- Công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch.. Kỹ năng - Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể.. - Vận dụng được công thức để tính C%,
Trang 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm về nồng độ mol (CM) và nồng độ phần trăm (C%)
- Công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch
2 Kỹ năng
- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể
- Vận dụng được công thức để tính C%, CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng liên quan
3 Thái độ : Tiếp tục gây hứng thú học tập cho HS
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc bài mới, ôn lại dung dịch là gì? Cách tìm khối lượng dung dịch
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức (30”)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Độ tan của một chất trong nước là gì? Độ tan phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Bài 5: Độ tan của Na2CO3 ở 180C :
100 = 21,2 (g)
3 Bài mới
a Vào bài (30”): Biết khái niệm: Nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch Vận dụng
giải bài tập về nồng độ dung dịch
b Hoạt động dạy và học
250 53
Trang 21 Nồng độ phần trăm của dung dịch (10’)
- Khái niệm: Nồng độ phần trăm của một
dung dịch cho ta biết số gam chất tan trong
100 g dung dịch
- Ví dụ: Dung dịch muối ăn nồng độ 5%
Có nghĩa: Trong 100 g dung dịch muối ăn
có 5 g muối ăn, còn lại 95 g nước
Công thức:
C% = x 100%
Trong đó:
C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch
mct: Khối lượng chất tan (g)
mdd: Khối lượng dung dịch (g)
(mdd = mct + mdm )
2 Vận dụng (21’)
Thí dụ 1: Hoà tan 25 g NaCl vào 50 g nước.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
Bài giải:
Khối lượng dung dịch NaCl:
mdd = 25 + 50 = 75 (g)
Hoạt động 1: Khái niệm
.GV: Thông báo khái niệm nồng độ dung
dịch “ Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan trong 100 g dung dịch”
Ví dụ: Dung dịch muối ăn nồng độ 5%
Có nghĩa: Trong 100 g dung dịch muối ăn
có 5 g muối ăn, còn lại 95 g nước
GV dẫn ra công thức nồng độ phần trăm của dung dịch
Công thức: C% = x 100%
.HS: Ghi nhớ công thức, giải thích ý nghĩa
các đại lượng
.GV: Trong khi tính toán chú ý đưa về cùng
đơn vị là g, nếu cho độ tan thì khối lượng chất tan là độ tan, khối lượng dung dịch là khối lượng chất tan (độ tan) cộng với khối lượng nước là 100
Ví dụ: Độ tan của muối ăn là 36 g ở 250C Khối lượng dung dịch = 36 + 100 = 136 (g)
.HS: Nghe và ghi bài.
Hoạt động 2: Vận dụng
.GV: Đọc ví dụ 1, yêu cầu HS tóm tắt đầu
bài
.HS: Tóm tắt đầu bài:
mNaCl = 25 g
mnước = 50 g
C% = ?
.GV: Dựa vào công thức trước tiên các em
m mdd ct
m mdd ct
Trang 3Nồng độ phần trăm của dung dịch:
C% = x 100% = 33,3%
Thí dụ 2: Một dung dịch đường nồng độ
20% Tính khối lượng đường có trong 150 g
dung dịch
Bài giải:
Khối lượng đường trong 150 g dung dịch
20% là:
mđường = = 30(g)
Thí dụ 2: Hoà tan 40 g muối ăn vào nước
thu được dung dịch muối ăn nồng độ 2%
Hãy tính:
a/ Khối lượng dung dịch muối cần dùng
b/ Khối lượng nước cần dùng
Bài giải:
Khối lượng dung dịch muối cần pha chế:
mdd = = 50 (g)
Khối lượng nước cần pha chế:
mnước = 50 – 40 = 10 (g)
phải tính được khối lượng dung dịch
.HS: Làm bài tập theo nhóm.
Bài giải:
Khối lượng dung dịch NaCl:
mdd = 25 + 50 = 75 (g) Nồng độ phần trăm của dung dịch:
C% = x 100% = 33,3 %
.GV: Bài tập 2
Một dung dịch đường nồng độ 20% Tính khối lượng đường có trong 150 g dung dịch Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài
.HS: Tóm tắt và giải bài tập.
Bài giải:
Khối lượng đường trong 150 g dung dịch 20% là:
mđường = = 30(g)
.GV: Bài tập 3:
Hoà tan 40 g muối ăn vào nước thu được dung dịch muối ăn nồng độ 2% Hãy tính:
a/ Khối lượng dung dịch muối cần dùng
b/ Khối lượng nước cần dùng
.HS: Tóm tắt, giải bài tập 3
Khối lượng dung dịch muối cần pha chế:
mdd = = 50 (g) Khối lượng nước cần pha chế:
mnước = 50 – 40 = 10 (g)
.GV: Qua 3 thí dụ GV rút kinh nghiệm về
việc thực hiện vận dụng công thức
75
25
100
150
20x
40
2
100x
75 25
40
2
100x
100 150
20x
Trang 4IV Luyện tập, củng cố (7’)
- GV yêu cầu HS trả lời : Nồng độ phần trăm cho biết điều gì? Công thức tính
HS đọc ghi nhớ
- Bài 1: HS chọn đáp án đúng và giải thích
Khối lượng BaCl2 : = 10 (g)
Khối lượng nước: 200 – 10 = 190 (g)
Kết quả đúng: B) Hoà tan 10 g BaCl2 trong 190 g nước
V Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6 (SGK – Trang 146)
- Xem lại dung dịch là gì? Cách tìm khối lượng dung dịch
100 5
200x
Trang 5BÀI 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TT)
I Mục tiêu: Tương tự tiết 62.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc bài mới, ôn lại dung dịch là gì? Cách tìm khối lượng dung dịch
III Tiến trình
1 Ổn định tổ chức (30”)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nồng độ phần trăm cho biết điều gi? Công thức tính
- Bài 5 (b): 2 kg = 2000 g
C% = x 100 = 1,6 %
3 Bài mới
a Vào bài (30”): Biết khái niệm: Nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch Vận dụng
giải bài tập về nồng độ dung dịch
b Hoạt động dạy và học
1 Nồng độ phần trăm của dung dịch
(5’)
C% = x 100%
Hoạt động 1: Củng cố
.GV: Nồng độ phần trăm cho biết điều
gi? Công thức tính
.HS: Nồng độ phần trăm của một dung
dịch cho ta biết số gam chất tan trong
100 g dung dịch
Công thức:
C% = x 100%
2000 32
m mdd ct
m m
ct
Trang 62 Nồng độ mol của dung dịch (28’)
- Nồng độ mol của dung dịch cho biết số
mol chất tan trong một lít dung dịch
- Công thức:
Trong đó:
CM: Nồng độ mol của dung dịch ( M,
mol/l)
n: Số mol chất tan (mol)
V: Thể tích dung dịch (l)
* Vận dụng:
Thí dụ 1: Trong 200 ml dung dịch có
hoà tan 9,8 g H2SO4 Tính nồng độ mol
của dung dịch
Giải:
200 ml = 0,2 l
Số mol H2SO4 : = 0,1 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch là:
CM = = = 0,5 M
Thí dụ 2: Tính thể tích dung dịch NaCl
có trong 0,3 mol NaCl nồng độ 1M
Giải:
Thể tích dung dịch NaCl là:
Hoạt động 2: Nồng độ mol của dung
dịch
.GV: Thông báo khái niệm nồng độ mol
của dung dịch và công thức tính.Chú ý:
Đơn vị thường dùng của nồng độ mol là
M hay mol/ l, thể tích dung dịch là lít
.HS: Nghe và ghi bài.
.GV: Ví dụ: Nồng độ mol của dung dịch
muối ăn là 2,5 M có nghĩa là trong 1 lít dung dịch muối ăn có 2,5 mol phân tử muối ăn
.GV: Công thức CM =
.HS: Giải thích các đại lượng.
Hoạt động 3: Vận dụng
.GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 1
Trong 200 ml dung dịch có hoà tan 9,8 g
H2SO4 Tính nồng độ mol của dung dịch
.HS: Giải:
200 ml = 0,2 l
Số mol H2SO4 : = 0,1 (mol) Nồng độ mol của dung dịch là:
CM = = = 0,5 M
.GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 2
Tính thể tích dung dịch NaCl có trong 0,3 mol NaCl nồng độ 1M
.HS: Giải:
Thể tích dung dịch:
Vdd = = = 0,3(l)
V n
V n
98
8 , 9
V
n
2 , 0
1 , 0
98
8 , 9
V
n
2 , 0
1 , 0
c
n
1
3 , 0
C M =
Trang 7Vdd = = = 0,3(l)
Thí dụ 3: Trộn 3 lít dung dịch đường 0,1
M vào 3 lít dung dịch đường 2 M Tính
nồng độ mol dung dịch sau khi trộn
Giải:
Số mol đường trong dung dịch 1:
n1 = 3 x 0,1 = 0,3 (mol)
Số mol đường trong dung dịch 2:
n2 = 3 x 2 = 6 (mol)
Thể tích dung dịch sau khi trộn:
V = 3 + 3 = 6 (l)
Nồng độ mol dung dịch sau khi trộn:
CM = = = 1,05 M
.GV: Hướng dẫn làm bài tập 3
Trộn 3 lít dung dịch đường 0,1 M vào 3 lít dung dịch đường 2 M Tính nồng độ mol dung dịch sau khi trộn
Tính số mol chất tan sau khi trộn, thể tích dung dịch sau khi trộn, áp dụng công thức tính toán
.HS: Giải
Số mol đường trong dung dịch 1:
n1 = 3 x 0,1 = 0,3 (mol)
Số mol đường trong dung dịch 2:
n2 = 3 x 2 = 6 (mol) Thể tích dung dịch sau khi trộn:
V = 3 + 3 = 6 (l) Nồng độ mol dung dịch sau khi trộn:
CM = = = 1,05 M
IV Luyện tập, củng cố (5’)
- GV yêu cầu HS trả lời : Có mấy cách biểu diễn nồng độ dung dịch? Nồng độ phần trăm cho biết điều gì? Nồng độ mol của dung dịch cho biết gì? Công thức tính
HS đọc ghi nhớ
- Bài 2: HS chọn đáp án đúng và giải thích
Số mol KNO3: = 0,198 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch KNO3: CM = = = 0,233 M
Đáp số đúng là: A) 0,233 M
V Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học thuộc ghi nhớ, viết thành thạo hai công thức, tính nồng độ, biết cách biến đổi các đại
cM
n
1
3 , 0
V
n
6
6 3 ,
0
V
n
6
6 3 ,
0
101 20
V
n
85 , 0
198 , 0
Trang 8- Bài tập về nhà: Bài 3, 4, 6(SGK – Trang 146).