Biết cách xác định tỷ khối của chất khí và dựa vào tỷ khối để xác định khối lượng mol của một chất khí.. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hóa học theo công thức và PTHH.. 3
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 Bµi 23: BÀI LUYỆN TẬP 4
I - Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng n , m , V
- Biết ý nghĩa về tỷ khối chất khí Biết cách xác định tỷ khối của chất khí và dựa vào tỷ khối để xác định khối lượng mol của một chất khí
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hóa học theo công thức và PTHH
3 Thái độ
- Ham học hỏi, Tích cực, tìm tòi yêu thích môn học
II - Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của thầy
Bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò
Đọc trước nội dung bài học
III - Tiến trình dạy học
1 - ổn định tổ chức: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số
2 - Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? Nêu các bước chung của bài tập tính theo PTHH
3 - Bài mới
a) Mở bài: (1 phút)
Giúp các em rèn luyện kỹ năng giải các bài toán hóa học theo công thức và PTHH Chúng ta sẽ học bài hôm nay
b) Các hoạt động dạy học:
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ: (11 phút)
GV: Phát phiếu học tập 1:
Hãy điền các đại lượng và ghi công thức
chuyển đổi tương ứng
1 3
2 4
HS làm việc theo nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
GV: chốt kiến thức
? Hãy ghi lại các công thức tính tỷ khối
của chất A với chất khí B Của chất khí
A so với không khí
1 Công thức chuyển đổi giữa n, m, V:
m
n = V = 22,4 n
M V
m = n M n = 22,4
2 Công thức tỷ khối:
MA MA
d A/ B = dA/ kk =
MB 29
Hoạt động 2 Bài tập (18 phút)
- GV: Tteo đề bài tập lên bảng
Bài tập 1:
Hãy chọn một câu trả lời đúng trong
các câu sau:
1 Chất khí A có dA/H 2= 13 vậy A là:
A CO2 B CO
C C2H2 D NH3
2 Chất khí nhẹ hơn không khí là:
HS 1: làm câu 1 C
HS 2: làm câu 2
Số mol chất ( n )
Khối lượng Số
mol chất ( n )
Thể tích
Trang 3A N2 B C3H6
C O2 D NO2
3.Số nguyên tử O2 có trong 3,2g oxi là:
A 3 1023 B 9 1023
C 6.1023 D 1,2 1023
Gọi HS lên bảng làm
GV sửa sai nếu có
Bài tập 2: (Số 3 – SGK/79)
Gọi HS lên bảng làm
GV sửa sai nếu có
Bài tập 3: Chữa bài tập số 4 (SGK tr
79)
- GV: Gọi học sinh đọc đề bài
- GV: Gọi học sinh xác định dạng bài
tập
- GV: Trong bàit ập này, theo các em có
điểm gì đáng lưu ý
- GV: Yêu cầu các nhóm học sinh thảo
luận làm bài
- GV: Gọi học sinh lên bảng giải
A
HS 3: làm câu 3
- D
HS đọc đề, tóm tắt đề Tóm tắt: Cho hợp chất K2CO3
a Tính MK2CO3
b Tính % các nguyên tố trong hợp chất
HS lên bảng làm bài tập Giải:
MK2CO3 = 2 39 + 12 + 3 16 = 138g
%K =
138
78
100% = 56 %
%C =
138
12
100% = 9%
%O =
138
48
100% = 35%
- HS: bài tập tính theo phương trình
- HS: Bài toán yêu cầu tính thể tích khí cacbonic ở điều kiện phòng
Trang 4V1 mol = 24 (lít)
- HS: phương trình:
CaCO3+2HCl CaCl2+CO2+H2O
- HS:
M
10
100 = 0,1 (mol)
= 40 + 12 +16 x 3
= 100 (gam)
CaCO3
n
=
MCaCO3
a) Theo phương trình:
= 40 + 35,5 x 2 = 111 (gam)
CaCl2 n M
CaCO3
CaCl 2
m
b)
M =10
CaCO3
m 5 = 0,05 (mol)
Theo phương trình:
V = n x 24 = 0,05 x 24
=1,2 (lit)
CO2
nCO2 = nCaCO3 = 0,05 (mol)
Hoạt động 3 Củng cố(6 phút)
GV?
Cho sơ đồ phản ứng:
CH4 + O2 CO2 + H2O
a V CH4 = 2l Tính V O2 = ?
b nCH4 = 0,15 mol tính VCO2 = ?
HS: TRả lời
Giải:
CH4 + 2O2 CO2 + H2O
1 mol 2 mol
Trang 5c CH4 nặng hay nhẹ hơn không khí 2l xl
x = 4l
b Theo PT: n CH4 = nCO2 = 0,15 mol VCO2 = 0,15 22,4 = 3,36l
c MCH4 = 16g
d CH4/ kk =
29
16
= 0,6 lần
4 Dặn dò(1 phút)
.Chuẩn bị ôn tập học kỳ