Nguồn tin từ tạp chí Marketing
Trang 19Nghiên cứu số lượng
Tin tưởng vào tầm nhìn chiến lược và tính ưu việt trong tổ chức hoạt động của TCM, hàng loạt thương hiệu bắt tay trở thành đối tác lâu dài của TCM, chẳng hạn như:
Hình 2.6 Một Số Khách Hàng Lâu Năm Của TCM
Nguồn tin: công ty TCM
2.3 Giới thiệu khái quát về thương hiệu NOKIA
2.3.1 Thị trường điện thoại di động toàn thế giới trong giai đoạn hiện nay
Theo hãng nghiên cứu ABI Research thị trường ĐTDĐ năm 2008 vừa qua được phân chia thành 2 phần riêng biệt Nửa thứ nhất có sự tăng trưởng khá tốt, tăng 14% so với năm trước Nửa thứ hai bắt đầu có dấu hiệu chựng lại Tuy vậy, năm 2009 tiếp tục là năm thành công của hãng sản xuất điện thoại xứ Phần Lan NOKIA
Nokia nắm giữ 39.6% thị phần ĐTDĐ trên toàn cầu, tăng 1.8% so với năm
2007 Kế tiếp là SamSung (17.2%) và LG (9.3%) Trong khi RIM (BlackBerry) chỉ nắm giữ 1.9% thì Apple lèo lái con thuyền smartphone đưa iPhone lên nắm giữ 0.8% thị phần, Motorola 17.2% và các hãng điện thoại khác chiếm 13%
Trang 20Hình 2.7 Biểu Đồ Thị Phần ĐTDĐ Thế Giới Năm 2008
Nguồn từ Marketing.net Tình trạng tăng trưởng chậm của kinh tế toàn cầu đang bắt đầu ảnh hưởng tới thói quen tiêu dùng của khách hàng làm tổn thương tới toàn ngành “Hiển nhiên trong lĩnh vực tiêu dùng điện tử, khi khách hàng không chắc chắn họ có thể hoãn việc mua hoặc chỉ mua các loại điện thoại giá rẻ”, nhà phân tích Janne Rantanen của ngân hàng Thụy Sĩ Carnegie nhận xét như vậy
2.3.2 Vị thế của công ty kinh doanh sản phẩm Nokia trên thương trường
Nokia dẫn đầu thị trường ĐTDĐ 2008 Cả thế giới đã sắm mới 1,14 tỷ máy
ĐTDĐ trong năm 2008, và 39,6% trong số đó mang nhãn hiệu của Nokia Nokia
đã trải qua một sự tăng trưởng mạnh ở thị trường Châu Á Thái Bình Dương khi bán được 134 triệu chiếc và Châu Mỹ La Tinh đạt 51,5 triệu chiếc Theo dự báo của Nokia, năm 2009 thị trường mobile toàn cầu sẽ tụt giảm khoảng 10% do tình hình kinh tế ảm đạm trên toàn thế giới
Theo quan điểm của Rick Simonson - Giám đốc tài chính của Nokia, thị trường thiết bị cầm tay thế giới sẽ suy giảm khoảng 5% trong năm 2009 nhưng chính Nokia cũng không dám chắc chuyện gì sẽ xảy ra sau đó Tuy vậy, Nokia vẫn có thể giảm bớt mức độ thiệt hại nhờ vào vị trí của một hãng có thị phần lớn nhất thế giới như hiện nay Mạnh mẽ hơn, ông Rick Simonson còn tuyên bố sẽ lấy thêm thị phần từ RIM và Apple nhờ sự đầu tư mạnh vào mảng smartphone
“Năm 2009 sẽ là một thử thách cho ngành công nghiệp điện thoại di động Tuy nhiên chúng tôi có một cơ sở rất mạnh mẽ và đáng ghen tị để tiếp tục phát triển
và tôi tin tưởng rằng chúng tôi sẽ tiếp tục mạnh lên trên nhiều mặt trận”, CEO
Trang 21của Nokia Olli-Pekka Kallasvuo tuyên bố, “Chúng tôi đã được xây dựng lên từ những sự linh hoạt và Nokia đang hành động để giảm giá thành trong bối cảnh nền kinh tế đang ngày càng phát triển chậm lại”
Với doanh số đáng ngưỡng mộ trong những năm vừa qua, chắc chắn Nokia
sẽ giữ danh hiệu "Hãng sản xuất di động số 1 thế giới" trong một khoảng thời gian dài nữa
2.3.3 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường về sản phẩm Nokia
Mức giá bán trung bình của 115,5 chiếc điện thoại mà Nokia đã bán trong năm 2008 là 79 EUR, thấp hơn một chút so với con số 83 EUR năm 2007 Đây là dấu hiệu cho thấy dòng sản phẩm giá rẻ đang phổ biến và được ưa chuộng trên thị trường
Trang 22Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Nguồn gốc ra đời và sự phát triển của Marketing
Nguồn gốc của Marketing xuất hiện cùng với việc sử dụng ngay từ ban đầu của con người về quá trình trao đổi hàng hóa
Marketing xuất hiện từ những năm đầu của thế kỷ 20 ở Mỹ, phát triển từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1932, đặc biệt sau cuộc thế chiến thứ II
Trong những năm 30 và 40 của thế kỷ 20, Marketing và những vấn đề của
nó đã xuất hiện ở Châu Âu Nhiều cơ sở Marketing lần lượt hình thành ở Anh, Đức, Áo và nhiều nước khác Mục đích của Marketing trong giai đọan này là hoàn thiện những phương pháp, kỹ thuật lưu thông hàng hóa
Sự phức tạp của sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong những năm 50 và 60, cũng như sự cạnh tranh gay gắt của thị trường càng làm tăng thêm vai trò, ý nghĩa của Marketing trong quản lý nền kinh tế của các nước tư bản Hàng lọat viện nghiên cứu, cơ sở Marketing, văn phòng tư vấn được thành lập trong các xí nghiệp công ty
Vào những năm 70, trong điều kiện cạnh tranh, độc quyền ngày càng gay gắt, nhiệm vụ của Marketing ngày càng phức tạp Lĩnh vực áp dụng Marketing được mở rộng Nó không chỉ được sử dụng trong các xí nghiệp, công ty, mà còn được sử dụng trong quản lý toàn xã hội
Quá trình chuyển đổi Marketing gắn liền với quá trình phát triển từ một xí nghiệp, công ty bán hàng thụ động chuyển sang nhạy cảm, linh họat hơn so với thị trường
Trang 23Tóm lại, sự phát triển của Marketing đã trải qua nhiều giai đọan để cuối cùng đưa đến hệ thống Marketing được hình thành vững chắc hơn trong thị trường ngày nay
3.1.2 Khái niệm của Marketing
Marketing là họat động của con người nhằm hướng tới việc thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi hàng hóa
Theo Philip Kotler:” Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như các chính sách và họat động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng”
Marketing là tiến trình quản trị có nhiệm vụ phát hiện dự đóan và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận
3.1.3 Vai trò và chức năng của Marketing
a) Vai trò của Marketing
- Marketing có vị trí quan trọng trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp điều phối giữa các họat động một cách nhịp nhàng và hiệu quả Ngoài ra, còn giúp doanh nghiệp nhận biết các nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả họat động kinh doanh của mình.u
- Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì? Bao nhiêu? sản phẩm có đặc điểm gì? sử dụng nguyên vật liệu ra sao? Giá cả như thế nào? Nó làm cho sản phẩm thích ứng với thị trường và nhu cầu người tiêu dùng
- Marketing giúp doanh nghiệp hiểu được khách hàng mình hơn thông qua việc tìm hiểu, đánh giá nhu cầu của người tiêu dùng và những thông tin có được
về khách hàng doanh nghiệp có chính sách phù hợp tác động đến hoạt động trong kinh doanh của doanh nghiệp để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cần nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thời, mang lại doanh số bán hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc hơn trên thương trường
- Marketing có ảnh hưởng to lớn đến quyết định doanh số, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh
Trang 24b) Chức năng của Marketing
- Chức năng phân phối: Bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động hợp lý sản phẩm hay hàng hóa từ khi nó sản xuất xong đến khi giao cho các đại
lý, cửa hàng hoặc trực tiếp giao cho người tiêu dùng
- Chức năng tiêu thụ hàng hóa: Kiểm soát giá cả, giá dẫn hay giá tuân theo Điều chỉnh trong cơ cấu giá làm cho giá cả sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận và có lợi nhuận Chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng, đây là một việc rất quan trọng trong chiến lược chung của Marketing
- Chức năng yểm trợ: Tạo và phát triển sự nhận thức, sự hiểu biết và lòng ham muốn mua hàng của người mua và người tiêu thụ bao gồm các họat động: Quảng cáo, xúc tiến bán hàng, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm, hội chợ, triển lãm
3.1.4 Marketing ATL (about the line) và BTL (below the line)
Có một sự thật không thể phủ nhận là phương thức quảng cáo bằng các phương tiện truyền thông đại chúng đang mất dần hiệu quả, trong khi không có công cụ mới nào thế chỗ Những phương tiện quảng cáo truyền thống có thể không còn hiệu quả như trước đây, nhưng là tất cả những gì chúng ta có trong một chiến dịch quảng cáo Vậy điểm mấu chốt nằm trong cách thức chúng ta sử dụng các phương tiện đó Nếu biết rõ các đặc tính và cách thức sử dụng sao cho hiệu quả nhất, những phương thức quảng cáo truyền thống sẽ không bao giờ lạc hậu, và chúng ta có thể bất ngờ với những kết quả chúng đem lại Để có cái nhìn tổng quan hơn về lĩnh vực marketing, chúng ta nhìn nhận theo hai phạm trù: Above the line marketing và Below the line marketing
a) Above The Line (ATL)
ATL là các họat động nhằm khuyếch trương và xây dựng hình ảnh nhãn hiệu với mục đích bền vững và lâu dài thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Cơ sở lý luận của ATL ưu tiên cho Brand Marketing Above the line là những vấn đề về brand và truyền thông Thuật ngữ ATL đề cập đến những kênh marketing truyền thống nhằm xây dựng tính cách và chủ đề cho thương hiệu Để đạt được mục đích này, hoạt động phổ biến nhất của ATL là quảng cáo trên tivi, báo in, tạp chí, outdoor
Trang 25b) Below the line (BTL)
BTL là các họat động nhằm phát triển thị trường phân phối, thúc đẩy bán
lẻ, tiêu dùng với mục đích ngắn hạn và tạo hiệu quả trực tiếp, như phát hàng mẫu, tiếp thị trực tiếp, tổ chức sự kiện, khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho hệ thống đại lý và bán lẻ Cơ sở lý luận ưu tiên cho Product Marketing BTL là những vấn đề về product và marketing BTL sử dụng những phương tiện
có thể tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng trong quảng cáo và tiếp thị sản phẩm như gửi thư, khuyến mãi, PR
c) Sự khác biệt giữa BTL và ATL
ATL là thuật ngữ thường được dùng cho hình thức quảng cáo phải trả tiền
và hình thức quảng cáo phải trả hoa hồng cho các công ty quảng cáo Phương thức quảng cáo ATL phổ biến bao gồm báo chí, truyền hình, đài phát thanh, Internet, v.v
BTL, ngược lại, thường dùng cho hình thức quảng cáo qua những hoạt động/phương tiện truyền thông đại chúng mà các công ty quảng cáo không được nhận hoa hồng, ví dụ như các hoạt động tài trợ, tổ chức hội thảo, phát hàng mẫu, phát tài liệu bán hàng, brochure, v.v Các công cụ BTL "truyền thống" thường được sử dụng bao gồm:
Trang 26Bảng 3.1 Sự Khác Biệt Giữa BTL Và ATL
Đối tượng Hướng tới tổng thể nhóm khách
hang mục tiêu Kênh truyền thông ATL sử dụng có thể tiếp cận cùng lúc số đông người tiêu dùng mục tiêu (ví dụ một spot quảng cáo trên đài truyền hình có thể được hang triệu người xem trong cùng một thời điểm)
Hướng tới nhóm người tiêu dùng mục tiêu ở phạm vi nhỏ hẹp hơn tổng thể nhóm tiêu dung mục tiêu (ví dụ tương tác với nhóm trẻ yêu nhạc, hoặc yêu nhạc hip-hop là một nhóm tiêu dùng mục tiêu nhỏ hơn trong tổng thể nhóm tiêu dung là giới trẻ nói chung)
Mục đích Xây dựng hệ thống nhận diện và
khuyếch trương thương hiệu thông qua việc tạo ra những giá trị cảm tính về chủ đề và tính cách của thương hiệu
Tạo ra lòng trung thành của khách hang, bằng việc tạo ra cảm hứng và niềm tin cho người tiêu dung, thúc đẩy họ tìm hiểu và sử dụng sản phẩm
Tính tương
tác
Rất thấp, thông tin về thương hiệu mang tính một chiều (từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng)
Khá cao, thông tin đa chiều mang tính kết nối và tạo sự tương tác giữa marketer với khách hàng cá nhân
Đo lường kết
quả
Qua các kênh truyền thông như tivi, radio, báo, tạp chí có thể đo lường được tương đối chính xác về hiệu quả của quảng cáo Tuy nhiên, một số dạng truyền thông khác rất khó để xác định như quảng cáo ngoài trời
Đo lường được tương đối đầy đủ và chính xác Ví dụ số mẫu được phát, chương trình tài trợ hoặc một event
đã có bao nhiêu người tham dự, tình cảm yêu ghét đối với hoạt động đó như thế nào?
Hoạt động Gắn với các phương tiện truyền
thông
Ít sử dụng phương tiện truyền thông
Nguồn: Tính toán tổng hợp BTL và ATL có nhiều điểm khác nhau, không có hoạt động nào là tốt nhất
vì chúng luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong quá trình thực hiện chiến lược marketing Nếu ATL là sự hứa hẹn với khách hàng thì BTL chính là một phần trong chiến lược thực hiện lời hứa đó Nếu ATL chỉ giúp người tiêu dùng quan
Trang 27sát, nhìn và nghe về sản phẩm thì BTL đi xa hơn bằng các hoạt động marketing trải nghiệm sản phẩm như: nếm, ngửi, dùng thử Việc kết hợp ATL và BTL sẽ giúp cho chiến dịch marketing được vẽ lại như một bức tranh tổng thể, đa dạng
và nhiều màu sắc
Tác động của ATL là tạo ra Pull đối với người tiêu dùng và thị trường còn BTL tạo ra Push đối với hệ thống phân phối và sản phẩm
3.1.5 Việt Nam Trong Xu Thế Marketing BTL
Việt Nam đang hòa mình vào xu hướng kinh tế chung của thế giới nên những hoạt động tiếp thị được đa dạng hóa để tiếp cận gần hơn với khách hàng Oxford Economic Forecasting cho rằng, kinh tế toàn cầu sẽ có nhiều thay đổi Tuy nhiên, các nguy cơ trong phát triển kinh tế sẽ tác động mạnh đến chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp Giá nguyên liệu leo thang làm chi phí sản xuất tăng theo Lạm phát tăng kéo theo áp lực tiền lương, thu nhập, giải quyết việc làm và lo ngại suy giảm sức mua của nền kinh tế Ở khía cạnh tiếp thị, các chuyên gia cho rằng những dự báo vĩ mô này vẫn không làm thay đổi nhiều hoạt động tiếp thị Những biến động lớn xảy ra trong môi trường kinh doanh bao giờ cũng tạo ra những sự biến động lớn trên thị trường Một biến động trong môi trường kinh doanh có thể dẫn đến sự chấm dứt của một doanh nghiệp, một ngành nghề và tạo ra cơ hội phát triển cho một doanh nghiệp, ngành nghề khác Doanh nghiệp cần tỉnh táo để đánh giá xem doanh nghiệp mình đang ở bên nào để có
sách lược đối phó thích hợp
Cùng lúc đó, những xu hướng marketing mới phù hợp với thực tiễn xuất hiện
a) Quảng cáo ngày càng gần cộng đồng hơn
Quảng cáo sẽ phải là sự giao tiếp gần gũi với mong muốn tiếp cận hơn khách hàng vì Internet ra đời thay đổi cách thức người tiêu dùng lấy thông tin về sản phẩm và công ty sản xuất ra các sản phẩm đó Tất cả những thông tin không còn là bí mật nữa vì đều có sẵn từ nhiều nguồn độc lập khác nhau Bởi thế, giá trị của thông điệp mà nhà sản xuất đưa ra trong cách thức quảng cáo thông thường
đã giảm bớt nhiều Thậm chí, không ít người còn cho rằng, thông điệp đó là vô giá trị
Trang 28Một bản báo cáo mới đây của McKinsey dự báo rằng, đến năm 2010, quảng cáo kiểu truyền thống trên truyền hình sẽ chỉ hiệu quả bằng 1/3 so với thời điểm năm 1990 Ngoài ra, các loại hình quảng cáo truyền thông khác cũng sẽ không có được hiệu quả như trước Đó không phải do ít người xem quảng cáo hơn mà trên thực tế, loại hình quảng cáo tìm cách kiểm soát hành vi người tiêu dùng đã trở thành phiền toái với họ, trong khi môi trường truyền thông hiện nay đem đến cho họ những lựa chọn không giới hạn
Khoảng 2 năm trở lại đây, các nhà tiếp thị Việt Nam chuyển hướng chi nhiều ngân sách tiếp thị vào các hoạt động BTL BTL sử dụng những phương tiện có thể tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng trong quảng cáo và tiếp thị sản phẩm như gửi thư, khuyến mãi, PR…
b) Tiếp thị trực tiếp lên ngôi
Tiếp thị trực tiếp bằng các công cụ như: e-mail, hiển thị quảng cáo trong kết quả tìm kiếm trực tuyến, giao tiếp gần với đối tượng cụ thể, tổ chức ngày hội khách hàng thân thiết… sẽ được tận dụng triệt để Năm 2001, sữa Yomost sử dụng website loitraitim.com như một công cụ kết nối giới trẻ rất thành công Website đã thu hút hàng triệu bạn trẻ tham gia giao lưu với người nổi tiếng, kết bạn và chia sẻ những hoạt động hữu ích ở tuổi học đường Gần đây, Kotex dùng website Girlspace.com.vn với phong cách thiết kế sáng tạo và sành điệu Qua đó, Kotex muốn gửi đi thông điệp chia sẻ, ủng hộ và tôn vinh phụ nữ Việt Nam Với những thành quả ấn tượng đó, Girlspace.com.vn đã nhận giải thưởng Chiến dịch
PR xuất sắc châu Á năm 2007
Đó chính là những xu hướng tiếp thị sáng tạo Có thể tạm hiểu marketing Innovation như là những nỗ lực của những nhãn hàng nhằm chiếm lĩnh chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng bằng các chiến dịch tiếp thị sáng tạo theo hướng khác biệt – hiệu quả
Chính sự giao tiếp trực tiếp sẽ duy trì mối liên hệ thường xuyên với những
đối tượng khách hàng tiềm năng Hầu hết khách hàng tiềm năng sẽ không mua
hàng mà họ lần đầu nhìn thấy hoặc nghe nói đến Bạn sẽ mất nhiều khách hàng nếu như bạn không kiên trì “chăm sóc” những đối tượng khách hàng tiềm năng
đó Chăm sóc ở đây có thể chỉ đơn giản là việc thường xuyên giao tiếp với họ
Trang 29bằng cách thức nào đó (tiếp xúc trực tiếp, gửi thư thông báo, gửi thông tin định kỳ…) với những mời chào mới
c) Thời của truyền miệng WOM
Phương pháp truyền miệng không chỉ miễn phí mà còn có tác dụng lớn: Một cuộc khảo sát có tên MediaEdge trên 10,000 người tiêu dùng được thực hiện bởi công ty quảng cáo RSCG của Châu Âu năm 2007 cho thấy có 87% người tiêu dùng xem phương pháp truyền miệng là nhân tố ảnh hưởng chính đến quyết định mua hàng của họ, so với con số 8% người tiêu dùng thích quảng cáo truyền thống trên TV…, và 5% thích quảng cáo trên Internet
Hình 3.1 Biểu Đồ Ảnh Hưởng Của Các Phương Pháp Quảng Cáo Đến
Nguồn: Tính toán tổng hợp
Dù WOM (word of mouth: tiếp thị truyền miệng) là lĩnh vực mới mẻ nhưng đã chứng tỏ là một trong những giải pháp sáng giá trong tương lai gần Các thương hiệu mới nổi rất coi trọng giải pháp này Theo eMarketer Inc., có 70% nhà tiếp thị của 500 doanh nghiệp hàng đầu thế giới có chương trình W.O.M marketing trong năm 2008 Emarketer Inc là doanh nghiệp hàng đầu về phân tích dữ liệu, xu hướng của Internet và các phương tiện truyền thông mới
Trang 30Hình 3.2 Biểu Đồ Cách Thức Quảng Cáo Của 500 Doanh Nghiệp Top Thế Giới
Biểu đồ cách thức quảng cáo của 500 doanh nghiệp
hàng đầu thế giới
70%
30%
WOW Quảng cáo truyền thống
Nguồn: Tính toán tổng hợp Marketing theo phương pháp lây lan, lan truyền, truyền miệng - và tất cả những phương pháp nằm trong lĩnh vực này đều dùng đẩy mạnh những liên hệ với khách hàng và tạo nên những mẫu đối thoại nhằm làm tăng giá trị thương hiệu Sau khi cân nhắc kĩ lưỡng có thể thấy rằng marketing kết nối thành công không phải là bạn gọi nó là gì hay làm gì, mà chính là cách bạn thực hiện nó như thế nào và đạt được kết quả gì Cái mà bạn quan tâm là kết quả chứ không phải những thuật ngữ đơn thuần Vì thế, thay vì đi sâu vào các định nghĩa, chúng ta hãy xem tại sao mọi người lại quan tâm đến marketing kết nối, truyền bá nó như thế nào và thành công được đánh giá như thế nào
WOM chính là hình thức làm tăng tầm ảnh hưởng của sản phẩm thông qua một cá nhân hoặc nhóm người từng có trải nghiệm tích cực bằng cách phổ biến những lợi ích và thông điệp thương hiệu đến những người bạn của mình Hình thức tiếp thị truyền khẩu chính là khi những người tình nguyện không lương được gửi cho những sản phẩm mới, hay có cơ hội tiếp cận những sản phẩm chất lượng tin cậy, khi họ duy trì cuộc sống thường nhật của mình sẽ khiến cho
họ có thời gian và điều kiện để kể cho gia đình và bạn bè của mình, thậm chí là với những người hoàn toàn xa lạ những gì mà họ suy nghĩ về những sản phẩm mới đó Chúng có thể là bất cứ thứ gì, từ những chiếc điện thoại di động đắt tiền cho đến những nhu yếu phẩm đơn thuần nhất
Trang 31Khi những công nghệ mới kết nối với các khách hàng trên toàn cầu và những cuộc trò chuyện, trao đổi, bàn luận 1-1 được rầm rộ trong nhiều cuộc hội thoại, thì sự lôi cuốn của các chiến dịch word-of-mouth ngày càng được chú ý
Các chiến dịch WOM không chỉ ít tốn kém, mà khi thành công, chúng còn
để lại chỗ đứng trong trí nhớ khách hàng và tạo được nhiều cách tiếp cận để tiếp thị thương hiệu
Thế nhưng, một câu hỏi đặt ra là tại sao phương pháp truyền miệng lại trở nên quan trọng trong việc ảnh hưởng hành vi mua hàng trong thời kỳ các kênh và các dòng thông tin tăng lên nhanh chóng? Câu trả lời có 5 khía cạnh:
1 Kĩ thuật giao tiếp cá nhân và phương tiện truyền thông kĩ thuật số tân tiến gia tăng tốc độ, mục đích, và tiện ích của truyền miệng, giúp cho những thông điệp kinh doanh tiến vào thị trường lớn mà nếu chỉ sử dụng những kĩ thuật truyền thống thì sẽ phải đầu tư rất nhiều
2 Khả năng marketing ngày càng tăng của người mua đồng nghĩa với việc người ta đang dần loại bỏ các chiến dịch marketing truyền thống, thay vào
đó, họ chuyển sang tin tưởng cách thức truyền miệng
3.Hàng loạt những cách thức quảng cáo nhạy bén ra đời đã làm cho các chiến dịch marketing truyền thống ngày càng gặp khó khăn trong việc đột phá thu hút sự chú ý của khách hàng Để tránh những quảng cáo tạp nham, người mua dựa vào những lời giới thiệu của bạn bè để mua sản phẩm
4.Việc ngày càng có nhiều phương tiện quảng bá thông tin đã chia nhỏ lượng người nhận thông tin Nhiều kênh, nhiều dòng thông tin làm cho các nhà quảng cáo ngày càng gặp nhiều khó khăn trong việc xác định và thâm nhập thị trường mục tiêu thông qua chiến dịch marketing truyền thống
5.Kĩ thuật hạn chế quảng cáo tân tiến đang cho phép mọi người bỏ qua, dừng và tránh những thông điệp quảng cáo không mong muốn Ngày nay, khách hàng đã tham gia tích cực hơn bao giờ hết trong việc kiểm soát phân phối tin tức
và thông điệp ở mức độ toàn cầu
Và cuối cùng nhiều thương hiệu đã nhận ra rằng “ việc bán sản phẩm và các ý tưởng hiệu quả nhất không phải là từ nhà nghiên cứu thị trường đến khách hàng mà là khách hàng đến khách hàng.” Tất nhiên, đó là một nhân tố giúp cho
Trang 32Theo một nghiên gần đây nhất của Tiến Sĩ Walter J Carl của trường Đại Học North Eastern ở Massachusetts nhận định : Ai khác sẽ trở thành những con người thật thà, lương thiện nếu không phải là bạn bè và người thân của bạn? “Vẻ đẹp của WOM chính ở chỗ nó cởi mở, không hề gọt dũa hay sống sượng, nó thực
tế và thẳng thắn”, ông Himpe cho biết thêm, “Tiêu cực hay tích cực, nhưng ít nhất thông điệp đưa ra là phải chân thật Đó không chỉ là “lời nói” từ nhãn mác”
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo của công ty qua hai năm
2007-2008 (số liệu thứ cấp)
- Phân tích chuỗi chiêu thị cổ động below the line xuyên suốt chương trình
- Tìm hiểu từ kết quả công trình nghiên cứu độc quyền của công ty nghiên cứu thị trường TNS
- Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet