A. PHƯƠNG ÁN 1A.1 Hố Thu:Hiện tại ở nhà máy đã có hố thu và các bơm đặt tại hố thu nên không cần thiết kế lại công trình hố thu mà sử dụng công trình cũ.A.2 Bể Điều Hòa:Do tính chất nước thải của nhà máy không ổn đinh về lưu lượng và chất lượng nên bể điều hòa phải có thời gian lưu lớn để ổn định chất lượng nước thải cũng như lưu lượng. Qhmax = 3,1m3hThể tích bể điều hòa: V = t Q = 3,1 4 = 12,5m3Kích thước bể: H L B = 2 2,5 2,5Trong đó t là thời gian lưu nước chọn t = 4hA.3 Ống Trộn:Vận tốc trộn 2ms Chọn thời gian lưu 15 giây V = Chọn ống D = 90 chiều dài ống trộn: Bên trong ống trộn để vật liệu làm tăng tổn thất để hiệu quả trộn được tốt hơn.
Trang 1PHỤ LỤC 1 – TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG
A.2 Bể Điều Hòa:
Do tính chất nước thải của nhà máy không ổn đinh về lưu lượng và chất lượngnên bể điều hòa phải có thời gian lưu lớn để ổn định chất lượng nước thải cũng nhưlưu lượng
*15
*09,0
4
*10
*7
Ống hình trụ đặt ở tâm bể lắng đứng( công suất < 3000m3/ngđ)
Nước được trộn đều chất phản ứng từ bể trộn chuyển qua
Nước ra khỏi miệng vf = 2 –3 m/s
m H
t Q D
b
2
*14,3
*60
15
*7,1
*4
*
*60
*
*4
Trang 2- Đường kính tấm hắt lấy bằng 1,3 đường kính miệng loe = 1,3 * 0,7 = 0,9(m).
- Chiều cao tấm hắt hình nón:
mm m
thích hợp L = 32 m3/m2.ngày
Diện tích mặt thoáng của bể lắng theo tải trọng bề mặt:
)(25,132
Trang 3Chọn bể lắng hình tròn Chiều dài cạnh bể lắng
)(4,114,3
53,1
*4
- Chiều cao hố thu bùn hht = 0,2m
- Chiều cao bảo vệ hbv = 0,2m
Chiều cao tổng cộng của bể lắng đợt 1:
W t tb
L 2,5 1,57
,1
5,2
Tính toán lượng bùn sinh ra:
Hiệu quả xử lý cặn của bể lắng là 80% Lượng bùn tươi mỗi ngày:
Mtươi = 190 g SS/m3 * 1,7m3/h * 0,8/1000g/kg = 0,26 kgSS/h
Giả sử bùn tươi có hàm lượng cặn khô là 5% ( độ ẩm 95%), tỷ số VSS:SS =0,8 và khối lượng riêng của bùn tươi là 1,053kg/l Vậy lượng bùn tươi cần xử lý :
h m ngày
m ngày
l h l
053,1
*05,0
26,
A.5 Bể chứa trung gian
Trang 4Lưu lượng nước thải từ bể lắng vào bể chứa là 1,7m3/h
Lưu lượng nước thải sinh hoạt vào bể chứa Qsh = 1,7m3/h
Vậy lưu lượng vào bể chứa trung gian là 3,4m3/h
Chọn thời gian lưu tại bể trung gian là 3h, vậy thể tích của bể là
Chọn hệ thống cung cấp khí bằng ống Nhựa PVC, chọn đĩa phân phối khí D
= 100mm, công suất 3m3/h vậy số đĩa cần có là 9 cái
Vận tốc khí trong đường ống là 10m/s
Đường kính ống chính:
mm m
V
L D
ong
3600
*10
*14,3
26
*43600
*
*
*4
n
L P
*102
*)1(
*
34400 0 , 29
Trong đó:
Lkhí: Lưu lượng khí cần cung cấp Lkhí = 9,25*10-3(m3/s)
n: Hiệu suất máy bơm: Chọn n = 75%
p: Áp lực của không khí nén
2,133,10
233,1033
,10
33,10
Trang 5,0
*102
00925.0
*)12,1(
So : Nồng độ BOD5 đầu vào bể lọc sinh học, So = 130 mg/l
F là chuẩn số :
6,372
251,0
*10
*2
*
*
4 , 0
6 , 0
4 , 0
6 , 0
Trong đó :
KT = 0,2 * 1,47 (T –20) = 0,2 * 1,047(25 - 20) = 0,251
T (oC): Nhiệt độ nước thải, T = 25oC
Hvl: Chiều cao lớp vật liệu lọc, Hvl = 1,5 - 2m, Chọn Hvl = 2m
Chọn B = 10 (m3 không khí /m3 nước thải)
80
*)36130(
*)( 0
ngaydem
Trong đó:
Trang 6 So : Nồng độ BOD5 đầu vào bể lọc sinh học, So = 130 mg/l
QTB = 80 m3/ngày.đêm
thải đô thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết)
Diện tích hữu ích của bể lọc sinh học:
1615,2
40
*
n H
W F
Trong đó:
n là Số ngăn của bể lọc sinh học Chọn n = 1
Chọn bể hình vuông a = 3,2 m
- Chiều cao phần đáy h1 = 0,5 m
- Chiều cao lớp vật liệu Hvl = 2,5 m
- Chiều cao dành cho vật liệu dãn nở h2 = 0,25 m
- Chiều cao bảo vệ hbv = 0,5 m
Chọn hệ thống cung cấp khí bằng ống Nhựa PVC, phân phối khí bằng đĩa sục
cái
Như vậy có tất cả 3 ống và mỗi ống được bố trí 3 đĩa phân phối
Vận tốc khí trong đường ống là 10m/s
Đường kính ống chính:
Trang 7mm m
V
L D
ong
3600
*10
*14,3
3,33
*43600
*
*
*4
*102
*)1(
*
34400 0 , 29
Lkhí: Lưu lượng khí cần cung cấp Lkhí = 9,25 * 10-3(m3/s)
n: Hiệu suất máy bơm: Chọn n = 75%
p: Áp lực của không khí nén
43,133,10
4,433,1033
,10
33,10
Với :
Hd = hd + hc + hf + H
- hd: Tổn thất do ma sát
- hc: Tổn thất cục bộ ống hd + hc ≤ 0,4 Chọn hd + hc = 0,4
- hf: Tổn thất qua thiết bị phân phối khí hf ≤ 0,5 Chọn hf = 0,5
- H: Chiều cao hữu ích của bể, H = 3,5 m
Hd = 0,4 + 0,5 + 3,5 = 4,4 m
46,075
,0
*102
00925,0
*)143,1(
Bảng 2 : Bảng thông số thiết kế bể lọc sinh học
A.7 Bể Khử Trùng
Trang 8Lượng Clo hoạt tính cần thiết để khử trùng nước thải được tính theo công thức:(Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp,Tính toán thiết kế công trình- Lâm MinhTriết)
01,01000
4,3
*31000
Q: lưu lượng tính toán của nước thải, Q = 3,4 (m3/h)
a: liều lượng Clo hoạt tính trong Clo nước lấy theo điều 6.20.3-TCXD-51-84,nước thải sau khi xử lý sinh học hoàn toàn, a = 3
Vậy lượng Clo dùng cho 1 ngày là: 0,01 * 24 = 0,24(kg/ng) = 7,2 (kg/tháng)
Dung tích bình Clo: (l )
l P
m
47,1
2,7
Trong đó :
Thể tích hữu ích của bể tiếp xúc được tính theo công thức:
V = Qmax * t = 3,4 * 40/60 = 2,3 m3
Trong đó:
- Chọn Chiều cao bể: H1 = 1 (m)
- Chiều cao bảo vệ: hbv= 0,2 (m)
- Chọn chiều dài bể L = 2m, chiều rộng bể B = 0,5m
Bùn trong bể lắng 1 sẽ được xả về bể chứa bùn sau đó được bơm
Lưu lượng bùn từ bể lắng đứng là 0,005m /3 h= 0,12m3/ngày( theo tính toán ởtrên)
Trang 9Chọn thời gian hút bùn định kì tại bể nén bùn là 2 tháng.
Kích thước xây dựng của bể chứa bùn như sau: L x B x H = 1,5 x 1,5 x 4m
B PHƯƠNG ÁN 2
B.1 Bể Aeroten
+ Nhiệt độ nước thải: t = 25oC
(mg/l)
+ Cặn lơ lửng: SSvào = 90 (mg/l)
- Đầu ra: Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24 – 2009 BTNMT cột B
+ BOD5 đầu ra = S < 50 (mg/l), Chọn BOD5 đầu ra = 42 (mg/l)
+ COD đầu ra < 100 (mg/l), chọn CODra = 98 (mg/l)
+ Chế độ xáo trộn hoàn toàn
+ Thời gian lưu bùn trong công trình, θc = 5÷15 ngày, chọn θc = 20 ngày
+ Hệ số phân hủy nội bào, Kd = 0.05 ngày-1
*130
42130
Trang 10*05.01(
*3000
)42130(
*20
*8,0
*80)
1(
*
)(
c k X
S S Y
Q W
18
4 Tính toán lượng bùn dư thải bỏ mỗi ngày
Tốc độ tăng trưởng của bùn tính theo công thức:
Hệ số sản lượng quan sát (Yobs) tính theo phương trình:
4,020
*05,01
8,0
1
c d obs
k
Y Y
Px = Yobs * Q * (BODvào – BODra) * 10-3 = 0,4 * 80 * (130 – 42) * 10-3
= 2,8kg/ ngàyTổng lượng bùn sinh ra mỗi ngày theo SS:
Px(ss) = 2,8/0,7 = 4 kgSS/ngàyLượng bùn dư cần xử lý mỗi ngày:
Lượng bùn dư cần xử lý = Tổng lượng bùn – Lượng SS trôi ra khỏi lắng
Mdư(SS) = 4kgSS/ngày – 80m3 * 40g/m3 * 10-3 kg/g = 0,8kgSS/ngày
5 Xác định lưu lượng bùn thải
e e w
c
X Q X Q
*3000
20
*32
*80300018
X
X Q VX Q
Trang 117 Tính lượng oxi cung cấp cho ngăn hiếu khí
Lượng oxy cần thiết trong điều kiện tiêu chuẩn:
876,142,11000
*68,0
)42130(
*8042
.1)(
S S Q
Trong đó:
f : Hệ số chuyển đổi giữa BOD5 và BOD20, f = 0.68
Lượng oxy thực tế cần sử dụng cho ngăn hiếu khí:
10208,9
08,9
*8
s
C OC
Trong đó:
(khoảng 30oC);
- CL: Lượng oxy hòa tan cần duy trì trong bể, CL = 2 mg/L
Trong không khí, oxy chiếm 21% thể tích; giả sử rằng trọng lượng riêng của
cho quá trình là:
40/
2,1
*21,0
/102
,1
*21,
ngày kg M
Lượng không khí cần thiết cho xáo trộn hoàn toàn:
19/
1000
*/
1440
1
*18
*08,0
ngày m
1440
1
*08,0
/40
*2
ngày m
E
M f
8 Áp lực và công suất của hệ thống thổi khí:
Áp lực cần thiết cho hệ thống khí thổi xác định theo công thức:
Trang 12- hf = Tổn thất qua thiết bị phân phối (m), không quá 0,5m;
- H = chiều sâu hữu ích của bể, H = 3m
Áp lực không khí sẽ là:
42,133,10
3,433,1033
,10
33,10
.0
*102
2
*012,0
*)142.1(
*34400
*102
*
*)1(
Trong đó:
- : Hiệu suất máy nén khí, = 0,7 0,9, chọn = 0,8
- k: hệ số an toàn khi thiết kế ngoài thực tế
9 Tính toán hệ thống sục khí:
Hệ thống phân phối khí được bố trí trên thành bể rồi chạy dọc theo thành bểxuống đáy bể với các ống nhánh
Ống chính được đặt trên thành bể với lưu lượng khí thổi vào Qch = 0,012m3/s
Số đĩa phân phối khí:
41
- F: Diện tích ngăn hiếu khí
- f : diện tích phục vụ của mỗi đĩa, tiêu chuẩn f = 11,4 m2, chọn f = 1 m2
10 Tính đường kính ống phân phối :
Lưu lượng của ống chính là Qch = 0,012m3/s và vận tốc từ10 15m/s , chọn
11 Kiểm tra các thông số thiết kế
Tải trọng thể tích của ngăn hiếu khí
5,018
80
*10
*130
Tỷ số F/M:
2,0/3000
*)/24/(6
130
L mg ngày
gio gio
X
S M
Trang 13B.2 Tính bể lắng ly tâm
1 Diện tích mặt bằng của bể lắng được tính theo công thức:
l
t V C
C Q
F (1)* 0
Trong đó:
Vl: Vận tốc lắng của bề mặt phân chia ứng với nồng độ Cl
50002
V l được xác định theo công thức :
,0
*10000
3750
*)75,01(
*4,3
1,7
*44
14,3
*7,
0 2
Trang 14Vậy diện tích vùng lắng của bể:
SL = 7,1 – 0,4 = 6,7 (m2)
Tải trọng thủy lực: 680,7 12
L S
Q a
cao nước trong bể là 3,7 m Gồm:
Chiều cao phần nước trong h2 = 1,5m
Chiều cao chứa bùn phần hình trụ:
V
6
2,16
80
*31000
Trang 15 Trong đó:
- a = Liều lượng hoạt tính lấy theo điều 6.20.3 – TCXD-51-84
80
*661000
*
ngày kg Q
b
Trong đó :
Nồng độ của dung dic PAC là 5%
Lượng PAC 10% cần châm vào để khử trùng = 5,28/0,05 = 106l/ngày = 4,4l/h
Chọn thùng chứa dung dịch hóa chất là 500L
Chọn 1 bơm châm PAC như sau: chọn loại Bơm định lượng Seko-AXS60, Q =
2,5 - 5 l/h, H = 12-10,6 bar,W = 35W
C.3 Tính lượng Polymer
Lượng Polymer cần thiết châm vào hệ thống
)/(08,01000
40
*21000
*
ngày kg Q
c
Trong đó :
c = Liều lượng Polymer
Nồng độ của dung dich Polymer là 1%
Trang 16Lượng Polymer 1% cần châm vào = 0,08/0,01 = 8l/ngày=0,34l/h
Chọn thùng chứa dung dịch hóa chất là 500L
Bơm Định lượng Pulsafeeder model S100-X003, Q = 0,47l/h, H = 7bar,
W= 0,25kW
C.4 Bể chứa dung dịch axít H 2 SO 4 và bơm châm H 2 SO 4
Lưu lượng thiết kế: Q = 1 m3/h
Trọng riêng của dung dịch = 1,84
Liều lượng châm vào =0,00000510*1*,8498**101*1000 = 0,003 l/h
Liều lượng châm vào trong một ngày = 0,003 * 24 = 0,072 lít/ngày
Chọn thể tích bồn chứa V = 500 lít
= 0,47 l/h, H = 7bar, W = 0,25kW
C.5 Bể chứa dung dịch NaOH và bơm châm NaOH
Lưu lượng thiết kế: Q = 3,34 m3/h
pHvào min = 5
pHtrung hoà = 7
K = 0,00001 mol/l
Khối lượng phân tử NaOH = 40 g/mol
Nồng độ dung dịch NaOH = 10% ( Quy phạm 5 -10%)
Trọng riêng của dung dịch = 1.53
Liều lượng châm vào =0,0000110 *1,4053**10*1000 = 0,003 l/h
Liều lượng châm vào trong một ngày = 0,003 * 24 = 0,072 lít/ngày
Chọn thể tích bồn chứa V = 500 lít
Trang 17Chọn bơm châm axít NaOH Chọn bơm châm axít H2SO4: Bơm Định lượngPulsafeeder model S100-X003,Q = 0,47 l/h, H = 7bar, W = 0,25kW
Trang 18PHỤ LỤC 2 – DỰ TOÁN KINH TẾ
A DỰ TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN 1
A.1 Chi phí đầu tư cơ bản
Chí phí xây dựng cơ bản
Hạng mục công
trình
Vật liệu Số lượng
Đơn vị tính (VNĐ) Đơn vị Đơn giá Thành tiền
BỂ ĐIỀU HOÀBơm nước thải BEST ONE
ỐNG TRỘNBồn hoá chất, bằng nhựa,
Trang 19Tổng cộng 146,540,000
Tổng cộng T 2 = 146.540.000VNĐ
Chi phí các phụ kiện và chi phí gián tiếp
Thành tiền (triệuVNĐ/tháng)
Số lượng
Thời gian hoạt động (h)
Điện năng tiêu thụ
Đơn giá VNĐ
Thành tiền VNĐ
Trang 205 Bơm nước 0.25 3 12 9 1.000 9.000
Tổng cộng T 5 = 182.000VNĐ/ngày = 5.400.000VNĐ/tháng.
Chi phí nhân công vận hành
Chi phí bảo trì bảo dưỡng T7 = 0,5% tổng chi phí đầu tư
= 0,5% * 304.000.000 = 1.700.000VNĐ/năm = 141VNĐ/tháng
Vậy tổng chi phí vận hành: Tvh = T4 + T5 + T6 + T7
= 4.300.000 + 5.400.000 + 3.000.000 + 141.000
= 12.841.000VNĐ/tháng
Trang 21A.3 Khấu hao tài sản và lãi suất
Số tiền vay ngân hàng ban đầu: 304.000.000VNĐ, với lãi suất vay dài hạn1%/năm, với niên hạn hoạt động của công trình là 20 năm Số tiền phải chi trả hàngnăm cho ngân hàng được tính theo bảng 1
Số tiền phải chi trả trung bình hàng tháng cho ngân hàng:
Trả nợ định kỳ (1.000VNĐ)
Tiền trả lãi suất ngân hàng (1.000VNĐ)
Trả ngân hàng (1.000VNĐ)
Trang 22A.4 Giá thành xử lý cho 1m 3 nước thải đã xử lý
30
*80
000.31312.841.00030
B DỰ TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN 2
B.1 Chi phí đầu tư cơ bản
Chí phí xây dựng cơ bản
Hạng mục công
trình
Vật liệu Số lượng
Đơn vị tính (VNĐ) Đơn vị Đơn giá Thành tiền
BỂ ĐIỀU HOÀBơm nước thải BEST ONE
ỐNG TRỘNBồn hoá chất, bằng nhựa,
BỂ LẮNG 2
Trang 23 Chi phí các phụ kiện và chi phí gián tiếp
Trang 24Thành tiền (triệuVNĐ/tháng)
Số lượng
Thời gian hoạt động (h)
Điện năng tiêu thụ
Đơn giá VNĐ
Thành tiền VNĐ
Chi phí nhân công vận hành
Chi phí bảo trì bảo dưỡng T7 = 0,5% tổng chi phí đầu tư
= 0,5% x 304.000.000 = 1.700.000VNĐ/năm
= 141VNĐ/tháng
Trang 25Vậy tổng chi phí vận hành: Tvh = T4 + T5 + T6 + T7
= 4.300.000 + 5.400.000 + 3.000.000 + 141.000
= 12.831.000VNĐ/tháng
B.3 Khấu hao tài sản và lãi suất
Số tiền vay ngân hàng ban đầu: 324.177.000VNĐ, với lãi suất vay dài hạn14%/năm, với niên hạn hoạt động của công trình là 20 năm Số tiền phải chi trảhàng năm cho ngân hàng được tính theo bảng 2
Số tiền phải chi trả trung bình hàng tháng cho ngân hàng:
Tiền trả lãi suất ngân hàng (1.000VNĐ)
Trả ngân hàng (1.000VNĐ)
Trang 26B.4 Giá thành xử lý cho 1m 3 nước thải đã xử lý
30
*80
000.31712.841.00030
Trang 27PHỤ LỤC 3 – THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT
CỦA QUÁ TRÌNH KEO TỤ
A THÍ NGHIỆM JARTEST
A.1 Phương pháp nghiên cứu
Tiến hành thí nghiệm Jartest đối với nước thải in bao bì, mẫu nước thải thínghiệm được lấy tại hố tập trung nước thải của Công ty bao bì BICICO Hóa chất
sử dụng lần lượt là phèn nhôm và phèn PAC
A.2 Mục đích nghiên cứu
- Xác định pH tối ưu và hàm lượng phèn tối ưu lần lượt 2 loại phèn trên
- So sánh kết quả của 2 loại phèn, lựa chọn loại phèn tối ưu ứng dụng cho hệthống xử lý nước thải
A.3 Lý thuyết của quá trình keo tụ tạo bông
A.3.1 Khái niệm hạt keo
Hạt keo là những hạt có kích thước 0,001m1m có khả năng lắng rấtchậm do bị cản trở bởi chuyển động Brown Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt và khốilương của các hạt keo lớn hơn rất nhiều so với các hạt khác, do đó tính chất bề mặt(thế điện động và điện tích bề mặt) đóng vai trò quan trọng trong quá trình tách hạtkeo hơn là lắng dưới tác dụng của trọng lực
Các hạt keo thường mang điện tích tương ứng với môi trường xung quanh và
có thể phân thành 2 dạng chính : keo ưa nước và keo kị nước
- Keo kỵ nước ( đất sét, oxyt kim loại ) là những hạt keo :
- Không ái lực với môi trường nước
- Dễ keo tụ
- Đa số là những hạt keo vô cơ
- Keo ưa nước ( Protein ) là những hạt keo :
- Thể hiện ái lực với nước
Trang 28- Hấp thụ nước và làm chậm quá trình keo tụ, thường cần áp dụng nhữngphương pháp đặc biệt để quá trình keo tụ đạt như mong muốn.
- Đa số là những hạt keo hữu cơ
Khi tác nhân keo tụ cho vào nước các keo kỵ nước hình thành sau quá trìnhthủy phân các chất này Nhờ có điện tích bề mặt lớn nên chúng có khả năng hấp thụchọn lọc một loai ion trái dấu bao bọc quanh bề mặt nhân hạt keo Lớp vỏ ion nàycùng với lớp phân tử bên trong tạo thành hạt keo Bề mặt nhân hạt keo mang điệntích của lớp ion gắn chặt len đó, có khả năng hút một số iôn tự do mang điện tích tráidấu Như vậy, quanh hạt keo có 2 lớp iôn mang điện tích trái dấu bao bọc gọi là lớpđiện tích kép của hạt keo Lớp ion ngoài cùng do có lực liên kết yếu nên thườngkhông đủ điện tích trung hòa với điện tích bên trong do vậy hạt keo mang một điệntích nhất định Để cân bằng với điện tích trong môi trường, hạt keo lại thu hút quanhmình một số ion trái dấu ở trạng thái khuyết tán
Hình 1 - Cấu tạo hạt keo
Các lực hút và lực đẩy tĩnhđiện hay lực hút Van der Waals tồn tại giữa cáchạt keo Độ lớn của các hạt này thay đổi tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các hạt.Khả năng ổn định của hạt keo là kết quả tổng hợp giữa hai lực hút và lực đẩy Nếutổng hợp là lực hút thì xảy ra quá trình keo tụ Khi các hạt kết dính với nhau chúngtạo thành những hạt có kích thước lớn hơn gọi là bông cặn và có khả năng lắngnhanh Để lực hút thắng được lực đẩy thì điện thế zeta phải nhỏ hơn 0,03 V và quátrình keo tụ càng đạt hiệu quả khi điện thế zeta tiến đến 0
Trang 29A.3.2 Các cơ chế chính của quá trình keo tụ tạo bông :
- Quá trình nén lớp điện tích kép, giảm điện thế zeta nhờ ion trái dấu :
Khi bổ sung các ion trái dấu vào nước thải với nồng độ cao, các ion sẽ chuyểndịch đến lớp khuyết tán vào lớp điện tích kép và tăng điện tích trong lớp điện tíchkép giảm thế điện động zeta và giảm lực tĩnh điện
- Quá trình keo tụ do hấp thụ ion trái dấu trên bề mặt, trung hòa điện tích tạo lớpion đẳng điện zeta bằng 0 Trong trường hợp này quá trình hấp phụ chiếm ưuthế
- Cơ chế hấp phụ - tạo cầu nối :
Các ion vô cơ hay hữu cơ có thể ion hóa, nhờ cấu trúc mạch dài của chúngtạo cầu nối giữa các hạt keo theo các bước sau :
- Phân tán polymer
- Vận chuyển polymer đến bề mặt hạt
- Hấp thụ polymer lên bề mặt hạt
- Liên kết giữa các hạt đã hấp thụ polymer với nhau hoặc với hạt khác
Cơ chế tạo cầu nối gồm có những phản ứng sau :
- Phản ứng 1 : phân tử polymer kết dính với hạt keo do lực hút giữa polymer vàcác hạt tích điện trái dấu
Phản ứng 2 : Phần còn lại của polymer đã hấp phụ hạt keo ở trên lại liên kếtvới những vị trí hoạt tính trên bề mặt hạt keo khác