1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO TẠI XÃ ĐỨC LIỄU HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC

75 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 748,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những ưu điểm trên diện tích trồng cây ca cao ở tỉnh Bình Phước ngày càng tăng dẫn đến đời sống của người nông dân trên địa bàn được cải thiện hơn.. Chẳng hạn như báo cáo quy hoạch v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY CA CAO TẠI XÃ ĐỨC LIỄU HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC

LÊ THỊ QUỲNH NGA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 04/2009

1

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông

Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Tình Hình Phát Triển Cây

Ca Cao Tại Xã Đức Liễu Huyện Bù Đăng Tỉnh Bình Phước” do Lê Thị Quỳnh Nga, sinh

viên khóa 2004 - 2009, chuyên ngành khuyến nông và phát triển nông thôn, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Nguyễn Ngọc Thùy Người hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận tốt nghiệp đã khép lại quá trình học tập dưới ngôi Trường Đại Học

Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Những kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập

mà các thầy cô truyền đạt là hành trang giúp tôi tự tin hơn khi vào đời Để có được như

ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:

- Cảm ơn công ơn của cha mẹ đã không ngại vất vả, hy sinh để cho con được

theo đuổi con đường mà mình đã chọn Cảm ơn các anh chị đã hết lòng ủng hộ

về mặt vật chất và tinh thần, đó chính là nguồn động viên to lớn giúp em đủ tự

tin vượt qua những khó khăn, thử thách

- Cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh Tế đã trang bị cho em những kiến thức vô

cùng quí báu Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Thùy,

người đã luôn tận tình truyền đạt những kiến thức trong quá trình hướng dẫn

thực hiện đề tài

- Cảm ơn những hộ gia đình trên địa bàn điều tra đã cung cấp những thông tin

quí báu phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài

- Cảm ơn bạn bè, những người thân đã giúp đỡ trong quá trình điều tra cũng như

trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn ! TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2009

Sinh viên

Trang 4

to, hạt lớn từ đó năng suất vườn điều đã được cải biến rõ rệt Ngoài ra, với kết quả mà ca cao mang lại đề tài tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ca cao để người dân thấy được yếu tố nào cần đầu tư cho thích hợp để từ đó mở rộng thêm diện tích trồng và trồng xen canh một cách thích hợp

Trang 5

2.1 Tổng quan về tài liệu có liên quan 5

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên – tài nguyên và môi trường 5

Trang 6

3.1.2 Bản chất của quá trình tìm hiểu phát triển cây ca cao 19 trên địa bàn

(SWOT) trong tình hình trồng và phát triển cây ca cao ở

xã Đức Liễu 27 4.2 Thông tin tổng hợp các mẫu điều tra 28

4.2.3 Đặc điểm về quá trình sản xuất 33

4.5.1 Thông tin cơ bản về các hộ điều tra 42 4.5.2.Cơ cấu diện tích canh tác ca cao của nông hộ 43

4.7 Quá trình trồng cây ca cao trong những năm KTCB 44

v

Trang 7

5.2.1 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.3 Tình Hình Dân Số và Lao Động của Xã Đức Liễu Năm 2007 10

Bảng 4.1 Điểm Mạnh, Yếu, Cơ Hội và Thách Thức Trong Tình Hình Trồng 28

và Phát Triển Cây Ca Cao ở Xã Đức Liễu

Bảng 4.4 Cơ Cấu Lao Động của Các Hộ Được Điều Tra 30

Bảng 4.7 Tình Hình Tiếp Cận Thông Tin của Nông Dân 31 Bảng 4.8 Tình Trạng Nhà của Nông Hộ Được Điều Tra 32 Bảng 4.9 Số Hộ Sử Dụng Phương Tiện Sản Xuất 33

Bảng 4.14 Chi Phí Cây Điều Trong Những Năm Kiến Thiết Cơ Bản 36

Bảng 4.15 Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất 1Ha Điều Trong Năm Qua 37

Bảng 4.17 Biến Động Diện Tích, Sản Lượng, Năng Suất Cây Ca Cao Qua

Các Năm 41

Bảng 4.18 Các Chỉ Số Chỉ Sự Thay Đổi Diện Tích Ca Cao trên Địa Bàn Xã 41

Bảng 4.19 Các Chỉ Số Chỉ Sự Thay Đổi Sản Lượng Ca Cao trên Địa Bàn Xã 42

Bảng 4.21 Phân Tổ Theo Diện Tích Vườn Ca Cao của Các Nông Hộ Điều Tra 43 Bảng 4.22 Chi Phí Cho 1 Ha Ca Cao Trong Những Năm KTCB 44 Bảng 4.23 Kết Quả - Hiệu Quả Kinh Tế của Cây Ca Cao 45

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Sản Phẩm tại Xã Đức Liễu 46

Trang 11

số lượng lẫn chất lượng Gần đây với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)

đã, đang và sẽ mang lại những thuận lợi trong giao thương giữa các nước thành viên của

tổ chức này Hàng hóa của Việt Nam sẽ được tự do giao dịch và có thể xuất khẩu nhiều nước trên thế giới trong đó có sản phẩm ca cao

Trước đây, cây ca cao là loại cây chưa được nhà nước quan tâm, đầu tư, hỗ trợ và người nông dân chú ý tới vì chưa biết được tính hiệu quả về giá trị kinh tế của loại cây trồng này Nhưng từ năm 2004 trở lại đây diện tích trồng cây ca cao được tăng lên rõ rệt bỡi những ưu điểm vượt trội của nó

Từ năm 2000, Nhà nước Việt Nam đã đưa vào áp dụng chương trình trồng và phát triển cây ca cao thông qua dự án Success Alliance với sự hỗ trợ của tổ chức phi chính phủ (NGO) của Mỹ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường ca cao trong nước và trên toàn thế giới Success Alliance là sự cộng tác giữa cơ quan nhà nước, những công ty tư nhân và những tổ chức phát triển phi lợi nhuận, tất cả những liên minh này cùng có mục đích chung là thúc đẩy hệ thống canh tác ca cao bền vững ở khắp vùng Đông Nam Á, trong đó

có Việt Nam Nguồn vốn chung cho Success Alliance là do bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) và cơ quan phát triển quốc tế (USAID) tài trợ

Việt Nam được các thành viên của dự án hỗ trợ bước đầu về vốn, vật tư và khoa học kỹ thuật cần thiết để tạo ra sản phẩm ca cao tại Việt Nam như là vụ mùa có hiệu quả kinh tế cao và bền vững Liên minh Success đã có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện các

dự án phát triển ca cao ở Đông Nam Á Ngoài ra chương trình còn có thể đưa ra một

1

Trang 12

Cùng với những thành viên địa phương, liên minh lập nên kế hoạch thành lập hệ thống canh tác ca cao tại tỉnh Bình Phước theo phương pháp thực hành tốt nhất được biết đến trên thế giới trong việc canh tác cây ca cao Dự án Success Alliance tại Bình Phước là một dự án kế thừa những nỗ lực phát triển ca cao đầu tiên tại tỉnh Bình Phước được viện nghiên cứu ca cao Hoa kỳ (ACRI) và Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh tài trợ Những kết quả của sự nổ lực này đã chứng minh rằng nhiều giống ca cao thương mại, sản lượng cao đạt hiệu quả kinh tế cao và cho nhiều năng suất tại Bình Phước Hoạt động chính của Liên minh Success là thúc đẩy việc phát triển ca cao tốt và chuyển giao giống tốt đến khoảng 3.500 nông dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong thời gian dự án hoạt động

Với những ưu điểm trên diện tích trồng cây ca cao ở tỉnh Bình Phước ngày càng tăng dẫn đến đời sống của người nông dân trên địa bàn được cải thiện hơn Vì vậy việc tìm hiểu tình hình phát triển cây ca cao tại xã Đức Liễu – huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước là rất cần thiết Từ đó xây dựng cơ sở để đề xuất những biện pháp tích cực nhằm

ổn định và nâng cao đời sống cho bà con nông dân trong việc chuyển đổi và trồng xen canh cây trồng mới

Để tìm hiểu rõ hơn về lợi ích mà cây ca cao mang lại như thế nào cũng như sự phát

triển của nó ra sao nên tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Tìm Hiểu Tình Hình

Phát Triển Cây Ca Cao Tại Xã Đức Liễu – Huyện Bù Đăng – Tỉnh Bình Phước”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung của đề tài

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu tình hình phát triển cây ca cao tại xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và đánh giá hiệu quả kinh tế của loại cây trồng này

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra đề tài tập trung vào các mục tiêu cụ thể như sau:

2

Trang 13

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đức Liễu, từ đó đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất nông nghiệp

- Khảo sát và nghiên cứu thực trạng và tình hình canh tác cây ca cao trên địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả kinh tế cây ca cao trên địa bàn xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Từ đó đưa ra một số đề xuất cho ngành trồng trọt nói chung và ngành ca cao nói riêng tại địa phương

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ thuộc địa bàn xã Đức Liễu, huyện

Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về tình hình phát triển cây ca

cao tại xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Phạm vi địa bàn nghiên cứu : Đề tài được tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu

và những thông tin phỏng vấn tại địa bàn xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Phạm vi thời gian nghiên cứu : Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 22/12/2008 đến ngày 14/04/2009

1.4 Trình bày cấu trúc của khóa luận

Cấu trúc của khóa luận gồm 5 chương :

CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề (sự cần thiết, lí do chọn đề, mục đích ….), mục tiêu nghiên cứu, phạm

vi nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

Trình bày tổng quan về xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Phần tổng quan này sẽ trình bày về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cũng như chất lượng dân số và nguồn nhân lực, kinh tế - văn hóa - xã hội trên địa bàn nghiên cứu CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3

Trang 14

Giới thiệu khái quát về cây ca cao, các vấn đề liên quan đến sự phát triển của cây

ca cao Đồng thời, trình bày các phương pháp nghiên cứu, các chỉ tiêu đo lường kết quả - hiệu quả kinh tế được sử dụng vào việc tìm hiểu tình hình phát triển và đánh giá hiệu quả kinh tế cây ca cao

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương này tổng hợp các thông tin điều tra từ UBND xã, các mẫu điều tra từ các

hộ nông dân tại Xã, tìm hiểu và đánh giá kết quả - hiệu quả kinh tế của cây ca cao, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thực hiện tính toán, lập bảng biểu cần thiết để xét đến khả năng đem lại thu nhập từ cây ca cao cho người nông dân trong xã

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương này trình bày hai phần chính đó là phần kết luận và phần kiến nghị Phần kết luận sẽ trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đã đạt được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu Phần kiến nghị trình bày những đề xuất các giải pháp, chính sách cần thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây ca cao

4

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu có liên quan

Nhiều nghiên cứu có liên quan trên tại xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng đã được tiến hành trong những năm gần đây Chẳng hạn như báo cáo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai ở xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (2007) chỉ rõ những điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trên địa bàn trong quá trình triển khai thực hiện dự án trồng

và phát triển cây ca cao Báo cáo về tình hình phát triển cây ca cao tại tỉnh Bình Phước thông qua dự án Success Alliance đã mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân nơi đây cũng bước đầu đánh giá được tiềm năng to lớn của loại cây trồng này Báo Nông nghiệp Việt Nam (2007) cũng đã đăng thông tin về việc tỉnh Bình Phước đã mạnh dạn đầu tư 140 tỷ đồng để phát triển cây ca cao và cũng phân tích triển vọng của vùng đất này trong tương lai

Các nguồn thông tin từ trạm khuyến nông xã về tình hình phát triển cây ca cao và một số ý kiến nhận xét của những người am hiểu, những người tham gia trồng để biết được các đặc điểm sinh thái của cây ca cao cũng như những điều kiện thuận lợi, khó khăn khi trồng loại cây này trên địa bàn Xã

Tác giả Nguyễn Đình Đề (2005) trong luận văn tốt nghiệp của mình đã nghiên cứu

về phát triển ca cao tại huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước nhưng chủ yếu tập trung vào kỹ thuật trồng Trong luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu kỹ thuật trồng như cách chăm sóc, tỉa cành, tỷ lệ phân bón, TBVT

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên – tài nguyên và môi trường

a) Vị trí địa lí

5

Trang 16

Xã Đức Liễu có diện tích tự nhiên 9.010.00 ha, khu trung tâm xã nằm ở ngã ba QL14 và đường ĐT750 đi huyện Phước Long, cách thị xã Đồng Xoài 30km về hướng về hướng Nam, cách thị trấn Đức Phong khoảng 20km theo đường QL14 về hướng Bắc Ranh giới hành chính:

- Phía Bắc: giáp xã Minh Hưng

- Phía Nam: Giáp xã Nghĩa Trung

- Phía Đông: Giáp xã Phước Sơn

- Phía Tây: Giáp huyện Phước Long

Xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trải dài theo tuyến đường QL14, là một trong những tuyến đường quan trọng của cả nước,

có nhiều tuyến xe Bắc Nam đi ngang qua, xã thuộc vùng đất đỏ bazan, rất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày, có sự quan tâm của tỉnh về xây dựng cơ

sở hạ tầng kỹ thuật như: điện, đường, trường, trạm… tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ văn hóa - xã hội

Tuy nhiên, Đức Liễu nói riêng và Bình Phước nói chung chỉ mới được thành lập, thuộc vùng niềm núi cách xa các trung tâm kinh tế và thành phố lớn, vì vậy có ít cơ hội được hưởng sức lan tỏa của các trung tâm kinh tế đó Điều đó là một trở ngại không nhỏ

trong phát triển kinh tế nói chung và sử dụng đất đai nói riêng

b) Khí hậu

Bù Đăng nói chung và khu vực xã Đức Liễu nói riêng mang chung đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão và không có mùa lạnh, rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp với các cây trồng nhiệt đới rất điển hình cho vùng

Nhiệt độ không khí:

- Nhiệt độ trung bình trong năm 260C

- Nhiệt độ tối cao trung bình 28,10C vào tháng 4

- Nhiệt độ tối thấp trung bình 24,70C vào tháng

6

Trang 17

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu và khí hậu

Năm Hạng mục 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Ghi chú tháng cao nhất và thấp nhất

Nhiệt độ trung bình C 0 29

2490 77.8

2927

24.2

2484 80.2

2305

25.2

2183 83.2

3430

25.7

2210 84.2

3384

25.85

2411 83.25

2889

26.3

2500 84.2

2611

Tháng 4 và 11 Tháng 12 và 8 Tháng 8 và 2 Tháng 8 và 2

Số giờ nắng cả năm( giờ)

Độ ẩm trung bình (%)

Lượng mưa cả năm

(mm)

Nguồn tin : Niên giám thống kê huyện

Lượng mưa: Đức Liễu có lượng mưa trung bình tương đối cao 2.218 mm, nhưng được phân hóa theo mùa, tạo ra hai mùa trái ngược nhau (mùa mưa và mùa khô)

Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 11, mưa rất tập trung, lượng mưa trong 06 tháng mùa mưa chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng tháng 04 mưa lớn nhất, lượng mưa chếm 60 – 65% lượng mưa cả năm Ngược lại, lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô và khi đó cán cân ẩm độ rất cao Lượng mưa lớn và tập trung

đã xảy ra quá trình xói mòn, rửa trôi rất mạnh lôi cuốn sét mùn từ nơi cao xuống nơi thấp, làm bất đồng hóa phẫu diện và dẫn tới nhiều biến đổi quan trọng trong phân hóa vỏ thổ nhưỡng

Mùa khô kéo dài cũng trong vòng 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất thấp chỉ chiếm khoảng từ 10 – 15% lượng mưa cả năm Trong khi đó lượng bốc rất cao, chiếm khoảng từ 65 – 70% tổng lượng bốc hơi cả năm và cán cân ẩm độ cũng rất cao Do lượng mưa ít và bức xạ mặt trời cao đã làm tăng quá trình bốc hơi nước một cách mãnh liệt Điều đó đẩy nhanh sự phá hủy chất hữu cơ, dung dịch đất hòa tan các Secquioxyt sắt, nhôm mở dưới sâu dịch chuyển lên tầng đất trên và bị oxy hóa tạo thành kết von và đá ong rất phổ biến trong lãnh thổ

Lượng mưa phân hóa theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp Mùa mưa cây cối phát triển xanh tốt và là mùa vụ sản xuất chính Ngược lại mùa khô cây cối kém phát triển do thiếu nước Với sự phân bố lượng mưa như vậy khả năng cung cấp nước tưới cho nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, chưa đầy 10% diện tích đất nông nghiệp có nước tưới nên trong công tác sản xuất nông nghiệp các ban ngành lãnh đạo và

7

Trang 18

Gió theo mùa, mùa mưa gió theo hướng Tây Nam và Đông Nam, mùa khô gió theo

hướng Đông và Đông Bắc, ít có gió lốc xoáy và bão lớn

c) Địa hình - độ dốc và địa chất

- Địa hình – độ dốc: Xã Đức Liễu nằm trên khu đồi thấp, không có ngọn núi cao,

sườn đồi thoai thoải, độ dốc địa hình khoảng 2% - 12% Khu vực phía Bắc và phía Nam

địa hình khá dốc trên 10%

Đánh giá địa hình khu vực xây dựng có những đặc điểm sau: QL14 trên đỉnh phân lưu, địa hình dốc về hai phía Nam, Bắc Ở phía Bắc địa hình khá

phức tạp, còn ngược lại ở phía Nam địa hình tương đối thuận lợi

Cốt cao độ cao nhất: 292.5 tại khu đồi gần trung tâm xã

Cốt cao độ thấp nhất: 276.0 tại khu vực phía Nam

Độ cao trung bình khoảng 1.5%, cục bộ 10%

- Địa chất: Xã Đức Liễu có nguồn tài nguyên khoáng sản, đó là quặng Bôxít, mỏ

đá Bazan lộ dọc theo các sườn đồi, đáp ứng vật liệu cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ

thuật

Xét về đặc điểm của loại đá Bazan: Đá Bazan là hàm lượng oxít sắt cao (10 –

11%), ôxít Magiê từ 8 – 10%, ôxít Phosphor từ 0,5 – 0,8%, ôxít Canxi từ 7 – 10%, hàm

lượng Kali thấp hơn hàm lượng Natri Vì vậy, các đá Bazan thường có màu đen và trong

điều kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp võ phong hòa dày trung bình 20 - 30 m và có

màu nâu đỏ Các loại đất được hình thành trên đá Bazan là nhóm đất đỏ vàng, các đất này

có chất lượng cao nhất trong các loại đất đồi núi ở nước ta

Đức Liễu có đặc tính cấu tạo địa chất của vùng huyện Bù Đăng, cường độ chịu áp

lực tương đối lớn và ổn định

d) Các nguồn tài nguyên

(1) Nguồn tài nguyên đất:

Tài nguyên đất là địa bàn sinh hoạt, sản xuất, tạo ra của cải vật chất để duy trì sự

sống của con người, là nguồn dự trữ tài nguyên có giá trị nhất của con người và cũng là

nguồn tài nguyên có hạn Những vị trí cố định trong không gian là tư liệu sản xuất không

thể thiếu được và cũng không thể thay thế được, nó có vai trò quan trọng nhất trong mọi

8

Trang 19

Bảng 2.2 Cơ Cấu Sử Dụng Đất

Xã Đức Liễu Huyện Bù Đăng LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Nguồn tin : Dự án quy hoạch sử dụng đất đai UBND xã Đức Liễu

Nhìn chung, tỷ lệ đất đã đưa vào sử dụng khá cao chiếm 91,55% DTTN, cao hơn

toàn huyện (89,89 %) và toàn tỉnh 89,61%.Trong quỹ đất đã đưa vào sử dụng, đất sử dụng

vào mục đích nông nghiệp lớn nhất chiếm 51,09% DTTN cao hơn toàn huyện 47,38%

Đất lâm nghiệp chiếm 25,71% DTTN (toàn huyện chiếm 35,84%), đất chuyên dùng

chiếm 7,97%, đất ở chiếm 6,78%.Diện tích đất chưa đưa vào sử dụng còn 2.987 ha, chiếm

8,45% DTTN

(2) Nguồn tài nguyên nước:

- Tài nguyên nước ngầm: Theo các tài liệu của cụ địa chất và khoáng sản Việt Nam

(1998), phun trào Bazan ở Bù Đăng bao gồm rất nhiều pha, mỗi pha phun trào có một đới

phong hóa ở phần trên tơi xốp, nứt nẻ chứa nước rất tốt, phần dưới là bazan đặc sít, chứa

nước kém hoặc không chứa nước Các thành tạo chứa nước này hiện diện không liên tục

Với nguồn cấp chủ yếu là từ khí quyển nên mức độ giàu nước phụ thuộc vào rất nhiều các

yếu tố địa hình Nhìn chung nước chứa trong các phức hệ bazan có trữ lượng thấp, lưu

9

Trang 20

- Tài nguyên nước mặt: Chung quanh trung tâm xã có các nhánh suối thuộc hệ thống sông Bé và hồ Thác Mơ …

Tài nguyên khoáng sản: Về nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh Bình Phước nói chung và huyện Bù Đăng nói riêng hiện nay đang còn ít được để ý nghiên cứu thăm dò Nhưng nhìn chung trên địa bàn này nguồn tài nguyên khoáng sản có phần hạn chế so với các vùng khác

2.2.2 Điều kiện văn hóa – xã hội

Nguồn tin: UBND xã Đức Liễu

Theo bảng thống kê của xã Đức Liễu thì dân số trong xã có 10.998 nhân khẩu nằm trong 10 thôn, bao gồm 2.359 hộ dân, có tỷ lệ giới tính khá đồng đều Riêng về lực lượng lao động tương đối nhiều, trong xã có khoảng 8.296 người trong độ tuổi lao động chiếm 75,43% so với tổng dân số Phần lớn các lao động phục vụ cho nông nghiệp đạt khoảng

Trang 21

71,53% trong tổng số lao động Điều này cho thấy, cuộc sống của người dân nơi đây chủ yếu dựa vào nông nghiệp là chính Còn lao động phi nông nghiệp có khoảng 2.362 người chiếm 28,47%, các hộ này thường kinh doanh, làm trong các ngành kinh tế nhà nước, làm công nhân trong các nhà máy, tham gia trong ngành y tế, giáo dục, …

Trong 2.359 hộ thì đa phần là các hộ nông nghiệp, gồm 1.926 hộ chiếm 81,64% trong tổng số hộ, còn lại là các hộ phi nông nghiệp khoảng 433 hộ chiếm 18,36% Các hộ này chủ yếu buôn bán nhỏ, làm dịch vụ

b) Văn hóa – xã hội

Người dân trên địa bàn xã phần lớn theo đạo Thiên Chúa Giáo, đạo Tin Lành, đạo Phật … nên công tác tuyên truyền vận động nhân dân về chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước cho nhân dân biết và thực hiện theo quy tắc dân chủ Phong trào: Đoàn, đội, hội và các phong trào TDTT phát triển khá mạnh, tuy nhiên cơ sở vật chất còn nghèo nàn do vậy ảnh hưởng không ít tới chất lượng của các phong trào đoàn thể

Trồng trọt:

Ngành trồng trọt tập trung vào các cây trồng chính như là điều, các loại cây lâu năm và cây ăn trái nhưng chủ yếu mới mở rộng diện tích, chưa chú ý đến thâm canh, tăng

vụ và tăng năng suất

- Cây ngắn ngày: Diện tích cây hàng năm chiếm tỷ lệ thấp trong quỹ đất nông nghiệp và có chiều hướng giảm trong các năm gần đây Cây hàng năm chủ yếu được trồng xen trong các loại cây trồng dài ngày

Trang 22

- Cây lâu năm: Cây công nghiệp lâu năm là loại cây trồng chủ đạo trên địa bàn Xã, chủ yếu trồng và phát triển cây điều, cà phê, cao su và một số loại cây ăn trái Xã Dức Liễu đang trên đà tăng dần diện tích cây ca cao

- Cây cao su: Diện tích cao su được trồng khắp toàn Xã, nhưng cao su nông trường Đức Liễu chiếm phần chủ đạo, cao su từ hộ gia đình cũng được phát triển khá mạnh

- Cây Điều: Điều là loại cây được trồng phổ biến khắp toàn Xã, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người dân địa phương Từ năm 2001 trở lại nay khí hậu tương đối thuận lợi nên cây điều đạt năng suất rất cao kèm theo đó là giá cả thị trường ổn định nên đời sống của người nông dân được đãm bảo Nhưng xét thấy năng suất mùa điều năm nay rất thấp do điều kiện khí hậu không thuận lợi cho việc đậu trái

- Cây hồ tiêu: Năng suất hàng năm thu được từ loại cây trồng này cũng khá cao nhằm đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cho người dan trên địa bàn

- Cây cà phê: Theo tình hình phát triển chung của Xã thì diện tích cà phê đang có

xu hướng giảm dần vì điều kiện chăm sóc của từng hộ gia đình trong Xã không đáp ứng

đủ cho loại cây trồng này

- Cây ăn trái: Nhìn chung hàng năm loại cây này sinh trưởng và phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế khá cao và chất lượng tốt Mặt khác nhằm đa dạng hóa cây trồng trong xã

Ngoài những loại cây trồng lâu năm khác, cây ca cao đang có xu thế phát triển mạnh về mặt diện tích, vì xét thấy những ưu điểm rất phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng Tuy mới được đưa vào trồng thực nghiệm cách đây không xa nhưng bước đầu đã mang lại hiệu quả kinh tế đáng khích lệ

Chăn nuôi:

Hàng năm đều có tăng về mặt số lượng, song giá cả thị trường lên xuống thất thường Ngành chăn nuôi phát triển mạnh nhờ vào công nghệ chế biến thức ăn gia súc tiến bộ, phổ biến trên thị trường và áp dụng KHKT tạo giống mới, thụ tinh nhân tạo, dịch

vụ thú y, kiểm dịch tốt Hiện nay đã có nhiều hộ gia đình chọ chăn nuôi là nghề chính, hình thành trang trại chăn nuôi có quy mô vừa và nhỏ

Trang 23

Nuôi trồng thủy sản:

Hiện nay đã có nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản ở xã Đức Liễu được thành lập nhằm phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân trên địa bàn và các vùng lân cận

b) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thương mại – dịch vụ

Cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp hiện nay chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp địa phương trong những năm qua cũng từng bước phát triển Tuy nhiên chưa đạt được tốc

độ phát triển như dự kiến, về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật và năng lực sản xuất còn nhiều hạn chế tập trung ở một số ngành nghề như chế biến hạt điều, sản xuất nước đá, sửa chữa nhỏ, hàn, tiện … và một số ngành nghề truyền thống khác Mạng lưới thương mại – dich vụ phát triển nhanh (chợ Sao Bọng là trung tâm thương mại chính của xã mới được xây dựng và thành lập vào giữa năm 2008) đã đáp ứng được nhu cầu thiết yếu cho sản xuất tiêu dùng của nhân dân đến tận vùng sâu vùng xa, mạng lưới này chủ yếu do tư nhân đảm nhiệm Kinh tế thương mại – dịch vụ phát triển đa dạng hơn trước, vật tư nguyên liệu hàng hóa phục vụ sinh hoạt ngày một phong phú, đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã

2.2.4 Cơ sở hạ tầng

a) Giao thông

Quốc lộ 14 chiều dài qua khu trung tâm xã Đức Liễu khoảng 731.5m, chiều rộng

nền đường 9m, chiều rộng mặt đường 7m, nhựa đường, giao thông thuận tiện, là trục đường giao thông huyết mạch nối Tây Nguyên với vùng kinh tế trong điểm phía Nam, là đường mòn Hồ Chí Minh nối liền Bắc – Nam

Ngoài tuyến đường QL14 nói trên còn có một số đường mòn không có giá trị giao thông cơ giới

b) Mạng lưới điện

Nguồn cấp điện cho khu vực là nguồn điện quốc gia tuyến 22kv từ trạm biến thế

35kv Minh Hưng đến, tính đến nay mạng lưới điện đã đưa về hầu hết các ấp, số hộ sử dụng điện chiếm 50%, số hộ còn lại chưa có điện là do quá nghèo hoặc do ở quá xa khu dân cư tập trung

Trang 24

2.2.5 Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội

a) Y tế - Kế hoạch hóa gia đình

Xã có một trạm y tế và một phân trạm ở vùng dân tộc để chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Mạng lưới cộng tác viên và y tế các ấp đã được cũng cố hoạt động nề nếp, dịch

vụ y tế tư nhân được quản lý và hoạt động có chất lượng, góp phần quan trọng trong công tác chữa bệnh ở cơ sở Các chương trình y tế quốc gia đều đạt 90 % công tác phòng chống các loại bệnh nguy hiểm đạt được nhiều tiến bộ rõ rệt, tỷ lệ mắc bệnh sốt rét giảm đáng

kể, không có trường hợp tử vong

Kế hoạch hóa gia đình: Công tác kế hoạch hóa gia đình thường xuyên được tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân thông qua các chiến dịch sinh đẻ có kế hoạch, sức khỏe vị thành niên, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em Phát miễn phí các công cụ phòng ngừa và tránh thai

c) Nguồn nước sinh hoạt

Theo đánh giá trữ lượng nước ngầm trong đồ án QHCN đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Bình Phước “Điểm dân cư Đức Liễu nằm trong vùng lưu lượng nước ngầm thấp của tỉnh Lưu lượng lỗ khoan nhỏ hơn 3 – 5 m3/giờ Vì vậy nên chọn nguồn nước mặt hồ Thác

Mơ cách trung tâm xã Đức Liễu khoảng 2km về phía Bắc hoặc ngăn hồ suối cầu mới ở phía Đông cách Sao Bọng 1,5m Cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho người dân trên địa bàn và trong tương lai sẽ chọn nguồn nước này phục vụ cho nhân dân toàn Xã

Trang 25

Lợi thế:

- Lợi thế cơ bản nhất của xã là vị trí địa lý, xã nằm ngay trên đường QL14, rất thuận lợi cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng thương mại – dịch vụ

- Giao thông của xã là một phần của mạng lưới giao thông liên vùng quan trọng của huyện và tỉnh Từ xã có thể đi lại và vận chuyển hàng hóa khá thuận lợi, là điều kiện cho phép đẩy nhanh phát triển kinh tế nói chung và vấn đề khai thác sử dụng đất nói riêng

- Về dân số: Mật độ dân số trung bình, bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp cao so với cả nước và vấn đề đô thị hóa chưa cao, nó chưa thực sự tạo sức ép mạnh mẽ đến vấn đề sử dụng đất như các địa phương khác

- Sự chỉ đạo kịp thời của các cấp đảng ủy, chính quyền đã góp phần quan trọng trong việc khai thác đất đai có hiệu quả có hiệu quả hơn

Hạn chế:

- Về vị trí địa lý, tuy có các yếu tố thuận lợi như phân tích ở trên, nhưng so với những nơi khác trong tỉnh thì Đức Liễu là xã ở xa các trung tâm kinh tế và các thành phố lớn, cho nên ít được hưởng sức lan tỏa của các trung tâm đó Đặc biệt khó khăn trong việc kêu gọi vốn đầu tư từ trong và ngoài nước

- Là một xã miền núi, điểm xuất phát về kinh tế còn thấp, đi từ sản xuất nông nghiệp là chính, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp còn rất kém, cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, trường học còn thiếu chưa đồng bộ, chất lượng kém

- Lực lượng lao động giãn đơn còn chiếm đa số, thiếu lao động có kỹ thuật Mặt khác đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

- Tỷ lệ tăng dân số khá cao, đặc biệt là nguồn di dân tự do từ các tỉnh thành khác tới đang là trở ngại rất lớn cho địa phương hiện nay và chắc còn sẽ diễn ra trong tương lai

2.3 Đặc điểm chung

Nông nghiệp là ngành sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu cho đời sống con người mà không một ngành sản xuất vật chất nào có thể thay thế được Trong lịch sử phát triển của thế giới, bất cứ nước nào dù giàu hay nghèo, nông nghiệp có vị trí rất quan trọng

Trang 26

trong nền kinh tế Sự phát triển của nông nghiệp tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tùy theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp, thu nguồn ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân

Việt Nam là một nước phát triển về ngành nông nghiệp, từ xưa nông nghiệp là ngành chủ đạo của người nông dân Việt Nam Từ các loại cây trồng ngắn ngày như lúa, đậu, bắp,… Cho tới các loại cây trồng lâu năm như tiêu, điều, cà phê,… vẫn được duy trì cho tới ngày hôm nay và cả mai sau Là một nước có nguồn xuất khẩu về mặt nông sản đứng thứ 3 trên thế giới, trong đó chiếm ưu thế về gạo, tiêu, cà phê,…và hiện nay mặt hàng nông sản ca cao đang trên đà phát triển mạnh bởi biết được những ưu điểm vượt trội của nó

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Giới thiệu, khái quát về cây ca cao

a) Nguồn gốc và tầm quan trọng của cây ca cao

Cây ca cao có tên khoa học là Theobromacacao L., thuộc họ Strculiaceae là loài duy nhất trong số 22 loài của chi Theobroma, được trồng trong sản xuất Ca cao có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon nằm ở Nam, Trung Mỹ và cũng đã được trồng rộng rãi ở đây từ hơn 500 năm trước Sinh thái tự nhiên của cây ca cao là ở tầng thấp trong những cánh rừng mưa nhiệt đới, nơi có cường độ ánh sang thấp, ẩm độ không khí cao, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm cũng như giữa các tháng trong năm đều hẹp Cây ca cao đã được nhiều nước trên thế giới xem là cây trồng chủ lực để phát triển kinh tế Sản phẩm chính của cây ca cao là hạt được sử dụng để làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm như kẹo bánh, sữa,… có giá trị kinh tế dinh dưỡng cao

Là một nước phát triển nông nghiệp, hiện nay trên toàn nước Việt Nam cây lương thực cũng như cây công nghiệp được cấy trồng rộng rãi Ngoài những cây công nghiệp dài ngày như cây cao su, điều, cà phê, tiêu mà người ta thường nhắc đến, còn một loại nữa khiêm tốn hơn, đó là loại cây ca cao Cây ca cao đã được phát triển trên lãnh thổ Việt Nam từ thập niên 40, tuy nhiên việc sản xuất và tiêu thụ đối với loại cây trồng này chưa được chú trọng Trong các năm qua, các hoạt động phát triển cây ca cao trong cả nước nói chung và tỉnh Bình Phước nói riêng đang bắt đầu được khởi động lại Với được tính là cây ưa bóng điển hình, giá cả thị trường tương đối ổn định, cây ca cao được xem là đối tượng trồng xen để tận dụng tối đa khoảng đất trồng dưới các bóng cây công nghiệp dài ngày, tăng thêm thu nhập nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người dân trong vùng lên một thời kỳ mới

17

Trang 28

Trong giai đoạn phát triển hiện nay ở nước ta, ca cao đã và đang đóng góp một nguồn ngoại tệ rất lớn trong việc xuất khẩu nguồn nguyên liệu, tận dụng khoảng đất trống trên cùng một diện tích đất canh tác, tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong từng hộ dân Và nâng cao đời sống cho bà con nông dân, bên cạnh đó còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, ổn định xã hội Từ năm 2008 đến năm 2015 tỉnh Bình Phước sẽ mở rộng quy mô đưa diện tích trồng cây ca cao lên 7.000 ha và được thực hiện ở 8 huyện, thị khác nhau

Ca cao là loại cây sinh trưởng tốt dưới bóng che, do đó có thể trồng với một số loại cây kinh tế khác Thời kì kinh doanh hiệu quả có thể kéo dài từ 25 – 40 năm, có xuất xứ từ vùng nhiệt đới nên thích hợp trong điều kiện khí hậu nhiệt đới

Ca cao là loại thuộc thân cây gỗ nhỏ có thể cao đến 10 – 12m nếu mọc tự nhiên trong rừng Trong sản xuất do trồng ở mật độ dày và khống chế sự phát triển để thu hoạch cũng như chăm sóc dễ dàng người ta thường giới hạn chiều cao thông qua việc tỉa cành, cây thường có chiều cao trung bình khoảng 5 – 7 m, đường kính của thân từ

10 – 18cm, rễ của nó thuộc loại rễ chùm không ăn sâu vào lòng đất (trong vòng khoảng 2m), do đó khâu tưới – tiêu là công việc quan trọng trong vấn đề chăm sóc loại cây này Lá của cây ca cao thuộc dạng lá kép, có hình bầu dục, màu sắc lá non thay đổi tùy theo giống từ màu xanh nhạt đến màu vàng, từ màu hồng đến màu đỏ đậm Khi trưởng thành lá có màu xanh thâm và cứng cáp hơn Hoa xuất hiện trên trẹo lá ở thân, cành; hoa ra tập trung mùa mưa, có cuống dài từ 1 – 3cm, có 5 cánh đều đặn, hoa bắt đầu nở từ khoảng 3 giờ chiều hôm trước tới 9 giờ sáng hôm sau Hoa ca cao thụ phấn chủ yếu nhờ vào côn trùng Trái có cuống hóa gỗ nên rất dai, trái non có 5 ngăn trong

đó hạt được phân chia đều, khi trái chín vách ngăn này biến mất chỉ còn lại một hốc chứa đầy hạt Từ khi thụ phấn đến khi trái chín kéo dài từ 5 – 6 tháng tùy theo giống Cây ca cao trồng thích hợp trên các vùng có lượng mưa hàng năm vào khoảng

1250 mm/năm, sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ tối đa khoảng 30 – 320C và tối thiểu khoảng 18 – 210C, cây bị thiệt hại nghiêm trọng ở nhiệt độ dưới 100C hoặc dưới

150C nhưng kéo dài Ẩm độ thích hợp cho cây phát triển khoảng 70 – 80% Cây ca cao

có thể phát triển trên nhiều địa hình và loại đất khác nhau, từ các vùng triền dốc, đất cát, đất phù sa ven sông, đất phù sa cổ bạc màu nếu có bóng che và đầy đủ nước tưới,

ca cao chịu được trên vùng đất có độ PH từ 5 – 8 nhưng tối ưu khoảng 5,5 – 6,7 Do đó

18

Trang 29

Cây ca cao sinh trưởng bằng hạt đem ươm thành cây con Sau khi trồng 18 tháng nếu chăm sóc tốt và có nguồn nước tưới bổ sung, cây ca cao sẽ cho thu hoạch

b) Giá trị và sự phát triển của cây ca cao

Trong tình hình khan hiếm sản phẩm, các nhà chế biến ca cao thế giới rất quan tâm mở rộng vùng sản xuất mới Trong đó Việt Nam được đánh giá là nước có tiềm năng cung cấp cho thị trường ca cao thế giới Nhất là trong thời gian gần đây có rất nhiều công ty thu mua nước ngoài đến Việt Nam để tìm hiểu và thu mua ca cao Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng nên ca cao trong tương lai vẫn là mặt hàng nông sản

có giá, ít bị mạo hiểm về “giá cả” như cà phê hoặc tiêu

Song song với công nghiệp chế biến ca cao trong nước đang phát triển thì các nhà máy chế biến ca cao ở một số thành phố khác phải nhập nguyên liệu bột và bơ ca cao từ nước ngoài do nguyên hạt ca cao trong nước còn quá ít không đủ để cung cấp thị trường nội địa Hàng năm các nhà máy chế biến bánh kẹo, thức uống nhập khoảng 1.000 tấn ca cao bột và một số bơ ca cao tương đương khoảng 3.000 tấn hạt ca cao Trong tình hình nhu cầu thị trường ca cao trong và ngoài nước cho thấy Việt Nam có điều kiện rất thuận lợi để mở rộng sản xuất hạt ca cao Nếu việc trồng ca cao được phát triển có định hướng sử dụng giống tốt, biện pháp kỹ thuật trồng đảm bảo, sản phẩm có chất lượng cao thì Việt Nam sẽ là thị trường ổn định cung cấp sản phẩm

ca cao cho toàn thế giới

3.1.2 Bản chất của quá trình tìm hiểu phát triển cây ca cao trên địa bàn

Quá trình tìm hiểu tình hình phát triển cây ca cao trồng xen dưới tán cây công nghiệp dài ngày (mô hình điển hình là cây ca cao trồng xen dưới tán cây điều) là một phạm trù khách quan được sử dụng trong mọi hình thái kinh tế, ở đó người ta có thể so sánh kết quả đạt được với những chi phí sản xuất bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quá trình được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với loại cây công nghiệp dài ngày (cây che bóng, chắn gió)

Sự đầu tư trồng và phát triển cây ca cao góp phần tăng thu nhập ngoại tệ cho nước nhà Vì vậy, việc tìm hiểu quá trình phát triển loại cây này trên địa bàn nhằm

19

Trang 30

Kết quả - hiệu quả kinh tế đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất kinh

doanh Vì vậy, nó được sử dụng vào việc nghiên cứu đề tài: “Tìm Hiểu Tình Hình

Phát Triển Cây Ca Cao Tại Xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước”

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra chọn mẫu là phương pháp điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành điều tra một số mẫu chọn ngẫu nhiên tronh tổng thể đối tượng nghiên cứu sau đó suy rộng ra cho tổng thể, đây là phương pháp chọn mẫu được gọi là “phương thức gặng đầu tiên ”, đây là loại mẫu được lập ra tùy hứng và cảm quan của người nghiên cứu Mẫu này đòi hỏi các đơn vị chọn phải có khả năng trả lời như nhau Trong phạm

vi đề tài tôi đã tiến hành điều tra các hộ chọn ngẫu nhiên ở những ấp trên địa bàn nghiên cứu bằng cách sử dụng bảng câu hỏi điều tra

b) Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập với mục đích làm sâu hơn cho đề tài, sử dụng phương pháp đành giá nhanh nông thôn RRA (RRA là phương pháp thu thập thông tin kết hợp những kỹ thuật thu thập tài liệu khác như quan sát thực tế, phỏng vấn không chính thức, thu thập các tài liệu đã được công bố Các phương pháp mô tả - đánh giá nhanh thường được sử dụng nhằm cung cấp các thông tin tổng quát và quan trọng nhất, giúp người nghiên cứu có một cái nhìn tổng quát Các phương pháp đánh giá nhanh cũng được thường xuyên sử dụng lặp đi lặp lại trong suốt quá trình thực hiện nhằm theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiên kế hoạch nghiên cứu và phát triển để

có các điều chỉnh hay cải tiến kịp thời) RRA là bước phác thảo sự nhận xét chung về địa bàn nghiên cứu thông qua việc thu thập số liệu thông tin thứ cấp ở UBND xã Đức Liễu

Các thông tin bao gồm: Các báo cáo, số liệu thống kê, bản đồ phác họa, từ Internet, xây dựng và duy trì mối liên hệ với người cung cấp thông tin chính thức, gặp

20

Trang 31

gỡ nông dân để thảo luận kết hợp quan sát thực trạng cụ thể của địa phương, phỏng vấn những người am hiểu trên địa bàn nơi đang tiến hành đề tài nghiên cứu

c) Phương pháp quan sát

Là một trong những phương pháp được vận dụng để thu thập thông tin Phương pháp này được sử dụng nhằm mô tả tình hình phát triển cây ca cao trên địa bàn xã Đức Liễu Sử dụng phương pháp để nghiên cứu, phát hiện thực trạng của vùng khảo sát Ngoài ra, còn được dùng để thẩm định và kiểm tra các loại thông tin thu thập được, cũng như các nhu cầu và giải pháp thực hiện do người dân đề ra

3.2.2 Phương pháp xữ lý số liệu

a) Phương pháp mô tả

Đây là phương pháp khá phổ biến, là cách thức thu nhập các thông tin số liệu để kiểm chứng những giả thiết hoặc để giải quyết những vấn đề có liên quan đến tình trạng, hiện tại của đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu từ UBND xã Đức Liễu, phòng thống kê, trạm khuyến nông Xã, các câu lạc bộ triển khai thực hiện dự án Success Alliance về việc trồng và phát triển cây ca cao trên địa bàn Xã,… Trên cơ sở nguồn số liệu thu thập được, chúng tôi sử dụng phương pháp mô tả để phân tích, đánh giá và nhận xét tình hình tổng quan của địa phương và một số đặc điểm kinh tế hộ trên địa bàn nghiên cứu

b) Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng các phần mềm Word, Excel và công cụ hỗ trợ khác, áp dụng các công thức dự án đầu tư, các lý luận trong trong phân tích kinh tế để xử lý số liệu, phân tích

và trình bày kết quả nghiên cứu

c)Phương pháp phân tích mạnh, yếu, cơ hội và rũi ro (SWOT)

Là phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá nguồn thông tin cung cấp bởi người nông dân và những người khác trong vùng nghiên cứu hoặc từ các tài liệu có sẵn Nó được dùng để xác định bối cảnh, tình hình phát triển trong tương lai về mặt kinh tế - xã hội cũng như sản xuất nông nghiệp tại thời điểm nhất định trên địa bàn hay trong một nông hộ nào đó ở xã thông qua việc đánh giá các mặt mạnh (Strength), yếu (Weakness), triển vọng (Opportunity) và các rủi ro (Threat)

21

Trang 32

3.2.3 Một số chỉ tiêu tính toán

a) Chỉ tiêu đo lường kết quả kinh tế

- Giá trị tổng sản lượng hay còn gọi là doanh thu (DT): là kết quả tính bằng

tiền, nó được phản ánh kết quả thu được từ kết quả sản xuất

DT = Tổng sản lượng * Đơn giá sản phẩm

- Tổng chi phí sản xuất (TCPSX) là tất cả các khoản chi phí bỏ ra mà đơn vị sản

xuất bỏ ra để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm trong một khoảng thời gian xác

định

CPSX = CPVT + CPLĐ

Trong đó :

- Chi phí lao động: là nguồn lao động để làm ra khối lượng vật chất đó bao gồm

cả công lao động nhà và công lao đông làm thuê

- Chi phí vật chất: bao gồm máy móc, phân bón, thuốc BVTV, hay các tư liệu

khác được dùng trong sản xuất

- Khấu hao: Là phần chi phí hao mòn của vườn cây

- Lợi nhuận (LN): Là khoản chênh lệch giữa khoản doanh thu và khoản chi phí

bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh

LN = DT – TCPSX

- Thu nhập (TN): Là phần lợi nhuận cộng với công nhà bỏ ra, nó phản ánh quá

trình đầu tư của nông hộ vào trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu thu nhập của hộ dân là

tổng của các nguồn thu của tùng người trong cùng một hộ

TN = LN + Công lao động nhà b) Chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

- Tỷ suất doanh thu/tổng chi phí sản xuất: cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong

quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập mới tạo ra

Doanh thu

Tỷ suất DT/TCPSX =

Tổng chi phí sản xuất

- Tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí: cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong quá trình

sản xuất thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận

22

Trang 33

23

Trang 34

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1.Vài nét chung

Qua quá trình điều tra và tìm hiểu về đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản

xuất của người dân trên địa bàn xã Đức Liễu, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước tôi nhận thấy rằng nguồn thu nhập chính của bà con nơi đây chủ yếu từ các cây công nghiệp dài ngày và chiếm ưu thế hơn cả là cây điều Mục tiêu của mô hình trồng xen canh cây ca cao dưới tán cây điều nhằm để cân bằng sinh thái, tận dụng tối đa khoảng đất trống và tận dụng nguồn lao động rỗi rãi trong gia đình Bảo vệ tốt dinh dưỡng cho đất và giữ được nguồn nước tạo chu trình dưỡng chất có hiệu quả, nhằm đa dạng hóa cây trồng thu được các sản phẩm quanh năm, và đặc biệt hơn là tăng thêm thu nhập cải thiện đời sống cho người dân trên địa bàn

Từ trước những năm mới được thành lập tỉnh Bình Phước có rất nhiều loại cây trồng nông nghiệp khác nhau Chủ yếu nhất của tỉnh là những cây trồng lâu năm như tiêu, điều, cao su, cà phê, ca cao, … trong đó ca cao là loại cây ít được nhà nước quan tâm hỗ trợ và người dân để ý trồng, vì chưa biết được tính hiệu quả về giá trị kinh tế của loại cây này Nhưng từ năm 2004 trở lại nay thông qua dự án Success Alliance với

sự cộng tác giữa cơ quan nhà nước, những công ty tư nhân và những tổ chức phát triển phi Chính Phủ thực hiện thì diện tích trồng cây ca cao được tăng lên rõ rệt bởi tính năng vượt trội của nó

Điều này phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về đa dạng hóa việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để tăng tính bền vững trong canh tác nông nghiệp Cây ca cao với giá cả và thị trường tương đối ổn định đã từng bước phát triển mạnh ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ

Ca cao là loại cây trồng dài ngày nên việc chọn giống rất quan trọng Việc chọn giống không đúng sẽ dẫn đến thiệt hại lâu dài hoặc phải mất thời gian từ 3 – 5 năm và

24

Trang 35

nhiều công của cho thời kỳ kiến thiết cơ bản nếu quyết định thay giống khác tốt hơn Nguồn giống hiện có rãi rác tại nhiều địa phương qua điều tra cho thấy năng suât thấp, không hiệu quả kinh tế, mức độ phân ly cao Hiện nay hệ thống giống được sử dụng rộng rãi là hạt lai F1 và các dòng vô tính đã chọn lọc có năng suất cao và kháng sâu bệnh tốt

Ở Việt Nam, cây ca cao được người Pháp đưa vào trồng từ năm 1878 Năm

1956 chính phủ Việt Nam có chương trình phát triển ca cao khuyến khích nhân dân vùng Cao Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long trồng ca cao Tuy nhiên chưa phát triển ở quy mô lớn vì tình hình chiến tranh xãy ra

Chương trình phát triển ca cao gần đây nhất của Viện Nghiên Cứu Ca Cao Mỹ và Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã nhập và sưu tập nhiều dòng triển vọng từ Mã Lai vào Việt Nam năm 1997 Hiện nay Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đang lưu giữ bộ sưu tập nhiều dòng ca cao triển vọng từ Mã Lai, Đại học Reading Hiện tại có 14 dòng thương mại năng suất cao và 110 dòng Các mô hình ca cao giống mới được trồng ở các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Phước, Bình Định, Đồng Nai, ĐăkLăk, Bến Tre, Cần Thơ, Tiền Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu Kết quả ghi nhận cây ca cao phát triển tốt trên các vùng đất này

4.1.1 Tình hình phát triển ca cao tại tỉnh Bình Phước

Tại hội thảo “Các giải pháp phát triển cây ca cao bền vững tại tỉnh Bình

Phước” do Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bình Phước vừa tổ chức,

ông Phan Hoàng - Giám đốc Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh cho biết: Bình Phước đầu

ta 140 tỷ đồng để thực hiện phát triển cây ca cao 6.000 ha trồng xen canh vườn điều trong giai đoạn 2009 – 2012 tại 7 huyện

Thực hiện dự án trên, Bình Phước cũng đã giao cho trung tâm khuyến nông tỉnh đầu tư sản xuất 550.000 cây giống ca cao trên 6.000 ha Cùng với việc cung ứng cây giống bảo đảm chất lượng, trung tâm khuyến nông trực tiếp đưa cán bộ xuống từng hộ dân hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc ca cao xen canh đúng cách, nâng cao năng suất, chất lượng và tìm đầu ra cho sản phẩm, hướng đế xây dựng thương hiệu cho ca cao Bình Phước Ông Phạm Hồng Đức Phước phó ban điều phối chương trình phát triển ca cao quốc gia cho biết: Cây ca cao phát triển ở Bình Phước rất phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, sinh thái, khí hậu, có thể mở rộng quy mô tăng diện tích, năng suất,

25

Trang 36

chất lượng Hiện Bình Phước cũng đang có hàng ngàn ha điều, cây ăn trái có thể trồng xen canh cây ca cao

4.1.2 Triển vọng trồng xen ca cao dưới tán cây điều ở tỉnh Bình Phước

Mặc dù mới được triển khai gần 5 năm nay nhưng dự án phát triển ca cao ở tỉnh Bình Phước đã có tính hiệu đáng mừng Mô hình trồng ca cao dưới tán điều đã đáp ứng một cách thiết thực mục tiêu ổn định lâu dài và bền vững cho người nông dân thị trường ca cao ở tỉnh Bình Phước đang được nhiều tổ chức, liên hiệp hội quan tâm Theo hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam cho biết, cũng như hạt cà phê, hạt ca cao trên thị trường thế giới đang nhích lên từng ngày, nguyên nhân hiện nay do một lượng lớn diện tích cây ca cao ở Châu Phi cũng như những nước có trữ lượng ca cao trên thế giới đã ngày càng bị thu hẹp lại Vì cây già cõi, nguồn nguyên liệu đang ở trong tình trạng cung không đủ cầu, giá ca cao trên thị trường thế giới giao động từ 60 – 120.000 đồng/tấn

Theo nhiều chuyên gia và các tổ chức nông lâm trên thế giới cho biết, chỉ một thời gian ngắn Việt Nam đã trồng gần 90 ngàn ha ca cao và sẽ còn tiếp tục tăng trong thời gian tới với hơn 140 ngàn ha cây điều cùng với một số diện tích cây công nghiệp

và một số cây ăn trái khác Có thể nói tỉnh Binh Phước là một trong những địa phương

có nhiều tiềm năng thế mạnh để trồng và mở rộng diện tích cây ca cao

Cây ca cao là loại cây ưa bóng, dễ trồng, thích hợp trên đất đỏ bazan Với điều kiện đất đai, thời tiết thích hợp, dự án Success Alliance – Việt Nam thử nghiệm trồng xen ca cao tại huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước đã thành công và thu hút hàng ngàn nông dân trong và ngoài tỉnh đến tham quan, học tập kinh nghiệm

Trong năm 2005 – 2006, có hơn 2.000 hộ tham gia dự án Mỗi hộ tham gia dự

án được hỗ trợ 200 cây giống cùng với các vật tư khác như phân bón, thuốc BVTV,… Ngoài ra, nông dân còn được tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng, chăm sóc, hướng dẫn cách thu hoạch và sơ chế sản phẩm từ ca cao Dự án cũng đã tổ chức nhiều chuyến tham quan cho nông dân trong tỉnh học tập cách trồng, chăm sóc và sơ chế hạt

ca cao ở các tỉnh bạn như Bến Tre, Vũng Tàu…

Vì vậy đây là cây có triển vọng nhân rộng cao, Bình Phước hiện có hàng chục ngàn ha cây ăn trái, hàng trăm ha điều nếu người nông dân áp dụng mô hình trồng xen

ca cao với các loại cây trồng lâu năm sẽ cho lợi nhuận rất cao

26

Trang 37

4.1.3 Phân tích những điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong tình hình trồng và phát triển cây ca cao ở xã Đức Liễu

Bảng 4.1 Điểm Mạnh, Yếu, Cơ Hội và Thách Thức Trong Tình Hình Trồng và

Phát Triển Cây Ca Cao ở Xã Đức Liễu Điểm mạnh (S)

- Dựa vào những đặc điểm tự nhiên của

xã Đức Liễu và đặc điểm sinh thái của

loại cây ca cao, xét thấy vùng đất này rất

phù hợp cho việc trồng và phát triển cây

ca cao

- Đức Liễu có con đường QL14 chạy dài

Bắc- Nam và có đường ĐT750 đi huyện

Phước Long nên điều kiện giao thương

khá thuận lợi

- Đức Liễu có nguồn tài nguyên đất đai

dồi dào, có nguồn nước đảm bảo cho đời

sống sinh hoạt cũng như quá trình sản

xuất của người dân địa phương

- Là vùng đất đỏ Bazan, phù sa bạc màu

- Là vùng có miền khí hậu nhiệt đới gió

mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều

quanh năm rất thích hợp cho việc sinh

trưởng và phát triển của loại cây trồng

mới này

- Có nguồn lao động trong sản xuất nông

nghiệp dồi dào

- Người dân nơi đây có bản tính cần cù

chịu thương, chịu khó

Điểm yếu (W)

Bên cạnh những lợi thế đó xã còn gặp rất nhiều trở ngại trong việc trồng và phát triển loại cây trồng mới này:

- Người dân nơi đây chủ yếu từ các tỉnh thành khác tới đây lập nghiệp nên gặp khó khăn trong việc quản lý dân sự

- Lượng mưa phân bố không đều, mùa mưa thì dư thừa còn mùa khô thì thiếu nước

- Nguồn giống trên thị trường tràn lan nên người dân chưa có kinh nghiệm trong khâu chọn giống tốt để trồng

- Người dân còn ngần ngại tham gia vào các dự án về chuyển đổi và phát triển cây trồng mới

- Chưa có điều kiện sơ chế nông phẩm trước khi bán, chủ yếu là bán sản phẩm thô, vì vậy mà bị các thương lái ép giá

27

Ngày đăng: 12/09/2018, 17:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w