1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng học tập trải nghiệm trong dạy học một số yếu tố hình học ở lớp 5 (2018)

87 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi lẽ phương pháp học tập trải nghiệm dù diễn ra dưới hình thức nào đều được thực hiện qua phương pháp thực hành và trải nghiệm thực tế để cho học sinh tự khám phá, học hỏi bạn bè và đặ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-   -

NGUYỄN HẢI VÂN

VẬN DỤNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ YẾU TỐ

HÌNH HỌC Ở LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-   -

NGUYỄN HẢI VÂN

VẬN DỤNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ YẾU TỐ

HÌNH HỌC Ở LỚP 5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán

Người hướng dẫn khoa học:

TS Phạm Thị Diệu Thùy

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình tìm tòi và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Phạm Thị Diệu Thùy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình để em hoàn thành khóa luận

tốt nghiệp này

Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Vận dụng học tập trải nghiệm trong dạy học một số yếu tố

hình học ở lớp 5”là kết quả của riêng em và có sự hướng dẫn, giúp đỡ của

Tiến sĩ Phạm Thị Diệu Thùy và tham khảo qua các tài liệu có liên quan

Em xin cam đoan kết quả nghiện cứu của mình không trùng với kết quả của các tác giả khác

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 2

3.Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4.Đối tượng nghiên cứu 3

5.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

6.Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

7.Cấu trúc khóa luận 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẬN DỤNG HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Cơ sở lí luận 5

1.1.1 Đặc điểm tâm lí và nhận thức của học sinh lớp 5 5

1.1.1.1 Đặc điểm tri giác của học sinh lớp 5 5

1.1.1.2 Đặc điểm chú ý của học sinh lớp 5 5

1.1.1.3 Đặc điểm trí nhớ của học sinh lớp 5 5

1.1.1.4 Đặc điểm tư duy của học sinh lớp 5 6

1.1.1.5 Đặc điểm tưởng tượng của học sinh lớp 5 6

1.1.2 Phương pháp học tập trải nghiệm ở Tiểu học 6

1.1.2.1 Quan niệm về phương pháp học tập trải nghiệm 6

1.1.2.2 Mô hình học tập qua hoạt động trải nghiệm (Kolb, 1984) 10

1.1.2.3 Mục tiêu của phương pháp học tập trải nghiệm 11

1.1.2.4 Vai trò của phương pháp học tập trải nghiệm 13

1.1.2.5 Nội dung của phương pháp học tập trải nghiệm 14

1.1.2.6 Hình thức tổ chức phương pháp học tập trải nghiệm 14

1.1.2.7 Phương pháp tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm 17

Trang 7

1.1.2.8 Định hướng đánh giá phương pháp học tập trải nghiệm 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 33

1.2.1 Thực trạng dạy học một số yếu tố hình học ở lớp 5 bằng phương pháp học tập trải nghiệm 33

1.2.2 Nguyên nhân 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2 37

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC DẠY MỘT SỐ YẾU TỐ HÌNH HỌC LỚP 5 THEO PHƯƠNG PHÁP 37

HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM 37

1.Nguyên tắc đề xuất sử dụng phương pháp học tập trải nghiệm trong giờ dạy 37 1.1 Sử dụng và kết hợp các phương pháp dạy học tích cực 37

1.2 Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh 37

1.3 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học 38

1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 39

1.5 Đảm bảo môi trường cho học sinh trải nghiệm 39

2.Một số biện pháp trong dạy học một số yếu tố hình học lớp 5 theo phương pháp trải nghiệm 39

2.1 Bồi dưỡng nhận thức về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên 39

2.2 Bồi dưỡng về kĩ năng huy động kinh nghiệm rời rạc trong tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 40

2.3 Tổ chức các hoạt động thực hành nhằm rèn luyện các kĩ năng nền, kĩ năng quan sát có suy tưởng cho học sinh 45

2.4 Tổ chức các hoạt động dạy học nhằm hỗ trợ quá trình khái quát hóa, khái niệm hóa các kinh nghiệm đã tiếp thu được cho học sinh 48

2.5 Rèn luyện cho học sinh biết áp dụng những kinh nghiệm mình vừa tiếp thu được kiểm nghiệm trong thực tế 51

Trang 8

2.6 Chuẩn bị cơ sở vật chất và môi trường thích hợp cho hoạt động trải

nghiệm 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3 57

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 57

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 57

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 57

3.2 Đối tượng thực nghiệm 57

3.3 Nội dung thực nghiệm 57

3.4 Tổ chức thực nghiệm 58

3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay công nghệ, khoa học ngày càng phát triển, các nước trên thế giới đều ý thức được tầm quan trọng của giáo dục Các nước muốn phát triển phải hết sức quan tâm hệ thống giáo dục vì đầu tư cho giáo dục chính là đầu

tư cho sự phát triển Trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta, giáo dục tiểu học có vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở vững chắc, đặt nền móng cho

sự phát triển nhân cách của những công dân tương lai Vì vây, ở bậc Tiểu học, các em học sinh được tạo điều kiện để phát triển toàn diện, tối đa các môn học

Trong tất cả các môn học ở trường Tiểu học, Toán học đóng vai trò chủ đạo trong việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức và phương pháp riêng,

là công cụ để học sinh học tập các môn học khác, phục vụ cho bậc học cao hơn Mặt khác, Toán học còn góp phần quan trọng rèn luyện trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, tư duy logic,sáng tạo,… và một số phẩm chất quan trọng của người lao động như : cần cù, cẩn thận, ý chí vượt khó

Mọi khoa học đều bắt nguồn từ thực tiễn và Toán học cũng không nằm ngoài quy luật đó Các yếu tố hình học được ra đời do nhu cầu đo đạc và tính toán ruộng đất, nhà cửa,… Hiện nay trong nhà trường đang đấy mạnh đổi mới phương pháp dạy học các yếu tố hình học song vẫn còn nhiều khó khăn Thực

tế giáo viên đã quan tâm đến việc giải toán cho học sinh nhưng vẫn còn nhiều khó khăn nhất là phương pháp tổ chức cho học sinh hình thành khái niệm Học sinh không nắm được bản chất các quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học Bên cạnh đó, giáo viên chỉ mới quan tâm đến kết quả bài làm của học sinh mà chưa quan tâm đến phương pháp tìm tòi, khám phá để đi đến kết quả đó và dạy học còn nặng nề, áp đặt, chưa phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh

Trang 10

Nghị quyết Đại hội số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của TW 8 khóa XI

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra rằng: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Điều đó có nghĩa là coi trọng phương pháp học tập trải nghiệm của học sinh và coi đó là một hướng đi đổi mới cho nền giáo dục Bởi lẽ phương pháp học tập trải nghiệm dù diễn ra dưới hình thức nào đều được thực hiện qua phương pháp thực hành và trải nghiệm thực

tế để cho học sinh tự khám phá, học hỏi bạn bè và đặc biệt là phát triển cá nhân, hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kĩ năng sống, những năng lực cần có của con người trong

xã hội hiện đại

Là một giáo viên Tiểu học tương lai, tôi thấy việc dạy học các yếu tố hình học ở Tiểu học theo phương pháp học tập trải nghiệm là rất quan trọng, giúp học sinh ghi nhớ kiến thức dễ dàng và lâu hơn, hiểu được bản chất của các quy tắc, công thức tính chu vi, diện tích hình học và hình thành phẩm chất

và năng lực của người học

Xuất phát từ yêu cầu lí luận thực tiễn và lí do chủ quan ở trên, tôi lựa chọn đề tài

“Vận dụng học tập trải nghiệm trong dạy học một số yếu tố hình học ở lớp 5.”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề tài tập trung đề xuất dạy học một số yếu tố hình học lớp 5 theo phương pháp trải nghiệm

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu về cơ sở lí luận của định hướng phát triển năng lực và phương pháp học tập trải nghiệm

Trang 11

- Điều tra thực tế sử dụng phương pháp học tập trải nghiệm trong trường Tiểu học

- Đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số yếu tố hình học lớp 5

- Thực nghiệm sư phạm

4 Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Phương pháp học tập trải nghiệm trong dạy học ở trường Tiểu học

- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học một số yếu tố hình học ở lớp 5 theo phương pháp trải nghiệm

5 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Dạy học một số yếu tố hình học theo phương pháp trải nghiệm cho học sinh lớp 5 Trường Thị Trấn A - Đông Anh - Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu lí luận:

- Nghiên cứu các dự thảo, chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo về hoạt động trải nghiệm, cách tổ chức phương pháp học tập trải nghiệm trong dạy học

- Nghiên cứu các tài liệu giáo dục, phương pháp dạy học môn toán có liên quan đến đề tài, đặc biệt là các tài liệu liên quan đến hoạt động trải nghiệm

- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo có liên quan đến dạy một số yếu tố hình học ở lớp 5

Phương pháp điều tra quan sát

Phương pháp chuyên gia

Phương pháp thống kê

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Trang 12

7 Cấu trúc khóa luận

- Phần mở đầu

- Phần nội dung:

+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vận dụng học tập trải nghiệm trong trường Tiểu học

+ Chương 2: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc dạy một

số yếu tố hình học Lớp 5 theo phương pháp học tập trải nghiệm

+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

- Phần kết luận

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẬN DỤNG HỌC TẬP TRẢI

NGHIỆM Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Đặc điểm tâm lí và nhận thức của học sinh lớp 5

1.1.1.1 Đặc điểm tri giác của học sinh lớp 5

Tri giác của học sinh Tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Phần lớn tri giác của học còn gắn với tính tổng thể, tính phân tích đang dần hình thành còn non yếu Khi tri giác, trẻ thường “thâu tóm” đối tượng về cái toàn thể, không đi sâu vào chi tiết, bộ phận của nó Tri giác của các học sinh còn mang tính cảm xúc và gắn liền hành động vật chất, mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết Ở giai đoạn này, học sinh ngày càng có khả năng quan sát tinh tế hơn, tri giác của học sinh đã mang tính mục đích,có phương hướng

rõ ràng – tri giác có chủ định

1.1.1.2 Đặc điểm chú ý của học sinh lớp 5

Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực

về ý chí trong các hoạt động học tập như học thuộc một công thức toán,… Chú ý của học sinh bắt đầu cố định và bền vững do các quá trình nhận thức có chủ định và các phẩm chất ý chí, tính kiềm chế, độc lập,…được hình thành Khả năng chú ý của học sinh tăng dần, các em đã có kĩ năng phân phối chú ý, biết tập trung chú ý vào những nội dung cơ bản của bài học mới

1.1.1.3 Đặc điểm trí nhớ của học sinh lớp 5

Trí nhớ có chủ chủ định được hình thành và phát triển mạnh Nguyên nhân là do nhu cầu học tập, học sinh phải nhớ chính xác, hiểu các định nghĩa, các quy tắc để vận dụng Học sinh ghi nhớ được nội dung bài học trên cơ sở hiểu nội dung bài học đó Trí nhớ ngắn hạn phát triển tốt hơn trí nhớ dài hạn, học sinh

dễ ghi nhớ nhưng lại chóng quên, vì vậy cần phải ôn tập thường xuyên

Trang 14

1.1.1.4 Đặc điểm tư duy của học sinh lớp 5

Ở giai đoạn này, tư duy cụ thể vẫn tiếp tục phát triển, nghĩa là học sinh tiếp thu tri thức vẫn phải dựa vào các hình ảnh trực quan Tư duy trừu tượng đang dần chiếm ưu thế, học sinh biết vận dụng các khái niệm được thay thế bằng kí hiệu ngôn ngữ để giải quyết các nhiệm vụ học Các thao tác

tư duy đã liên kết thành tổng thể, thành một cấu trúc tương đối hoàn chỉnh Học sinh đã biết căn cứ vào những thuộc tính, những dấu hiệu, bản chất của đối tượng để khái quát thành khái niệm

1.1.1.5 Đặc điểm tưởng tượng của học sinh lớp 5

Ở học sinh cuối Tiểu học, hình ảnh tưởng tượng hoàn chỉnh hơn về kết cấu, về chi tiết và về tính logic Nguyên nhân là do vốn hiểu biết của học sinh ngày càng phong phú hơn, tư duy trừu tượng đang dần chiếm ưu thế Tính trực quan trong hình ảnh tưởng tượng của học sinh giảm dần từ lớp 1 đến lớp

5 Ở các lớp trên, tưởng tượng ngày càng trở nên chính xác và rõ ràng hơn, các yếu tố thừa trong hình ảnh ngày càng giảm dần, hình ảnh được gọt rũa, tinh giản, mạch lạc sát thực hơn, phản ánh rõ ràng, đầy đủ hiện thực khách quan

Kết luận: Đối với học sinh tiểu học, tâm lí, nhận thức đang dần phát

triển và hoàn thiện, đặc biệt là giai đoạn lớp 5 là giai đoạn mà học sinh đang phát triển mạnh nhất Nghiên cứu của tôi cho thấy, ở lứa tuổi này học sinh có những đặc điểm tâm lí về việc dạy học một số yếu tố hình học lớp 5 bằng phương pháp học tập trải nghiệm là rất cần thiết

1.1.2 Phương pháp học tập trải nghiệm ở Tiểu học

1.1.2.1 Quan niệm về phương pháp học tập trải nghiệm

Trải nghiệm

Trải nghiệm là xu thế dạy học hiện đại đang được quan tâm, nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Trang 15

Trải nghiệm cũng có thể hiểu như sau: “trải” là từng biết, từng sống qua, “nghiệm” là ngẫm, suy, chứng thực, nghiệm lại Như vậy, “trải nghiệm” được hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là những gì con người đã từng trải qua thực tế, từng biết, từng chịu đựng [8]

Trải nghiệm (experience) hay kinh nghiệm là tiến trình hay là quá trình hoạt động năng động để thu thập kinh nghiệm tốt hoặc xấu, những nhận định tích cực hay tiêu cực [10]

Nhà Triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế, là thể thống nhất bao gồm kiến thức

và kĩ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác [9]

Dưới góc độ của tâm lí học giáo dục, Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như là sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kĩ năng, khả năng [9]

Dưới góc nhìn sư phạm, trải nghiệm có thể hiểu như sau: Lí luận giáo dục đã khẳng định bản chất của giáo dục là trải nghiệm Do đó muốn giáo dục học sinh thì phải tổ chức các hoạt động, không thể bằng con đường lí thuyết suông Con người không chỉ học từ sách vở, nhà trường mà phải học từ thực tế cuộc sống, biết gắn liền tri thức lí luận với thực tiễn, học đi đôi với hành

Như vậy, qua những quan điểm đưa ra ở trên, ta có thể hiểu ngắn gọn: Trải nghiệm là sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan, đem lại cho con người những bài học, kinh nghiệm quý giá

Phương pháp học tập qua trải nghiệm

Lịch sử “Giáo dục trải nghiệm”

Hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551-497) đã nói: “Những gì tôi nghe,

tôi sẽ quên Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”, tư

Trang 16

tưởng này thể hiện tinh thần chú trọng học tập từ trải nghiệm và việc

làm Cùng thời điểm đó, ở phương Tây, nhà Triết học Hy Lạp Xô-crat

(470-399 TCN) cũng nêu quan điểm: “Người ta phải học bằng cách làm

một việc gì đó Với những điều bạn nghĩ, bạn sẽ thấy không chắc chắn

cho đến khi làm nó” Đây được coi là nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của

“Giáo dục trải nghiệm”

Giáo dục trải nghiệm được thực sự đưa vào giáo dục hiện đại từ

những năm đầu của thế kỉ XX Tại Mỹ, năm 1920, “Câu lạc bộ trồng

ngô” đầu tiên dành cho trẻ em được thành lập

Tại Anh, năm 1907, một Trung tướng trong quân đội Anh đã tổ

chức một cuộc cắm trại đầu tiên Hoạt động này sau phát triển thành

phong trào Hướng đạo sinh phát triển rộng khắp toàn cầu, chú ý đặc

biệt tới các hoạt động thực hành ngoài trời bao gồm: cắm trại, kĩ năng

sống trong rừng, kĩ năng sinh tồn,…

Năm 1997, sự thành lập của “Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm”

(Association Experiential Education – AEE), “Giáo dục trải nghiệm” đã

chính thức được thừa nhận bằng văn bản và tuyên bố rộng rãi

Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về Phát triển

bền vững, chương trình “Dạy và học vì một tương lai bền vững” đã

được UNESCO thông qua, được phổ biến và phát triển sâu rộng

Hiện nay, “Giáo dục trải nghiệm” đang tiếp tục phát triển và

hình thành một mạng lưới rộng lớn trên toàn thế giới UNESCO cũng

nhìn nhận giáo dục trải nghiệm như là một tương lai tươi sáng cho

giáo dục toàn cầu trong thập kỉ tới

Phương pháp học tập trải nghiệm

Định nghĩa của Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm quốc tế: “Giáo dục trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy

Trang 17

khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống

và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng xã hội”

Theo UNESCO: Học tập trải nghiệm khuyến khích học sinh phát triển

tư duy phê phán, tự định hướng cách thức giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định trong hoàn cảnh có liên quan đến bản thân Phương pháp học tập này bao gồm phỏng vấn, tổng hợp các ý tưởng và rèn luyện kĩ năng, sau đó phản hồi thông tin, áp dụng những ý tưởng, kĩ năng ấy cho tình huống mới

Phương pháp học tập trải nghiệm được thừa nhận là phương pháp giáo dục cốt lõi của “Giáo dục trải nghiệm” Có một số cách định nghĩa về phương pháp học tập qua trải nghiệm như sau:

Học tập trải nghiệm là một phương pháp học trong đó người học được coi là trung tâm, kích thích trí tò mò muốn tự mình khám phá vấn đề và những điều mới được khơi gợi

Theo John Dewey, 1938, cho rằng : “Học tập qua trải nghiệm xảy ra khi một người sau khi tham gia trải nghiệm nhìn lại và đánh giá, xác định cái

gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ và sử dụng những điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai” Trong tác phẩm “Dân chủ và Giáo dục” của ông có câu viết: “Một lượng thật nhỏ kinh nghiệm còn tốt hơn cả một tấn

lí thuyết” [7]

Học tập trải nghiệm (experiential learning) là một cách học thông qua làm, với quan niệm việc học là quá trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có Học thuyết này gắn liền với David Kolp (1939) [4]

Với môn Toán lớp 5 nói chung và nội dung một số yếu tố hình học nói riêng thì việc dạy học để hình thành kiến thức mới thông qua các hoạt động

Trang 18

trải nghiệm là rất cần thiết Nó giúp học sinh huy động vốn kiến thức của mình để giải quyết các tình huống học tập, phát triển cá nhân, hình thành cho học sinh những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kĩ năng sống, những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại

1.1.2.2 Mô hình học tập qua hoạt động trải nghiệm (Kolb, 1984)

Mô hình học tập qua hoạt động trải nghiệm (Kolb, 1984) [4]

Mô hình học tập qua hoạt động trải nghiệm Kolb gồm 4 giai đoạn: Kinh

nghiệm rời rạc, quan sát có suy tưởng, khái niệm hóa, thử nghiệm tích cực

+ Giai đoạn 1: Kinh nghiệm rời rạc: Là giai đoạn học tập nhờ vào những kinh nghiệm đã có của người học Học sinh được lĩnh hội kiến thức thông qua việc tự mình tham gia vào các nhiệm vụ gắn liền với thực tiễn hoặc

từ những kinh nghiệm đã có của bản thân

+ Giai đoạn 2: Quan sát có suy tưởng: Là giai đoạn học tập dựa trên xem xét kĩ lưỡng một vấn đề nào đó Thông qua quan sát giúp học sinh biết phân tích để vận dụng những kinh nghiệm sẵn có để giải quyết vấn đề Điều này kích thích quá trình học tập của các em

Kinh nghiệm rời rạc (1)

Quan sát có suy tưởng (2)

Khái niệm hóa (3)

Thử nghiệm tích cực (4)

Trang 19

+ Giai đoạn 3: Khái niệm hóa: Là giai đoạn học tập nhờ vào tư duy, bao gồm: phân tích những ý tưởng một cách hợp lí, khái quát công việc để tìm

ra ý tưởng hoặc lí thuyết mới

+ Giai đoạn 4: Thử nghiệm tích cực: Là giai đoạn học tập thông qua thực hành tích cực để chuyển hóa nội dung học tập thành kinh nghiệm của bản thân, bao gồm: kiểm nghiệm các ý tưởng mới của mình thông qua thực hành và ứng dụng cho những vấn đề khác, giải quyết các vấn đề thông qua thực hành trải nghiệm

Mô hình giáo dục cho học sinh qua trải nghiệm là một xâu chuỗi logic của 4 giai đoạn Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức của mình từ giáo viên,

mà thay vào đó, người học thông qua quá trình trải nghiệm, dựa trên các kinh nghiệm sẵn có của bản thân để thu nhận thông tin mới trong môi trường học tập thực tiễn và kiểm tra nó lại bằng kinh nghiệm của mình Đây là những nghiên cứu có ý nghĩa vô cùng to lớn trong quá trình tổ chức các hoạt động học cho học sinh Thực hành, trải nghiệm là những phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất Việc học thông qua hoạt động trải nghiệm, học đi đôi với hành giúp người học đạt được tri thức và kinh nghiệm mới Qua đó học sinh huy động tối đa kinh nghiệm có sẵn, cùng với các giác quan để quan sát, cảm nhận sự vật, hiện tượng; học sinh được phát huy khả năng làm việc tự lập, làm việc theo nhóm, tư duy sáng tạo, biết so sánh , phân tích, đánh giá các sự vật hiện tượng dựa trên sự trải nghiệm của bản thân

1.1.2.3 Mục tiêu của phương pháp học tập trải nghiệm

Mục tiêu chung

Học tập qua trải nghiệm nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lí – xã hội,…; giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi các nhân tạo dựng sự nghiệp và cuộc sống sau này

Trang 20

Ngoài ra còn một số mục tiêu sau:

MỤC TIÊU CỦA GIAI ĐOẠN GIÁO DỤC CƠ BẢN

Giai đoạn giáo dục cơ bản kéo dài từ lớp 1 đến lớp 9 Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo tập trung vào việc hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản: tích cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tích cực, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinh cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường, và chuẩn bị một số năng lực

cơ bản cho người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm

MỤC TIÊU CỦA GIAI ĐOẠN GIÁO DỤC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, bên cạnh việc tiếp tục phát triển thành tựu của giai đoạn trước, chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực liên quan đến người lao động; phát triển năng lực sở trường, hứng thú của cá nhân trong lĩnh vực nào

đó, năng lực đánh giá nhu cầu xã hội và yêu cầu của thị trường lao động…, từ

đó có thể định hướng lựa chọn nhóm nghề/nghề phù hợp với bản thân

Trang 21

1.1.2.4 Vai trò của phương pháp học tập trải nghiệm

Phương pháp này giúp người học sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn, chạm,…) giúp học sinh lưu giữ kiến thức lâu hơn

Học tập trải nghiệm tăng tính hấp dẫn trong học tập, là cầu nối giữa kiến thức môn học với thực tiễn cuộc sống một cách có tổ chức, góp phần tích cực vào việc định hướng và củng cố năng lực, phẩm chất, nhân cách của người học

Giúp phát triển năng lực thực tiễn, cá nhân hóa, đa dạng hóa tiềm năng sáng tạo của học sinh

Dạy học trải nghiệm tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên ngành Nội dung dạy học trải nghiệm rất phong phú và đa dạng, mang tính tổng hợp kiến thức nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập Chính nhờ đặc trưng này mà dạy học trải nghiệm trở nên gần gũi, thiết thực với cuộc sống, giúp các em vận dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống một cách dễ dàng

và thuận lợi hơn.Là cơ sở để học sinh học tập tốt các môn khác

Dạy học trải nghiệm giúp gắn kết các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Hoạt động trải nghiệm có sức hút mạnh mẽ, có sự tham gia, phối hợp liên kết với lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: cha mẹ, chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức,…Do đó, hoạt động trải nghiệm tạo điều kiện cho học sinh được giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục, được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và hiệu quả của hoạt động trải nghiệm

Giúp học sinh nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí Tạo động lực hoạt động, tích cực hóa bản thân

Trang 22

Học tập trải nghiệm gắn kết giữa người dạy với người học và người học với người học Dạy học trải nghiệm là điều kiện để học hỏi lẫn nhau, giúp học sinh phát huy tính tích cực tự học, sáng tạo, giúp các em phát huy tốt các kĩ

năng: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề

1.1.2.5 Nội dung của phương pháp học tập trải nghiệm

Nội dung của phương pháp học tập trải nghiệm rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức; giáo dục trí tuệ, kĩ năng sống; giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, thể chất; giáo dục lao động,…

Nội dung của phương pháp học tập trải nghiệm gồm phần bắt buộc (bao gồm các hoạt động tập thể) và tự chọn Nội dung được xây dựng thành các chủ đề mang tính chất mở và tương đối độc lập với nhau dựa trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế, sản xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa, chính trị, xã hội,…của địa phương, vùng miền, đất nước và quốc tế để học sinh và nhà trường lựa chọn, tổ chức thực hiện một cách phù hợp, hiệu quả

1.1.2.6 Hình thức tổ chức phương pháp học tập trải nghiệm

Hình thức tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm trong nhà trường rất phong phú và đa dạng Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng dạy học trải nghiệm có thể tổ chức theo hình thức khác nhau Một số hình thức tổ chức phương pháp học tập trải nghiệm trong nhà trường:

Hoạt động câu lạc bộ

Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh

có cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giáo lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác

Hoạt động của câu lạc bộ tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó

Trang 23

phát triển các kĩ năng cho học sinh như: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe

và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,…

Câu lạc bộ cũng là nơi để các em thực hiện quyền trẻ em của mình như quyền được học tập; quyền tự do kết giao và hiệp hội; quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, nhận thức và phổ biến thông tin,… Thông qua hoạt động của câu lạc bộ, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng và mục đích chính đáng của các em

Tổ chức trò chơi

Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần bổ ích và không thể thiếu trong cuộc sống con người nói chung và đối với học sinh nói riêng Trò chơi là hình thực tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục

“chơi mà học, học mà chơi”

Trò chơi giúp các em nâng cao thể lực, rèn luyện sự nhanh nhẹn, dẻo dai và bền bỉ của cơ bắp, thần kinh, phát triển tốt các chức năng của các cơ quan Bên cạnh đó, trò chơi còn phát triển tốt các phẩm chất nhân cách cho học sinh như tính tập thể, tính hợp tác, tính kỉ luật, tính tự chủ, sự nỗ lực ý chí, lòng dũng cảm, sự thân thiện,… Là một phương tiện giúp học sinh nâng cao hiểu biết về tự nhiên, xã hôi, về khoa học – kĩ thuật, phát triển tốt các năng lực tư duy, trí nhớ, ngôn ngữ, tưởng tượng,… đặc biệt là các trò chơi trí tuệ và các trò chơi sáng tạo

Mục đích của trò chơi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục một cách tự nhiên và tăng cường tính trách nhiệm; hình thành cho học sinh tác phong nhanh nhẹn, phát huy tính sáng tạo cũng như tăng cường sự thân thiện hòa đồng giữa các học sinh, tạo hứng thú, xua tan căng

Trang 24

thẳng mệt mỏi cho các em học sinh trong quá trình học tập và giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán

Một số trò chơi được sử dụng nhiều trong các trường hiện nay: trò chơi học tập, trò chơi vận động, trò chơi khởi động, trò chơi mô phỏng game truyền hình, ….Có thể thấy, tổ chức trò chơi là hoạt động quen thuộc dễ thực hiện trong quá trình học tập trải nghiệm và có ý nghĩa giáo dục tích cực

Tổ chức diễn đàn

Diễn đàn là hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy sự tham của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người trực tiếp có liên quan

Mục đích của diễn đàn là tạo cơ hội, môi trường để học sinh chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, thầy cô giáo và những người lớn khác có liên quan, giúp các em khẳng định vai trò và tiếng nói của mình Từ

đó các bậc phụ huynh, thầy cô giáo thấu hiểu tâm tư và nguyện vọng của các

em để từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp, thúc đẩy giáo dục phát triển.Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau

Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú, đa dạng với nhiều hoạt động cụ thể, với quy mô khác nhau ở các khối lớp Chủ đề của diễn đàn có thể xây dựng dựa trên nội dung các hoạt động giáo dục, những nhu cầu, mong muốn của các em với nhà trường

Sân khấu tương tác

Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia

Trang 25

Phần trình diễn chính là cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện

và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác và sự tham gia của khán giả

Nội dung của sân khấu tương tác là các vấn đề, những điều tác động trực tiếp đến cuộc sống của học sinh Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, giúp học sinh đưa ra quan điểm , cách xử lí tình huống trong thực tế cuộc sống Qua đó rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng: Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ năng ra quyết định,…

Ngoài các hình thức hoạt động trải nghiệm thường được sử dụng trên, còn một số hình thức hoạt động trải nghiệm cũng khá phổ biến: Tổ chức sự kiện; tham quan, dã ngoại; hội thi; hoạt động giao lưu, hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân đạo,…

1.1.2.7 Phương pháp tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm

Hoạt động học tập trải nghiệm coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của học sinh, về cơ bản là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể Đây là những hoạt động học tập được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để học sinh trải nghiệm và sáng tạo Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức học tập trải nghiệm phải đa dạng, linh hoạt, học sinh tự hoạt động, trải nghiệm là chính Ở đây có 4 phương pháp chính, đó là:

Phương pháp giải quyết vấn đề là một phương pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề của học sinh Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, khái niệm và phương pháp

Phương pháp giải quyết vấn đề có ý nghĩa quan trọng, phát huy tính tích cực, sáng tạo của hoc sinh, giúp các em có cách nhìn toàn diện hơn trước

Trang 26

các hiện tượng, sự việc nảy sinh trong hoạt động, cuộc sống hàng ngày Phương pháp trên được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:

GV cần quyết định phương án giải quyết vấn đề, tìm được phải phân tích, so sánh, đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay không Nếu có nhiều phương án giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu Nếu các phương án đã đề xuất mà không giải quyết được vấn đề thì tìm kiếm phương án giải quyết khác Khi quyết định được phương

án thích hợp là đã kết thúc việc giải quyết vấn đề

Phương pháp sắm vai : Sắm vai là phương pháp giáo dục giúp học

sinh thực hành cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em.Sắm vai thường không có kịch bản cho trước mà học sinh tự xây dựng trong quá trình hoạt động Đây là phương pháp giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề

Mục đích của phương pháp trên là thông qua sắm vai, học sinh được rèn luyện, thực hành những kĩ năng ứng xử và bày tỏ thái độ, tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của các em, khích lệ thay đổi thái độ và hành vi theo hướng tích cực Thông qua các hành vi, cá nhân nhận thức và giải quyết tốt hơn vấn

đề của bản thân, học sinh thể hiện các khía cạnh khác nhau trong tính cách như: sự ưa thích, tình cảm, sự hiểu biết về nhân vật mà các em đang sắm vai Phương pháp sắm vai được tiến hành theo các bước nhất định bao gồm:

 Nêu tình huống sắm vai: phù hợp với chủ đề hoạt động; phải là tình huống mở; phù hợp với trình độ học sinh

Trang 27

 Cử nhóm chuẩn bị vai diễn (có thể chuẩn bị trước khi tiến hành họat động): yêu cầu nhóm sắm vai xây dựng kịch bản thể hiện tình huống sao cho sinh động, hấp dẫn, mang tính sân khấu nhưng không đưa ra lời giải hay cách giải quyết tình huống Kết thúc sắm vai là một kết cục mở

để mọi người thảo luận

Phương pháp trò chơi: Trò chơi là tổ chức cho học sinh tìm hiểu một

vấn đề hay thực hiện những hành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó

Trò chơi là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện học sinh, giúp các em nâng cao hiểu biết về thế giới hiện thực xung quanh, kích thích trí thông minh, lòng ham hiểu biết, học cách giải quyết nhiệm vụ Ngoài ra, trò chơi là phương tiện giáo dục phẩm chất nhân cách cho học sinh Các phẩm chất nhân cách được hình thành thông qua chơi như tính hợp tác, tính đồng đội, tính tập thể, tính kỷ luật, tự chủ, tích cực, độc lập, sáng tạo, sự quan tâm

lo lắng đến người khác, thật thà, dũng cảm, kiên nhẫn,…Trò chơi còn là phương tiện giáo dục thể lực cho học sinh, giáo dục thẩm mỹ, hình thành các

kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xã hội, Trò chơi là một phương thức giải trí tích cực, hiệu quả, mang lại niềm vui, sự hứng khởi, hồn nhiên, yêu đời cho học sinh, để các em tiếp tục học tập và rèn luyện tốt hơn

Phương pháp làm việc nhóm: Là phương pháp tổ chức dạy học – giáo

dục trong đó giáo viên sắp xếp học sinh thành các nhóm tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, từ đó học sinh trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm

- Ý nghĩa:

+ Giảm áp lực làm việc, học tập một mình: Học sinh cảm thấy thoải mái, không bị căng thẳng như làm việc một mình, sự hỗ trợ, hợp tác của

Trang 28

những người trong nhóm sẽ giúp họ trở nên tự tin hơn.Vì thế, kết quả làm việc của họ sẽ đạt hiệu quả cao hơn

+ Phát huy tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của học sinh, tạo cơ hội cho các em tự khẳng định khả năng của mình, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

+ Giúp học sinh hình thành được những kĩ năng, những phẩm chất cần thiết: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng tổ chức, quản lí,…

+ Tạo cơ hội bình đẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định và phát triển, giúp những học sinh nhút nhát, thiếu tự tin dễ dàng hòa đồng với mọi người xung quanh hơn

1.1.2.8 Định hướng đánh giá phương pháp học tập trải nghiệm

Đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư 22/2018/TT-BGDĐT là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính

và định lượng về kết quả học, rèn luyện, sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học

a Đánh giá theo năng lực

Đánh giá theo năng lực là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử

lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp học sinh học tập ngày càng tiến bộ

Trong hoạt động phương pháp học tập trải nghiệm, đánh giá học sinh

và đánh giá chương trình trải nghiệm là vô cùng quan trọng Kết quả này giúp giáo viên đánh giá đúng được năng lực của học sinh, từ đó có thể hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh Thông qua việc đánh giá chương trình hoạt động trải nghiệm, nhà trường có thể đánh giá kết quả thực hiện chương trình giáo dục của trường, cấp lớp, xem xét kế hoạch thực hiện có

Trang 29

mang tính thực tiễn không, nội dung hoạt động cũng như quá trình thực hiện

có thích hợp không, hiệu quả thu được trên học sinh có cao không Điều này giúp cải tiến, đổi mới phương pháp chỉ đạo thực hiện chương trình trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường đạt hiệu quả hơn

Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh học sinh có năng lực

ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó học sinh vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả

kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học

b Mục đích đánh giá

Là giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp tổ chức dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; phát hiện những ưu điểm , hạn chế của mỗi học sinh để

có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ

c Nội dung đánh giá

Trang 30

Ngoài nội dung đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thì còn một nội dung đánh giá rất quan trọng nữa đó là sự đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực và phẩm chất của học sinh như: Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề; phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin; trung thực,

kỉ luật; đoàn kết, yêu thương

d Quy trình đánh giá

- Xác định được mục đích chủ yếu của đánh giá kết quả hoạt động

- Xác định cách thức và công cụ thu thập thông tin: thông tin được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều hình thức và bằng nhiều phương pháp khác nhau (quan sát trong hoạt động, bài viết thu hoạch, sản phẩm học tập, giải quyết tình huống, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, ); thiết kế các công cụ, các tình huống đánh giá đúng kỹ thuật; tổ chức thu thập được các thông tin chính xác, trung thực Cần bồi dưỡng cho học sinh những kỹ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia đánh giá và cải tiến hoàn thiện

- Phân tích và xử lý thông tin: các thông tin về năng lực thu được qua quan sát, trả lời miệng, trình diễn, được phân tích theo nhiều mức độ với tiêu chí rõ ràng và được lưu trữ trong hồ sơ đánh giá học sinh

- Xác nhận kết quả: xác nhận học sinh đạt hay không mục tiêu từng hoạt động, cuối lớp học, cuối cấp học dựa vào các kết quả định lượng và định tính với chứng cứ cụ thể, rõ ràng; phân tích, giải thích sự tiến bộ học tập vừa căn cứ vào kết quả đánh giá quá trình và kết quả đánh giá tổng kết, vừa căn cứ vào thái độ học tập và hoàn cảnh cụ thể của từng học sinh

e Các tiêu chí đánh giá

Xây dựng tiêu chí chất lượng cho các năng lực đặc thù

Trang 31

1.1.1.1 Số lƣợng hoạt động tham gia; 1.1.1.2 Sự chủ động trong hoạt động; 1.1.1.3 Sự quan tâm tới hoạt động chung

1.1.2 Hiệu quả đóng góp

1.1.2.1 Là một phần không thể thiếu; 1.1.2.2.Tạo sự thay đổi cho bản thân; 1.1.2.3 Tạo sự thay đổi cho tập thể/xã hội

1.1.3 Mức độ tuân thủ

1.1.3.1 Lắng nghe tích cực;

1.1.3.2 Đúng hẹn;

1.1.3.3 Chấp nhận ý kiến chung

1.1.4 Tinh thần trách nhiệm

1.1.5.1 Mức độ tham gia hoạt động nhóm; 1.1.5.2 Tìm sự hợp tác;

1.1.5.3 Duy trì sự hợp tác

Trang 32

1.2.4 Xử lý tình huống

1.2.4.1 Nhận diện vấn đề;

1.2.4.2 Xác định và Lựa chọn giải pháp; 1.2.4.3 Ứng xử/giải quyết hiệu quả

1.2.5 Đánh giá hoạt động

1.2.6.1 Tập hợp mọi người;

1.2.6.2 Dẫn dắt được các hoạt động; 1.2.6.3 Khích lệ mọi người

Trang 33

Các tiêu chí chất lƣợng cho các chỉ số năng lực sau:

NHÓM

CẤU PHẦN CHỈ SỐ

2.1.1 Tự phục vụ 2.1.2 Thực hiện vai trò của nam

2.1.3 Thực hiện vai trò của nữ

2.1.4 Chia sẻ công việc gia đình

2.1.5 Xây dựng bầu không khí tích cực

2.2 Năng lực quản

lý tài chính

2.2.1 Lập kế hoạch chi tiêu

2.2.2 Sử dụng hiệu quả, hợp lý tài chính

2.2.3 Phát triển tài chính

Trang 34

3.1.1 Nhận ra một số phẩm chất và năng lực chính của bản thân 3.1.2 Tiếp nhận có chọn lọc những phản hồi về bản thân

3.1.3 Xác định vị trí xã hội của bản thân trong ngữ cảnh giao tiếp 3.1.4 Thay đổi hoàn thiện bản thân

3.2 Năng lực tích cực hóa bản thân

3.2.1 Suy nghĩ tích cực 3.2.2 Chấp nhận sự khác biệt

3.2.3 Tìm kiếm nguồn lực hỗ trợ

cá nhân trong mối

4.1.1 Hiểu biết thế giới nghề nghiệp yêu cầu của nghề

4.1.2 Đánh giá được năng lực và phẩm chất của bản thân

Trang 35

4.1.3 Đánh giá nhu cầu thị trường lao động 4.1.4 Xác định hướng lựa chọn nghề

4.2 Hoàn

thiện năng lực và phẩm chất

theo yêu cầu nghề nghiệp đã định hướng hoặc lựa chọn

4.2.1 Lập kế hoạch phát triển bản thân

4.2.2 Tham gia các hoạt động phát triển bản thân (liên quan đến yêu cầu của nghề)

4.2.3 Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ phát triển năng lực cho nghề nghiệp

4.2.4 Đánh giá được sự tiến bộ của bản thân 4.2.5 Di chuyển nghề nghiệp

4.3 Tuân thủ kỷ luật

và đạo đức của người lao động

4.3.1 Tuân thủ 4.3.2 Tự chịu trách nhiệm

4.3.3 Tự trọng 4.3.4 Cống hiến xã hội

Trang 36

5.1.1 Tính tò mò 5.1.2 Quan sát

5.1.3 Thiết lập liên tưởng

5.2 Năng lực sáng tạo

5.2.1 Cảm nhận và hứng thú với thế giới xung quanh

5.2.2 Tư duy linh hoạt

và mềm dẻo 5.2.3 Tính độc đáo của sản phẩm

f Một số công cụ đánh giá

+ Công cụ ghi chép

Giáo viên sẽ ghi lại những hành động thường nhật của học sinh hoặc những thái độ, hành vi được biểu hiện trong môi trường học đường cũng như trong quá trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Tên hoạt động trải nghiệm sáng tạo:

những nội quy của lớp học và của trường cho bạn ấy

Trang 37

+ Công cụ bảng kiểm (Check list)

sinh trong giờ hoạt động trải nghiệm sáng tạo, trong quá trình quan sát sẽ đánh dấu vào những nội dung ứng với biểu hiện hành vi nhằm đánh giá khuynh hướng hoạt động của học sinh đó

Nội dung quan sát Họ tên học sinh

Học sinh

A

Học sinh

B

Học sinh

C

Học sinh

3 Khi có ý kiến trái với suy nghĩ của bản thân,

em có tuân theo ý kiến hợp lý không?

+ Công cụ đánh giá theo cấp độ

Công cụ này sử dụng cho phương pháp đặt hệ thống câu hỏi và câu trả lời theo các cấp độ quy ước trong hoạt động hay các đặc tính, yếu tố mà ta định quan sát

Tên hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Họ tên học sinh: Lớp:

Không đồng ý  Hoàn toàn đồng ý

1 Em có tinh thần trách nhiệm với bản

thân

Trang 38

+ Công cụ khảo sát về suy nghĩ, thái độ của học sinh

Công cụ sử dụng cho phương pháp thường sử dụng để tìm hiểu về thái

độ tham gia, mức độ quan tâm, động cơ, hứng thú… khi tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh

Bảng khảo sát hoạt động trải nghiệm sáng tạo (Hoạt động CLB)

 Quan hệ quốc tế  Các vấn đề về kinh tế

+ Công cụ tự đánh giá

Công cụ sử dụng cho phương pháp tự đánh giá, tự kiểm điểm và nhìn nhận lại năng lực, thái độ hành vi được biểu hiện trong quá trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo

h

Tự đánh giá hoạt động

Đánh giá của giáo viên

Trang 39

Tích cực

Bình thường

lòng

Bình thường

(Theo ma trận của Dreyfus, có thể xác định mức độ mà HS đạt được, thí dụ – 2.3 – bắt đầu tự chủ; 3.3 – đã có thể tự chủ được một phần hoạt động)

+ Công cụ đánh giá đồng đẳng

Giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi theo các tiêu chuẩn về thái độ và hành động mà học sinh cần đạt được trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo, sau

đó thì học sinh sẽ tìm ra và đánh giá xem bạn nào đạt được các tiêu chuẩn ấy

Bảng đánh giá đồng đẳng của học sinh Tên hoạt động:

Họ tên học sinh: Lớp

Em hãy viết tên 2 bạn đã đạt được các tiêu chí trong các nội dung dưới đây

thực hiện tốt

1 Học sinh nào có ý thức chuẩn bị đồ dùng phục vụ

cho hoạt động và dọn dẹp đồ dùng, học cụ gọn gàng

Trang 40

sau khi kết thúc hoạt động?

2 Học sinh nào có ý kiến xây dựng và cải thiện hoạt

động một cách tích cực?

+ Đánh giá sản phẩm

phẩm làm được của cá nhân học sinh hoặc một nhóm học sinh Khi sử dụng hình thức này cần lưu ý những điểm sau: không đánh giá mức độ đạt được hay chất lượng của sản phẩm thời điểm đó mà cần xem xét, đối chiếu với mức

độ đạt được trước đây của học sinh để nhận định sự thay đổi, phát triển của học sinh đó

+ Bảng lưu hoạt động

thông qua phân tích bảng liệt kê hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh Trong quá trình hoạt động của học sinh cần tập hợp lại kế hoạch đã thực hiện,

và trong quá trình thực hiện thực tế phải liên tục viết vào bảng lưu, sau khi hoạt động kết thúc thì thu thập tất cả lại để tổng hợp đánh giá

liên quan đến hoạt động, sau đó đánh giá thái độ của học sinh đối với hoạt động từ thiện đó, mức độ thay đổi tích cực của học sinh cũng như sự nỗ lực thực hiện…

+ Bài viết, bài phát biểu cảm nghĩ của học sinh

nghiệm sáng tạo, học sinh sẽ nộp lại bài viết, bài phát biểu cảm nghĩ hay nhật ký… và giáo viên sẽ đánh giá dựa trên những sản phẩm này

Ngày đăng: 11/09/2018, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w