Kỹ năng : - Viết được các phương trình biểu diễn phản ứng của oxi với một số phi kim , biết cách sử dụng đèn cồn và một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.. 10 phút Hoạt động của giáo v
Trang 1BÀI 24 : TÍNH CHẤT CỦA OXI ( Tiết 1 ) A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Biết được : Trong điều kiện thường oxi là chất khí không màu ,
không mùi , ít tan trong nước , nặng hơn không khí
- Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động , dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim
2 Kỹ năng : - Viết được các phương trình biểu diễn phản ứng của oxi với một số
phi kim , biết cách sử dụng đèn cồn và một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Oxi tác dụng với phi kim ( tác dụng với lưu huỳnh , tác dụng với
phot pho )
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập
- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh , nút cao su , muỗng sắt , đèn cồn
- Hoá chất : Phốt pho đỏ, lưu huỳnh , lọ chứa oxi
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm , kết hợp
với phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Nêu vấn đề bài mới : ( 2 phút ) Oxi có những tính chất hoá học nào ?
III) Các hoạt động học tập
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất vật lí của oxi ( 10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát lọ chứa khí
oxi cho học sinh các nhóm nhận
xét + Quan sát lọ chứa
- Quan sát lọ đựng khí oxi,nghiên cứu sgk
Trang 2khí oxi em thấy nó có màu gì ?
- Cho học sinh nhận xét , đánh giá ,
bổ sung cho đúng
+ Nhận xét theo gợi ý của sgk Khí oxi là chất khí , không màu , không mùi , nặng hơn không khí , ít tan trong nước
*) Tiểu kết : - Tính chất vật lí của oxi
+ Khí oxi là chất khí , không màu , không mùi , nặng hơn không khí , ít tan trong nước
Hoạt động II : Tính chất hoá học (22 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu các thí
nghiệm trong sgk
Nêu mục tiêu của thí nghiệm 1
- Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm
+ Em có nhận xét gì về sự cháy của
lưu huỳnh ở ngoài không khí và ở
trong lọ chứa oxi ?
+ Tại sao lưu huỳnh cháy trong khí
oxi lại mãnh liệt hơn ?
- Cho học sinh đánh giá , nhận xét ,
bổ sung
Viết phương trình hoá học
1) Tác dụng với phi kim
- Thí nghiệm 1: Tác dụng với lưu huỳnh Hoạt động nhóm nêu mục tiêu , các bước thí nghiệm 1 Làm thí nghiệm theo sgk dưới sự hướng dẫn của giáo viên + Lấy vào muỗng sắt một ít lưu huỳnh , đốt trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ chứa khí oxi
+ Nhận xét hiện tượng : Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, cháy trong lọ chứa oxi mãnh liệt Nghiên cứu , trả lời :
Do mật độ tiếp xúc giữa oxi và lưu huỳnh lớn hơn ngoài không khí + Viết phương trình hoá học
Trang 3- Cho học sinh nghiên cứu thí
nghiệm 2 trong sgk
+ Nêu mục tiêu của thí nghiệm , các
bước tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm
- Cho học sinh nhận xét hiện tượng
+ Khói trắng đó là điphotpho
pentaoxit (P2O5) , em hãy viết
phương trình hoá học ?
- Qua các phản ứng ở 2 thí nghiệm
em có nhận xét gì về điều kiện của
phản ứng ?
- Vậy em có kết luận gì về tính chất
của oxi với phi kim ?
- Cho học sinh cả lớp nhận xét bổ
sung -Giáo viên chỉnh sửa kết luận
cho đúng
PTHH : S + O2
0
t
SO2
- Thí nghiệm 2 : Tác dụng với phốt pho + Nêu mục tiêu , các bước tiến hành thí nghiệm Hoạt động nhóm làm thí nghiệm +Lấy một ít phốt pho đỏ vào muỗng sắt, cho vào lọ chứa oxi, đốt cháy phốt pho ngoài không khí , đưu nhanh vào lọ chứa oxi - quan sát + Nhận xét hiện tượng theo nhóm Phốt pho đỏ cháy mãnh liệt hơn trong lọ chứa oxi tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ + Viết phương trình hoá học: 4P + 5O2
0
t 2 P2O5
ở cả 2 thí nghiệm đều cần có nhiệt độ cao làm xúc tác
ở nhiệt độ cao oxi dễ dàng phản ứng với nhiều phi kim tạo ra oxit
*) Tiểu kết : - Tính chất hoá học
+ Thí nghiệm 1: Tác dụng với lưu huỳnh : Phương trình hoá học : S + O2
0
t
SO2 + Thí nghiệm 2 : Tác dụng với phốt pho :
+ Phương trình hoá học : 4P + 5O2
0
( Ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 , thì phản ứng (P) với oxi mạnh hơn so với (S)
với oxi )
Trang 4* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV) Cũng cố T1 : ( 4 phút ) - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau
+ Đốt cháy 6,2 gam phot pho trong bình chứa khí oxi dư , tạo thành sản phẩm là (P2O5 ) điphotphopentaoxit ( là chất rắn màu trắng )
Tính khối lượng của sản phẩm tạo thành (P2O5 )
- Hướng cũng cố bài
Theo bài ra ta có phương trình phản ứng : 4P + 5O2
0
t
2 P2O5
Số mol của (P) được tạo thành là : nP = 6,2 / 31 = 0,2 ( mol )
Vậy theo phương trình phản ứng ta có : 4 mol P 2 mol P2O5
0,2 mol P 0,1 mol P2O5
Khối lượng P2O5 = 0,1* 142 = 14,2 ( gam )
V) Dặn dò : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.
- Bài tập : Làm bài tập 1, 4, 6 SGK trang 84
- Nghiên cứu phần còn lại của bài " Tính chất của oxi " chuẩn bị các hóa chất dụng
cụ cùng với giáo viên trước buổi học
Trang 5BÀI 24 : TÍNH CHẤT CỦA OXI ( Tiết 2 )
A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Biết được : Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động , dễ dàng tham
gia phản ứng với nhiều kim loại và hợp chất
2 Kỹ năng : - Viết được các phương trình biểu diễn phản ứng của oxi với một số
kim loại và hợp chất , biết cách sử dụng đèn cồn và một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
3 Thái độ : - Nghiêm túc , hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Tác dụng với kim loại , tác dụng với hợp chất
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, nút cao su, đèn cồn…
- Hoá chất : Dây sắt , lọ chứa oxi , lọ chứa khí me tan
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm , kết hợp
với phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Nêu vấn đề bài mới : ( 2 phút ) Oxi ngoài tác dụng với phi kim ( P , S ) , thì khí
oxi còn tác dụng với chất nào nữa hay không ?
III) Các hoạt động học tập :
Hoạt động I : Nghiên cứu tính chất hoá học của oxi (20 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu thí
nghiệm , nêu mục tiêu và các bước
2) Tác dụng với kim loại + Thí nghiệm : Tác dụng với sắt
Trang 6tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
+ Cho học sinh nêu hiện tượng quan sát được và nhận xét hiện tượng
+ Cho hoc sinh viết phương trình hoá học bằng cách nghiên cứu thông tin trong sgk
- Theo em oxi có phản ứng với hợp chất không ?
+ Em có nhận xét gì về hoá trị của oxi trong phản ứng ? + Nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm Làm thí nghiệm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
+ Lấy dây sắt quấn một ít than gỗ vào một đầu , đầu còn lại kẹp chắc vào kẹp sắt , cho vào lọ chứa oxi đã có một ít cát , lấy ra nung cho than cháy đỏ sau đó đưa dây sắt nhanh vào lọ
- Quan sát hiện tượng :
Dây sắt cháy mãnh liệt tạo ra các hạt màu nâu bắn tung toé , sáng chói
Viết phương trình hoá học
PTHH : 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
3) Tác dụng với hợp chất
Nghiên cứu ví dụ trong sgk trả lời câu hỏi + Khí oxi có thể phản ứng với nhiều hợp chất , như tham gia phản ứng cháy với các chất cháy thông thường …
CH4 + 2O2
0
t CO2 + 2H2O
+ Trong các phản ứng oxi luôn có hoá trị II
*) Tiểu kết : - Tính chất hoá học của oxi
+ Tác dụng với kim loại : PTHH 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
+ Tác dụng với hợp chất : PTHH CH4 + 2O2
0
t
CO2 + 2H2O
Hoạt động II : Luyện tập (12 phút)
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh làm bài tập 1 trong /
84
+Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ
sung
- Cho học sinh làm bài tập 3 sgk /
84
Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ
sung
Làm bài tập 1: Hoạt động cá nhân Phi kim rất hoạt động phi
kim kim loại hợp chất Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Phản ứng cháy của khí butan: 2C4H10 + 13O2
0
t 8 CO2 + 10 H2O
* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài
học
IV) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau
+ Nêu các ví dụ chứng minh oxi là 1 đơn chất phi kim rất hoạt động ( đặt biệt là ở nhiệt độ cao )
- Hướng cũng cố bài
+ Tác dụng với lưu huỳnh : S + O2
0
+ Tác dụng với kim loại : 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
+ Tác dụng với hợp chất : CH4 + 2O2
0
t
CO2 + 2H2O
*) Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm
+ Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng
a) Oxi là phi kim hoạt động rất mạnh , đặt biệt là ở nhiệt độ cao
b) Oxi tác dụng hầu hết với các kim loại , ở nhiệt độ phòng
Trang 8c) Oxi không có mùi , không có màu
d) Oxi cần thiết cho sự sống
V) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 2 , 5 / 84
- Hướng dẫn bài tập 5* :
+ Trong 24 gam đá có : 0,12 gam lưu huỳnh, ta có nS = 0,00375 (mol)
+ Khối lượng của C trong 24 gam là : 23,52 (gam), ta có nC = 1,96 (mol) +PTHH : C + O2 CO2 (1)
S + O2 SO2 (2) + Theo (1) nC = nCO2 = 1,96 (mol) , vậy VCO2 = 22,4 * 1,96 = 43,904 (l) + Theo (2) nS = nSO2 = 0,00375 (mol) , vậy VSO2 = 0,00375x22,4 = 0,084 (l)
- Nghiên cứu bài " Sư oxi hoá - phản ứng hoá hợp, ứng dụng của oxi "
Em hãy nghiên cứu bài mới và cho biết sự oxihoa là gì ? Phản ứng hoá hợp là gì ? Oxi có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất ?