Ô nhiễm môi trường nước a Các khái niệm về ô nhiễm môi trường nước Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI DO Ô NHIỄM SÔNG THOM
XÃ KHÁNH THẠNH TÂN - HUYỆN MỎ CÀY - TỈNH
BẾN TRE
HUỲNH TRUNG HẬU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẲNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Tổn Hại Do
Ô Nhiễm Sông Thom - Xã Khánh Thạnh Tân – Huyện Mỏ Cày – Tỉnh Bến Tre” do
Huỳnh Trung Hậu, khóa 31, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày
Đặng Lê Hoa Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng nămNgày tháng năm
Trang 3Đặc biệt tôi xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến cô Đặng Lê Hoa, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin được cám ơn các Cô, Chú, Anh, Chị công tác tại Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bến Tre, Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Mỏ Cày, Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Mỏ Cày, Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Cù Lao Minh, Uỷ Ban Nhân Dân Xã Khánh Thạnh Tân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cho tôi gởi lời cám ơn đến bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này
3
Trang 4Đề tài áp dụng phương pháp giá thị trường để đánh giá tổn hại do ô nhiễm ở sông Thom gây ra đối với: sức khỏe người dân, giá trị đất đai, thu nhập từ nguồn lợi thủy sản thông qua điều tra 80 hộ sống quanh khu vực sông Kết quả đánh giá tổn hại tối thiểu trong năm 2008 là: 26.382.345.284 đồng Đề tài đi vào phân tích nguyên nhân, đánh giá thực trạng ô nhiễm ở kênh, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, hướng đến sự phát triển bền vững
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii Danh mục các hình ix Danh mục phụ lục x
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Thời gian 3 1.3.2 Không gian 3 1.4 Cấu trúc của khóa luận 4
1.5 Ý nghĩa đề tài 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Giới thiệu tổng quan về xã Khánh Thạnh Tân 5
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 5
2.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội 6
2.2 Mô tả về sông Thom, huyện Mỏ Cày- tỉnh Bến Tre 10
2.2.1 Lịch sử hình thành sông 10
2.2.2 Vai trò của sông Thom 10
3.1 Nội dung nghiên cứu 11
3.1.1 Ô nhiễm môi trường nước 11
3.1.2 Tình hình ô nhiễm môi trường điển hình tại tỉnh Bến Tre trong các
năm vừa qua 15 3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 22
3.2.2 Phương pháp mô tả 22
3.2.3 Phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm môi trường 23
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 24
Trang 6CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Mô tả hiện trạng ô nhiễm trong khu vực 25
4.1.1 Hiện trạng ô nhiễm nước sông Thom 25
4.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước ở một số điểm lấy mẫu 28
4.1.3 Các nguồn chính gây ô nhiễm sông Thom 31
4.2 Xác định tổn hại do ô nhiễm sông gây ra 34
4.2.1 Đối với sức khỏe người dân trong khu vực 34
4.2.3 Đối với việc nuôi Tôm Càng Xanh 40
4.3 Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội của mẫu điều tra 43
4.3.1 Trình độ học vấn 43
4.3.2 Thu Nhập 44 4.3.3 Nghề nghiệp - lao động 44
4.4 Mức độ hiểu biết về ô nhiễm của người dân 45
4.5 Giải pháp cho việc giảm ô nhiễm sông Thom 46
4.5.1 Giáo dục về nhận thức 46
4.5.2 Giải pháp đối với các nguồn gây ô nhiễm 47
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51 5.2 Đề nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANCT-TTATGT An ninh chính trị - trật tự an toàn giao thông
ATGT An toàn giao thông
BVĐK Bệnh Viện Đa Khoa
SXCXD Sản xuất chỉ xơ dừa
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN-TMDV Tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ
UBND Ủy Ban Nhân Dân
VHTT-TT Văn hóa thông tin - truyền thanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tải Lượng Các Chất Gây Ô nhiễm Môi Trường 17
Bảng 3.2 Khối Lượng Rác Phát Sinh qua Các Năm tại Thị Xã Bến Tre 18
Bảng 3.3 Phân Loại Rác Đô Thị 20
Bảng 3.4 Kết Quả Chất Lượng Không Khí do Hoạt Động Giao Thông Đô Thị 21
Bảng 3.5 Kết Quả Chất Lượng Không Khí trong Các Làng Nghề 21
Bảng 4.1 Tình Hình Mắc Bệnh theo Địa Phương Nhập Viện tại BV ĐKKV Cù Lao
Minh 26 Bảng 4.2 Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Nước Mặt Cửa Sông Ven Biển Năm 2004
và Năm 2005 28
Bảng 4.3 Kết Quả Phân Tích Chất Lượng Nước Mặt trên Các Tuyến Kênh, Rạch
Chính của Tỉnh từ Năm 2005 đến Năm 2007 30
Bảng 4.4 Tổng Hợp Chi Phí Bệnh của Người Dân ở Mẫu Điều Tra trong Năm 2008 36
Bảng 4.5 Tổng Hợp Chi Phí Bệnh của Người Dân ở Mẫu Điều Tra trong Năm 2008 38
Bảng 4.7 Thu Nhập Của Các Hộ Nuôi Tôm trước Khi Sông Thom Bị Ô Nhiễm 41
Bảng 4.8 Thu Nhập của Các Hộ Nuôi Tôm Sau Khi Sông Thom Bị Ô Nhiễm 42
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Biểu Đồ Tỉ Lệ Lao Động ở Các Ngành Nghề 6
Hình 2.2 Hình Ảnh Con Sông lúc Chưa Ô Nhiễm 10 Hình 3.1 Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Nước Sạch của Người Dân Năm 2006 16
Hình 3.2 Sơ Đồ Biểu Diễn Lượng Rác Sinh Hoạt tại Thị Xã qua Các Năm 18
Hình 4.1 Một Góc Sông Thom Bị Ô Nhiễm 27 Hình 4.2 Biểu Đồ Diễn Biến BOD ở Các Kênh, Rạch Chính qua Các Năm 29
Hình 4.3 Biểu Đồ Diễn Biến Coliform ở Các Kênh, Rạch Chính qua Các Năm 29
Hình 4.4 Các Bãi Mụn Dừa Đặt Sát Mé Sông 32 Hình 4.5 Mụn Dừa Được Phơi trên Các Con Đường 33
Hình 4.6 Biểu Đồ Tình Trạng Sức Khỏe Người Dân do Ảnh Hưởng của Ô Nhiễm 35
Hình 4.7 Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn của Người Dân 43
Hình 4.8 Biểu Đồ Thu Nhập của Các Hộ Gia Đình 44
Hình 4.9 Biểu Đồ Nghề Nghiệp của Các Hộ Gia Đình 45
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Trang 11người trong môi trường đó đương nhiên sẽ bị đe doạ
Môi trường có vai trò quan trọng như thế nhưng trong quá trình phát triển kinh
tế đặc biệt là trong quá trình CNH-HDH, tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh tạo nên sự phát triển vượt bậc về kinh tế: cuộc sống con người ngày càng được cải thiện, mức sống của người dân được tăng cao bao nhiêu thì môi trường ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng bấy nhiêu Những con sông, con kênh, con suối với dòng nước trong xanh mát mẻ ngày xưa thì hôm nay bị biến thành những con sông, con suối có màu đen kịt, chứa biết bao là chất ô nhiễm và bốc mùi hôi thối, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khoẻ của con người, làm mất đi giá trị cảnh quan và nhiều giá trị khác
Điều đáng nói đây là cuộc sống con người bị phụ thuộc vào môi trường nhưng chính con người cũng là thủ phạm gây ra tình trạng trên Con người vừa là thủ phạm
và đồng thời cũng là nạn nhân phải gánh chịu những hậu quả mà mình đã gây ra
Trang 12Tình hình ô nhiễm ngày nay đang diễn biến hết sức phức tạp ở bất kì nơi đâu cho dù đó là khu vực thành thị văn minh phát triển sầm uất hay ở những khu vực xa xôi, hẻo lánh ở vùng đồng quê Ở khu vực thành thị là nơi dân cư tập trung đông đúc thì ô nhiễm môi trường rất dễ dàng xảy ra do số lượng lớn nước thải, rác thải sinh hoạt, nước thải từ những nhà máy, những khu công nghiệp lớn Ở những vùng quê xa xôi trước đây môi trường sống rất trong lành nhưng hôm nay cũng bị ô nhiễm nặng do các nhà máy, xí nghiệp cũng đã di dời đến Ngoài ra ở khu vực nông thôn, đất đai rộng lớn, là nơi thuận lợi để phát triển các nghề trồng trọt và chăn nuôi Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, người nông dân thường hi vọng là sẽ thu hoạch được một
vụ mùa bội thu với lượng nông phẩm không bị sâu bệnh, quả to vì thế họ thường sử dụng quá mức phân bón, thuốc trừ sâu điều này làm cho nguồn nước ở các con sông thường bị ô nhiễm do dư lượng thuốc trừ sâu, phân bón trong nước quá cao Trong quá trình chăn nuôi những hộ nuôi không có ý thức thường thải nước thải, phân gia súc xuống các dòng sông, con rạch, và đây là một trong những nguồn chính gây nên trình trạng ô nhiễm ở các vùng nông thôn
Vấn đề ô nhiễm môi trường được đề cập trong nghiên cứu này là ở Bến Tre, một tỉnh còn nghèo, tốc độ phát triển kinh tế chậm so với các tỉnh khác ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và trong cả nước Do vị trí địa lí không thuận lợi, xung quanh được bao bọc bởi các con sông lớn nên Bến Tre rất khó khăn trong việc đi lại, lưu thông với các tỉnh và TP khác Là quê hương của xứ Dừa, với nguồn nguyên liệu
có sẵn nên trong những năm gần đây Bến Tre đã tận dụng thế mạnh này để phát triển các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm liên quan tới Dừa như: đồ mỹ nghệ, các nhà máy sản xuất Chỉ Xơ Dừa, Cơm Dừa Nạo Xấy…
Các ngành nghề này ra đời đã giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho người dân Tỉ lệ những hộ nghèo trong xã giảm đi đáng kể, góp phần phát triển kinh
tế cho tỉnh Tuy nhiên niềm vui đó chưa kéo dài được bao lâu thì giờ đây nhân dân trong tỉnh phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng từ các cụm công nghiệp chế biến và sản xuất các sản phẩm từ cây Dừa Thêm vào đó là các nguồn ô nhiễm khác như phân và nước thải từ các hộ chăn nuôi heo, nước thải bệnh viện, những người sử dụng hoá chất đánh bắt thuỷ sản…Tất cả các nguồn ô nhiễm này được kết hợp lại với nhau làm cho nguồn nước sông ở đây bị ô nhiễm trầm trọng Điều này
Trang 13được chứng minh cụ thể là tình trạng ô nhiễm nguồn nước do ô nhiễm sông Thom thuộc Xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày đang diễn ra mà người dân nơi đây đã phải gánh chịu suốt mấy năm nay Môi trường bị ô nhiễm nên người dân luôn sống trong cảnh với tâm lý lúc nào cũng hoang mang, lo lắng do hàng ngày phải đối mặt với nguồn nước ô nhiễm, mùi hôi thối Điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và kinh tế của người dân do thường xuyên bị bệnh tật
Trước thực trạng đó, với ước muốn góp phần đánh giá những tổn hại do ô nhiễm, tìm kiếm những giải pháp để giải quyết những vấn đề nan giải nói trên, đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ sức khoẻ con người tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:
“Đánh giá tổn hại do ô nhiễm sông Thom-xã Khánh Thạnh Tân- huyện Mỏ Cày- tỉnh Bến Tre”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung là đánh giá tổn hại do ô nhiễm sông Thom, xã Khánh Thạnh Tân, huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre
sự đóng góp chân tình của quý thầy cô và các bạn sinh viên
Trang 141.4 Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa đề tài
Chương 2: Giới thiệu một số khái niệm và nội dung có liên quan đến ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí Bên cạnh đó nêu lên phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm gây ra
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Xã Khánh Thạnh Tân, giới thiệu sơ lược về sông Thom và vai trò của sông
Chương 4: Tiến hành phân tích các nguồn gây ô nhiễm chính, hiện trạng ô nhiễm, đánh giá tổn hại do ô nhiễm kênh gây ra đối với sức khỏe, giá trị đất đai và thu nhập từ đánh bắt thủy hải sản
Chương 5: Kết luận và đưa ra các giải pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm sông Thom
1.5 Ý nghĩa đề tài
Với những mục tiêu cụ thể đã nêu rõ ở phần trên, đề tài nhằm phân tích tình trạng ô nhiễm hiện tại, tìm ra nguyên nhân và những ảnh hưởng của nó từ đó đề ra những giải pháp nhằm từng bước cải thiện tình trạng ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường trong khu vực
Đề tài ước tính những thiệt hại do ô nhiễm sông Thom gây ra đối với sức khoẻ, giá trị đất đai, nuôi trồng thuỷ sản của người dân bằng những con số cụ thể Số tiền này là phần thiệt hại mà lẽ ra sẽ không bị mất đi nếu như không có tình trạng ô nhiễm xảy ra
Kết quả nghiên cứu của đề tài hi vọng sẽ là cơ sở để chính quyền địa phương đưa ra những ra những chính sách đúng đắn để giải quyết tình trạng ô nhiễm hiện tại nhằm giúp cho những người dân sống ở khu vực thoát khỏi tình trạng ô nhiễm kéo dài suốt mấy năm nay
Trang 15
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu tổng quan về xã Khánh Thạnh Tân
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
- Lượng mưa
Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 1.377-2.085mm và tương phản rõ rệt giữa 2 mùa, lượng mưa cao nhất xảy ra trong mùa mưa chiếm khoảng 94,3-98,5%, mùa khô lượng mưa rất ít lượng mưa có xu hướng giảm dần từ Tây sang Đông
- Gió và hướng gió
Trong mùa mưa, từ tháng 5-11 gió hình thành theo hướng Tây-Tây Nam, tốc độ trung bình 2-3,9m/s, tối đa 20m/s Trong mùa khô có gió chướng, hướng gió thống trị
là Đông-Đông Bắc xảy ra từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau Những tháng có nhiều bão
Trang 16và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Bến Tre có xu thế lùi dần về cuối mùa mưa bão, thường xảy ra từ tháng 09-11
2.1.2 Điều kiện kinh tế -xã hội
a) Dân Số
Xã Khánh Thạnh Tân có 09 ấp, 2.900 hộ gia đình, 13.370 nhân khẩu trong đó
có 6.555 nam và 6.815 nữ Lao động trong nông nghiệp chiếm 61,8%, lao động trong công nghiệp chiếm 24,8%, xây dựng chiếm 0,7%, thương nghiệp chiếm 7,2% lao động, thủy sản chiếm tỷ lệ thấp 0,6%, giao thông vận tải chiếm 3,0%, còn lại là lao động ở các dịch vụ khác chiếm 1,9%
b) Kinh tế
- Sản xuất nông nghiệp
Huyện Uỷ có chủ trương phát triển toàn diện nông nghiệp đặc biệt là vẫn duy trì cây trồng và vật nuôi nhưng kết hợp thêm trồng xen, nuôi xen ở những vùng thích hợp tạo sự chuyển biến về năng suất, sản lượng đem lại hiệu quả kinh tế cao, các mô hình này được nhân dân đồng tình hưởng ứng tích cực vì mang lại hiệu quả cao trong đó cây lúa mỗi năm sản xuất 2 vụ với diện tích gieo trồng là 122,8 ha, năng suất bình quân 38tạ/ha, sản lượng 933 tấn Cây lát có diện tích là 94,3 ha, năng suất bình quân từ 7-8 tấn/ha, sản lượng khoảng 1.500 tấn Cây dừa với diện tích là 610,4 ha, trong đó diện tích đang cho trái là 365,3ha, năng suất bình quân 9.120 trái/ha Diện tích cây ăn
Trang 17-Chăn nuôi
Tổng đàn heo trong địa bàn xã có 10.118 con, hiện có trên 80 hộ chăn nuôi trên
50 con theo hướng trang trại Số lượng đàn bò hiện nay là 2.451 con chủ yếu là bò lai thịt Số lượng gia cầm của xã là 23.500 con
- Sản xuất TTCN-TMDV
Làng nghề TTCN còn 65 cơ sở trong đó có 41 cơ sở chuyển sang dùng điện phục vụ cho khâu sản xuất thay thế máy nổ, đã tiết kiệm khoảng 50% chi phí Những tháng đầu năm năng suất bị giảm do giá cả thấp không ổn định, bình quân mỗi ngày sơ chế trên 60 tấn chỉ, sản phẩm bán ra từ 1,8 triệu- 2 triệu đồng/tấn, giá trị sản xuất 22.680.000.000đồng Các cơ sở dệt lưới, dệt thảm chỉ sơ dừa được duy trì ổn định, hiện có 15 cơ sở
Phối hợp sắp xếp lại trật tự 3 điểm họp chợ để bà con mua bán thuận lợi đảm bảo vệ sinh, mỹ quan và ATGT Toàn xã có 210 cơ sở dịch vụ kinh doanh lớn nhỏ, trong đó 25 cơ sở DVKD có vốn từ 100 triệu đồng trở lên chủ yếu là mua bán thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng, đồ nhựa, tạp hoá đã đáp ứng nhu cầu chăn nuôi, sản xuất, trao đổi hàng hoá của nhân dân
- Cơ sở hạ tầng
Trong năm UBND xã đã PêTông sân cơ quan xã và xây dựng vách ngăn phòng
làm việc với tổng kinh phí 46,6 triệu đồng từ nguồn ngân sách xã Láng PêTông sân đền thờ liệt sĩ với kinh phí 31.860.000đồng bằng nguồn vốn vận động nhân dân
+ Xã đã xây dựng 4 cầu liên xóm ấp Vĩnh Trị, Tân Hưng, Tích Phúc, Tích Khánh với tổng chiều dài 113m Tổng kinh phí xây dựng là 364.500.000 đồng, từ nguồn vận động xã hội hoá, 335 triệu còn lại do nhân dân đóng góp PêTông 6 tuyến
đường liên xóm, ấp với chiều dài 4.779m
Trang 18+Xã đã được cấp trên quan tâm đầu tư kinh phí xây dựng cầu Thom, nhựa hoá đường vào khu công nghiệp với kinh phí trên 10 tỉ đồng, xây dựng chốt Công An xã
với kinh phí 30 triệu đồng từ nguồn ngân sách huyện
c) Văn Hoá- Xã Hội:
- Văn hoá- giáo dục
Xã có chùa Long Khánh thuộc ấp Tích Khánh, đình Vĩnh Khánh thuộc ấp Vĩnh Trị, có 9/9 ấp văn hoá, 4/4 trường học văn hoá, 3/7 nơi thờ tự văn minh Tỉ lệ cấp bằng gia đình văn hoá đến nay 3.160 hộ/3.198 hộ đạt 98,8%
TTCS: Theo số liệu năm 2008 ở bậc THCS có 16 lớp với tổng số học sinh là
565 em với học lực giỏi là 138 học sinh, đạt 25,2%, khá là 216 học sinh, đạt 39,5%, trung bình là 161 học sinh
Về hạnh kiểm: tốt là 503 học sinh, đạt 92%, khá là 41 hoc sinh đạt 7,5%, trung bình có 04 học sinh tỉ lệ 0,5% Tỉ lệ học sinh bỏ học là 1,42%
Cũng theo số liệu năm 2008 ở bậc tiểu học, tổng số có 15 lớp với 344 học sinh Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 62 em, đạt 100% Xã duy trì tốt công tác phổ cập đúng độ tuổi 77/86 học sinh, tỉ lệ 89%, không có trường hợp bỏ học
Mẫu giáo: huy động trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100% với 190 em, 07 lớp học Đảm bảo chăm sóc sức khoẻ an toàn cho trẻ 100% Tỉ lệ bé ngoan đạt 85,6%, tỉ lệ chuyên cần đạt 97,2 %, 70 bé ngoan xuất sắc chiếm tỉ lệ 38% so với tổng số
- Y tế
Công tác quan tâm sức khoẻ của người dân ngày càng được chú trọng Các chương trình y tế quốc gia được thực hiện đạt 98% Ngoài ra còn vận động Hội Chữ Thập Đỏ Quận 5- Bệnh Viện Quận 5 và các mạnh thường quân về khám và tặng quà cho các hộ nghèo, người tàn tật, cấp học bổng cho học sinh nghèo với tổng kinh phí trên 112 triệu đồng
Trang 19công tác TN nhập ngũ năm 2008 là 102 thanh niên, đạt 100%, đảm bảo cho công tác tuyển quân đạt chỉ tiêu trên giao Trong năm 2008, kết nạp mới 35 lực lượng dân quân đạt 100% kế hoạch, nâng tổng số lên 148 lực lượng, đạt 100% kế hoạch đề ra
e) Hoạt động tài chính và ngân sách
- Trên lĩnh vực thu chi ngân sách:
Công tác thu ngân sách là 1.851.128.095 đồng/1.041.248.000 đồng, đạt 177,49% Thuế nhà đất là 33.0520.000 đồng/20.000.000 đồng, đạt 165%, thuế ngoài quốc doanh là 320.000.000 đạt 100%, thuế môn bài là 65.700.000 đồng/48.800.000 đồng, đạt 134,63%, thuế chuyển quyền sử dụng đất là 102.111.176.000 đồng/55.000.000 đồng, đạt 202,13%, lệ phí trước bạ là 76.607.000đồng/50.000.000 đồng, đạt 135,21% Quỹ người nghèo là 35.400.000 đồng/20.000.000 đồng, đạt 139% Công tác thu giá trị nhà đất từ đầu năm 2008 đến nay là 80.044.500 đồng
f) Hoạt động VHTT-TT- Đài truyền thanh
Công tác thông tin tuyên truyền đến tận người dân ngày càng đi vào chiều sâu, đáp ứng được nhiệm vụ chính trị ở địa phương và được nhân dân trong xã đồng tình hưởng ứng Tập trung tuyên truyền ý nghĩa các ngày lễ lớn như 17/1, 3/2, mừng Xuân Mậu Tý, bầu cử Trưởng ấp, ngày lễ 30/4, 1-5, ngày sinh nhật Bác 19/5…với hơn 200 lượt Xã đã duy trì chế độ phát sóng trên đài huyện mỗi tháng 1 kỳ, 12 bài viết và 65 bản tin, cắt dán 65 băng - rôn
g) Công tác chính sách xã hội
Trong năm 2008 xã đã xây dựng 10 căn nhà tình nghĩa vượt chỉ tiêu 7 căn so với mục tiêu đề ra, xây được 4 căn nhà tình thương ở các ấp với tổng kinh phí chung là 359,8 triệu đồng Trong năm 2008 xã cũng đã phối hợp thăm viếng, tặng quà cho các gia đình chính sách nhân dịp Tết Nguyên Đán với 817 xuất với giá trị chung là 41.142.000đồng Xã cũng đã bình xét các đối tượng chính sách hưởng điều dưỡng là
81 trường hợp, đề nghị mua Bảo Hiểm Y Tế cho người có huy chương kháng chiến là
29 trường hợp Ngoài ra, xã còn tiếp nhận và vận động các tổ chức cá nhân Thành Phố
Hồ Chí Minh như giúp đỡ tiền, xe đạp, xe lăng, học bổng, tập, viết cho các học sinh nghèo, người khuyết tật, học sinh nghèo vượt khó, hộ nghèo… với 156 xuất trị giá trên 65.000.000 đồng
Trang 202.2 Mô tả về sông Thom, huyện Mỏ Cày- tỉnh Bến Tre
2.2.1 Lịch sử hình thành sông
Sông Thom có mặt ở huyện Mỏ Cày- tỉnh Bến Tre từ năm 1905 Sông Thom còn được gọi là kênh Mỏ Cày- Thom được đào từ thời mà thực dân Pháp nhằm tạo đường lưu thông giữa sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên
Hình 2.2 Hình Ảnh Con Sông lúc Chưa Ô Nhiễm
Nguồn tin: Nguyễn Hà Phương (06/02/2009 08:00)
2.2.2 Vai trò của sông Thom
Dòng sông cùng với kênh Chẹt Sậy- An Hoá hình thành trục đường thuỷ huyết mạch nối liền các tỉnh Bến Tre-Tiền Giang và Trà Vinh theo trục tam giác Trước đây, nước sông lúc nào cũng trong xanh, là nguồn cung cấp nước cho 3 xã: Khánh Thạnh Tân, Đa Phước Hội, An Thạnh, là nơi lưu thông, vận chuyển buôn bán, trao đổi hàng hoá giữa các Xã trong huyện Mỏ cày và từ Mỏ cày sang các nơi khác trong và ngoài
tỉnh Sông còn là nơi có thể bơi lội, câu cá và thư giãn của người dân trong khu vực
Là một nhánh của sông lớn là sông Cổ Chiên vì thế sông Thom cung cấp một lượng lớn thuỷ sản, mang lại thu nhập cho các hộ dân sống bằng nghề đánh bắt cá trên sông
Trang 21CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Ô nhiễm môi trường nước
a) Các khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho CN, NN, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” (Từ điển Wikimedia)
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước (Từ
b) Dấu hiệu đặc trưng của nguồn nước bị ô nhiễm
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ…)
- Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại…)
- Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng, có xuất hiện các vi trùng gây bệnh
c) Các loại ô nhiễm nước (Thu Trang, 2006)
Trang 22Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghệp, nông nghiệp hay sinh hoạt, hoặc dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương, hoặc dựa vào tính chất của
ô nước nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hoá học hay vật lý
- Ô nhiễm sinh học của nước
Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay công nghiệp bao gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy…
Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được: chất thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có chứa chất cặn bã sinh hoạt, phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh…
Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc gia chưa kể đến các trận dịch tả Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm bệnh
Các nhà máy giấy thải ra nước có chứa nhiều glucid dễ lên men Một nhà máy trung bình có thể làm nhiễm bẩn nước tương đương với lượng nước thải một thành phố
có 500.000 dân
Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều có nước thải chứa protein Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và P., có tính độc và mùi khó chịu Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là do indol và dẫn xuất chứa methyl của nó là skatol
-Ô nhiễm hoá học do chất vô cơ
Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như như Zn, Mn, Cu, Hg là những chất độc có hại cho thuỷ sinh vật
Nhiễm độc chì (Saturnisne) là việc chì được sử dụng làm chất phụ gia trong xăng và các chất kim loại khác như đồng, kẽm, chrom, nickel, cadnium rất độc đối với sinh vật thủy sinh
Thủy ngân dưới dạng hợp chất rất độc đối với sinh vật và người Tai nạn ở Vịnh Minamata ở Nhật bản là một thí dụ đáng buồn Hàng trăm người chết và hàng ngàn
Trang 23- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp
Ô nhiễm này chủ yếu do hydrocarbon, nông dược, chất tẩy rửa…
+ Hydrocarbons (CxHy)
Hydrocarbons là các hợp chất của các nguyên tố của cacbon và hydrogen Chúng ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ Chúng là một trong những nguồn ô nhiễm của nền văn minh hiện đại, là vấn đề hết sức nghiêm trọng ở những vùng nước lợ và thềm lục địa có nhiều cá Đôi khi cá bắt được không thể ăn được vì có mùi dầu lửa
Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu, vận chuyển dầu trên biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu Các tai nạn đắm tàu chở dầu xảy ra rất thường xuyên Có khoảng 3,6 triệu tấn dầu thô thải ra biển hàng năm Phạm
vi ảnh hưởng của dầu là rất lớn, một tấn dầu có thể loang rộng 12 km2 trên mặt biển
Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩn bởi hydrocarbon Sự thải của các nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt xe tàu là do vô ý làm rơi vãi xăng dầu Tốc độ thấm của xăng dầu lớn gấp 7 lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm bị nhiễm
+ Chất tẩy rửa: Bột giặt tổng hợp và xà bông
+ Nông dược (Pesticides)
Người ta phân biệt thành 5 loại : thuốc sát trùng (insecticides), thuốc diệt nấm (fongicides), thuốc diệt cỏ (herbicides), thuốc diệt chuột (diệt gậm nhấm = rodenticides), thuốc diệt tuyến trùng (nematocides)
Các nông dược tạo nên một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc do việc
sử dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nứơc mặt, nước ngầm và các vùng cửa sông, bờ biển
Trang 24Ô nhiễm của vùng bờ biển Thái Bình Dương của Hoa Kỳ, ở vịnh California, do
sự sản xuất nông dược của hãng Montrose Chemicals là một ví dụ Hãng này sản xuất 2/3 số lượng DDT toàn cầu làm ô nhiễm một diện tích 10.000km2, làm cho một số cá không thể ăn được tuy đã nhiều năm trôi qua
Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp, nhưng hậu quả cho môi trường và sinh thái cũng rất đáng kể
- Ô nhiễm vật lý
Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng tốc độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng
Nhiều chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ
Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối sắt, mangan, clor tự do, hydro sulfur, phenol… làm cho nước có vị không bình thường Các chất amoniac, sulfur, cyancur, dầu làm nước có mùi lạ Thanh tảo làm cho nước
có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá
d) Nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm các nguồn nước có thể xảy ra do ô nhiễm tự nhiên và ô nhiễm nhân
tạo
Ô nhiễm tự nhiên: là do quá trình phát triển và chết đi của các loài thực vật, động vật có trong nguồn nước, hoặc là do tuyết tan, gió bão lũ lụt và do nước mưa rửa trôi các chất gây ô nhiễm như: chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại, kể cả xác chết của chúng từ trên mặt đất chảy vào nguồn nước
Ô nhiễm nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu là các chất thải sinh hoạt CN, NN, giao thông vào môi trường nước
e) Vài tác động cơ bản do ô nhiễm môi trường nước gây ra (Đỗ Thùy Nhân, 2006)
-Tác động đến con người: nước là đường truyền bệnh rất nguy hiểm Nguồn
nước ô nhiễm tác động đến người dân thể hiện qua sức khoẻ cộng đồng, khi ăn các loài thực phẩm như cá, tôm, ngêu…bị nhiễm độc do nước ô nhiễm, con người sẽ mắc nhiều
Trang 25chứng bệnh, trong đó có cả bệnh ung thư Ngoài ra nguồn nước còn gây ra các bệnh
thương hàn, kiết lị, dịch tả Nguyên nhân là do trong nước ô nhiễm có nhiều vi khuẩn
và nấm gây bệnh cho người Những người xây cất nhà trái phép, lấn chiếm kênh rạch, thải rác xuống nước gây ô nhiễm môi trường nước, nhưng chính họ cũng là nạn nhân chịu ảnh hưởng của nguồn nước bị ô nhiễm Nhiều gia đình đã quen với mùi hôi thối
và màu nước đen dơ bẩn trên kênh rạch Việc thải rác xuống sông, rạch đã gần như thói quen của họ và họ quan niệm rằng khi nước đã bẩn thì không cần gìn giữ gì nữa, và thờ
ơ với môi trường bị ô nhiễm
-Tác động đến đời sống thủy sinh: môi trường nước bị ô nhiễm dù ở mức độ nhẹ hay rất năng cũng đều gây ra ảnh hưởng xấu nhất đến giới tự nhiên, đến các hệ sinh thái, khu hệ động thực vật, thủy sinh, v.v Nguồn nước bị ô nhiễm đã tác đông đến các loại động thực vật, mà môi trường sống và sự phát triển của chúng có liên quan chặt chẽ với kênh rạch, ao hồ, đồng ruộng… đó là các loại thưc vật ven mép nước, vựa sông rạch, cây trồng nông nghiệp như lúa, rau muống, sen, súng, cói, cây rừng ngập mặn và các loài động thực vật thủy sinh, gồm vi khuẩn, nấm, tảo, động vật nổi, động vật đáy và các loài thủy sản như tôm, cá, và các loại khác
-Tác động của nước mặt bị ô nhiễm đến nước ngầm: khi môi trường nước bị ô nhiễm vùng ven sông rạch, vùng bán ngập do mạch nước ngầm nông, nguồn nước mặt khi bị ô nhiễm với nhiều yếu tố độc hại đã di chuyển thẳng xuống mạch nước ngầm theo phương thẳng đứng hoặc từ nước sông ngấm vào mạch nước ngầm theo phương nằm ngang, dưới tác động của thủy triều mà không qua quá trình gạn lọc, làm sạch tự nhiên của môi trường đất Như vậy, các nguồn nước sông, nước kênh bị ô nhiễm sẽ gây ô nhiễm trực tiếp đến nguồn nước ngầm tầng nông
3.1.2 Tình hình ô nhiễm môi trường điển hình tại tỉnh Bến Tre trong các năm vừa qua
a) Ô nhiễm môi trường nước mặt do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
Theo báo cáo tháng 5/2006 của Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre, tính đến nay số dân nông thôn hưởng nước sạch, đạt tiêu chuẩn 60lít/người/ngày là 40,4% và tính số dân có nước sạch đủ cho ăn, uống thì đạt tỉ lệ là 55%, được thể hiện qua Hình 3.1
Trang 26Hình 3.1 Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Nước Sạch của Người Dân Năm 2006
Số dân sử dụng
nước sạch;
40,40%
Số dân sử dụng nước sạch dưới 60lít/người.ngày;
14,60%
Số dân không có nước sạch sử dụng; 45%
Nguồn tin: Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Bến Tre Gần đây vấn đề nước sạch cho người dân cũng gặp nhiều khó khăn: Nước ngầm
có trữ lượng khan hiếm, chất lượng lượng kém do nhiễm phèn, mặn, Mùa khô toàn Tỉnh thiếu nước trầm trọng, sự xâm nhập mặn lên cao; Nước mặt ngày càng bị ô nhiễm do lượng chất thải đổ vào môi trường nước ngày càng tăng
Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre đã và đang tăng cường bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm bằng biện pháp tăng cường quản lý chất thải từ chăn nuôi, sản xuất gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt; điều tra và quản lý nguồn tài nguyên nước ngầm góp một phần tích cực cho người dân có nước sạch sử dụng
Theo kết quả thống kê năm 2006, tổng diện tích nuôi tôm công nghiệp ở các huyện vùng ven biển khoảng 3.190,8ha, ước tính lượng nước thải khoảng 4.801.575m3/năm tập trung vào thời điểm thu hoạch tôm Vùng ven biển cửa sông phải hứng chịu tải lượng thải BOD: 1.180kg/ngày, SS: 1.550kg/ngày
Trên địa bàn Tỉnh có khoảng 120 cơ sở chế biến thuỷ sản, với tải lượng thải mỗi ngày BOD: 114kg, SS: 58,5kg chủ yếu tập trung ở các kênh, rạch khu vực thị trấn
3 huyện ven biển và khu vực Thị xã, huyện Châu Thành, được thể hiện ở Bảng 3.1
Trang 27Bảng 3.1 Tải Lượng Các Chất Gây Ô nhiễm Môi Trường
Năm 2006 Các nguồn thải
BOD (kg/ngày) SS (kg/ngày) Q (m 3 /ngày)
Sản xuất thạch dừa, kẹo dừa, cơm
Nước thải từ nuôi tôm công nghiệp 1.180 1.550 13.115
Nguồn tin: Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Bến Tre Trên địa bàn Tỉnh có khoảng 209 cơ sở chế biến kẹo dừa, cơm dừa nạo sấy,
thạnh dừa tập trung chủ yếu ở Thị xã, với tải lượng thải ra mỗi ngày khoảng 548kg
BOD, 442kg SS
Khu vực Thị xã, thị trấn một số cơ sở sản xuất chỉ có hầm xử lý tự hoại đơn
giản chủ yếu để chứa nước thải sau đó thải ra ngoài, còn phần lớn nhiều cơ sở sản xuất
thải nước thải trực tiếp không qua xử lý, cộng với nước thải sinh hoạt từ hệ thống
cống, rác sinh hoạt thu gom không triệt để là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn
nước
Ở khu vực nông thôn, ô nhiễm nguồn nước chủ yếu do hoạt động chăn nuôi
phát triển mạnh trong thời gian gần đây Rác sinh hoạt, rác sản xuất nông nghiệp cũng
góp phần đáng kể vào việc làm suy thoái chất lượng môi trường nước
Nhiều chủ cơ sở còn trốn tránh việc xử lý chất thải trong sản xuất Người dân ở
nông thôn ý thức bảo vệ môi trường chưa cao gây khó khăn cho công tác quản lý môi
trường của Tỉnh Đây cũng là nguyên nhân quan trọng tác động tiêu cực đến môi
trường nước
b) Ô nhiễm chất thải rắn công nghiệp, sinh hoạt, y tế
Theo số liệu điều tra, hiện nay trên địa bàn tỉnh hàng ngày thải ra khoảng 167
tấn rác thải sinh hoạt, trong đó tập trung nhiều nhất tại khu vực thị xã: 74,619 tấn (năm
Trang 282005) và một số thị trấn của huyện như Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày, Thạnh Phú, Châu Thành và Chợ Lách
Tại thị xã, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho đội thu gom của Công ty Công trình Đô thị thị xã Bến Tre thu gom chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm Thị
xã và các hộ nằm trên mặt tiền các trục đường ĐT 885 (đến chợ Mỹ Lồng, xã Mỹ Thạnh, huyện Giồng Trôm; trục Quốc lộ 60 (đến bến phà Rạch Miễu, chợ Tam Phước) Những năm qua, công ty rất khó mở rộng địa bàn và nâng công suất thu gom
do phương tiện thiếu và lạc hậu, cơ sở hạ tầng Thị xã còn nhiều hẻm sâu, xa đường phố chính và ý thức người dân còn hạn chế Thống kê và dự báo thì tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong các năm gần đây như Hình 3.2 và Bảng 3.2
Hình 3.2 Sơ Đồ Biểu Diễn Lượng Rác Sinh Hoạt tại Thị Xã qua Các Năm
Khối lượng chất thải rắn phát sinh qua các năm tại thị xã
Nguồn tin: Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Bến Tre Qua kết quả trên cho thấy tổng lượng chất thải trên địa bàn tỉnh có chiều hướng gia tăng qua các năm từ năm 2003 đến năm 2007 Nếu không có giải pháp hợp lí thì số lượng rác thải sẽ ngày một gia tăng hơn nữa theo thời gian
Trang 29- Phân loại chất thải rắn
Rác thải công nghiệp nguy hại chủ yếu là bụi sinh ra trong quá trình sản xuất
thuốc lá tại nhà máy thuốc lá Bến Tre Hiện nay, nhà máy chưa có công nghệ xử lý loại chất thải này, mà chủ yếu xử lý bằng phương pháp chôn lấp tại bãi rác Phú Hưng (thị xã Bến Tre)
Rác thải y tế: Bến Tre hiện có 01 bệnh viện tuyến tỉnh, 01 bệnh viện Y học cổ truyền, 01 bệnh viện khu vực và 08 cơ sở điều trị tại 8 huyện, thị Chỉ có 04 đơn vị có phân loại chất thải y tế nguy hại với các loại rác khác
Trang 30Những đơn vị còn lại đều không có phân loại, chất thải y tế nguy hại được xử lý
chung với các loại rác khác chủ yếu bằng phương pháp đốt ngoài trời hoặc chôn lấp,
chất thải lỏng được xử lý trong các hầm tự thấm
Bảng 3.3 Phân Loại Rác Đô Thị
Phân loại Tỉ lệ (%)
- Chất hữu cơ: thức ăn thừa, rau, củ , lá, trái cây 60,3 - 85,4
- Các chất độc hại: pin, ắcqui, sơn, bệnh phẩm 0,2 – 0,3
- Xà bần: sành, sứ, bêtông, đá, gạch, vỏ sò 1,0 – 2,2
- Chất hữu cơ khó phân hủy: cao su, da, giả da, vỏ trứng 0,8 – 1,9
- Các chất có thể đốt cháy: cành cây, gỗ, vải vụn, lông gia súc, 4,2 – 8,4
Nguồn tin: Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Bến Tre
c) Ô nhiễm không khí do khí thải
Theo số liệu điều tra khảo sát, thị xã Bến Tre có hai điểm có lưu lượng xe giao
thông cao là Ngã tư Phú Khương và Bùng binh Chợ Phường 3, tuy nhiên tại khu vực
Chợ Phường 3, lưu lượng xe máy dao động nhiều thì ngược lại tại Ngã tư Phú Khương
lưu lượng xe ô tô lại chiếm đa số do khu vực Ngã tư Phú Khương là trụ sở Bến xe ô tô
tỉnh nên lưu lượng xe ô tô đi lại cao
Tiến hành phân tích mẫu không khí tại các khu vực ảnh hưởng, kết quả phân
tích như Bảng 3.4
Trang 31Bảng 3.4 Kết Quả Chất Lượng Không Khí do Hoạt Động Giao Thông Đô Thị
TCVN 5937:1995 Chất ô
nhiễm
Đơn vị
đo
Ngã tư Phú Khương
Bùng binh Chợ Phường 3 Trung bình
và vượt hơn 3,4 lần so với tiêu chuẩn tại Ngã tư Phú Khương
-Trung bình 24 giờ: Nồng độ CO và bụi trong hai mẫu phân tích đều vượt hơn tiêu chuẩn
Bảng 3.5 Kết Quả Chất Lượng Không Khí trong Các Làng Nghề
Loại hình hoạt động Chất ô
nhiễm Đơn vị đo Sản xuất chỉ
sơ dừa
Sản xuất gạch
TCVN 5937:1995 (trung bình 1 giờ)
TCVN 5939:1995
Trang 32Tại thời điểm kiểm tra, có sự ảnh hưởng của thời tiết (trời mưa vào ban đêm
và lúc sáng sớm) và lò nung gạch chỉ đốt một lò nên kết quả chưa thể biểu hiện rỏ hết thực tế
+ Sản xuất chỉ sơ dừa
Hoạt động sản xuất của các cơ sở này gây ảnh hưởng môi trường chủ yếu về độ
ồn, bụi, chất thải rắn sản xuất (mụn dừa) Kết quả khảo sát tại các cơ sở sản xuất chỉ
sơ dừa cho thấy bụi phát sinh trong quá trình đập tướt vỏ dừa, đánh tơi thành chỉ và quá trình cào xới phơi chỉ
+ Sản xuất gạch
Đối với các cơ sở này gây ảnh hưởng đến môi trường không khí chủ yếu là khói, bụi từ các lò nung và các bãi chứa nhiên liệu (vỏ trấu) Hầu hết các lò nung có ống khói thấp và không có hệ thống lọc bụi mà thải trực tiếp vào môi trường thông qua ống khói phân tán xung quanh gây ảnh hưởng cây trồng và sinh hoạt người dân
Hiện nay các hoạt động này nằm xen kẽ trong khu dân cư và ven trục lộ đô thị,
vì vậy các chất thải trong các hoạt động này sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân sống trong khu vực
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
a) Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập thông tin từ Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bến Tre, Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Mỏ Cày, Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Mỏ Cày, Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Cù Lao Minh, Uỷ Ban Nhân Dân Xã Khánh Thạnh Tân
Trang 333.2.3 Phương pháp đánh giá tổn hại do ô nhiễm môi trường
Dùng phương pháp sử dụng thị trường để đánh giá tổn hại do ô nhiễm kênh: giá trị của sự thay đổi chất lượng môi trường trong khu vực được đánh giá thông qua việc quan sát sự thay đổi chất lượng nước kênh và ước lượng giá trị của các ảnh hưởng từ
sự thay đổi này đối với giá trị các hàng hóa có liên quan là sức khỏe, giá trị đất đai, năng suất đánh bắt thủy sản
a) Phương pháp liều lượng đáp ứng (Dose response method)
Với mức độ liều lượng của ô nhiễm môi trường, gây ra một mức tương ứng thiệt hại đối với con người đối với thực vật, đối với cảnh quan, nhà cửa, v.v Các mức
thiệt hại này sẽ được đo lường bằng giá cả thị trường trực tiếp, tổng mức thiệt hại sẽ cho thấy giá trị của môi trường khi không có ô nhiễm
Đề tài sử dụng phương pháp này để đo lường tổn hại ô nhiễm nước kênh thông qua việc phân tích nồng độ các chất gây ô nhiễm và sự ảnh hưởng của nó đối đất đai
và nguồn lợi thủy sản Sự ảnh hưởng này sẽ chuyển sang giá trị kinh tế bằng cách sử dụng giá trên thị trường
Các công thức tính toán:
+ Doanh thu = sản lượng * giá bán
+ Chi phí sản xuất = chi phí vật chất + chi phí lao động
+ Lợi nhuận = tổng doanh thu - tổng chi phí (chi phí vật chất + chi phí lao động)
+ Thu nhập = tổng doanh thu – chi phí vật chất – chi phí lao động thuê
b) Phương pháp tài sản nhân lực (Human Capital Method)
Ước lượng chi phí về tổn hại sức khỏe do sự thay đổi môi trường gây ra cho con người
Tổng chi phí chữa bệnh(người/năm) = (Tiền thuốc bệnh viện trung bình ngày/người* tổng số ngày nằm viện)+(Tiền tăng khẩu phần ăn trung bình
ngày/người*số ngày bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/người * tổng số ngày không thể lao động do bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/người * tổng số ngày thân nhân chăm sóc bệnh nhân)