1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 bài 25: Sự oxi hóa Phản ứng hóa hợp Ứng dụng của oxi

5 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được phản ứng hoá hợp là phản ứng trong đó chỉ có một chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.. - Biết được ứng dụng của oxi là cần cho sự hô hấp của người và động vật,

Trang 1

BÀI 25 : SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG

DỤNG OXI

A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Biết được sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá, dẫn ra

được ví dụ minh hoạ

- Hiểu được phản ứng hoá hợp là phản ứng trong đó chỉ có một chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

- Biết được ứng dụng của oxi là cần cho sự hô hấp của người và động vật, thực vật, cần cho quá trình đốt nhiên liệu

2 Kỹ năng : - Tiếp tục kĩ năng rèn luyện viết công thức và kĩ năng viết phương

trình hoá học

3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao.

B) Trọng tâm : - Định nghĩa của sự oxi hóa , phản ứng hóa hợp

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề , kết hợp

với phương pháp thuyết trình

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Các hoạt động học tập

III) Hoạt động I : Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Em hãy nêu tính chất hoá học của

oxi , viết phương trình hoá học

minh hoạ ? - Cho học sinh nhận

- Trả lời câu hỏi của giáo viên, viết phương trình hoá học

Trang 2

xét , bổ sung , đánh giá

+ Theo em sự oxi hoá là gì ?

+ Phản ứng hoá hợp là gì ?

+ Oxi có ứng dụng gì trong đời

sống và sản xuất ?

+ Nhận xét, bổ sung

Hoạt động II : Nghiên cứu sự oxi hoá là gì ? ( 8 phút)

- Thông qua các ví dụ , giáo viên cần

hướng cho học sinh rút ra định nghĩa về

sự oxi hóa khử

- Nghiên cứu sgk :

Ví dụ : Khí oxi tác dụng với S và P đỏ PTHH : S + O2 

0

t

SO2 4P + 5O2 

0

t 2P2O5 + Nêu được khái niệm như sgk

*) Tiểu kết : - Định nghĩa sự oxi hoá

+ Sự tác dụng của oxi với 1 chất sự oxi hóa ( chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất )

Hoạt động III : Nghiên cứu phản ứng hoá hợp là gì ? (14 phút).

- Cho học sinh nghiên cứu bảng ví

dụ trong sgk yêu cầu học sinh thực

hiện lệnh

+ Các phản ứng trên là những phản

ứng hoá hợp

+ Vậy em hãy cho biết phản ứng

hoá hợp là gì ?

- Hoạt động cá nhân 4P + 5O2 

0

t 2P2O5 3Fe + 2O2  t0 Fe3O4 + Các phản ứng trên đều tạo ra 1 sản phẩm

từ nhiều chất phản ứng

- Hoạt động cá nhân trả lời như sgk

Trang 3

Đa số các phản ứng của oxi với các

phi kim, kim loại cùng với sự tạo

thành sản phẩm là 1 lượng nhiệt

được thoát ra , những phản ứng như

vậy được gọi là phản ứng toả nhiệt

Lắng nghe , ghi nhớ

*) Tiểu kết : - Định nghĩa về phản ứng hóa hợp

+ Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học , trong đó chỉ có 1 chất mới ( sản phẩm ) được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu

Hoạt động IV : Nghiên cứu ứng dụng của oxi ( 7 phút)

- Cho học sinh quan sát hình vẽ 4.4

phóng to , từ cuộc sống nêu ứng

dụng của oxi trong cuộc sống , sản

xuất + Em hãy phân loại các

ứng dụng của oxi ?

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá

- Quan sát , nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi + Nêu ứng dụng của oxi: Dùng làm thuốc nổ , dùng cho hô hấp , làm nhiên liệu cho tên lửa , dùng làm không khí giàu oxi dùng cho hàn

xì , dùng làm khí nén oxi cho thợ lặn , phi công , cung cấp cho người bệnh + Phân loại : ứng dụng của oxi được chia thành 2 loại Dùng cho hô hấp của người và động vật , dùng làm nhiên liệu

*) Tiểu kết : - Ứng dụng của oxi

+ Dùng làm thuốc nổ , dùng cho hô hấp , làm nhiên liệu cho tên lửa , dùng làm không khí giàu oxi , dùng cho hàn xì , dùng làm khí nén oxi cho thợ lặn …

* Kết luận : - Giaó viên cho học sinh nắm được những nội dung chính của bài

học

Trang 4

IV) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa hợp , của lưu huỳnh với các kim loại ( Mg) , ( Zn ) , ( Fe ) , ( Al ) biết công thức hóa học của hợp chất được tạo thành là MgS , ZnS , FeS , Al2O3

- Hướng cũng cố bài

+ Phương trình hóa học lưu huỳnh tác dụng với kim loại kẽm Zn + S  t0 ZnS + Phương trình hóa học lưu huỳnh tác dụng với kim loại sắt Fe + S  t0 FeS

Al2S3

*) Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc

nghiệm + Trong các phản ứng sau , phản ứng nào không phải là phản ứng hóa hợp

a) 4Al + 3O2  t0 2Al2O3 b) CaCO3 

0

t

CaO + CO2 c) SO3 + H2O   H2SO4 d) CaO + H2O   Ca(OH)2

Đáp án : b

V) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 1đến 5 / 87

-Hướng dẫn làm bài tập 3* / 87 :

PTHH : CH4 + 2O2 

0

t

CO2 + 2H2O Vì tỉ lệ về số mol cũng là tỉ lệ về thể tích nên : Theo phương trình hoá học ta có : VO2 = 2*VCH4 = 2 * 0,98 = 1,96 m3

- Nghiên cứu trước bài "Oxit " Theo em Oxit là gì ? Oxit được phân loại như thế nào ? Oxit được gọi tên như thế nào ?

Ngày đăng: 12/09/2018, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w