1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tieu luan mon QTCL de bai phan tich swot tai NH BIDV ha long

45 382 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 263,05 KB
File đính kèm Tiểu luận môn quản trị chiến lược.rar (244 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh kinh tế hiện tại, hội nhập quốc tế mặc dù mang đến nhiều cơ hội song cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng – lĩnh vực được coi là “ huyết mạch của nền kinh tế”. Để cạnh tranh được thành công, mỗi ngân hàng cần xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp trên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt, khẳng định thương hiệu trên thị trường. Các hoạt động trong bối cảnh hội nhập với áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), một trong những ngân hàng lớn nhất của Việt Nam đang bộc lộ những hạn chế và điểm yếu cơ bản. Với mục tiêu chuyển đổi thành một Tập đoàn Tài chính – ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa năng đa lĩnh vực, ngang tầm với các Tập đoàn Tài chính – ngân hàng tiên tiến trong khu vực Châu Á, ngân hàng BIDV cần có một chiến lược thích hợp. Vì vậy, xuất phát từ định hướng chiến lược của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, thực trạng hoạt động của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long, bằng những kiến thức được đào tạo, kinh nghiệm làm việc tại BIDV Chi nhánh Hạ Long, em đã lựa chọn đề tài “ Phân tích SWOT và đề xuất định hướng cho Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long ” để làm chuyên đề nghiên cứu lần này

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẠ LONG 2

I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 2

1.1 Khái niệm Quản trị chiến lược 2

1.2 Vai trò chiến lược kinh doanh 2

1.3 Quy trình xây dựng chiến lược 2

1.3.1 Nghiên cứu môi trường 2

1.3.2 Phân tích nội bộ 3

1.3.3 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp 3

1.3.4 Xây dựng chiến lược 3

1.4 Lựa chọn chiến lược 4

1.4.1 Chiến lược cấp công ty 4

1.4.2 Chiến lược cấp kinh doanh 4

II - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẠ LONG 6

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Hạ Long 6

2.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long 7

2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 7

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Chi nhánh 8

CHƯƠNG 2 11

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA BIDV CHI NHÁNH HẠ LONG 11

2.1 Các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô 11

2.1.1 Phân tích môi trường kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 11

2.1.2 Môi trường ngành tài chính 13

2.1.3 Môi trường ngành ngân hàng hiện nay 15

2.1.4 Các yếu tố khác 15

2.2 Các yếu tố tác động từ môi trường vi mô 17

2.2.1 Người cung ứng và khách hàng 17

2.2.2 Sản phẩm thay thế 18

Trang 2

2.3 Xác định cơ hội và thách thức của BIDV 19

2.3.1 Cơ hội 19

2.3.2 Thách thức 20

2.4 Các yếu tố của môi trường nội bộ 22

2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hạ Long trong những năm gần đây .22 2.4.2 Yếu tố công nghệ 24

2.4.3 Mạng lưới 25

2.4.4 Nguồn nhân lực 26

2.4.5 Yếu tố Marketing - Uy tín thương hiệu của BIDV 27

2.5 Xác định điểm mạnh, điểm yếu của BIDV 29

2.5.1 Điểm mạnh của BIDV 29

2.5.2 Điểm yếu của BIDV 30

2.5.3 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của BIDV (IFE): 30

CHƯƠNG 3 33

ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC CHO NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HẠ LONG 33

3.1 Chiến lược phát triển kinh doanh của BIDV Chi nhánh Hạ Long 33

3.2 Mục tiêu của BIDV chi nhánh Hạ Long 34

3.2.1 Mục tiêu dài hạn của BIDV chi nhánh Hạ Long 34

3.2.2 Mục tiêu giai đoạn của BIDV chi nhánh Hạ Long 34

KẾT LUẬN 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh kinh tế hiện tại, hội nhập quốc tế mặc dù mang đến nhiều

cơ hội song cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam,nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng – lĩnh vực đượccoi là “ huyết mạch của nền kinh tế” Để cạnh tranh được thành công, mỗi ngânhàng cần xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp trên cơ sở phát huy tối đacác lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt, khẳng định thương hiệu trên thịtrường

Các hoạt động trong bối cảnh hội nhập với áp lực cạnh tranh ngày càngkhốc liệt, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV), một trong những ngân hàng lớn nhất của Việt Nam đang bộc lộ nhữnghạn chế và điểm yếu cơ bản Với mục tiêu chuyển đổi thành một Tập đoàn Tàichính – ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa năng đa lĩnh vực, ngang tầm vớicác Tập đoàn Tài chính – ngân hàng tiên tiến trong khu vực Châu Á, ngân hàngBIDV cần có một chiến lược thích hợp

Vì vậy, xuất phát từ định hướng chiến lược của Ngân hàng thương mại cổphần đầu tư và phát triển Việt Nam, thực trạng hoạt động của Ngân hàng BIDVChi nhánh Hạ Long, bằng những kiến thức được đào tạo, kinh nghiệm làm việctại BIDV Chi nhánh Hạ Long, em đã lựa chọn đề tài “ Phân tích SWOT và đềxuất định hướng cho Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long ” để làm chuyên đềnghiên cứu lần này

Trang 4

CHƯƠNG 1:

Trang 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH HẠ LONG

I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

1.1 Khái niệm Quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng nhưtương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việcthực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó

Mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nóicách khác là nhằm gia tăng cơ hội vươn lên tìm vị thế cạnh tranh Quá trìnhquản trị chiến lược gồm có ba giai đoạn: giai đoạn hình thành chiến lược, giaiđoạn thực thi chiến lược và giai đoạn đánh giá chiến lược

Việc hình thành chiến lược đòi hỏi phải tạo sự hài hòa và kết hợp chođược các yếu tố tác động đến chiến lược sau:

Các cơ hội thuộc môi trường bên ngoài

Các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Giá trị cá nhân của nhà quản trị

Những mong đợi bao quát về mặt xã hội của doanh nghiệp

1.2 Vai trò chiến lược kinh doanh

- Thứ nhất, chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ những

cơ hội và đe dọa trong kinh doanh, từ đó đưa ra những chính sách phát triển phùhợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Thứ hai, chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị dự báo được một

số bất trắc, rủi ro sẽ xảy ra trong hiện tại cũng như trong tương lai, từ đó dựatrên tiềm lực của doanh nghiệp mình để chủ động đối phó với những tình huốngbất trắc này

- Thứ ba, chiến lược kinh doanh phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệpmột cách tốt nhất; giúp các thành viên phát huy được tính năng động, sáng tạo

để đạt được mục tiêu chung

1.3 Quy trình xây dựng chiến lược

1.3.1 Nghiên cứu môi trường

Môi trường của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

Trang 6

Nghiên cứu môi trường vĩ mô: Là quá trình nghiên cứu các yếu tố như:kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, dân tộc, luật pháp, địa lý, kỹ thuật, công nghệ

và các chính sách của nhà nước

Nghiên cứu môi trường vi mô: Là quá trình nghiên cứu các yếu tố như: đốithủ cạnh tranh, người tiêu dùng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế, các đơn vị sắpsáp nhập hay rút rui khỏi ngành

Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô cho thấy những cơ hội và các mối đedọa mà các doanh nghiệp sẽ phải gặp phải để từ đó xây dựng các chiến lượcnhằm tận dụng các cơ hội và né tránh hoặc làm giảm đi các ảnh hưỏng của cácmối đe dọa

Trang 7

Sau khi phân tích từng yếu tố riêng biệt của môi trường vĩ mô, nhiệm vụcủa các nhà quản trị chiến lược là đưa ra một kết luận chung về các yếu tố chủyếu đem lại cơ hội và bất trắc của môi trường

1.3.2 Phân tích nội bộ

Là quá trình phân tích những hoạt động bên trong doanh nghiệp mà cácnhà quản trị biết được và chủ động kiểm soát được, thông qua phân tích cho thấynhững điểm mạnh điểm yếu trong kinh doanh của doanh nghiệp để xây dựngchiến lược nhằm phát huy các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu

Việc phân tích môi trường đòi hỏi phải thu nhập, xử lý những thông tin về:hoạt động sản xuất, hoạt động quản trị, hoạt động tài chính, nhân sự, nghiên cứuphát triển, tiếp thị và hệ thống thông tin của doanh nghiệp

1.3.3 Xác định mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu của doanh nghiệp xác định những kết quả mà doanh nghiệpmuốn đạt được sau một số năm nhất định

Mục tiêu phải đảm bảo tính khoa học, tính thống nhất và liên tục, phải đảmbảo tính tiên tiến, tính hiện thực, tính linh hoạt Mục tiêu cần xác định rõ thờigian thực hiện và cần xác định bằng các chỉ tiêu định lượng

Mục tiêu được phân loại theo thời gian gồm: mục tiêu ngắn hạn và mục tiêudài hạn

Mục tiêu được phân loại theo tính chất gồm: mục tiêu tăng trưởng nhanh,mục tiêu tăng trưởng ổn định và mục tiêu tăng trưởng suy giảm

1.3.4 Xây dựng chiến lược

Quy trình hình thành một chiến lược tổng quát gồm 3 giai đoạn :

Giai đoạn nhập vào: Là quá trình thiết lập các ma trận EFE, ma trận IFE,

ma trận hình ảnh cạnh tranh Nếu một yếu tố nào đó xuất hiện hai lần trên matrận, đó là trường hợp một yếu tố bên trong vừa là điểm mạnh vừa là điểm yếu

và trường hợp một yếu tố bên ngoài vừa là cơ hội vừa là đe dọa

Giai đoạn kết hợp: Kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh

nghiệp để hình thành nên ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội– đe dọa(SWOT)

Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khókhăn nhất của việc phát triển ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phán đoántốt, và sẽ không có một kết hợp tốt nhất Thông thưòng các doanh nghiệp sẽ theođuổi các chiến lược WO, WT hay ST để doanh nghiệp có thể ở vào vị trí ápdụng được chiến lược SO

Trang 8

Giai đoạn quyết định: sau khi phân tích ma trận SWOT để đưa ra các

chiến lược khả thi, ma trận hoạch định chiến lược có thể định hướng QSPM(Quantitative Strategic Planning Matrix) sẽ được sử dụng

1.4 Lựa chọn chiến lược

1.4.1 Chiến lược cấp công ty

Mỗi doanh nghiệp có những chiến lược khác nhau trong những giai đoạnkhác nhau nhằm thực hiện mục tiêu của mình

Chiến lược tăng trưởng chuyên sâu:

Chiến lược thâm nhập thị trường: Mục đích là tăng thị phần của sản phẩmdịch vụ hiện tại của doanh nghiệp

Chiến lược phát triển thị trường: Mở rộng thêm các thị trường để tiêu thụsản phẩm dịch vụ hiện tại

Chiến lược phát triển sản phẩm: Cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm dịch

vụ hiện tại nhằm tăng khả năng cạnh tranh

Các chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa:

Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: Thêm vào các sản phẩm hoặc dịch vụmới có liên hệ với nhau

Đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang: Thêm vào những sản phẩm hoặcdịch vụ mới, không liên hệ gì với nhau cho những khách hàng hiện có

Đa dạng hoá hoạt động hỗn hợp: Thêm vào những sản phẩm hoặc dịch vụmới, không liên hệ gì với nhau

1.4.2 Chiến lược cấp kinh doanh

Chiến lược khác biệt hóa: Là chiến lược nhắm vào sản xuất các sản phẩm

dịch vụ có những điểm độc đáo, ưu việt, được xem là riêng có trong ngành vànhằm vào những khách hàng tương đối không nhạy cảm với giá Điều này tạo ralợi thế lớn cho doanh nghiệp vì những ưu điểm khác biệt này sẽ tạo các đặc tínhhấp dẫn, thu hút khách hàng đến với sản phẩm và hơn thế nữa có khi nó còn ghisâu trong trí nhớ khách hàng rất lâu

Chiến lược trọng tâm hoá: Là chiến lược nhắm vào việc đưa ra các sản

phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng chuyên biệt hoặc một

bộ phận hàng hóa chuyên biệt hoặc một vùng thị trường nhất định nào đó nhưng

có quy mô vừa đủ, có tiềm năng phát triển tốt và không có tính quyết định đốivới sự thành công của các đối thủ cạnh tranh chính khác

Trang 10

II - TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẠ LONG

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánh Hạ Long

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàngthương mại lâu đời nhất Việt Nam Được thành lập ngày 26/04/1957, với tên gọiban đầu là “Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam” Nhiệm vụ ban đầu của Ngân hàng

là thanh toán và quản lý vốn do Nhà nước cấp cho xây dựng cơ bản nhằm thựchiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và hỗ trợ công cuộc chiến đấu bảo

vệ Tổ quốc

Trong quá trình trải qua 61 năm hình thành và phát triển, tính đến hết31/12/2017, Ngân hàng BIDV luôn là Ngân hàng có quy mô dẫn đầu thị trường,giữ vững vị thế, thị phần trong toàn ngành.Tổng tài sản đạt 1.202.284 tỷ đồng,tăng trưởng 19,5% so với năm 2016, tiếp tục duy trì vị thế là ngân hàng có quy

mô lớn nhất trên thị trường

Với cơ cấu hoạt động chuyển dịch tích cực theo định hướng gia tăng ởphân khúc khách hàng bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ Hoạt động bán lẻ với

dư nợ bán lẻ tăng trưởng 35%, chiếm tỷ trọng 30% tổng dư nợ; huy động vốnbán lẻ tăng trưởng 19%, chiếm khoảng 55% tổng huy động vốn; tổng thu nhậpròng bán lẻ chiếm 31% tổng thu nhập ròng Hiệu quả hoạt động kinh doanh củaBIDV cũng rất ấn tượng trong nhiều năm trở lại đây và kết quả ngày càng bềnvững Cụ thể: chênh lệch thu chi đạt kết quả tốt nhất từ trước đến nay, tăngtrưởng 39,4% so với 2016; Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 8.665 tỷ đồng,tăng trưởng 13% so với năm 2016 ROA đạt 0,63%, ROE đạt 15% Nộp Ngânsách Nhà nước 5.243 tỷ đồng, đứng trong Top đầu các doanh nghiệp nộp ngânsách Nhà nước

Trong bối cảnh hiện tại, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước và với sự phát triển toàn diện của toàn ngành, Ngân hàng BIDV Chinhánh Hạ Long ngày càng phát triển và khẳng định vai trò, vị trí của mình trong

hệ thống Ngân hàng BIDV Việt Nam

Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long có trụ sở chính tại Số 74 TrầnHưng Đạo - Phường Trần Hưng Đạo - Thành phố Hạ Long - Quảng Ninh

Trang 11

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hạ Longtrước đây là Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chinhánh Quảng Ninh Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông CửuLong chi nhánh Quảng Ninh trực thuộc Ngân Hàng TMCP Phát Triển NhàĐồng Bằng Sông Cửu Long Với đội ngũ 81 cán bộ quản lý và nhân viên cótrình độ chuyên môn cao và nhiệt tình, Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long đã

và đang phục vụ một cách nhiệt tình đối với khách hàng của Ngân hàng, chủ yếu

là các tổ chức kinh tế trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,bưu điện, thương mại, dịch vụ, du lịch và khách hàng cá nhân tại các khu tậptrung dân cư

Là một đơn vị hạch toán độc lập, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấuriêng và được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng nhà nước cũng như các tổchức tín dụng khác trong cả nước Kể từ khi sáp nhập đến nay, Ngân hàng BIDVchi nhánh Hạ Long đã và đang hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự kinh doanh,

tự bù đắp và có lãi

Tuy nhiên, bên cạnh đó BIDV chi nhánh Hạ Long không tránh khỏi sựcạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác trong hệ thống Điều này đòi hỏiBIDV Chi nhánh Hạ Long chú trọng tìm những bịên pháp nhằm giữ khách hàngchung, đồng thời thu hút, lôi kéo và phát triển khách hàng tiềm năng Đó là việckhông ngừng nâng cao chất lượng nghiệp vụ, giảm thiểu thủ tục hành chínhrườm rà gây khó dễ cho khách hàng tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn mởrộng sản xuất kinh doanh góp phần cho nên kinh tế phát triển

2.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long

2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 13

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Chi nhánh

2.2.2.1 - Ban giám đốc:

Giám đốc:

- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ

và phạm vi hoạt động của đơn vị

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi

từ các phòng ban

- Có quyền quyết định chính thức một khoản vay

- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật, hay nâng lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toántrưởng và kiểm toán trưởng

Phó giám đốc:

Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọihoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chứchành chánh, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng

2.2.2.2 - Khối quản lý khách hàng

- Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng, theo dõi quản lý tình hoạtđộng của khách hàng Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đềxuất xử lý

- Chịu trách nhiệm bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng caothị phần của chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phùhợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng

2.2.2.3 - Khối quản lý rủi ro:

- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện vàkiểm tra, giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Chịu trách nhiệm về antoàn, chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm

Trang 14

- Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với khách hàng.

- Đề xuất với giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển, cải tiến sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng, quy trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng

- Tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giải quyết

tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hoạt động thương mại quốc tế

- Chịu trách nhiệm về việc phát triển về nâng cao hiệu quả hợp tác kinhdoanh đối ngoại của chi nhánh

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền

tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh/BIDV và của khách hàng

2.2.2.4 - Khối Quản lý nội bộ

Phòng quản lý nội bộ

* Bộ phận kế hoạch tổng hợp:

- Thu thập tổng hợp phân tích đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế,chính trị xã hội của địa phương, đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng đếnhoạt động của chi nhánh

- Tổ chức, triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Đề xuất, tổ chức thực hiện điều hành và phát triển nguồn vốn

- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh,đảm bảo khả năng thanh toán trạng thái ngoại hối của chi nhánh

* Tổ điện toán:

- Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kinhdoanh, khách hàng

- Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản trị

an ninh mạng, an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh

*Bộ phận Tài chính – Kế toán:

- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

Trang 15

2.2.2.4 - Khối trực thuộc

- Chức năng chính của 05 phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng BIDV– chi nhánh Hạ Long như một đại diện của Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Longthu nhỏ, các hoạt động kinh doanh như tại các đơn vị kinh doanh tại Hội sở chinhánh Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long

- Thực hiện các công tác chuyên môn trong hoạt động ngân hàng gồm: + Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng

+ Công tác Tín dụng, cho vay

+ Công tác Huy động vốn

+ Công tác giao dịch khách hàng

Trang 17

2.1 Các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô

2.1.1 Phân tích môi trường kinh tế của tỉnh Quảng Ninh

Năm 2017, Môi trường kinh tế của Tỉnh Quảng Ninh ảnh hưởng tới ngânhàng BIDV CN Hạ Long một cách mạnh mẽ Thời gian qua, Ngân hàng BIDVChi nhánh Hạ Long đã thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh vốn tín dụngcho các lĩnh vực ưu tiên là: Phát triển nông nghiệp, nông thôn; xuất khẩu; doanhnghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp ứng dụng côngnghệ cao, với những giải pháp tích cực, toàn diện, tốc độ tăng trưởng kinh tế củaQuảng Ninh tiếp tục ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực sang khu vựcdịch vụ Trong quý I tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh đạt 8,3%, quý IItăng 10,7%, quý III tăng 9,9%, quý IV tăng 11,5% Tốc độ tăng trưởng cả nămđạt 10,2%, vượt kế hoạch và đây cũng là mức tăng trưởng cao so với mặt bằngchung của cả nước Các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như Hà Nội, TP HồChí Minh cũng chỉ đạt mức tăng trưởng trên 8% Quy mô nền kinh tế của tỉnh(giá hiện hành) ước đạt 122.576 tỷ đồng, tăng 10,8%

Quảng Ninh có tốc độ tăng trưởng cao so với cả nước

Thu ngân sách vẫn đứng hàng top

Tổng thu ngân sách nhà nước của Quảng Ninh năm 2017 đạt 38.597 tỷđồng, bằng 128% dự toán trung ương giao, bằng 121% dự toán HĐND tỉnh giaođầu năm Trong đó, thu xuất nhập khẩu đạt 10.947 tỷ đồng, bằng 203% dự toántrung ương giao, đứng thứ 7 toàn quốc Thu nội địa đạt 27.650 tỷ đồng, bằng112% dự toán trung ương giao, bằng 105% dự toán HĐND tỉnh giao đầu năm,đứng thứ 5 toàn quốc Cùng với đó, công tác quản lý chi ngân sách được kiểmsoát chặt chẽ, chi thường xuyên đảm bảo tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ quyđịnh Tổng thu ngân sách nhà nước của Quảng Ninh năm 2017 đạt 38.597 tỷđồng

Để đạt được kết quả này tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt, có kịch bản cụ thể chotăng trưởng từng ngành, lĩnh vực, nhất là các giải pháp nâng cao chất lượng, tỷtrọng khu vực dịch vụ UBND tỉnh đã điều hành linh hoạt thu, chi ngân sáchbằng các giải pháp cụ thể, sát thực tiễn, đảm bảo hoàn thành vượt dự toánHĐND tỉnh giao

Số doanh nghiệp tiếp tục tăng mạnh

Trang 18

Năm 2017, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trên địa bàn tỉnh là2.240 doanh nghiệp (tăng 32% cùng kỳ), với tổng số vốn đăng ký 12.866 tỷđồng (tăng 9,3%); Số doanh nghiệp những năm trước gặp khó khăn, ngừng hoạtđộng nay hoạt động trở lại là 500 doanh nghiệp, tăng 43,6%, nâng tổng số doanhnghiệp đăng ký trên địa bàn tỉnh là 14.900 doanh nghiệp, tổng số vốn đăng ký là147.990 tỷ đồng.

Quảng Ninh luôn tích cực đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triểnThực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2017, Chỉ thị số 26/CT-TTgngày 06/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ, các sở, ngành, địa phương của tỉnh

đã chủ động, triển khai nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả để tháo gỡ khó khăncho doanh nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh Với phương châmchủ động đồng hành với mọi vấn đề đang được doanh nghiệp quan tâm, Lãnhđạo Tỉnh đã tổ chức gặp gỡ, tiếp xúc trên 2.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộkinh doanh để kịp thời tháo gỡ khó khăn Các sở, ngành, địa phương đã nhanhchóng trả lời, giải quyết dứt điểm gần 400 kiến nghị của doanh nghiệp, đồngthời tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp Đây chính là tiền

đề giúp năm 2017, số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng mạnh, đónggóp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Khách du lịch quốc tế tăng 23%

Với hạ tầng du lịch, dịch vụ, thương mại ngày càng được hoàn thiện, năm

2017, Quảng Ninh tiếp tục là điểm đến yêu thích của nhiều du khách Tổng sốkhách du lịch ước đạt 9,87 triệu lượt, tăng 18% cùng kỳ, trong đó khách quốc tếđạt trên 4,28 triệu lượt, tăng 23% Tổng doanh thu ngành du lịch ước đạt 17.885

tỷ đồng, tăng 30% cùng kỳ Thu ngân sách từ dịch vụ du lịch ước đạt 3.200 tỷđồng, chiếm 11,9% tổng thu ngân sách nội địa

Trang 19

Là địa phương đăng cai Năm du lịch quốc gia 2018 với chủ đề “Hạ Long– Di sản, Kỳ quan – Điểm đến thân thiện”, ngành du lịch Quảng Ninh kỳ vọngtrong năm 2018 sẽ đón 12 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 5 triệulượt; tổng doanh thu từ khách du lịch đạt 22.000 tỷ đồng Để đạt được mục tiêunày ông Phạm Ngọc Thủy – Giám Đốc Sở Du lịch Quảng Ninh cho biết: "Sở Dulịch sẽ phối hợp chặt chẽ với các địa phương để tổ chức thành công các sự kiệntrong năm 2018, Năm du lịch Quốc gia; tiếp tục tăng cường quản lý môi trườngkinh doanh du lịch, đặc biệt là các hoạt động lữ hành đi vào nền nếp, góp phầntăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước; mở rộng không gian du lịch, phát triểnsản phẩm du lịch nông nghiệp, cộng đồng tại một số địa phương như: Bình Liêu,Uông Bí, Đông Triều".

Bám sát chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), nếu như lãisuất cho vay các lĩnh vực khác trong kỳ hạn ngắn phổ biến từ 6,8-9%/năm, trung

và dài hạn 10,5-12%/năm thì đối với các lĩnh vực ưu tiên được giảm với6-7%/năm với kỳ hạn ngắn và 9,3-11%/năm trung, dài hạn

Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, nhất là các lĩnh vực ưu tiên,ngay từ đầu năm 2017, BIDV tích cực thực hiện những giải pháp huy động vốntrên cơ sở đảm bảo mục tiêu tăng trưởng tín dụng từ 15-17% của NHNN tỉnh đề

ra như: Giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng cán bộ, nhân viên; nâng cao chấtlượng dịch vụ; mở rộng mạng lưới hoạt động; đổi mới chính sách chăm sóc kháchhàng nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế

Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành tiếp tục có sự dịch chuyển phù hợp với việctập trung cho các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của tỉnh và Chính phủ

2.1.2 Môi trường ngành tài chính

Chính sách tiền tệ tại Việt Nam đã được Ngân hàng nhà nước xác định làchính sách tiền tệ thận trọng, linh hoạt, nhằm kiểm soát lạm phát góp phần tăngtrưởng kinh tế cao và bền vững; tăng trưởng tín dụng phù hợp với mục tiêu đề

ra, đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, cụ thể:

Về điều hành lãi suất: Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chính sách thả nổinhưng có kiểm soát thông qua các cơ chế về lãi suất tái cấp vốn, chiết khấu, táichiết khấu, lãi suất cơ bản

Trang 20

Nghiệp vụ chiết khấu và tái cấp vốn: hỗ trợ vốn cho các ngân hàngthương mại bên cạnh nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn cho các ngân hàngthương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phẩn và các ngân hàng liêndoanh theo hạn mức chiết khấu để đáp ứng nhu cầu vốn khả dụng và can thiệpnhững trường hợp khủng hoảng

Trên cơ sở chỉ đạo, chính sách lãi suất của NHNN, các TCTD trên địa bànduy trì ổn định lãi suất huy động, tiết giảm chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quảkinh doanh để tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay Mặt bằng lãi suất trong năm

ổn định và giảm nhẹ khoảng 0,5%/năm, các ngân hàng thực hiện nghiêm túcviệc điều hành lãi suất của NHNN, kỷ luật, kỷ cương của thị trường tiền tệ tiếptục được tăng cường, không có sự xáo trộn và sử dụng lãi suất để cạnh tranh, lôikéo khách hàng giữa các NHTM

Trong năm vừa qua, các ngân hàng trên địa bàn tỉnh đã điều chỉnh giảm0,5% lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa của TCTD đối với khách hàng thuộc 5lĩnh vực ưu tiên có tình hình tài chính minh bạch và lành mạnh; lãi suất cho vayngắn hạn các lĩnh vực khác phổ biến từ 6,8-9%/năm, lãi suất cho vay trung, dàihạn đối với các lĩnh vực ưu tiên từ 9,3-11%/năm, phù hợp với diễn biến thịtrường Đối với nhóm khách hàng tốt, lãi suất cho vay chỉ từ 4 - 5%/năm

Cũng trong năm 2017, NHNN Chi nhánh Quảng Ninh đã ban hành Kếhoạch 129/KH-QUN2 ngày 28/2/2017, chỉ đạo các TCTD trên địa bàn thực hiệnchương trình đồng hành cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, chovay mới, điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng tăng tốc độ và cơ cấu đầu tư chokhu vực ngoài nhà nước cao hơn khu vực nhà nước cả về tốc độ tăng và cơ cấu

dư nợ, phù hợp với chủ trương chung của toàn tỉnh

Vốn huy động tại địa phương đến 31/12/2017 đạt 108.700 tỷ đồng, tăng10,5% so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó, vốn huy động từ khu vực dân cưtăng 13,3%, cao hơn mức tăng thu nhập bình quân đầu người của tỉnh (11,8%)

và chiếm 85,3% nguồn vốn huy động

Trên cơ sở bám sát chỉ đạo của NHNN tỉnh về hoạt động tín dụng và tìnhhình kinh tế địa phương, các TCTD trên địa bàn thực hiện các giải pháp mở rộngtín dụng có hiệu quả đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng Vốn tín dụngđược tập trung đầu tư trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, cơ cấu cho vay tiếp tụcdịch chuyển phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tậptrung đầu tư vào các lĩnh vực thương mại, du lịch, khai khoáng, xây dựng cơ sở

hạ tầng

Trang 21

Kiên trì với định hướng đó, tổng dư nợ vốn tín dụng đến 31/12/2017 đạt103.000 tỷ đồng, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó dư nợ cho vaytrung và dài hạn tăng 11,2%, chiếm tỷ trọng 58,5%, cao hơn so với dư nợ chovay ngắn hạn Một xu hướng tích cực khác là dư nợ cho vay lĩnh vực sản xuất,kinh doanh tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2016, chiếm tới 76% tổng dư nợ.

Đặc biệt, dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bànQuảng Ninh hiện chỉ chiếm 9,5%; trong khi cho vay lĩnh vực công nghiệp, khaikhoáng, xây dựng chiếm 46,9%, ngành thương mại, dịch vụ chiếm 43,6%, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế theo định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế củatỉnh từ công nghiệp sang dịch vụ

Thời gian qua, ngành Ngân hàng Quảng Ninh cũng góp phần thực hiệnchủ trương hỗ trợ phát triển DNNVV theo định hướng của tỉnh Vì vậy hiện nay

dư nợ cho vay các DNNN, DNNN có vốn chi phối chỉ còn chiếm tỷ trọng hơn30% tổng dư nợ; trong khi đó cho vay DN ngoài nhà nước, cá nhân và hộ giađình (chủ yếu là DNNVV) tăng 15,2% so với cùng kỳ năm 2016 và chiếm hơn2/3 tổng dư nợ

Năm 2017, tỉnh Quảng Ninh có 2.240 DN đăng ký thành lập mới, 500 DNquay trở lại hoạt động, đưa số DN của tỉnh lên 14.900 DN Vì vậy, những chínhsách thiết thực nhằm nắn dòng vốn vào đúng địa chỉ của ngành Ngân hàng tỉnhQuảng Ninh đã tạo điều kiện hỗ trợ các thành phần kinh tế khu vực ngoài Nhànước; mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ đời sống, đảm bảo ansinh xã hội

2.1.3 Môi trường ngành ngân hàng hiện nay

Môi trường cạnh tranh trong ngành ngân hàng trở nên khốc liệt khi ViệtNam gia nhập WTO Có rất nhiều ngân hàng nước ngoài được thành lập tại ViệtNam như HSBC, ANZ, Deutsche Bank Vietnam, Citibank,… Các ngân hàngliên doanh như IVB, VRB, SVB,… cũng được thành lập Bên cạnh đó nhiềungân hàng thương mại cổ phần Techcombank, VIB, VP Bank, SHB,… nâng caonăng lực cạnh tranh để thâm nhập và mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩmdịch vụ, cạnh tranh giá

Cạnh tranh của BIDV với các ngân hàng khác cụ thể ở những nội dungnhư sau:

Cạnh tranh trong hoạt động cho vay

Cạnh tranh trong hoạt đông huy động vốn

Cạnh tranh trong sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

Trang 22

Cạnh tranh trong đổi mới công nghệ

Cạnh tranh trong chất lượng dịch vụ, mạng lưới giao dịch

Cạnh tranh trong giá cả sản phẩm, dịch vụ

Cạnh tranh về nguồn nhân lực

2.1.4 Các yếu tố khác

a Môi trường pháp lý

Thực hiện cam kết hội nhập, Chính phủ Việt Nam đã có những cải cáchmôi trường pháp lý nhằm mở cửa thị trường tài chính Các quy định pháp luậtliên quan đến hội nhập lĩnh vực tài chính ngân hàng gồm:

Các quy định về mức độ sở hữu vốn của các nhà đầu tư nước ngoài trongcác NHTM trong nước, được thể hiện ở Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứngkhoán; Nghị định 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định 58/2012/NĐ-CP Theo đó, room về tỷ lệ sở hữu nướcngoài trong các công ty chứng khoán sẽ được nới hết cỡ là 100% thay vì 49%như trước đó, còn đối với các ngân hàng là 30% với lộ trình thận trọng

Các quy định về thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thể hiện

ở Nghị định 22/2006/NĐ-CP ngày 28/2/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạtđộng của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng100% vốn nước ngoài và văn phòng đại diện của các tổ chức tín dụng nướcngoài tại Việt Nam; Thông tư 03/2007/TT-NHNN ngày 5/6/2007 hướng dẫn thihành một số điều của Nghị định 22/2006/NĐ-CP Theo đó, để thành lập và hoạtđộng ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài thì ngân hàngnước ngoài phải có tổng tài sản Có tối thiểu tương đương 10 tỷ USD vào cuốinăm tài chính trước năm xin cấp giấy phép Điều kiện về năng lực tài chính củangân hàng mẹ nước ngoài cho việc mở một chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạiViệt Nam còn bị đòi hỏi cao hơn gấp đôi, tức là ngân hàng mẹ phải có tổng tàisản Có tối thiểu tương đương 20 tỷ USD vào năm tài chính trước năm xin cấpgiấy phép Tất cả các điều kiện về thành lập ngân hàng FDI trong cam kết WTOcủa Việt Nam đã được đưa vào nội dung nghị định 22/2006/NĐ-CP

Theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, các ngân hàng nước ngoàiđược hưởng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia đầy đủ, tức là các ngân hàngnày có quyền thiết lập và vận hành các máy rút tiền tự động, phát hành thẻ tíndụng tại Việt Nam như các NHTM Việt Nam Như vậy, cho đến nay, Việt Nam

Ngày đăng: 12/09/2018, 16:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Thông tin chung về BIDV (https://www.bidv.com.vn) Link
6. Các Website: http://www.wto.org, http://vneconomy.com/vn, http://www.gso.gov.vn, https://www.bidv.com.vn/,p … Link
1. Giáo trình Quản trị chiến lược kinh doanh do TS. Mai Khắc Thành chủ biên, NXB Hàng Hải Khác
2. Giáo trình Quản trị chiến lược do PGD Ngô Kim Thanh chủ biên xuất bản năm 2011, NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác
3. Báo cáo thường niên ngân hàng thương mại cổ phần BIDV Khác
4. Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng thương mại cổ phần thương mại cổ phần BIDV chi nhánh Hạ Long năm 2015, 2016, 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w