14 phút Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Cho học sinh nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi.. + Em hãy quan sát sơ đồ sau và tìm hiểu nó qua việc nêu các công thức hoá học liên
Trang 1BÀI 23 : BÀI LUYÊN TẬP 4 A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng n , M ,m , Vchất khí
- Biết ý nghĩa của tỉ khối của chất khí , biết cách xác định tỉ khối của chất khí
2 Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng : Tính theo phương trình hoá học.
3 Thái độ : - Nghiêm túc , có tinh thần học tập cao , hăng say xây dựng bài , có
tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập hóa học
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : - Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập - Bảng phụ “ Sơ đồ kiến thức đã học ở chương III ” 2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài * Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề , kết hợp với phương pháp đàm thoại nếu vấn đề D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút )
II) Các hoạt động học tập : Hoạt động I : Kiến thức cần nhớ (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi
+ Em hãy quan sát sơ đồ sau và tìm hiểu nó qua việc nêu các công thức hoá học liên quan khối lượng chất , số mol chất ,
thể tích chất khí ?
- Nghiên cứu sgk trả lời theo nhóm
m= n*M ( gam ) n = m / M ( mol )
V = n 22,4 ( lít ) n = V /22,4 ( mol )
Trang 2- Cho học sinh nhận xét , đánh giá
+ Em hãy cho biết làm thế nào để
so sánh được các chất khí khác
nhau nặng hay nhẹ so với nhau ?
- Cho cả lớp nhận xét , bổ sung , đánh giá giáo viên đánh giá , cho điểm + Em hãy cho biết làm thế nào mà người ta tính được khối lượng của chất khí hoặc thể tích của chất khí trong một phản ứng hoá học ? - Hoạt động cá nhân trả lời :
Ta tìm khối lượng mol của các chất khí đó và so sánh chúng với nhau
Trả lời câu hỏi của giáo viên Hoạt động II : Luyện tập (21 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 1/ 79
Cho học sinh các nhóm bổ sung , đánh giá , giáo viên nhận xét , đánh giá
+ Cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 3 / 79
- Cho học sinh các nhóm bổ sung , đánh giá , giáo viên nhận xét , đánh giá
- Hoạt động nhóm làm bài tập 1
+ Tỉ lệ về số mol của S và O là :
nS : nO = 2/32: 3/16 = 0,0625 : 0,1875 = 1: 3 Vậy CTHH đơn giản nhất của hợp chất là : SO3 + Hoạt động cá nhân làm bài tập 3 a MK2CO3 = 2*39 + 12 + 3*16 = 138 gam b Trong 1 mol hợp chất có 2 mol K , 1 mol C , 3 mol O
%mK = 39*2*100 / 138 = 56,5%
%mC = 12*100/138 = 8,7%
%mO = 100%- 56,5%- 8,7% = 34,8%
+ Hoạt động cá nhân làm bài tập 4
a PTHH :
Trang 3+ Cho học sinh hoạt động cá nhân
làm bài tập 4 / 61
Cho học sinh các nhóm nhận xét ,
đánh giá
+ Cho học sinh làm bài tập 4 / 79
Em hãy trình bày cách khác tính
khối lượng CaCl2 mà không cần
tính số mol của chúng ?
- Cho học sinh đánh giá, nhận xét ,
giáo viên nhận xét , đánh giá
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
nCaCO3 = 10 / 100 = 0,1 mol Theo phương trình hoá học :
Cứ 1 mol CaCO3 thu được 1 mol CaCl2 , vậy 0,1 mol CaCO3 thu được 0,1 mol CaCl2
nCaCl2 = 0.1 111 = 11,1 (gam)
b. nCaCO3 = 5 / 100 = 0,05 mol Theo phương trình hoá học ta tính được
nCO2 = 0,05 ( mol )
VCO2 = 0,05 22,4 = 1,12 (lit)
Trang 4* Kết luận : - giáo viên cần hệ thống lại 1số nội dung chính cần lĩnh hội
III) Cũng cố : ( 4 phút ) - Giáo viên treo sơ đồ hệ thống kiến thức ( chuẩn bị bảng
phụ ) , yêu cầu học sinh lên bảng nhắc lại kiến thức đã học , giáo viên nhận xét và rút ra kiến thức cần lĩnh hội
IV) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.
- Bài tập : Làm bài tập 2,5 / 79 , nghiên cứu trước bài ôn tập