1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU KINH TẾ VỀ NƯỚC SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN

97 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU KINH TẾ VỀ NƯỚC SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN PHẠM CAO PHƯƠNG TRANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU KINH TẾ VỀ NƯỚC SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN

PHẠM CAO PHƯƠNG TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên cứu kinh tế về

nước sinh hoạt tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận” do

Phạm Cao Phương Trang, sinh viên khóa 2005 – 2009, ngành Kinh Tế Tài Nguyên

Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.

Đặng Minh Phương Người hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, nó cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân, tổ chức Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:

Gửi đến thầy TS Đặng Minh Phương lòng biết ơn chân thành nhất Cảm ơn Thầy đã nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường khóa 31 đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua

Cảm ơn các anh chị, cô chú thuộc Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Ninh Thuận, Công Ty Cấp Nước Ninh Thuận, Phòng Tài Nguyên Môi Trường Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm, ủy ban các phường thuốc thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đã nhiệt tình cung cấp số liệu và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành nghiên cứu này

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các hộ gia đình trên địa bàn phường, các cô chú thuộc UBND phường, xã , Trung Tâm Nước Sinh Hoạt và Về Sinh Môi Trường Nông Thôn Tp Phan Rang – Tháp Chàm

Sau cùng, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ

đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 06 năm 2009 Sinh viên

Phạm Cao Phương Trang

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM CAO PHƯƠNG TRANG Tháng 06 năm 2009 “Nghiên Cứu Kinh Tế

về Nước Sinh Hoạt tại Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận”

PHAM CAO PHUONG TRANG June 2009 “Reseaching Economics about

Living Water in Phan Rang – Thap Cham city, Ninh Thuan province”

Khóa luận nghiên cứu kinh tế về nước sinh hoạt Với nguồn số liệu điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ dân trên địa bàn nội thành thành phố PRTC Bằng phương pháp ước lượng bình quân bé nhất đề tài đã xây dựng được mô hình đường cung và cầu nước sinh hoạt của thành phố dưới dạng hàm Cobb-Douglas:

Hàm cung: QD = e6,6027 * P1,8409

Hàm cầu: QS = e0,582 * P-0,661 * HH0,185 * I0,359

Ứng dụng kết quả đường cầu và đường cung, khóa luận đã xác định được giá nước tối ưu là 3.961 đồng/m3 và thặng dư xã hội đạt được khi ở mức giá tối ưu này là khoảng 1.058,82 tỷ đồng/năm Việc mở rộng quy mô của nhà máy cũng đem lại lợi ích cho những người ở ngoại thành, vùng sâu, vùng xa là 53,565 tỷ đồng/năm Nhà máy cũng được lợi khoảng 12,745 tỷ đồng/năm

Bằng phương pháp phân tích dự báo dân số và thu nhập đề tài đã dự báo được lượng nước sử dụng cho các năm tới

Thông qua kết quả phân tích cung cầu và tình hình thực tế trong việc sử dụng, cung cấp nước, khóa luận đã đề xuất hướng chính sách cho địa phương là cần phải kéo nước, nâng giá nước lên mức giá tối ưu, mở rộng nhà máy tới các vùng ngoại thành và các huyện lan cận đang thiếu nước để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân, nâng cao phúc lợi xã hội

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 3

1.3.1 Phạm vi không gian 3

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Phạm vi nội dung 3

1.4 Nội dung nghiên cứu .4

1.5 Cấu trúc khóa luận 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 6

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 6

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 6

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 13

2.2 Đánh giá khái quát chung về tình hình cơ bản 18

2.2.1 Thuận lợi 18

2.2.2 Khó khăn 18

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Cơ sở lý luận 19

3.1.1 Một số khái niệm và tiêu chuẩn 19

Trang 6

3.1.3 Phân loại và phân bố nguồn nước trong tự nhiên 22

3.1.4 Chính sách quản lý tài nguyên nước 24

3.1.5 Một số lý luận cơ bản về đường cầu 24

3.1.6 Các hệ số co giãn của cầu 26

3.1.7 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 27

3.1.8 Một số lý luận cơ bản về đường cung 28

3.1.9 Cân bằng thị trường 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp phân tích hồi quy 29

3.2.2 Xây dựng phương trình đường cầu đối với nước sinh hoạt 30

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 32

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Tổng quan về nguồn nước của tỉnh 34

4.1.1 Nước ngầm 34

4.1.2 Nước mặt 35

4.2 Hiện trạng cấp nước của tỉnh Ninh Thuận 35

4.3 Hiện trạng sử dụng nước .39

4.4 Thực trạng khai thác và cung cấp nước sinh hoạt 41

4.5 Kết quả nghiên cứu thông qua điều tra chọn mẫu 42

4.5.1 Quy mô và kích cỡ nhân khẩu của hộ 43

4.5.2 Nhóm tuổi và trình độ học vấn 44

4.5.3 Thu nhập của hộ gia đình 45

4.5.4 Nhận thức và xu hướng tiêu dùng của người dân 47

4.6 Phân tích hành vi của người dân trong việc sử dụng nước sinh hoạt 47

4.6.1 Giá nước hiện nay của địa phương 47

4.6.2 Thu nhập của người tiêu dùng 48

4.6.3 Quy mô thị trường 49

4.6.4 Chất lượng nước 49

4.6.5 An toàn vệ sinh nguồn nước 50

4.7 Mô hình ước lượng hàm cầu nước sinh hoạt 50

Trang 7

4.7.1 Bước 1: Xác định các giả thiết của mô hình 50

4.7.2 Xác định mô hình toán 52

4.7.3 Bước 3: Ước lượng các thông số của mô hình 52

4.7.4 Bước 4: Kiểm định mô hình 53

4.7.5 Bước 5: Nhận xết chung và phân tích mô hình 54

4.7.6 Tính toán các hệ số co giãn 55

4.7.7 Hàm cầu nước sinh hoạt theo giá 57

4.8 Xây dựng hàm cầu và hàm cung nước sinh hoạt của thị trường 58

4.8.1 Xây dựng hàm cầu nước sinh hoạt cho toàn thành phố 58

4.8.2 Hàm cung nước sinh hoạt 60

4.8.3 Xác định mức giá tối ưu và phân tích kinh tế 63

4.8.4 Phân tích ứng dụng giá nước tối ưu 65

4.8.5 Dự báo lượng cầu nước sinh hoạt trong những năm tới 66

4.8.6 Một số đề xuất về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn 67

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

5.1 Kết luận 69

5.2 Kiến nghị 70

5.2.1 Đối với hệ thống cung cấp nước tập trung 71

5.2.2 Đối với cơ quan chức năng 71

5.2.3 Đối với người dân 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐCCT-ĐCTV Địa chất công trình - địa chất thủy văn

NSH & VSMT Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường

TN& MT Tài nguyên và Môi trường

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Diện Tích và Tỷ Lệ Các Nhóm Đất Cơ Bản của Tỉnh Ninh Thuận 8

Bảng 2.2 Mực Nước Lũ Lớn Nhất Đã Quan Trắc Được tại Tân Mỹ và 10

Cầu Đạo Long

Bảng 2.3 Lượng Mưa Trung Bình Tháng tại Một Số Trạm Trong Tỉnh 12

Bảng 3.1 Tiêu Chuẩn Chất Lượng Môi Trường Nước Cho Phép ở Việt Nam 21

Bảng 3.2 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng 31

Bảng 4.1 Thống Kê Số Lượng Các Loại Hình Cấp Nước Phân Tán 37

Bảng 4.2 Khối Lượng Nước Sản Xuất của Nhà Máy Nước Phan Rang 40

Bảng 4.3 Quy Mô Hộ và Nhân Khẩu của Hộ 43 Bảng 4.4 Cơ Cấu Độ Tuổi của Người Dân Trong Nhóm Hộ Mẫu 44

Bảng 4.5 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn Nhóm Mẫu Điều Tra 44

Bảng 4.6 Thu Nhập BÌnh Quân/Tháng của Hộ 45 Bảng 4.7 Mức Thu Nhập Bình Quân/Người/Tháng của Hộ 46

Bảng 4.8 Chi Tiêu Sinh Hoạt Bình Quân Tháng/Hộ 46

Bảng 4.9 Hiểu Biết của Người Dân Về Nước Sạch 47 Bảng 4.10 Thái Độ của Người Tiêu Dùng khi Chi Tiêu Cho Nước 48

Bảng 4.11 Đánh Giá của Người Dân Về Chất Lượng Nước 50

Bảng 4.13 Kỳ Vọng Dấu của Mô Hình Ước Lượng 51

Bảng 4.14 Các Thông Số Ước Lượng của Phương Trình Đường cầu 53

Nước Sinh Hoạt

Bảng 4.15 Kiểm Tra Lại Dấu Hệ Số của Các Biến Số 53

Bảng 4.16 Các Thông Số Ước Lượng của Phương Trình Đường Cung 61

Nước Sinh Hoạt

Bảng 4.17 Thặng Dư Đạt Được tại Mức Giá Nước 3000 đồng 65

Bảng 4.18 Lợi Ích Khi Ứng Dụng Giá Nước Tối Ưu 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Hành Chính Tỉnh Ninh Thuận 7

Hình 2.2 Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất 12

Hình 3.1 Đường Cầu 25 Hình 3.2 Đường Tổng Cầu 26 Hình 3.3 Đường Cung Thị Trường 28

Hình 3.4 Cân Bằng Cung Cầu Thị Trường 29

Hình 4.1 Biểu Đồ Mục Đích Sử Dụng Nước 41

Hình 4.2 Biểu Đồ Phân Bố giữa Thu Nhập và Khối Lượng Tiêu Thụ 48

Hình 4.3 Biểu Đồ Phân Bố Giữa Số Người Trong Hộ và Lượng Nước Tiêu Thụ 49

Hình 4.4 Đường Cầu Nước Sinh Hoạt Trung Bình Theo Tháng của Một Người 58

Dưới Dạng Cobb - Douglas

Hình 4.5 Đường Cầu Nước Sinh Hoạt Trung Bình Theo Tháng của Toàn 59

Thành Phố PRTC

Hình 4.6 Đường Cầu Nước Sinh Hoạt Của Toàn Thành Phố theo Năm 59

Hình 4.7 Đường Cung Nước Sinh Hoạt của Thành Phố PRTC 62

Hình 4.8 Biểu Đồ Cung Cầu Nước Sinh Hoạt 64

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết Xuất Mô Hình Hàm Cầu Nước Sinh Hoạt

Phụ lục 2 Kết Xuất Mô Hình Hàm Cung Nước Sinh Hoạt

Phụ lục 3 Các Kiểm Định Giả Thiết Mô Hình

Phụ lục 4 Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết trong Mô Hình

Trang 12

bị đóng băng năm ở cực Bắc và Nam 1% nước ngọt còn lại (nước mặt và nước ngầm)

có thể dùng cho hoạt động kinh tế Vì thế, tài nguyên nước thì rất nhiều nhưng nước có thể dùng được lại rất hạn chế Mức độ nhu cầu về nước cũng từ đó được xác định rõ ràng ở các mức độ khác nhau Bởi vì người nghèo không có quyền lựa chọn nào khác trừ nguồn nước đang có sẵn (thường không có nhiều xử lý) và cũng bởi chất lượng nước không dễ dàng nhận biết trực tiếp, nên nhu cầu kiểm định chất lượng nước và mối quan hệ công cộng với chất lượng nước là điều rất đáng quan tâm Chất lượng nước đang giữ vai trò quan trọng bởi vì những căn bệnh có nguyên nhân từ chất lượng nước thấp (như bệnh dịch tả) là những căn bệnh truyền nhiễm, và chi phí cho việc phòng trừ những căn bệnh này ảnh hưởng đến toàn xã hội

Xã hội phát triển càng cao thì nhu cầu cung cấp nước sạch càng lớn Nước sạch

đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, là đòi hỏi bức xúc của mỗi quốc gia Nguy cơ cạn kiệt nguồn nước, ô nhiễm môi trường không chỉ ở các nước đang phát triển mà cả ở những nước phát triển

Trong nhiều thập kỉ gần đây, thế giới có sự chuyển biến mạnh mẽ, nền kinh tế phát triển vượt bậc Nhân loại đang đứng trước những triển vọng phát triển to lớn do tiến bộ khoa học và công nghệ đem lại Mặt khác, lại đang phải đối đầu với những vấn

đề vô cùng gay cấn về tài nguyên thiên nhiên và môi trường Liên hợp quốc vừa lên

Trang 13

tiếng cảnh báo một nửa dân số thế giới – tức là hơn 3 tỉ người theo tính toán hiện nay –

có thể bị thiếu nước vào năm 2025 Nhiều quốc gia, đặc biệt ở châu Phi và châu Á, với khoảng 1/3 dân số thế giới đang thiếu nước sạch nghiêm trọng Tình trạng này sẽ còn nghiêm trọng hơn so với tranh chấp về dầu lửa Theo dự báo của Viện Canh phòng thế giới, đến năm 2020 khoảng 40% nhân loại sẽ sống trong vùng thiếu nước Tai họa sa mạc hóa đang và sẽ là nguyên nhân trực tiếp gây đói khổ cho hang tỉ người và làm hàng triệu người bị chết vì đói ăn

So sánh với nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang có nguồn tài nguyên nước lục địa khá phong phú và đa dạng Tuy nhiên với tiến trình gia tăng dân số, thâm canh nông nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa, tài nguyên và môi trường nước lục địa của Việt Nam đang thay đổi hết sức nhanh chóng và đang đối mặt với nguy cơ cạn kiệt

về số lượng, ô nhiễm về chất lượng, tác động tiêu cực tới cuộc sống của nhân dân và

sự lành mạnh về sinh thái của cả nước

Việt Nam luôn phải đối mặt với thảm họa thiên nhiên khốc liệt, lũ lụt xảy ra thường xuyên Và hiện nay đang chịu một sức ép nghiêm trọng trong tình trạng ô nhiễm và sử dụng nước quá mức cho phép diễn ra tràn lan Ngoài ra, mức chênh lệch

về khả năng tiếp cận với nước giữa các tỉnh, thành đã trở nên rõ rệt hơn Tỷ lệ hộ được tiếp cận với nước sạch ở khu vực thành thị là 78%, trong khi đó tỷ lệ này ở nông thôn chỉ 44%

Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận, địa danh nổi tiếng với cái nắng cái gió khắc nghiệt và nền văn minh Champa lâu đời Là thành phố đang phát triển, bên cạnh việc phát triển các cơ sở hạ tầng thì việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nơi đây cũng được chú trọng Đặc biệt là về nhu cầu nước sinh hoạt, vấn đề quan tâm hàng đầu của vùng đất eo hẹp về nước sạch này Nguồn nước để chế biến, xử lý thành nước sinh hoạt là phong phú, công nghệ chế biến không phức tạp, chi phí xử lý là rẻ, nhưng tại sao nước sinh hoạt vẫn luôn luôn thiếu? Đây thuộc về bài toán kinh tế quản lý, vậy cơ chế quản lý như thế nào? Các yếu tố kinh tế như: chi phí, lợi nhuận, chính sách đầu tư, phân quyền như thế nào đã cản trở sự cung cấp nước sinh hoạt? Với rất nhiều những vấn đề về nước sạch cũng như về nước sinh hoạt đã

Trang 14

đề tài “Nghiên cứu kinh tế về nước sinh hoạt tại thành phố Phan Rang-Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận”

Đề tài được thực hiện sẽ phản ánh được thực trạng cung cấp nước sinh hoạt tại địa phương cũng như thấy được nhu cầu về nước sinh hoạt và nước sạch của người dân tại các phường, giúp cho các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương thấy được thực trạng và qua đó thực hiện vai trò của mình trong việc giải quyết nhu cầu về nước sinh hoạt cho người dân tại địa phương

− Xây dựng đường cầu nước sinh hoạt

− Xác định và phân tích kinh tế giá nước tối ưu

− Đề xuất các kiến nghị, giải pháp quản lý nước sinh hoạt tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành thực hiện trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp

Chàm Các số liệu sơ cấp được điều tra và thu thập ngẫu nhiên ở 15 đơn vị hành chính bao gồm 12 phường và 3 xã

Trang 15

Các nội dung khác của kinh tế tài nguyên nước như: đối lập lợi ích sử dụng nước; định giá tối ưu cho các thành phần sử dụng nước; chính sách quản lý bảo vệ tài nguyên nước chống cạn kiệt và ô nhiễm và ô nhiễm v.v không được đề cập trong đề tài này

1.4 Nội dung nghiên cứu

− Mô tả đặc điểm tự nhiên và tiềm năng nước ngầm, nước mặt của Phan Rang – Tháp Chàm

− Hiện trạng khai thác cung cấp nước sinh hoạt của tỉnh

− Thực trạng sử dụng nước của người dân

− Ước tính nhu cầu sử dụng nước trong một vài năm tới

− Xây dựng mô hình đường cầu nước sinh hoạt tại địa bàn

− Xác định mức giá tối ưu

− Phân tích kinh tế giá nước

− Đề xuất chính sách khai thác và quản lý tài nguyên

1.5 Cấu trúc khóa luận

Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:

− Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và phương pháp để tiến hành nghiên cứu

− Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trung tâm của đề tài, nhận định tổng quát về tình hình khai thác, sử dụng nước sinh hoạt, vận dụng các cở sở lý luận để tiến hành phân tích, so sánh và xây dựng hàm hồi quy, xác định đường cầu nước sinh hoạt, ước tính nhu cầu sử dụng nước

Trang 16

− Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của việc khai thác, cung cấp và sử dụng một cách hiệu quả nước sinh hoạt

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a) Vị trí

Ninh Thuận là tỉnh thuộc vùng biển Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.360 km2 với dân số 565.000 người Theo thống kê đến năm 2007, tỉnh được chia làm 6 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm trực thuộc tỉnh và 5 huyện với 12 phường, 3 thị trấn và 47 xã (trong đó có 29 xã miền núi)

Ninh Thuận địa danh phía bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía đông giáp biển Đông Nằm ở vị trí trọng điểm giao thông dọc quốc lộ 1A, có đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 27 lên Tây Nguyên Ngoài ra Ninh Thuận nằm trong vùng kinh tế miền Đông Nam bộ, trong đó có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và liền kề với vùng kinh tế miền Trung Trung Bộ, nên có điều kiện thuận lợi để phát triển

Thị xã Phan Rang Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách thành phố Nha Trang 105 km và cách thành phố Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội

b) Địa hình

Ninh Thuận có diện tích tự nhiên nhỏ so với các tỉnh thành trong cả nước nhưng

có đặc điểm địa hình phức tạp, có đầy đủ các dạng địa hình từ núi cao đến trung du vùng gò đồi bán sơn địa và đồng bằng, cồn cát ven biển Ðịa hình có dạng thấp dần từ Tây Bắc xuống Ðông Nam Lãnh thổ Ninh Thuận được bao bọc 3 mặt là núi: Phía Bắc

Trang 18

Vùng đồi núi của tỉnh chiếm 63,2% diện tích toàn tỉnh, vùng đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, vùng đồng bằng ven biển chiếm 22,4%

Do phần lớn diện tích của tỉnh Ninh Thuận có địa hình dốc nên khi có mưa lớn nước tập trung nhanh, dễ sinh ra lũ lớn cho hạ du Vùng trung du và vùng đồng bằng

có độ dốc bé hơn nhưng cũng bị chia cắt mạnh bởi sông suối và gò đồi nên vấn đề bố trí đường ống, kênh dẫn cho cấp nước nói chung gặp nhiều khó khăn và tốn kém

Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Hành Chính Tỉnh Ninh Thuận

Trang 19

c) Đất đai, thổ nhưỡng

Đất Ninh Thuận được hình thành trên đá mẹ macma axit (Granit, riolit), đá

macmabazơ và trung tính (Bazan, andezit, đaxit), đá trầm tích, đặc biệt đá trầm tích đệ

tứ có nguồn gốc sông biển Trừ các tổ hợp đất phù sa có độ phì khá cao, còn lại là đất

nghèo dinh dưỡng Theo kết quả nghiên cứu của Phân Viện Quy Hoạch và Thiết Kế

Nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đất được phân thành 7 nhóm cơ bản

Bảng 2.1 Diện Tích và Tỷ Lệ Các Nhóm Đất Cơ Bản Tỉnh Ninh Thuận

rừng đầu nguồn, phòng hộ, đất núi cao, độ dốc lớn, hoặc đất tầng mỏng, nhiều đá lộ, ít

có khả năng nông nghiệp) và 32.264 ha đất khác (gồm thổ cư, đất khu quân sự, cồn

cát, đất xói mòn trơ sỏi đá, sông, hồ, vũng ), còn lại 115.086 ha đất có khả năng

nông nghiệp (đất dốc <= 15o) phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển của tỉnh

d) Địa chất – Thủy văn

địa chất:

Địa chất công trình: Tại thị xã PRTC địa tầng cấu trúc các lớp đất tương đối

đồng nhất theo hai phương chủ yếu gồm các lớp: Cát pha, sét pha và sét chứa cát chiều

Trang 20

Địa chất thủy văn: Mực nước ngầm tại thị xã thay đổi theo mùa, mùa mưa một

số nơi mực nước ngầm bằng mực nước mặt Nước ngầm có hàm lượng sắt, độ mặn hơi cao và chịu ảnh hưởng của nước biển

Địa chất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có đặc điểm biến đổi rất phức tạp theo cao độ địa hình sau:

- Vùng cát nằm dọc theo bờ biển, phía trên là lớp cát dày hàng chục mét, phía dưới là lớp san hô, vỏ nghêu sò, tiếp đó là lớp san hô cứng chắc

- Vùng đồng bằng Phan Rang phía trên là lớp đất bồi tích trẻ và cổ dày trên 1m, kế đến là lớp cát dày từ 10÷12m sau là lớp đá gốc

- Vùng bán sơn địa phía trên là lớp đất xám, phía dưới là lớp sỏi sạn và dưới nữa là lớp đá gốc Càng vào sát chân núi tầng đất càng mỏng dần, nhiều nơi

đá gốc lộ thiên cả một vùng rộng lớn

Trên lãnh thổ tỉnh Ninh Thuận cũng không có mấy các phun trào Bazan Kainozoi Các trầm tích bở rời Kainozoi tuy có bề dày mỏng, khối lượng ít, khoảng thời gian thành tạo ngắn ngủi nhưng diện phân bố lại khá rộng (chiếm gần 1/4 diện tích lãnh thổ)

Thủy văn:

Thị xã PRTC chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn sông Dinh (còn gọi

là sông Cái Phan Rang) bắt nguồn từ dãy núi E Lâm Thượng giáp với tỉnh Lâm Đồng

đổ ra biển Đông tại Vịnh Phan Rang Sông có chiều dài 119 km, với diện tích lưu vực 3000km2, lưu lượng trung bình 39 m3/s, mùa kiệt có lưu lượng 3,35 – 8 m3/s Chế độ dòng chảy của sông Cái phù hợp với sự phân bố mùa của khí hậu khu vực Mùa mưa từ tháng 9 – tháng 11 dòng chảy có lũ

Mùa kiệt từ tháng 1 – tháng 8 dòng chảy phụ thuộc vào việc xả nước tưới của thủy điện Đa Nhim cho hạ lưu

Mực nước tại Phan Rang bị ảnh hưởng của thủy triều với biên độ 0,3 cm

Trang 21

Bảng 2.2 Mực Nước Lũ Lớn Nhất Đã Quan Trắc Được tại Tân Mỹ và Cầu Đạo

Long

Trạm Tân Mỹ Trạm Phan Rang (cầu Đạo Long)

Thời gian xuất hiện Mực nước max (m) Thời gian xuất hiện Mực nước max (m)

Đặc điểm khí hậu chung:

Khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng khô, nóng, gió nhiều,

bốc hơi mạnh Trong năm, trên địa bàn tỉnh có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 kéo dài đến tháng 12 tuy nhiên lượng mưa chủ yếu tập

trung từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm Lượng mưa phân bố không đều theo thời gian

và không gian giữa các vùng trong tỉnh Lượng mưa trung bình nhiều năm tại khu vực

ven biển (mũi Dinh) khoảng 600 mm, tại Phan Rang – Tháp Chàm là 712mm, Tân

Mỹ 1.072mm, sông Pha 1.659mm v.v… Ở khu vực đồi núi cao (thượng nguồn Sông

Cái) lượng mưa năm có thể đạt 2.000mm

Nhiệt độ năm trung bình tại Phan Rang là 270C Tháng IV÷VIII hàng năm là

những tháng có nhiệt độ cao nhất, với nhiệt độ trung bình 28÷290C Tháng XII, I, II là

những tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (dưới 250C) Vùng núi cao nhiệt độ có

giảm đi chút ít so với vùng đồng bằng

Trang 22

XI Độ ẩm thấp nhất vào các tháng II – IV trong năm Chênh lệch giữa tháng ẩm nhất

và khô nhất là khá lớn, từ 12 – 16 %

Chế độ gió hình thành do chịu ảnh hưởng của hai mùa gió chính: Gió mùa đông

- bắc thổi từ tháng XI đến tháng IV năm sau; Gió mùa tây – nam thổi từ tháng V đến tháng X Tốc độ gió trung bình hàng năm khoảng 2,7m/s Giá trị lớn nhất thường xảy

ra vào các tháng mùa hạ

Ninh Thuận ít chịu ảnh hưởng bão so với các địa phương khác Bão, áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào các tháng X-XII, trung bình mỗi năm không quá 1 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào tỉnh Ninh Thuận Hàng năm, về mùa mưa thường xuất hiện giông kéo theo gió xoáy lớn và mưa to, khi có gió xoáy tốc độ lớn hoặc mưa đối lưu cường suất cao sinh ra lũ quét làm thiệt hại lớn về nhà cửa và hoa màu các vùng ven sông, suối

Đặc điểm khí hậu riêng:

Thị xã PRTC là khu vực có khí hậu mang tính đặc trưng của khí hậu Nam Trung Bộ: nắng nhiều, mưa ít và khô hanh nhất nước, lượng bốc hơi trung bình hàng năm lớn

Nhiệt độ: cao quanh năm Nhiệt độ trung bình năm: 27,60C Nhiệt độ trung bình cao nhất: 31,80C Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 23,30C

Nắng: Có thời gian chiếu sáng dài, tổng số giờ nắng trung bình năm là 2.816 giờ Mưa: Mùa mưa đến muộn so với các nơi khác Mùa mưa chính thức chỉ kéo dài trong

3 tháng từ tháng 9 – tháng 11 Tổng lượng mưa chính thức chỉ kéo dài trong năm rất thấp: 500 – 800 mm

Số ngày mưa trong năm: 51 – 68 ngày Lượng mưa lớn nhất ngày: 280 mm

Trang 23

Bảng 2.3 Lượng Mưa Trung Bình Tháng tại Một Số Trạm Trong Tỉnh (mm) Tháng

Tân Mỹ 1,3 1,8 17,7 25,0 97,9 104,8 97,5 105,6 228,4 201,0 139,2 51,1 1.071

P Rang 1,1 1,8 10,5 10,1 53,9 56,0 42,5 60,3 155,0 140,1 132,9 65,3 730

Nguồn tin: Phòng TN & MT tỉnh Ninh Thuận, 2007

Lượng bốc hơi: So với cả nước lượng bốc hơi ở Phan Rang là lớn nhất, lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.616 mm, trong đó lớn nhất vào tháng 3 và tháng 4

Độ ẩm: Đổ ẩm tương đối trung bình trong năm là 77%

Gió: tại thị xã PRTC hướng gió chủ đạo là Đông Nam và Tây Nam với tốc độ trung

đất chưa sử dụng

Nguồn tin: Phòng TN & MT tỉnh Ninh Thuận, 2007

Tài nguyên biển: Bờ biển dài 105 km, ngư trường của tỉnh nằm trong vùng

nước trồi có nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng với trên 500 loài hải sản các loại Ngoài ra còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạng với trên 120 loài và rùa biển

Trang 24

phát triển du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất tôm giống là một thế

mạnh của ngành thủy sản

Tài nguyên, khoáng sản:

− Khoáng sản kim loại có Wonfram, Molipđen, thiếc

− Khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể, cát thủy tinh, sét gốm

− Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá granite với tổng trữ lượng khoảng 850 triệu m3, cát kết vôi trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3, đá vôi san hô tập trung vùng ven biển trữ lượng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia, đá xây dựng

g) Tổ chức hành chính

Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 3.360 km2 với dân số năm 2006 là 571.230 người, chia làm 6 đơn vị hành chính gồm: Một thành phố (Phan Rang – Tháp Chàm) trực thuộc tỉnh và 5 huyện với 12 phường, 3 thị trấn và 47 xã (trong đó có 29 xã miền núi)

Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: có 15 đơn vị hành chính là 12 phường và 3 xã: Phường Bảo An, Đô Vinh, Phước Mỹ, Phủ Hà, Thanh Sơn, Mỹ Hương, Kinh Dinh, Đạo Long, Tấn Tài, Đài Sơn, Mỹ Đông và Đông Hải; 3 xã: xã Văn Hải, xã Mỹ Hải và xã Thành Hải Dân số có đến năm 2006 là 164.050 người (Kế hoạch năm 2008 thành lập thêm phường Mỹ Bình)

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình kinh tế

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa –

xã hội của tỉnh Ninh Thuận và là một đô thị quan trọng trong chuỗi những đô thị vùng duyên hải Nam Trung Bộ Tình hình kinh tế của thành phố PRTC nói riêng và của tỉnh Ninh Thuận nói chung đang có những bước chuyển biến đáng kể, đời sống của nhân dân đang ngày càng ổn định và nâng cao Tuy nhiên, các ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương vẫn còn phát triển ở mức hạn chế, các tiềm năng kinh tế vẫn chưa được khai thác tốt như kinh tế biển, du lịch và cây công nghiệp

Giá trị sản xuất năm 2006 đạt 2.112 tỷ đồng (giá so sánh năm 1994), tốc độ tăng trưởng bình quân gian đoạn 2000 – 2006 đạt 9,12% Tốc độ tăng trưởng ổn định nhất là trong giai đoạn 2001 – 2004 bình quân trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng

Trang 25

đạt 8,9 %/năm Tuy trong năm 2005 tốc độ phát triển có chậm lại nhưng đến năm 2006 tốc độ tăng trưởng đã có bước đột phá lớn lên đến 14,1% Trong đó ngành nông – lâm – ngư nghiệp tăng dần 6,5%, công nghiệp xây dựng đạt gần 17% và các ngành dịch vụ tăng 9,6%

a) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của tỉnh trong những năm gần đây có nhiều chuyển biến nhanh chóng Sự phát triển đa dạng của các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp khai thác và chế biến có những bước phát triển tương đối mạnh

mẽ Trong quá trình đổi mới ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong toàn tỉnh có bước chuyển dịch cơ cấu và đã xây dựng được một số ngành công nghiệp phù hợp với thế mạnh của Tỉnh như là: công nghiệp khai thác đá, sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất cao su, sản xuất trang phục, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.v.v…

Các ngành công nghiệp chính trên địa bàn thành phố là chế biến nông sản, lâm sản, hải sản, cơ khí và vật liệu xây dựng Ngành công nghiệp có nhiều sản phẩm chất lượng cao được tín nhiệm trên thị trường trong nước và ngoài nước như tôm, mực đông lạnh, gạo xuất khẩu, hang song mây mỹ nghệ, đồ mộc dân dụng.v.v…trong đó ngành chế biến hải sản và nông sản là quan trọng nhất

b) Nông nghiệp

Ngành nông nghiệp của thành phố cũng như của tỉnh đã thực hiện chuyển dịch

cơ cấu cây trồng có hiệu quả tốt Sản xuất lúa tập trung vào các diện tích có năng suất cao và vụ Đông Xuân, đẩy mạnh sản xuất các loại cây đặc biệt có hiệu quả kinh tế cao

ở Phan Rang – Tháp Chàm như hành, tỏi và nho Chăn nuôi cũng được chú trọng phát triển, bước đầu đa hình thành các trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ

c) Thủy sản

Ngành thủy sản bằng nhiều nguồn vốn như: Vốn nhà nước (đầu tư xây dựng cụm kinh tế biển Đông Mỹ Hải) và vốn huy động trong nhân dân đã đẩy mạnh khai thác, chế biến, dịch vụ hậu cần ngành nghề cá Bước đầu đã phát huy được thế mạnh

về điều kiện tự nhiên của thành phố

Trang 26

d) Kinh doanh và thương mại

Quy mô quản lý và phương thức hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố đã có nhiều thay đổi phù hợp với cơ chế thị trường Thương nghiệp quốc doanh chủ yếu đảm nhận buôn bán và bản lẻ một số hàng chủ lực Hoạt động dịch vụ

du lịch phát triển khá mạnh Kinh tế ngoài quốc doanh tăng từ 12 – 15%/năm

e) Giao thông

Mạng lưới giao thông của thành phố nói riêng và tỉnh Ninh Thuận nói chung đóng góp vai trò quan trọng trong việc gắn kết mối quan hệ thương mại giữa Ninh Thuận với khu vực lân cận như khu vực Tây Nguyên Hệ thống giao thông thuận lợi của tỉnh bao gồm hệ thống giao thông đường bộ lại vừa thuận lợi khi có tuyến đường sắt chạy qua Với vị trí địa lý của tỉnh giáp biển cũng góp phần không nhỏ trong việc thông thương với các tỉnh khác bằng giao thông đường thủy

f) Du lịch

Tập trung phát triển 5 khu du lịch gắn liền với các điểm du lịch đó là khu du lịch Bình Tiên gắn với du lịch sinh thái vườn quốc gia thiên nhiên Núi Chúa; khu du lịch Bình Sơn - Ninh Chữ gắn với điểm du lịch Vĩnh Hy, Khu du lịch Cà Ná , biển mũi Dinh Gắn với điểm du lịch văn hoá tháp Poromê, khu du lịch văn hoá tháp Poklong Grai; khu du lịch sinh thái sông Ông gắn với điểm suối nước nóng Ninh Sơn, thác SaKai, rừng nguyên sinh Phước Bình Các khu du lịch đều đã có các dự án quy mô lớn

có tính khả thi cao và quyết tâm đầu tư của các nhà đầu tư

Về cơ sở vật chất cho ngành du lịch có bước phát triển, hệ thống khách sạn, nhà nghỉ phục vụ cho du lịch được đầu tư phát triển mạnh

g) Các ngành khác

Các ngành dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng v.v phát triển đa dạng và mở rộng Trong tình hình hiện nay các ngành này ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự cạnh tranh giữa các công ty trong và ngoài nước từ đó nâng cao chất lượng phục vụ của các ngành này cho nhu cầu xã hội của tỉnh

Nhận xét về hiện trạng phát triển kinh tế:

Trong giai đoạn từ 2000 ÷ 2007 tỉnh Ninh Thuận đã có những bước nhảy vọt về phát triển kinh tế - xã hội Đạt được những thành tựu rất quan trọng và có ý nghĩa

Trang 27

chính trị xã hội to lớn Tăng trưởng và duy trì tốc độ phát triển kinh tế khá cao Đã có những bước dịch chuyển về cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu cây trồng, vật nuôi,

đã chú trọng khai thác lợi thế từng ngành; huy động tốt hơn các nguồn lực cho đầu tư phát triển; năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được nâng cao Các ngành trong nền kinh tế đều phát triển, trước hết là các thành phần kinh tế động lực Đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận các tầng lớp dân cư được cải thiện Quốc phòng, an ninh được củng cố, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Tăng trưởng kinh tế như trên của các ngành đều đòi hỏi nhu cầu nước cao hơn

về số lượng và chất lượng Các cơ sở sản xuất, chế biến có nhu cầu dùng nước rất lớn

để hoạt động sản xuất Sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng cũng do nhu cầu nước không đáp ứng đủ Kinh tế tăng kèm theo quá trình đô thị hóa và sự phát triển nhanh chóng dân số trong tỉnh làm cho tình hình cung cấp nước sạch của Ninh Thuận ngày càng trở nên cấp bách hơn Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với những cơ sở sản xuất công nghiệp ngày càng tăng kèm theo đó là lượng nước thải chưa được xử lý gây tác động không nhỏ đến nguồn nước làm suy giảm môi trường sinh thái

2.1.2.2 Tình hình dân số - lao động – xã hội

a) Dân cư và lao động

Có sự tăng dân số đều đặn từ năm 2000 đến nay Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của Tỉnh giảm từ 19,35%o năm 2000 xuống 12,94%o năm 2006 Dân số tập trung đông ở vùng đồng bằng và đa phần là dân tộc kinh, và ngày càng có xu thế tăng nhanh tại các vùng đồng bằng, thành thị, vùng miền núi, trung du dân cư sống thưa thớt, phân tán và

đa phần là dân tộc ít người Mật độ dân số cao tập trung ở TP Phan Rang, huyện Ninh Hải và huyện Ninh Phước Theo thống kê dân số thành thị năm 2006 là 184.362 người (chiếm 32,28%) và dân số vùng nông thôn là 386.868 (chiếm 67,72%) Nguồn lao động chiếm khoảng 63% dân số của tỉnh và đa phần còn trong độ tuổi lao động (344.714 người năm 2006) Số người làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân chiếm đại đa số nguồn lao động, xấp xỉ khoảng 49% dân số toàn tỉnh Lao động việc làm tập trung nhiều trong ngành nông-lâm nghiệp

Trang 28

b) Đặc điểm văn hóa – xã hội

Hệ thống giáo dục phổ thông và nội trú đã hình thành ở tất cả các huyện, thị Hệ thống các trường đào tạo gồm Trường cao đẳng sư phạm, Trường Chính trị, Trung tâm ĐH2-Đại học Thủy lợi, Trường dạy nghề và các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp và dạy nghề cho các huyện Các cơ sở này có nhiệm vụ nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho người lao động Số trường học, lớp học, giáo viên và học sinh phổ thông đều tăng qua các năm Năm học 2006-2007 có 202 trường, 3.879 lợp học, 5.362 giáo viên và 124.038 học sinh

Hệ thống y tế trên địa bàn có 75 cơ sở gồm các bệnh viện đa khoa, phòng khám

đa khoa, viện điều dưỡng, trạm y tế xã phường, nhà hộ sinh, trạm chuyên khoa với tổng số 1.319 giường Tất cả các huyện, xã và phường đều có các trung tâm y tế và trạm xá

Nhà ở và các tiêu chuẩn về nhà ở: Hiện tại toàn thành phố có khoảng hơn

23.000 ngôi nhà với tổng diện tích sàn khoảng 1.234.000 m2 sàn, bình quân 8,5

Tiêu chuẩn về sức khỏe: Hiện nay mạng lưới y tế của thành phố PRTC có thể

đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu về chăm sóc sức khỏe thường xuyên của người dân với: Bệnh viện Tỉnh có trên 500 giường, trung tâm Y tế dự phòng, trung tâm bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, trạm chống lao, trạm chuyên khoa mắt, trạm da liễu, trạm kiểm nghiệm, trạm sốt rét, trung tâm y tế v.v…

Trang 29

2.2 Đánh giá khái quát chung về tình hình cơ bản

2.2.1 Thuận lợi

Thành phố PRTC là trung tâm kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh Ninh Thuận;

hệ thống giao thông thuận lợi trong việc đi lai và giao thương với các tỉnh vùng khác bao gồm cả đường bộ, đường biển và đường sắt

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là khoảng 8,9% (giai đoạn 2000 – 2006), cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ ngày càng tăng trong cơ cấu chung của GDP Lực lượng lao động dồi dào, trình độ tương đối có khả năng tiếp nhận các ứng dụng khoa học tiên tiến trong các ngành kinh tế hiện nay Bên cạnh đó, khu vực này đang được đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển du lịch tham quan thắng cảnh như: biển Ninh Chữ, núi Chúa, Vĩnh Hy, Cà Ná v.v Các ngành thủ công, thủ công nghiệp, công nghiệp, thủy sản trong những năm vừa qua cũng có nhiều thành tựu đáng

kể trong việc phát triển kinh tế của Tỉnh

2.2.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi, thành phố PRTC còn tồn tại nhữn hạn chế :

Sự phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng của Tỉnh, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ còn chậm

Cơ cấu sử dụng đất đô thị thiếu cân đối giữa các KCN, dịch vụ công cộng, vui chơi giải trí, đất xây dựng công trình đô thị

Hệ thống cấp nước đã phần nào thõa mãn nhu cầu nước sạch song vẫn còn hạn chế, chất lượng nước chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch (chủ yếu là các yếu tố

vi sinh)

Trình độ của các dân vùn sâu vùng xa, dân tộc chưa được tập trung cao Do Ninh Thuận trong khu vực nóng nhất cả nước, đất đai bị sa mạc hóa và hoang mạc hóa cũng những khó khăn lớn mà Tỉnh đang gặp phải

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ra, nó còn phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước do Bộ Y tế ban hành

b) Nước tương đối sạch

Bao gồm nước giếng, nước mưa, nước ao hồ được bảo vệ không bị ô nhiễm (có nắp đậy, có bờ che chắn) Nước này dùng tắm rửa, phải có lắng lọc, sát trùng và đun sôi mới dùng cho ăn uống

c) Nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt là nước được con người sử dụng trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn, uống, tắm, rửa thức ăn, rửa chén, rửa bát, các dụng cụ nấu ăn và các

hoạt động khác

d) Ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là quá trình biến đổi thành phần, tính chất, trạng thái tự nhiên của nước dẫn đến vi phạm các qui định ứng với mục đích sử dụng nước (Nguyễn Văn Ngà, 2007)

Các hiện tượng ô nhiễm nước bao gồm:

− Hiện tượng ô nhiễm nước về mặt hóa học: nguồn nước bị ô nhiễm do các hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ gây nên

− Ô nhiễm nước về mặt vật lý: được biểu hiện qua màu sắc, độ đục, nhiệt

độ của nước

Trang 31

− Ô nhiễm nước về mặt sinh lý: vị và mùi của nước bị thay đổi so với ban đầu

− Ô nhiễm về mặt sinh học được biểu hiện qua sự có mặt của các vi khuẩn,

vi sinh vật gây bệnh

Và, một khi nguồn nước bị ô nhiễm sẽ sẽ làm phát sinh và lan truyền các vi sinh vật gây bệnh Thông qua ăn uống, tắm giặt chúng sẽ đi vào cơ thể người và gây ra các bệnh về đường ruột, bệnh ngoài da,v.v Ngoài ra, ô nhiễm nguồn nước cũng dẫn đến nhiều tổn hại về kinh tế, môi trường và xã hội khác Do vậy, việc sử dụng nguồn tài nguyên nước cần phải đi đôi với công tác bảo vệ, bảo tồn

e) Các thông số đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường nước

Nhu cầu ôxy hóa học: (COD, Chemical Oxygen Demand) là lượng chất oxy hóa (thể hiện bằng gam hoặc mgO2 theo đơn vị thể tích) cần để oxy hóa chất hữu cơ trong nước

Nhu cầu oxy hóa: (BOD, Biochemical Oxygen Demand) là lượng ôxy (thể hiện bằng gam hoặc mgO2 theo đơn vị thể tích) cần thiết để phân hủy sinh học nhờ vi sinh các chất hữu cơ có trong nước ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian

Độ pH của nước (có thể xác định bằng phương pháp điện hóa, chuẩn độ hoặc các loại thuốc thử khác nhau)

Lượng ôxy hòa tan (DO, Disolved Oxygen) là ôxy tự do trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, thủy sinh, côn trùng,v.v…) thường được tạo

ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc quang hợp của tảo

Chất rắn lơ lửng (SS) là các hạt rắn vô cơ hoặc hữu cơ, kích thước bé, rất khó lắng trong nước gây nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác

Kim loại nặng: Hg, Pb, As, Sb, Cu, Zn, Mn, v.v…Kim loại nặng không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hóa của các vật thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể Một số các yếu tố khác như Hg, As rất độc hại đối với sinh vật kể cả ở nồng độ thấp

Chỉ số Coliform: là chỉ số phản ánh số lượng vi khuẩn coliform (đại diện cho E.Coli) trong nước, thường không gây bệnh cho người và sinh vật nhưng biểu hiện cho

Trang 32

Bảng 3.1 Tiêu Chuẩn Chất Lượng Môi Trường Nước Cho Phép ở Việt Nam

mg/l NTU mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l

6,5 – 8,5

15 Không có mùi lạ, vị lạ

300

2 0,3 - 0,5

250 0,5 0,5

50

3

250 0,01 0,001

2

0

0 Nguồn tin: Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Ninh Thuận, 2008

Những chỉ tiêu trong bảng trên là những chỉ tiêu được kiểm tra thường xuyên Những chỉ tiêu này là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết, và các cơ quan cấp nước cũng như các trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố làm được Việc giám sát chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình sử lý nước của trạm cấp nước để có các biện pháp khắc phục kịp thời

f) Tác động của nước ô nhiễm đến sức khỏe người dân

Các tác động của môi trường nước đến đời sống người dân có thể nói là rất lớn, rất phức tạp ở nhiều khía cạnh khác nhau: môi trường, sức khỏe, kinh tế - xã hội, chính trị, v.v… Trong đó có cả tác động tích cực lẫn tiêu cực, trực tiếp lẫn gián tiếp, trước mắt và lâu dài.Ở đây tôi chỉ xin được đi qua một số tác động điển hình liên quan đến sức khỏe người dân

Trang 33

Môi trường sống bị ô nhiễm tất yếu sẽ phát sinh dịch bệnh Các dịch bệnh do ô nhiễm môi trường nước có thể phát triển và lây lan gây ra các bệnh về đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh phụ khoa v.v

3.1.2 Tầm quan trọng của nước đối với sự sống trong môi trường sinh thái

Nước sạch là yếu tố tự nhiên có liên quan trực tiếp đến sự sống trên trái đất Con người mỗi ngày cần 1 kg thức ăn, riêng uống nước cần đến 1,38 lít nước/ngày Nước giúp cho con người và động thực vật trao đổi, vận chuyển thức ăn tham gia vào các phản ứng hóa học, các mối liên kết và cấu tạo vào cơ thể Nước cần cho tất cả vi sinh vật, động vật, thực vật và con người Con người có thể nhịn ăn 15 ngày, nhưng không thể nhịn uống được 2- 4 ngày Ở đâu có nước thì ở đó đã, đang hoặc sẽ có sự sống Nhưng ngược lại ở đâu có sự sống thì tất yếu ở đó phải có nước Ngày nay khi

xã hội càng phát triển, càng văn minh thì nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt càng cao, như ở các nước phát triển như Mỹ, Bắc Âu, Nhật Bản thì mỗi người cần 150 lít nước mỗi ngày Ở nước ta hiện nay nước dùng cho sinh hoạt vào khoảng 60 – 100 lít/người/ngày

Trong cơ thể con người có hơn 65% là nước và đối với người trẻ thì tỷ lệ này còn cao hơn nữa Khi mất đi từ 6 – 8% nước, con người có cảm giác mệt mỏi, nếu mất 12% sẽ dẫn đến hôn mê

Ngoài ra, nước cần cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, để chữa bệnh, giao thông vận tải và phát triển du lịch

3.1.3 Phân loại và phân bố nguồn nước trong tự nhiên

Tài nguyên nước được phân thành hai dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc điểm hình thành: nguồn nước mặt (nước trên mặt đất) và nguồn nước ngầm (nước dưới mặt đất)

a) Nước mặt

Trên phạm vi lục địa, trữ lượng nước mặt bao gồm nước băng tuyết ở các địa cực và các vùng núi cao xứ hàn đới (chiếm 98,83% tổng trữ lượng), nước hồ (1,15% tổng trữ lượng), nước đầm lầy (0,015% tổng trữ lượng) và nước sông (0,005% tổng trữ lượng) Về khối lượng nước băng tuyết chiếm tỷ lệ tuyệt đối lớn (99% tổng trữ lượng)

Trang 34

1,2%) song do tham gia vào chu trình tuần hoàn vận động rất tích cực nên chúng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của con người

Về lượng nước hồ, cho tới nay vẫn chưa tính được chính xác vì chưa được điều tra, thống kê đầy đủ Sơ bộ ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên trong đó có trên 145 hồ có diện tích mặt nước trên 100 km2 Lượng nước của những hồ lớn này chiếm 95% tổng

số, trong đó khoảng 56% là nước nhạt Ngoài số hồ tự nhiên, trên lục địa đã xây dựng hơn 10.000 hồ chứa nước nhân tạo nhằm giải quyết các nhu cầu sử dụng nguồn nước mặt

Nước đầm lầy ước tính 11.470 km3 với tổng diện tích 2.682 km2, trong đó phần lãnh thổ Châu Âu là 925 km2, Châu Phi là 341 km2, Bắc Mỹ là 180 km2, Nam Mỹ là 1.332 km2 và Châu Úc là 4 km2

Nước sông luôn vận động và tuần hoàn nên nhanh chóng được phục hồi Nhờ vậy tuy thể tích chứa của sông chỉ ước tính bằng 1.200 km2 nhưng năng lượng dòng chảy sông phong phú hơn nhiều tới 41.500 km3/năm Khả năng tái hồi trung bình của các dòng sông là 34,6 lần trong mỗi năm Vì vậy, có thể tăng khả năng khai thác dòng sông cho các mục tiêu sử dụng khác nhau nhưng cần chú ý đến sự phân bố không đồng đều theo thời gian và không đều giữa các vùng lãnh thổ

b) Nước ngầm

Phía dưới mặt đất, trong các lớp bên trên của quyển đá có các dạng nước thiên nhiên vận động theo phương thức ngấm và tự chảy tạo thành nước ngầm Nước dưới đất phân bố trong các đá có độ thấm tốt, ngược lại bị cản trở hay ngăn chặn ở những thành tạo đất đá ít thấm nước hay không thấm nước

Theo vị trí áp suất, nước ngầm được phân loại thành nước ngầm nông, nước ngầm trong các tầng thổ nhưỡng (tầng đất canh tác) và nước ngầm sâu trong các tầng chứa nước ngầm không áp và nước ngầm có áp Theo tài liệu khoan sâu, nước ngầm được phát hiện ở độ sâu 700 - 9.000m Dựa vào các kết quả nghiên cứu địa vật lý và thực nghiệm, các nhà bác học dự đoán rằng có thể tìm thấy nước ngầm ở độ sâu 15- 20km Nước ngầm có thể xuất lộ tự nhiên (các mạch lộ) hoặc nhân tạo (giếng khoan hoặc giếng bơm) nơi xuất lộ chính là nơi nước ngầm giao tiếp trực tiếp với những hoạt động trên bề mặt

Trang 35

3.1.4 Chính sách quản lý tài nguyên nước

a) Định giá nước

Giá nước phải bao gồm chi phí khai thác và tô tức tài nguyên nước Hiện tại nhiều quốc gia đã bỏ qua tô tức nên khai thác sử dụng nhiều làm các nơi sử dụng khác không đủ nhu cầu, còn nước ngầm cạn kiệt nhanh

b) Quyền khai thác sử dụng nước

Cấu trúc quyền khai thác làm sử dụng hiệu quả nước Nếu không có bất cứ sự phân quyền hạn nào, nguồn nước vô chủ sẽ bị khai thác sử dụng theo cách tự do tiếp cận, làm nguồn nước bị cạn kiệt và ô nhiễm

Sự phân quyền sở hữu và sử dụng trong nhiều trường hợp là khó thực hiện vì vấn đề ranh giới và tính di động của nước Để hạn chế khiếm khuyết này, cần có các pháp luật quy định hạn chế khai thác sử dụng

c) Bảo vệ nguồn nước

Khôi phục rừng đầu nguồn Cấm thải các chất độc hại, nước thải chưa xử lý và rác vào hệ thống sông, suối, hồ đập Không hình thành khu dân cư bên bờ sông Khai thác nước ngầm cần có sự quản lý nhà nước về số lượng khai thác, trả tô tức tài nguyên (thuế tài nguyên)

3.1.5 Một số lý luận cơ bản về đường cầu

a) Khái niệm về cầu

Cầu là số lượng hàng hoá hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ứng với các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định

Nhu cầu có khả năng thanh toán là một hình thức biểu hiện của cầu Nó là một hiện tượng xã hội phức tạp, được xác định bởi những điều kiện của sản xuất, những nguyên tắc phân phối sản phẩm giữa các thành viên trong xã hội

b) Đường cầu

Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá và số lượng được cầu Ứng với mỗi

số lượng được cầu sẽ có một mức giá nhất định trên đồ thị

Đường cầu có độ dốc xuống thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu Và đây được gọi là luật cầu

Trang 36

- Giá cả của bản thân hàng hóa, dịch vụ (PX),

- Thu nhập của người tiêu dùng (I),

- Giá cả hàng hóa liên quan (PY),

- Thị hiếu của người tiêu dùng (T),

- Số lượng người tiêu dùng (N),

- Các kỳ vọng về các yếu tố nói trên (ED)

Trong đó, tác động của yếu tố giá (PX) sẽ làm di chuyển dọc theo đường cầu Các yếu tố còn lại như: thu nhập, thị hiếu, sở thích, giá cả của các hàng hóa có liên quan, thông tin về sản phẩm v.v… thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu

Hàm cầu thị trường được biểu diễn như sau: QXD = f(PX, I, T, PY, N, ED)

Hàm cầu nghịch: Hàm cầu nghịch chỉ ra sự thay đổi của lượng làm ảnh hưởng đến giá Hàm cầu nghịch có dạng: P = D(Q)

d) Cầu cá nhân và cầu thị trường (cầu xã hội)

Mỗi cá nhân có một đường cầu riêng biệt đối với một loại sản phẩm hàng hóa nhất định Tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân theo phương ngang ta có đường cầu

Trang 37

= D2(P),…, Qn = Dn(P), tổng số lượng cầu thị trường là: Q = Q1 + Q2 +…+ Qn = D1(P) + D2(P) +,…, + Dn(P)

Hình 3.2 Đường Tổng Cầu

Nguồn tin: Kinh tế vi mô, 2006

Độ dốc đường cầu: độ dốc = ΔP/ΔQ: mang dấu âm thể hiện luật cầu

3.1.6 Các hệ số co giãn của cầu

a) Sự co giãn của cầu theo giá

Độ co giãn cầu theo giá là số đo độ nhạy cảm của lượng cầu đối với giá Mặt khác, đây còn là phần thông tin chủ chốt của nhiều vấn đề kinh tế

Độ co giãn cầu theo giá là tỉ số giữa mức thay đổi tính bằng % của lượng cầu một mặt hàng với mức thay đổi % tương ứng về giá của mặt hàng đó

Công thức tính:

Q

P P Q

P P Q Q

P dP Q

Trang 38

Dựa trên độ lớn của ε ta có các trường hợp sau:

− Nếu ε < -1 được gọi là đàn hồi (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu hơn 1%)

− Nếu ε = -1 gọi là đàn hồi đơn vị (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu 1%)

− Nếu -1 < ε <0: không đàn hồi (% tăng ở giá làm giảm lượng cầu ít hơn 1%)

b) Sự co giãn của cầu theo giá chéo

Độ co giãn cuả cầu theo giá chéo thể hiện độ nhạy cảm của lượng cầu của một mặt hàng đối với sự thay đổi giá của một mặt hàng khác có liên quan Nó được tính:

Q P P

Q P

P

Q Q

X i i X i

Δ Δ

c) Sự co giãn theo thu nhập

Hệ số này đo lường mức độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng Nó cho biết lượng cầu về hàng hóa X tăng bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên 1% Công thức tính độ co giãn của cầu theo thu nhập:

Q Y Y

Q Y

Y

Q Q

X

X X

=

ζ

Dựa trên giá trị của ζ ta có các trường hợp hệ số co giãn theo thu nhập như sau:

ζ >0: thể hiện thu nhập tăng thì lượng cầu về hàng hóa X tăng theo, do vậy trường hợp này X là hàng hóa thông thường,

ζ <0 : có nghĩa khi thu nhập tăng lên, lượng cầu về hàng hóa X giảm đi cho thấy

3.1.7 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

Mô hình này có 4 yếu tố mô tả bối cảnh của người tiêu dùng và của thị trường:

- Thu nhập của người tiêu dùng

Trang 39

- Giá cả mà người tiêu dùng có thể mua ở mức đó

- Sở thích của người tiêu dùng, sở thích này xếp loại các nhóm hàng theo mức thoả mãn mà chúng đem lại

- Giả định về hành vi rằng người tiêu dùng cố gắng hết sức để đem lại lợi ích cho bản thân họ Trong số những hàng hoá tiêu dùng mà họ có thể mua được, người tiêu dùng sẽ chọn nhóm hàng có khả năng đem lại sự thoả mãn tối đa

3.1.8 Một số lý luận cơ bản về đường cung

Cung là mối quan hệ giữa giá (P) và lượng cung (Q) của một loại hàng hóa, dịch vụ Đó là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn lòng và có khả năng cung tại mức giá xác định trong thời gian nhất định

Trong những điều kiện như nhau thì giá càng cao thì lượng cung càng lớn và ngược lại Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ này bằng đồ thị gọi là đường cung Thông thường đường cung có dạng dốc lên từ trái sang phải như Hình 3.3

Hình 3.3 Đường Cung Thị Trường

Nguồn tin: Kinh tế vi mô, 2006 Tại mức giá P1, lượng cung là Q1

Chúng ta có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung bằng hàm số gọi là hàm cung

Cung thị trường: Là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân lại với nhau, bao gồm tổng số cung từ các hãng nội địa, người sản xuất và nhập khẩu ở một mức giá nhất định

Tại mức giá là P2, lượng cung là Q2

Trang 40

Các yếu tố ảnh hưởng đến cung của hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

- Giá cả của bản thân hàng hóa, dịch vụ

Hình 3.4 Cân Bằng Cung Cầu Thị Trường

Nguồn tin: Kinh tế vi mô, 2006

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp phân tích hồi quy

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi

quy được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:

Ngày đăng: 12/09/2018, 18:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm