HỒ CHÍ MINH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI CẢNG CÁ ĐÔNG HẢI THÀNH PHỐ PHAN RANG THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN HUỲNH VŨ THÙY NHI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI CẢNG CÁ ĐÔNG HẢI THÀNH PHỐ PHAN RANG THÁP
CHÀM TỈNH NINH THUẬN
HUỲNH VŨ THÙY NHI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VIỆC KHAI THÁC HẢI SẢN TẠI CẢNG CÁ ĐÔNG HẢI THÀNH PHỐ
PHAN RANG THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN” do Huỳnh Vũ Thùy Nhi, sinh
viên khoá 31, ngành Kinh Tế Nông Lâm đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
LÊ VĂN LẠNG Giáo viên hướng dẫn,
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo (Chữ kí họ tên) (Chữ kí họ tên)
Ngày tháng năm 2009
Ngày tháng năm 2009 Ngày tháng năm 2009
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã trải qua một quá trình học tập với biết bao khó khăn và được sự động viên, ủng hộ của mọi người, tôi đã hoàn thành khoá luận và chuẩn bị hành trang cho tôi ra đời, đó là nhờ sự giúp đỡ của nhiều người tôi mới có được kết quả như ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Lời đầu tiên con xin gởi đến bố mẹ, anh chị với sự biết ơn sâu sắc đã động viên,
lo lắng, nuôi con trưởng thành đến ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm, quý thầy cô khoa Kinh Tế truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi sau khi tốt nghiệp
Xin cảm ơn thầy Lê Văn Lạng đã hướng dẫn tôi tận tình trong suốt thời gian tôi hoàn thành khóa luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn quý cô chú, anh chị ở Cảng Cá Đông Hải đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá điều tra thực hiện khóa luận
Cảm ơn các bạn cùng lớp đã động viên, góp ý cho tôi trong suốt thời gian tôi hoàn thành khóa luận
Gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả mọi người!
Tôi xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, tháng 6 năm 2009
Sinh viên Huỳnh Vũ Thùy Nhi
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH VŨ THÙY NHI Tháng 6 năm 2009 “Hiệu Quả Kinh Tế của Việc Khai Thác Hải Sản tại Cảng Cá Đông Hải Thành Phố Phan Rang Tháp Chàm Tỉnh Ninh Thuận”
HUYNH VU THUY NHI June 2009 “Economic Efficiency of Sea Product Exploitation in Dong Hai fish harbour Phan Rang Thap Cham City – Ninh
Thuan Province”
Đề tài được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu và thông tin từ các phòng ban tại Cảng, sở thủy sản và điều tra trực tiếp 60 hộ ngư dân đang khai thác hải sản trên địa bàn Cảng Cá Đông Hải Đề tài tập trung phân tích hiệu quả kinh tế của việc khai thác hải sản từng ngành nghề theo nhóm công suất Mỗi ngành nghề khác nhau thì sản xuất những loại sản phẩm chủ yếu khác nhau, cho mức sản lượng, giá bán, doanh thu khác nhau dù có công suất như nhau Tuy nhiên chúng tôi cố gắng tính toán và đưa ra được sản lượng bình quân, giá bán bình quân từng ngành nghề theo từng nhóm công suất
Từ đó, chúng tôi xác định hiệu quả dựa vào các chỉ tiêu chủ yếu sau: NPV, IRR, BCR, thời gian hoàn vốn
Từ những kết quả tính toán nhìn nhận những mặt thuận lợi, hạn chế và trở ngại đối với ngành đồng thời kết luận chương trình khai thác hải sản xa bờ của chính phủ là hợp lý vì hiện nay nguồn lợi hải sản đang trên đà cạn kiệt
Cuối đề tài là một số ý kiến giúp cho việc thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy những ưu thế để giúp cho ngành thủy sản tại Cảng phát triển nhanh
Trang 5v
MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
CHƯƠNG 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 12
Trang 63.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc khai thác hải sản 14
3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác 15 3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế 17
4.1 Hiện trạng khai thác hải sản tại Cảng Cá Đông Hải 20
4.2.5 Đánh giá hiệu quả một số nghề khai thác hải sản chính tại Cảng Cá theo
4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển nghề khai thác hải sản tại Cảng 52
4.4 Giải pháp về khai thác hải sản tại Cảng 53
5.2.1 Về công tác quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản 57
Trang 7viiTÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Cơ Cấu Lao Động Phường Đông Hải 8
Bảng 4.1 Biến Động Tàu Thuyền Qua Các Năm 2005 - 2008 23
Bảng 4.2 Biến Động Công Suất Theo Từng Nhóm Qua Các Năm 25
Bảng 4.3 Cơ Cấu Thuyền Nghề Tại Cảng Năm 2008 26
Bảng 4.4 Sản Lượng Khai Thác tại Cảng Năm 2008 28
Bảng 4.5 Biến Động Sản Lượng theo Công Suất Qua Các Năm 29
Bảng 4.6 Độ Tuổi của Các Ngư Dân Khai Thác Hải Sản 31
Bảng 4.7 Trình Độ Học Vấn của Các Ngư Dân Ven Biển 31
Bảng 4.8 Ước Tính Giá Bán Hải Sản Bình Quân theo Từng Thuyền Nghề 32
Bảng 4.9 Ước Tính Sản Lượng Hải Sản Bình Quân Từng Thuyền Nghề theo Từng
Bảng 4.10 Ước Tính Kết Quả - Hiệu Quả Nghề Lưới Rê theo Công Suất 37
Bảng 4.11 Ước Tính Kết Quả - Hiệu Quả Nghề Giã Cào theo Công Suất 40
Bảng 4.12 Ước Tính Kết Quả - Hiệu Quả Nghề Pha Xúc theo Công Suất 43
Bảng 4.13 Ước Tính Kết Quả - Hiệu Quả Nghề Mành theo Công Suất 46
Bảng 4.14 Ước Tính Thu Nhập của Mỗi Thuyền Viên theo Công Suất và Nghề Khai
Thác 47 Bảng 4.15 So Sánh NPV, IRR, BCR, Thời Gian Hoàn Vốn Nghề Lưới Rê 49
Bảng 4.16 So Sánh NPV, IRR, BCR, Thời Gian Hoàn Vốn Nghề Giã Cào 50
Bảng 4.17 So Sánh NPV, IRR, BCR, Thời Gian Hoàn Vốn Nghề Pha Xúc 50
Bảng 4.18 So Sánh NPV, IRR, BCR, Thời Gian Hoàn Vốn Nghề Mành 51
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Đồ Thị Thể Hiện Mối Quan Hệ Giữa Trữ Lượng Cá và Lực Đánh Cá 14
Hình 4.1 Biểu Đồ Biến Động Tàu Thuyền theo Công Suất Qua Các Năm 21
Hình 4.2 Biểu Đồ Biến Động Công Suất theo Từng Nhóm Qua Các Năm 24
Hình 4.3 Biểu Đồ Biến Động Sản Lượng theo Công Suất Qua Các Năm 30 Hình 4.4 Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Sản Phẩm Hải Sản Khai Thác 34
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Lưới Rê Nhóm 20 – 39 CV Phụ lục 2 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Lưới Rê Nhóm 40 – 89 CV Phụ lục 3 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Lưới Rê Nhóm >=90 CV Phụ lục 4 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề giã cào Nhóm 20-39 CV Phụ lục 5 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề giã cào Nhóm 40-89 CV Phụ lục 6 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Giã Cào Nhóm >=90 CV Phụ lục 7 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Pha Xúc Nhóm 20-39 CV Phụ lục 8 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Pha Xúc Nhóm 40-89 CV Phụ lục 9 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Pha Xúc Nhóm >=90 CV Phụ lục 10 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Mành Nhóm 20-39 CV Phụ lục 11 Bảng Dự Trù Ngân Lưu Dự Án Nghề Mành Nhóm 40-89 CV Phụ lục 12 Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ
Trang 12có điều kiện, tiềm năng và nguồn lợi để phát triển kinh tế thủy sản Trong giai đoạn
2006 – 2010, tỉnh ta được xác định trong ngành mũi nhọn là kinh tế biển, là ngành có
vị trí thứ 2 trong cơ cấu kinh tế các ngành sản xuất vật chất và chiếm vị trí số một về giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Thủy sản là ngành kinh tế đặc thù, bao gồm các lĩnh vực: khai thác, chế biến, dịch vụ hậu cần và thương mại thủy sản Trong đó khai thác hải sản đã có từ rất lâu đời, truyền thống và cho đến bây giờ vẫn tiếp tục phát triển Nó cung cấp thực phẩm, là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như cung cấp năng lượng, giàu chất đạm, vitamin, thuốc men và nguyên liêu cho công nghiệp chế biến Và khai thác hải sản cũng đã tạo ra việc làm và thu nhập cho hàng triệu lao động, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo cho người dân Gần đây nhiều gia đình làm nghề đánh bắt hải sản đã đầu tư với hàng tỷ đồng để trang bị tàu, thuyền máy, những thiết bị định vị cá, thiết bị liên lạc để kéo dài thời gian đánh bắt xa bờ và tăng sản lượng, dẫn đến đời sống người dân dần dần được cải thiện do nguồn thu từ việc đánh bắt đem lại Từ đó tìm ra các tìm năng của đất nước và có kế hoạch khai thác các tìm năng đó một cách có hiệu quả cao
Tuy nhiên, lĩnh vực khai thác hải sản đang phải đối mặt với những thách thức lớn như: nguồn lợi hải sản ven bờ đang bị khai thác quá mức cho phép, cơ cấu nghề nghiệp phân bố chưa hợp lý, rủi ro cao trong quá trình lao động sản xuất trên biển, sự cạnh tranh giữa các tàu khai thác hải sản ngày càng tăng nên thu nhập của các tàu đánh
cá ngày một suy giảm,…Trong khi đó nghề cá xa bờ đang gặp những khó khăn về
Trang 132
trình độ khoa học công nghệ và hiểu biết về ngư trường khai thác còn hạn chế, nên hiệu quả mang lại chưa cao
Để hiểu rõ vấn đề kinh tế của việc khai thác hải sản hiện nay như thế nào, từ đó
đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và duy tri nguồn hải sản cho tương lai Được sự đồng ý của khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, dưới sự hướng dẫn của thầy Lê Văn Lạng, sự giúp đỡ của Cảng Cá Đông Hải , sở Thủy Sản tỉnh Ninh Thuận tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Hiệu Quả Kinh Tế Của Việc Khai Thác Hải Sản Tại Cảng Cá Đông Hải Thành Phố Phan Rang Tháp Chàm Tỉnh Ninh Thuận”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Hiệu quả kinh tế của việc khai thác hải sản tại Cảng Cá Đông Hải Thành Phố Phan Rang Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng khai thác hải sản của ngư dân tại Cảng Cá
- Đánh giá hiệu quả của việc khai thác hải sản tại Cảng Cá theo từng nhóm công suất và so sánh hiệu quả các nhóm công suất
- Đề xuất các biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn, nâng cao hiệu quả của việc việc khai thác và duy trì nguồn hải sản trong tương lai ở Cảng Cá Đông Hải Thành Phố Phan Rang Tỉnh Ninh Thuận
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian
Tiến hành điều tra các ngư dân đánh bắt hải sản vùng biển Cảng Cá Đông Hải
TP Phan Rang Tháp Chàm Tỉnh Ninh Thuận
- Về nội dung
Thu thập số liệu thực tế của địa phương đó, từ đó nghiên cứu hiệu quả của việc khai thác hải sản thông qua các chỉ tiêu đã học Từ những khó khăn trong việc khai thác hải sản, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của việc khai thác
- Về thời gian
Tiến hành nghiên cứu từ ngày 03/2009 đến ngày 05/2009
Trang 141.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn được chia làm 5 chương
- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đây là chương lý thuyết, nêu lên các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của việc khai thác hải sản
- Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Cũng dựa vào số liệu thu thập thực tế tại Cảng từ đó xử lý, đánh giá kết quả và hiệu quả thông qua các chỉ tiêu đã nêu ở chương 3 Đồng thời nêu ra được những thuận lợi và khó khăn tồn tại tại Cảng Cá Từ đó đề xuất những giải pháp để khắc phục những khó khăn và cũng cố phát triển dựa trên một số thuận lợi của Cảng
- Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Chương này nêu lên những kết luận chính, những vấn đề còn tồn tại để từ đó đưa ra những kiến nghị thích hợp
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý - địa hình
a) Vị trí địa lý
Đông Hải là một phường đồng bằng ven biển có tổng diện tích tự nhiên 211,71
ha, với chiều dài ráp danh 4,5 km và đường bờ biển dài 3,5 km cách phía Đông Thành Phố Phan Rang – Tháp Chàm 04 km Chính vì thế phường Đông Hải được xem như một địa bàn trọng điểm của Thành Phố Phan Rang - Tháp Chàm Phường Đông Hải hiện nay có 1 thôn (Phú Thọ) và 11 khu phố theo thứ tự từ 1 đến 11, nằm trong tọa độ địa lý với kinh độ đông từ 108o39’30” đến 109o14’00” và vĩ độ bắc từ 11o18’14” đến
12o09’15”
Ranh giới phường được xác định như sau:
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp phường Mỹ Đông
- Phía Nam giáp Sông Dinh và xã An Hải huyện Ninh Phước
- Phía Bắc giáp xã Mỹ Hải
b) Địa hình
Địa hình chủ yếu là đất cát ven biển và đất mặn , nhóm đất mặn chiếm 37,98% tổng diện tích đất trong khu vực, nhóm đất cát ven biển chiếm 38,97% diện tích, còn lại chiếm 23,23% là đất sông suối, không thích hợp để sản xuất nông nghiệp Loại hình này thích hợp cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản Chính vì thế, hầu hết các
hộ ngư dân ở đây sống bằng nghề khai thác tài nguyên biển là chủ yếu
2.1.2 Đặc điểm khí hậu
Phường Đông hải nằm trong đới khí hậu khô nóng nhất nước ta nói riêng và tỉnh Ninh Thuận nói chung, chịu ảnh hưởng nhiều của khí hậu Đại Dương và mang
Trang 16đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng, ẩm, gió mùa, mưa nhiều theo mùa Khí hậu trong năm được chia làm hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, có mưa lớn gây bảo và lũ lụt chiếm 58,4% lượng mưa cả năm Lượng mưa lớn trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm/năm, lượng mưa hàng năm 731,6 mm và tăng dần theo độ cao trên 1100 mm ở vùng núi
Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 8 của năm sau với đặc điểm khô nóng
• Gió chủ đạo theo hai hướng chính:
Gió hướng Đông Bắc: Vmax =20 m/s Gió hướng Tây Nam: Vmax = 15 m/s Nhìn chung phường Đông Hải nằm trong khí hậu khô nóng và mùa khô kéo dài Đây là khu vực khô hạn và thiếu nước
2.1.3 Khí tượng thủy văn
2.1.3.1 Đặc điểm thủy văn
Sông ngòi
Do điều kiện địa hình, hầu hết các sông suối vừa nhỏ ở phường Đông Hải đều ngắn, dốc và nằm trong hệ thống của lưu vực sông Dinh Những sông suối nhỏ còn lại chỉ tồn tại dòng chảy trong mùa mưa, hầu hết mùa mưa là hết nước Một số sông suối chưa xây dựng được các đập hồ chứa nên chưa tận dụng được nguồn nước, nguồn nước mặt trước hết đủ dùng nhưng phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian, chưa có hệ thống thủy lợi đầy đủ để đảm bảo nhu cầu nước tiêu dùng cho nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác
Trang 17b) Bảo lụt và áp thấp nhiệt đới
Ở vùng biển Ninh Thuận ít khi xuất hiện bão lớn, nó thường đổ bộ vào miền Trung và Vịnh Bắc Bộ nhiều hơn Tuy nhiên cũng có trường hợp bão lớn bất ngờ và thường vào cuối gió mùa Tây Nam (từ tháng 9 đến tháng 12) Do vậy tàu thuyền nên cẩn thận, theo dõi tin tức trên đài để có biện pháp phong tránh kịp thời
c) Sóng biển
Hướng và cường độ sóng biển phụ thuộc vào gió mùa Hướng sóng thịnh hành
ở vùng biển Đông Hải là sóng Đông Nam, với vận tốc là 25 m/s, tại cao độ mực nước 0m/0MN Sóng vào cửa biển Đông Hải có độ cao 2 – 3 m, chu ky 7 giây Vì vậy, trong một năm có 6 tháng thuận lợi cho hoạt động đánh bắt trên biển (từ tháng 5 – 10), các tháng còn lại ít thuận lợi hơn, khả năng tạo sóng nhiều hơn
d) Thủy triều
Thủy triều là dạng chuyển động có chu kỳ của nước biển, do tổ hợp các lực hấp dẫn vũ trụ gây ra, trong đó chủ yếu là tổ hợp sức hút của mặt trăng và mặt trời Vùng biển Đông Hải là vùng biển chuyển đổi từ bán nhật triều sang nhật triều, nhật triều ở đây không đồng đều Các tháng dao động triều cực đại là tháng 6, 7 và tháng 11, 12
Số ngày nhật triều khống chế khoảng từ 8 – 20 ngày và bán nhật triều từ 10 – 12 ngày trong một tháng Kỳ nước cường dao động 1,2 – 2,3 m Các tháng dao động mực nước cực tiểu là tháng 3 – 4 và 8 – 9 Sóng nhật triều chuyển động tịnh tiến băng qua vùng biển theo hướng đông bắc xuống tây nam
Mực nước thiết kế các hạng mục được chọn theo tần suất như sau:
- MNCTK: + 0,8m/OMN
- MNTTK: - 0,6m/OMN
- MNTB : +0,2m/OMN
Trang 18e) Dòng triều
Khi triều lên dòng triều đi theo hướng bắc, còn khi triều xuống dòng triều đi theo hướng nam Dòng triều ở tầng đáy ngược pha với dòng triều tầng mặt Tốc độ dòng triều trung bình 20 – 30 cm/s
f) Dòng chảy và hoàn lưu biển
Hệ thống dòng chày ở vùng này theo nhiều phương hướng khác nhau Nó vừa
có tính chất của dòng chảy bên trên sông với vận tốc (Vmax) chưa đến 1 m/s lại vừa có tính chất của dòng chảy ra biển tại cửa sông Dinh với vận tốc dòng chảy Vmax = 2 – 4 m/s, lại có tính chất của dòng chảy ngược từ biển vào, vận tốc Vmax = 1 – 1,2 m/s xuất hiện sau đỉnh triều từ 1 – 2 giờ, là nời giao lưu của những dòng chảy Nơi đây sẽ tập trung các sinh vật biển từ ngoài vào trong
g) Hiện tượng đặc trưng – nước trồi
Vùng biển Ninh Thuận nói chung và Đông Hải nói riêng nằm trong khu vực nước trồi mạnh nhất Nước trồi là thành phần chuyển động thẳng đứng của nước biển mang tốc độ âm, trong hệ sinh thái nước trồi thường là vùng nước giàu có và phong phú sinh vật phù du, động vật và thực vật làm thức ăn cho nhuyển thể, động vật cấp thấp, cấp cao có giá trị kinh tế Bởi vậy, vùng nước trồi thường có ngư trường lớn với nhiều đối tượng nguồn lợi hải sản khai thác có giá trị kinh tế cao
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Dân số
Toàn phường có tổng diện tích tự nhiên là 211,71 ha, với tổng dân số là 22.880 nhân khẩu trên tổng số 3.449 hộ Trong đó, có 3.407 hộ thường trú với 22.550 nhân khẩu Nhìn chung mật độ dân số bình quân là 108 người/ha Chủ yếu là người dân tộc
kinh chiếm đa số, bên cạnh đó cũng có một số hộ gia đình người chăm, người hoa 2.2.2 Lao động
Người dân ở đây sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt nuôi trồng thủy sản Do đó phần lớn thành phần người dân sống chủ yếu vào nghề khai thác tài nguyên biển Theo thống kê của phường Đông Hải thì có đến 59,58% số dân trong khu vực sinh sống bằng nghề khai thác hải sản là chính, số dân sinh sống bằng việc làm thuê và buôn bán nhỏ chiếm 31,08%; 9,34% còn lại là kinh doanh các ngành dịch vụ như ăn uống, vận
Trang 198
tải, chế biến nước mắm,…Đây cũng chính là nguồn nhân lực góp phần phát triển kinh
tế của phường nói riêng và của tỉnh nói chung
Bảng 2.1 Cơ Cấu Lao Động Phường Đông Hải
9,340,123,910,321,480,672,84
Trang 20đạt trường tiên tiến Nhìn chung, chất lượng dạy và học của các trường tiểu học đều đạt theo kế hoạch
2.2.5.1 Nông nghiệp
Trong nông nghiệp, phường đã phát huy thế mạnh phát triển chăn nuôi, đặc biệt
là chăn nuôi gia súc Trong 6 tháng đầu năm 2008, qua thống kê số lượng gia súc, gia cầm hiện nay có khoảng 6.612 con (Ngang, Ngỗng 250 con, vịt 300 con, gà 5.500 con, heo 550 con, bò 12 con), tình hình hình dịch bệnh không có diễn biến thất thường nào Toàn phường đã thực hiện tốt công tác tiêm phòng gia súc đạt 90%, đồng thời phối hợp với các ban ngành chức năng của phường thực hiện tốt công tác vệ sinh thú y, môi trường xung quanh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
2.2.5.2 Thủy sản
Năng suất tàu thuyền hiện có trên toàn phường là 437 chiếc/21.106 CV, bình quân 48,29 CV/ thuyền, đóng mới 7 chiếc/722 CV, so với năm 2007 tăng 40 chiếc
+ Thuyền có công suất từ 90 CV trở lên: 53 chiếc/10.966 CV
+ Thuyền có công suất từ 40 – 90 CV: 117 chiếc/4.610 CV
+ Thuyền có công suất từ 20 - <40 CV: 150 chiếc/3.652 CV
+ Thuyền có công suất dưới 20 CV: 117 chiếc/1.878 CV
Về khai thác: Năm qua do giá xăng dầu tăng cao và thời tiết ngư trường không thuận lợi, tỷ lệ tàu thuyền phải nằm bờ nhiều, mặt khác tàu thuyền có công suất nhỏ của địa phương còn nhiều nên sản lượng khai thác trong năm qua ướt đạt 7.115 tấn/9000 tấn, đạt 79,05 % cá mực các loại, tôm hùm con 67.800 con/35.000 con
Chế biến: Sản lượng chế biến ướt đạt 425 tấn khoảng 21,25 %
Nuôi trồng: Nghề nuôi tôm hùm tiếp tục được mở rộng, thị trường ổn định, nên trong năm qua số lượng thả nuôi là 50.800 con/ 15 hộ với 103 lồng tăng 34.445 con so
Trang 212.2.5.3 Công nghiệp – xây dựng
Tại phường có nhiều cơ sở sản xuất ra đời như công ty may Tiến Thuận và công
ty xuất khẩu Nông Sản hoạt động có hiệu quả, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động Ngoài ra biển Đông Hải còn là một “kho muối” vô tận, là thế mạnh mà thiên nhiên đã ban tặng Cùng với muối công nghiệp, sản phẩm sau muối như thạch cao, nước ót, muối tinh cũng được khai thác, hình thành tổ hợp muối công nghiệp Các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nông sản, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, sản xuất muối được tập trung đầu tư tăng năng lực sản xuất, tạo thêm sản phẩm mới; khôi phục và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, đa dạng các sản phẩm truyền thống như: gốm mỹ nghệ, thêu ren, mành trúc, các ngành nghề chế biến thủy sản, đan lưới v.v , hệ thống lưới điện đã được đầu tư đến 100% số thôn trong tỉnh
2.2.6 Giao thông
Hiện nay, toàn phường hầu hết đã có đường nhựa vào trong các khu phố, tuy nhiên chỉ có một trục đường chính vào trong các khu phố còn có một mạng lưới đường đất, đường đá và trong các hẽm Tuy chưa được phát triển lắm nhưng cũng một phần đáp ứng được nhu cầu đi lại và nhu cầu vận chuyển hàng hóa của người dân
2.3 Tổng quan về Cảng Cá Đông Hải
Cảng cá Đông Hải nằm trên bờ Bắc Sông Dinh được khởi công xây dựng vào năm 1995, hoàn thành và đi vào hoạt động từ năm 1997 Với tổng giá trị đầu tư là 36,4
tỉ đồng bằng nguồn vốn tập trung Cảng có tổng diện tích trên 2 ha, trong đó diện tích trụ sở làm việc chiếm 2.000 m2, diện tích mặt bằng được sử dụng vào mục đích cho thuê 6.412.17m2, đường nội bộ trong cảng chiếm 7.500 m2 và chiều dài cầu cảng để tàu thuyền neo đậu khi cập cảng để bốc dỡ sản phẩm hàng hóa là 265m, chiều dài
Trang 22luồng chạy tàu khoảng 2,9m, diện tích vũng đậu tàu chiếm 15900m2 và các hệ thống
kè bảo vệ, kè khóa, kè hướng dòng
Quy mô công suất cảng phục vụ 336 - 400 chiếc tàu cá loại dưới 140CV Thực
tế có khoảng 500 - 600 chiếc tàu cá trong và ngoài tỉnh thường xuyên ra vào neo đậu Tuy nhiên hiện nay Cảng đang trong tình trạng quá tải vì số tàu thuyền trong và ngoài tỉnh thường xuyên ra vào neo đậu quá cao và ngày một gia tăng
Bên cạnh đó, Cảng cá Đông Hải nằm ở cửa biển sông Dinh nên hằng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp rất lớn của lũ lụt, mặt khác do nhiều năm trước đây tình trạng lấn chiếm lòng sông làm đìa nuôi tôm đã dẫn đến tốc độ bồi lắng nhanh và nghiêm trọng hơn là làm biến động luồng lạch cửa biển và khu vực dân cư Mặc dù trong những năm qua đã được Nhà nước quan tâm đầu tư khắc phục các sự cố bằng các dự án: kè bảo vệ cồn Tân Thành (gò Đông Ba), kè chống xói lở tại khu vực Đông Hải, kè chống xói lở D3, kè khoá K1, cầu Tân Thành, … và hằng năm phải chi phí khoảng 600 - 800 triệu đồng để duy tu nạo vét luồng, vũng chạy tàu với khối lượng 30.000 - 40.000m3
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên và xã hội của phường Đông Hải nói chung và Cảng nói riêng là một trong những vùng có tiềm năng phát triển nghề cá (Vì nằm trong khu vực nước trồi, tài nguyên phong phú) Hơn nữa, lao động dồi dào cũng tạo điều kiện không nhỏ để giúp cho ngành thủy sản tại Cảng phát triển nhanh
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các khái niệm
a) Chủ tàu: là người sở hữu hợp pháp con tàu, được các cơ quan nhà nước thừa
nhận và được đăng ký vào sổ đăng ký tàu đặt tại các cơ quan đăng ký
b) Thuyền trưởng: là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu Mọi người ở trên tàu đều phải chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng Chức danh thuyền trưởng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và cấp bằng trên cơ sỏ đào tạo và sát hạch chuyên môn, nghiệp vụ Chủ tàu có thể là thuyền trưởng nếu được cấp bằng Thuyền trưởng có thể do chủ tàu thuê điều hành con tàu theo hợp đồng Thuyền trưởng
có các quyền và nghĩa vụ do luật định và chịu trách nhiệm trước pháp luật
c) Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật, có khả năng tái tạo, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân Nguồn lợi thủy sản liên quan đến trữ lượng và khả năng khai thác
- Trữ lượng của một loài là khả năng tiềm tàng hay có thể nói là tổng sản lượng của loài đó tại một vùng nước nhất định
- Khả năng cho phép khai thác là giới hạn sản lượng cho phép khai thác hàng năm mà không gây ảnh hưởng đến việc tái tạo duy trì ổn định nguồn lợi Điều này có nghĩa là sản lượng khai thác năm này không quá mức giới hạn làm ảnh hưởng giảm sút sản lượng của năm sau Khai thác hải sản thực chất là mô tả những hoạt động đánh bắt các tài nguyên sinh vất có ở biển Tùy theo độ sâu của biển mà ta phân theo hai loại khai thác hải sản:
¾ Khai thác hải sản gần bờ: là những hoạt động đánh bắt hải sản ở độ sâu mực nước biển < 50 m Thông thường các tàu tham gia đánh bắt là những loại tàu có công suất nhỏ (< 90 CV)
Trang 24¾ Khai thác hải sản xa bờ: là những hoạt đánh bắt hải sản ở độ sâu mực nước biển > 50 m Thông thường các tàu tham gia đánh bắt là những loại tàu có công suất lớn (> 90 CV) Nhưng hiện trạng hiện nay tàu thuyền của ngư dân có công suất từ 45 –
90 CV cũng được dùng để đánh bắt xa bờ và gần bờ
e) Hoạt động thuỷ sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng vận chuyển thuỷ sản khai thác chế biến mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản; dịch vụ trong thuỷ sản: điều tra bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
f) “Ngư trường” là vùng có nguồn lợi thuỷ sản tập trung được xác định để tàu
cá có thể đến khai thác
g) Hiệu quả kinh tế là gì?
Trong sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ với hình thức nào thì vốn và tư liệu sản xuất là hai yếu tố cơ bản, bên cạnh đó cũng phản ánh được quy mô sản xuất của mỗi đơn vị kinh doanh Khi nào đáp ứng được 2 nhu cầu trên, hiệu quả kinh tế mới được đề cập vì nó là một phạm trù kinh tế xác định qua việc so sánh kết quả đạt được với những chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó
h) Hiệu quả kinh tế đối với hộ sản xuất
- Kinh tế hộ: là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, kinh tế hộ
có vững chắc thì nền kinh tế quốc dân mới được bền vững
- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh hộ gia đình: được thể hiện qua việc biết tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương, nguồn vốn và lao động tự
có của hộ trong việc sản xuất kinh doanh giúp đem lại lợi nhuận và thu nhập cao nhất trên đồng vốn đầu tư Khi hiệu quả sản xuất trong hộ được tăng lên, cuộc sống của người dân được cải thiện thỏa mãn nhu cầu vật chất, văn hóa – xã hội của từng thành viên trong gia đình, đời sống không chỉ được nâng cao mà còn góp phần làm giàu cho địa phương và cho xã hôi vì kinh tế hộ vững chắc thì kinh tế quốc dân mới hùng mạnh với phương châm “ dân giàu nước mạnh”
3.1.2 Ý nghĩa
Khai thác hải sản là một trong những cách thức phát hiện tiềm năng hải sản ở nước ta rất phong phú và đa dạng, tạo điều kiện cho sản phẩm hải sản hội nhập thị trường khu vực và thế giới Đông thời đẩy mạnh khoa học công nghệ trong việc đánh bắt hải sản đi đôi với các biện pháp bảo vệ môi trường bền vững
Trang 25Khai thác hải sản làm cơ sở để nhà quản lý nhìn nhận nguồn lợi hải sản trong vùng Tầm quan trọng của nguồn lợi hải sản là nguồn thức ăn dinh dưỡng, nguồn thu nhập của bà con ngư dân, là sản phẩm trong chế biến thức ăn, là nguồn thu ngân sách của nhà nước…
Khai thác hải sản để lựa chọn một cách hợp lý với sản lượng hải sản của vùng nhằm phát triển lâu dài
3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc khai thác hải sản
Không một ngành sản xuất kinh doanh nào mà không có những yếu tố ảnh hưởng của nó Nhưng mỗi ngành có những yếu tố ảnh hưởng riêng, cụ thể ngành khai thác hải sản có những yếu tố sau đây:
Thời tiết, khoa học kỹ thuật, vốn…những yếu tố này thuận lợi thì sản lượng đánh bắt được sẽ nhiều hơn còn những yếu tố này không thuận lợi thì ngược lại
Ngoài ra khai thác hải sản còn có những yếu tố ảnh hưởng khác:
¾ Sự hạn chế vè nguồn cá
¾ Vào nghề tự do: Vì có cùng vùng biển chung nên họ không thể cấm cản người khai thác đến đánh cá Ngay cả khi họ có quyền cấm người khác đến đánh ở vùng biển của họ thì họ cũng không thể cản được luồn cá di cư từ vùng này đến vùng khác Chính vì lẽ đó rất nhiều người tham gia vào đánh bắt hải sản làm lực đánh bắt tăng lên làm cho trữ lượng cá sẽ giảm từ đó sản lượng cá đánh bắt sẽ giảm đi
Hình 3.1 Đồ Thị Thể Hiện Mối Quan Hệ Giữa Trữ Lượng Cá và Lực Đánh Cá
Trang 263.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập và sử dụng tài liệu từ sách báo, internet
từ 40-90 CV cho tuyến lỡ; trên 90 CV cho tuyến khơi có độ sâu trên 30 m
¾ Phương pháp phân tích tổng hợp: Hiện tại, ở Cảng Cá Đông Hải có 4 nghề chính đánh bắt hải sản phổ biến Trong mỗi nhóm công suất thường hoạt động nhiều nghề, có sản lượng và doanh thu khác nhau Do vậy phải tính bình quân gia quyền để xác định số liệu chung, đại diện theo từng nhóm thuyền, theo cụm CV Căn cứ vào tổng sản lượng hải sản khai thác, giá hải sản bình quân, tổng doanh thu nghề cá cả năm, nhằm mục đích xác định hiệu quả khai thác của ngư dân
3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả khai thác
a) Vốn cố đinh (F) được biểu hiện bằng tiền của các tài sản cố định, các tài
sản này có thời gian sử dụng lâu dài, vốn bỏ ra tương đối lớn gồm:
- Sở phí đóng tàu uớc tính
- Ước tính các thiết bị trên tàu: máy tầm ngư, bộ đàm, máy định vi, xuồng, thúng, máy kéo lưới
Trang 27- Ước tính ngư cụ: lưới, câu…
b) Vốn lưu động (V) được biểu hiện bằng tiền của các tài sản biến động trong
quá trình sản xuất, hay giá trị ứng trước trong quá trình sản xuất được thu hồi khi thực
hiện có giá tri sản phẩm gồm:
- Sở phí ước tính: thức ăn dự trữ, nước đá,…
- Chi phí nhân công
- Chi phí sửa chữa
- Chi phí khác nếu có
- Thuế, bảo hiểm
c) Khấu hao vốn cố định (F’) là phần vốn cố định phân bố cho mỗi lần sản
xuất, mức khấu hao mỗi năm được tính theo công thức:
F’ = Tỷ lệ khấu hao * Vốn cố định
d) Tổng chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí người sản xuất phải ứng ra
trong quá trình sản xuất để thực hiện giá thành sản phẩm:
∑T= Vốn lưu động + Tài sản cố định khấu hao
e) Sản lượng (Q) là toàn bộ sản phẩm hữu ích do một đơn vị
sản xuất ra trong thời gian nhất định
f) Doanh thu (R) là biểu hiện bằng tiền của sản lượng hàng hóa, bao gồm tất
cả các khoản thu
R = Giá trị sản lượng (đồng/kg) * Tổng sản lượng (kg)
g) Lợi nhuận thuần (P) là chỉ tiêu được tính bằng tiền, thể hiện giá trị còn lại
sau khi trừ đi mọi khoản chi phí bình quân hàng năm phải chi ra
P = Doanh thu – Chi phí sản xuất
h) Thu nhập (I) là là chỉ tiêu được tính bằng tiền, thể hiện giá trị còn lại sau
khi trừ đi chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
I = Doanh thu – chi phí vật chất
Chi phí vật chất: là chỉ tiêu được tính bằng tiền, gồm tất cả giá trị tư liệu sản
xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
i) Chỉ tiêu mức độ tăng giảm là chỉ tiêu biểu hiện mức độ chênh lệch hiệu số
giữa hai mức độ của sự vật, hiện tượng qua các kỳ (nhóm) nghiên cứu Mức độ tăng
Trang 28(giảm) tuyệt đối tương ứng từng kỳ (nhóm) (∆) là trị số chênh lệch về hiệu số giữa hai mức độ của một chỉ tiêu thuộc sự vật hiện tượng ở từng kỳ (nhóm) nghiên cứu
3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế
a) Hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận trong kỳ Lợi nhuận/Doanh thu=
Doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy rằng cứ một đồng thu về thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí=
Chi phí sản xuất trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Thu nhập trong kỳ
Tỷ suất thu nhập/chi phí =
Chi phí sản xuất trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ đem về bao nhiêu đồng thu nhập
Thu nhập trong kỳ
Tỷ suất thu nhập/doanh thu =
Doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng thu về thì có bao nhiêu đồng thu nhập
b) Hệ số sinh lời của dự án BCR dùng để đánh giá mức độ đạt được giữa hiện
giá lợi ích với hiện giá của chi phí Hệ số sinh lời của dự án được tính theo công thức:
n t
t a t C
t a t B
1
1
)(
*)(
)(
*
Trong đó: Bt: tổng khoản thu hàng năm (tổng ngân lưu vào)
Ct: tổng khoản chi hàng năm (tổng ngân lưu ra)
at : hệ số chiết khấu
Trang 29at = 1 t
(1 r )+Trong đó: t : thứ tự năm trong vòng đời dự án
r : suất chiết khấu
BCR<1: Dự án có khả năng sinh lời rất thấp
BCR>1: Dự án có khả năng sinh lời rất cao
c) Thời gian hoàn vốn PP là thời gian cần thiết để các khoản thu nhập có
được khi dự án đi vào hoạt động có thể bù đắp được tổng vốn đầu tư ban đầu Thời gian hoàn vốn được tính theo công thức:
Tổng vốn đầu tư ban đầu
PP =
Thu nhập hàng kỳ
d) Hiện giá thuần NPV là hiệu số giữa giá trị hiện tại được tính theo 1 mức
chiết khấu cụ thể nào đó của dòng tiền ngân lưu thu nhập mà dự án sẽ mang lại trong tương lai so với các khoản đầu tư phải bỏ ra cho dự án Hiện giá thuần được tính theo
1 (1 )Trong đó: t : Kỳ dự án thứ t, t = 1,2,…n
A0 : Khoản đầu tư ban đầu
Bt : Khoản thu trong kỳ thứ t
Ct : Khoản chi trong kỳ thứ t
n : Số kỳ hạn của dự án
R : Suất chiết khấu
Hiệu quả đầu tư càng cao khi NPV càng lớn, đối với dự án thì chấp nhận dự án khi NPV>0, bác bỏ dự án trong các trường hợp còn lại
e) Suất nội hoàn IRR là tỷ suất chiết khấu mà với tỷ suất này hiện giá thu
nhập thuần NPV của mô hình bằng 0 (NPV = 0) tức tỷ suất chiết khấu là cho giá trị hiện tại của dòng thu nhập bằng với hiện giá thuần của vốn đầu tư, được tính theo công thức:
Trang 30r1 : tỷ lệ chiết khấu làm NPV>0
r2 : tỷ lệ chiết khấu làm NPV<0 NPVr1: giá trị hiện tại thuần tính theo r1 NPVr2: giá trị hiện tại thuần tính theo r2
Ý nghĩa sử dụng chỉ tiêu IRR
- Nếu IRR > r thì dự án có lời
- Nếu IRR = thì dự án vừa hoàn vốn
Trang 31CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng khai thác hải sản tại Cảng Cá Đông Hải
Khai thác hải sản là nghề truyền thống lâu đời tại Cảng Cá Đông Hải Nó đã và đang là nguồn cung cấp chính về nguyên liệu cho chế biến và nhu cầu thực phẩm ăn tươi trong và ngoài vùng
Để thấy rõ hiện trạng khai thác hải sản tại Cảng, phần này sẽ bao gồm các vấn
đề như tình hình hoạt động của Cảng Cá, năng lực khai thác về tàu thuyền, mùa vụ, sản lượng khai thác, kinh tế và xã hội nghề khai thác hải sản Trước tiên tôi đi vào phần tình hình hoạt động của Cảng Cá
4.1.1 Tình hình hoạt động của Cảng Cá
Cảng Cá Đông Hải là một trong những Cảng Cá chiếm vị trí quan trọng trong ngành Thủy Hải Sản tỉnh Ninh Thuận, là một khu vực hậu cần nghề cá khá phát triển với khoảng hơn 500 chiếc tàu thuyền ra vào neo đậu thường xuyên Mặt bằng trong khu vực cảng được sử dụng cho các hộ thuê để kinh doanh các dịch vụ phục vụ nghề
cá như các cơ sở chế biến hải sản, kinh doanh nước đá, xăng dầu thực phẩm Hiện nay
có khoảng 61 hộ dân sống trong khu vực cảng, chủ yếu là các cơ sở thuê mặt bằng để kinh doanh hàng hóa, chế biến hải sản
Hàng ngày có trên 30 chiếc tàu thuyền đánh cá cập Cảng bao gồm các loại hải sản như cá, mực, tôm các loại Từ 2 – 4 giờ sáng, Cảng Cá đã bắt đầu nhộn nhịp, các thương lái mua hải sản sẽ tiến hành sơ chế cá ngay tại Cảng trước khi lên xe vận chuyển đến các chợ đầu mối và những nơi chế biến khác
Trang 324.1.2 Năng lực khai thác tại Cảng
4.1.2.1 Năng lực tàu cá
Tại Cảng Cá Đông Hải lực lượng tàu thuyền khai khác tương đối lớn so với
toàn tỉnh Tính đến cuối năm 2008, có 557 chiếc/27.850 CV là tàu thuyền địa phương
và 50 chiếc là của khách vãng lai, tăng 45 chiếc so với năm 2007
a) Tàu thuyền khai thác
Hình 4.1 Biểu Đồ Biến Động Tàu Thuyền theo Công Suất Qua Các Năm
Nguồn: Mô tả từ bảng 1 Qua hình 4.1 và bảng 4.1 chúng tôi nhận thấy xu thế tăng thuyền có công suất
nhỏ giảm dần và thay thế dần thuyền có công suất lớn Riêng năm 2008 tổng số tàu
thuyền khai thác tại Cảng khoảng 557 chiếc với tổng công suất 27.850 CV Trong đó
số lượng tàu thuyền nhỏ hơn 20 CV có 164 chiếc chiếm 29,44%, tàu từ 20-49 CV có
190 chiếc chiếm 34,11%, tàu từ 50-89 CV có 122 chiếc chiếm 21,9% và tàu từ 90 CV
trở lên có 81 chiếc chiếm 14,55% Nhìn chung, số lượng tàu thuyền đã chuyển dịch
theo hướng tích cực hơn So với năm 2007, nhóm tàu dưới 20 CV tăng khoảng 13
chiếc, nhóm tàu 20-49 CV đã giảm 8 chiếc, nhóm 50-89 tăng 2 chiếc và nhóm từ 90
CV trở lên tăng đến 38 chiếc Điều này có nghĩa, trong những năm gần đây nghề cá
<20 CV
Trang 33Ninh Thuận nói chung và nghề cá tại Cảng Cá Đông Hải nói riêng từ một nghề cá thủ công, quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu là khai thác ven bờ đã phát triển nhanh chóng dần dần vươn khơi để khai thác hải sản xa bờ Cho nên, số lượng tàu thuyền có công suất lớn tăng lên, ngược lại số lượng tàu thuyền có công suất nhỏ giảm xuống
Trang 34Bảng 4.1 Biến Động Tàu Thuyền Qua Các Năm
Trang 35<20 CV
b) Công suất khai thác
Hình 4.2 Biểu Đồ Biến Động Công Suất theo Từng Nhóm Qua Các Năm
CV là 8.143 chiếm 29,24% và nhóm trên 90 CV là 9.830 chiếm 35,3%, tăng 3.786 CV
so với năm 2007 Điều này cho thấy xu hướng vươn ra khai thác xa bờ ngày càng tăng
Sở dĩ công suất tàu thuyền phát triển nhanh như vậy là vì cơ sở hạ tầng Cảng Cá được đầu tư xây dựng, nhà nước miễn mọi mức thuế ở nghề cá, cơ chế thủ tục tín dụng thông thoáng với nhũng chương trình đánh bắt xa bờ, khuyến khích ngư dân đầu tư phát triển phương tiện sản xuất Mặc khác do đòi hỏi của thực tiển sản xuất đặt ra là để
mở rộng ngư trường, tranh thủ di chuyển nhanh, kịp thời đến những ngư trường cá xuất hiện để đánh bắt Mặc dù trong những năm qua nhóm tàu có công suất lớn hơn 90
CV đã phát triển mạnh về số lượng nhưng vẫn chưa đủ khả năng hoạt động khai thác các ngư trường xa bờ một cách hiệu quả nhất
Trang 36Bảng 4.2 Biến Động Công Suất Theo Từng Nhóm Qua Các Năm
Công suất
Tỷ lệ
(%)
Công suất
Tỷ lệ
(%)
Công suất
Trang 374.1.2.2 Cơ cấu thuyền nghề khai thác
Nguồn lợi hải sản tại Cảng hết sức đa dạng và phong phú Do vậy, ngành nghề
khai thác hải sản cũng rất đa dạng Gần đây, từ năm 2006 đến nay có sự thay đổi nghề
tương đối nhạy bén theo tình hình biến động nguồn lợi hải sản Trong những ngành
nghề khai thác khác nhau tại Cảng, tôi nhận thấy các ngư dân đầu tư chú trọng các
nghề khai thác hải sản tập trung ở các nghề truyền thống như nghề lưới rê, mành, giã
cào, pha xúc Các nghề còn lại chỉ hạn chế trong tuyến bờ và tuyến lộng
Hiện nay nghề đánh bắt hải sản tại Cảng thể hiện đầy đủ các loại nghề đánh cá
của tỉnh nói riêng và của Việt Nam nói chung, bao gồm: nghề giả cào (lưới kéo), nghề
rê (rê nilon, rê cước), nghề mành, nghề pha xác, nghề câu, nghề lặn…
Bảng 4.3 Cơ Cấu Thuyền Nghề Tại Cảng Năm 2008
Nghề khai thác Số lượng (chiếc) Cơ cấu (%)
bắt cá nổi không ngừng phát triển như: lưới rê, lưới cước, lưới ba màng, lưới
mành…Tính đến cuối năm 2008 toàn Cảng có 189 chiếc tàu rê chiếm cao nhất
33,93%, tiếp theo la nghề giã cào có 98 chiếc chiếm 17,59%
Trang 384.1.2.3 Tình hình ứng dụng khoa học công nghệ trong khai thác
Những năm gần đây, ngư dân đánh bắt tại Cảng Cá Đông Hải đã quan tâm đầu
tư các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc khai thác các ngư trường gần bờ cũng như xa bờ một cách hiệu quả Chất lượng võ tàu tương đối được, hầu hết sử dụng máy mới, đa số các tàu đều trang bị máy tầm ngư, máy định vị, máy bộ đàm …trang thiết bị khai thác an toàn, ngư cụ đủ kích cỡ, hiện đại để khai thác, cập nhật thông tin kịp thời
về dự báo ngư trường Kết quả đó cho thấy việc chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức tập huấn và tuyên truyền đã có tác động tích cực cho ngư dân đầu tư sử dụng đạt hiểu quả Đặc biệt trong giai đoạn này nhận thức của người dân đối với vai trò công nghệ khai thác đã có chuyển biến, quyết định phần lớn hiệu quả của quá trình khai thác Do đó trong những năm tới việc trang bị công nghệ khai thác trên tàu có xu thế phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nghề khai thác hải sản
4.1.3 Mùa vụ khai thác
Mùa vụ khai thác ở Cảng Cá Đông Hải chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa vụ cá nam
và ca bấc
Vụ cá bấc bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhưng trong thời gian tháng
11, tháng 12 chịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc thổi mạnh, sóng lớn biển động, nên các tàu thuyền ít hoạt động sản xuất Do đó, đánh bắt gần bờ vừa đảm bảo an toàn cho người và phương tiện, vừa hạch toán có hiệu quả Từ tháng 2 đến tháng 4 tàu mới chính thức khai thác vụ cá bấc, nên trong thời gian này sản lượng khai thác được nhiều nhất chiếm 25 – 30% tổng sản lượng hải sản khai thác Các đối tượng khai thác vụ cá bấc thường là những loại hải sản có giá trị kinh tế cao Sản phẩm chủ yếu là sản phẩm của địa phương khác chuyển đến Tập trung một số đối tượng cơ bản sau: Cá ngừ, cá thu, cá sòng, cá lồ ồ, cá trác, cá nục, cá cơm, mực… được đánh bắt chủ yếu tập trung
các nghề như lưới cản, lưới quét (lưới rê), 3 màng, lưới kéo (giã cào)
Vụ cá nam bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 4: tháng 1 động dài, tháng 2 động tố, tháng 3 nôm rô, tháng 4 nam
no Băt đầu từ tháng tư là có thể bắt tay vào vụ cá nam Trong vụ này, xuất hiện nhiều loại cá như cá đỏng, cá thóc, cá hố, cá mối, cá nục, cá cơm, cá ngừ…,mực, tôm các loại chiếm sản lượng cao chiếm 70 – 75% tổng sản lượng khai thác cả năm (chiếm ¾
Trang 39sản lượng cả năm), đồng thời quyết định chỉ tiêu kế hoạch sản xuất và thu nhập của
ngư dân vung biển Trong hoạt động này các nghề hoạt động chủ yếu là nghề lưới rê,
giã cào (lưới kéo), pha xúc, mành
Sự chênh lệch lớn về sản lượng hải sản theo mùa vụ gây nên mâu thuẫn như:
Vụ cá bấc nằm vào khoảng thời gian trước và sau tết, nhu cầu thị trường xuất khẩu và
nội địa đều tăng cao nhưng nguồn nguyên liệu hạn chế Trong khi đó nguồn nguyên
liệu vụ cá nam tập trung trong thời gian ngắn với sản lượng lớn đang đặt ra nhiều khó
khăn trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu
Ngoài ra tìm kiếm các giải pháp nhằm tăng sản lượng khai thác trong vụ cá bấc
có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với ngư dân mà cả đối với các doanh nghiệp Do
tình hình giá nhiên liệu tăng nên việc khai thác của bà con ngư dân không còn mạnh
dạn như xưa dẫn đến sản lượng khai thác đạt không cao so với các năm trước, mà việc
khai thác hải sản phải thường xuyên bám biển (biển năng canh, ruộng năng hành)
4.1.4 Sản lượng khai thác
Nhìn chung sản lượng khai thác được tại Cảng tương đối cao, nhưng sản lượng
khai thác được chủ yếu là cá, và sản lượng tôm, hải sản khác chiếm tỷ trọng rất ít
Trong đó có cá các loại như cá đỏng, cá thóc, cá hố, cá mối, cá nục, cá thu, cá ngừ, cá
mú, cá kẽm, cá Hồng…, mực các loại như mực ống, mực nang Cảng Cá Đông Hải là
cảng mà ở đó sản lượng phong phú và nhiều loài thủy hải sản có giá trị kinh tế rất cao
Bảng 4.4 Sản Lượng Khai Thác tại Cảng Năm 2008
Loại hải sản Đơn vị tính Sản lượng Tỷ trọng (%)
Sản lượng khai thác tại Cảng năm 2008 đạt 14.732 tấn, trong đó sản lượng cá
đạt 12.909 tấn chiếm 87,63% sản lượng khai thác, sản lượng tôm đạt 114 tấn chiếm
0.77%, sản lượng mực đạt 1.587 tấn chiếm 10,77% tổng sản lượng khai thác
Trang 40Bảng 4.5 Biến Động Sản Lượng theo Công Suất Qua Các Năm
2005 Công suất:18.918
2006 Công suất: 20.825
2007 Công suất: 24.064
2008 Công suất: 27.850 Khoảng mục
Sản lượng (tấn)
Sản lượng/
CV
Sản lượng (tấn)
Sản lượng/
CV
(tấn)
Sản lượng/
CV
(tấn)
Sản lượng/