Kiến thức HS biết được: - Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hoá.. - Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp.. Học sinh Đọc bài, viết các PTHH c
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 BÀI 25: SỰ OXI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP –
ỨNG DỤNG CỦA OXI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
HS biết được:
- Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hoá
- Khái niệm phản ứng hoá hợp
- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
2 Kỹ năng
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế
- Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
3 Thái độ: Phát triển tư duy phân tích, tổng hợp.
II Phương pháp dạy học: Thí nghiệm, đàm thoại, nêu vấn đề, hoạt động nhóm III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bảng phụ
- Tranh vẽ
2 Học sinh
Đọc bài, viết các PTHH của oxi với đơn chất, hợp chất
IV Tiến trình
1 Ổn định tổ chức (30”)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
- 1 HS đọc ghi nhớ
- Bài 2:
C + O2 t0 CO2
3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
3 Bài mới
a Vào bài (30”): Sự oxi hoá là gì? Thế nào là phản ứng hoá hợp? Oxi có ứng dụng gì?
b Hoạt động dạy và học:
I Sự oxi hoá (12’)
1 Trả lời câu hỏi
2 Định nghĩa:
Hoạt động 1: Sự oxi hoá
.GV: Em hãy trả lời 2 câu hỏi trong
SGK
Trang 2- Sự tỏc dụng của oxi với một chất gọi là
sự oxi hoỏ
- Vớ dụ: Sự oxi hoỏ C, Fe, CH4
C + O2 t0 CO2
CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
II Phản ứng hoỏ hợp (10’)
1 Trả lời cõu hỏi
2 Định nghĩa: Phản ứng hoỏ hợp là
phản ứng hoỏ học trong đú một chất mới
được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban
đầu
Vớ dụ: CaO + H2O Ca(OH)2
III Ứ ng dụng của oxi (5’)
- Cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của
ngời và động vật
- Cần để đốt cháy nhiên liệu
.HS: Vớ dụ về phản ứng hoỏ học:
C + O2 t0 CO2 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
CH4 + 2O2 t0 CO2 + 2H2O
.GV:Trong cỏc phản ứng C, Fe, CH4 đó tỏc dụng với oxi gọi là sự oxi hoỏ Vậy định nghĩa sự oxi hoỏ là gỡ?
.HS: Sự oxi hoỏ là sự tỏc dụng của oxi
với một chất
.GV: Núi một cỏch khỏc là viết PTHH
xảy ra sự oxi hoỏ C, Fe, CH4 GV cú thể liờn hệ thờm một số phản ứng trong đú xảy ra sự oxi hoỏ mà tỏc dụng với oxi trong hợp chất
Ngoài ra sự oxi hoỏ cũn là quỏ trỡnh nhường e Vớ dụ: Cu Cu2+ + 2e
Hoạt động 2: Phản ứng hoỏ hợp
.GV: Treo sơ đồ, yờu cầu HS điền đầy
đủ cỏc nội dung
.HS: Nhận xột, ghi số chất phản ứng và
số chất sản phẩm trong cỏc phản ứng Phản ứng hoỏ học
Số chất phản ứng
Số chất sản phẩm 4P + 5O2 2P2O5
3Fe + 2O2 Fe3O4
CaO+H2O Ca(OH)2
2 2 2
1 1 1 Định nghĩa: Phản ứng hoỏ hợp là phản ứng hoỏ học trong dú một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
.GV: Vớ dụ
4Fe(OH)2+ O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
GV giới thiệu về phản ứng toả nhiệt
Hoạt động 3: Ứng dụng của oxi
.GV: Treo tranh vẽ yêu cầu HS kể ra
những ứng dụng của oxi mà em biết trong cuộc sống?
.HS: Quan sát tranh vẽ, nêu các ứng
dụng cuả oxi:
Trang 3- Phá đá bằng hỗn hợp nổ chứa oxi lỏng.
- Oxi lỏng dùng để đốt nhiên liệu tên lửa
và tàu vũ trụ
- Lò luyện gang thép dùng không khí giàu oxi
- Đèn xì oxi – axetilen
- Cung cấp oxi cho bệnh nhân khó thở
- Phi công bay cao dùng khí nén để thở
.GV: Những ứng dụng 1, 2, 3, 4 là ứng
dụng thuộc lĩnh vực đốt cháy nhiên liệu, còn những ứng dụng 5, 6 thuộc lĩnh vực
hô hấp Dựa vào tính chất nào oxi được dùng để đốt cháy nhiên liệu? Oxi được dùng để hô hấp?
.HS: Dựa vào tính chất hoá học oxi tham
gia phản ứng cháy, toả nhiệt hay tạo ra hỗn hợp nổ Oxi cần cho sự hô hấp vì nó oxi hoá chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động vật
V Củng cố, luyện tập (9’)
- GV: Đặt câu hỏi: Sự oxi hoá là gì? Thế nào là phản ứng hoá hợp? Trình bày ứng dụng của oxi?
- Bài tập 2: 1 HS giải bài tập trên bảng, ở dưới HS làm việc cá nhân Hoặc thay bằng bài tập: Oxi hoá 2,4 g Mg thu được MgO
a) Viết PTHH của phản ứng
b) Thể tích oxi cần dùng ở đktc là:
A) 11,2 lít B) 24 lít C) 5,6 lít D) 2,24 lít
VI Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ viết được PTHH của phản ứng hoá hợp
- Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 ( SGK - Trang 87)
- GV: Hướng dẫn bài 3: VC = 1 m3 = 1000 dm3 = 1000 (l)
VCH4 nguyên chất = 1000 – 20 = 980 dm3 ( l)
CH4 + 2 O2 t0 CO2 + 2 H2O
22,4 l 2 22,4 l
980 dm3 x ?
- Đọc bài oxit, tìm hiểu về định nghĩa, công thức, phân loại, gọi tên oxit