1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra và đánh giá kết quả học tập nội dung phân số trong chương trình toán 4 (2018)

76 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra và đánh giá kết quả học tập nội dung Phân số trong chương trình Toán 4” là kết quả nghiên cứu của riên

Trang 1

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S NGUYỄN VĂN ĐỆ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn thầy giáo, Th.S Nguyễn Văn Đệ, người trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô trong tổ Phương pháp cùng các bạn sinh viên trong khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Do thời gian và vốn kiến thức có hạn, khóa luận không tránh khỏi có những hạn chế và thiếu sót nhất định Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Đề tài “Thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra và đánh giá kết quả học tập nội dung Phân số trong chương trình Toán 4”

là kết quả nghiên cứu của riêng tôi trên cơ sở sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn và có tài liệu tham khảo

2 Khóa luận không sao chép từ những tài liệu có sẵn nào

3 Kết quả nghiên cứu không trùng lặp với các tác giả khác

Hà Nội, tháng 04 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu

Trang 5

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Giả thuyết khoa học 6

7 Dự kiến cấu trúc của đề tài 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Cơ sở lí luận về bài kiểm tra 7

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá 7

1.1.2 Vai trò, mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục 7

1.1.3 Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy Toán ở Tiểu học 9

1.1.4 Các yêu cầu sư phạm với việc kiểm tra, đánh giá kết qua học tập của học sinh tiểu học 11

1.2 Trắc nghiệm khách quan 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.1 Trắc nghiệm khách quan (Ojective Test) 13

1.2.2 Ưu điểm và hạn chế của bài tập trắc nghiệm khách quan 13

1.2.3 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan 14

1.3 Mục tiêu dạy học 17

1.3.1 Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học 17

1.3.2 Mục tiêu dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam 18

1.3.3 Mục tiêu dạy học theo Benjamin s Bloom (1956) 18

1.4 Nội dung phần phân số lớp 4 20

1.4.1 Phân số 20

1.4.2 Các phép tính với phân số 25

Trang 6

1.5 Chuẩn kiến thức và kỹ năng tối thiểu mà học sinh cần đạt được đối với

học sinh lớp 4 khi học chủ đề Phân số 28

1.5.1 Chuẩn kiến thức 28

1.5.2 Chuẩn kĩ năng 29

1.6 Thực trạng sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học và kiểm tra, đánh giá phần Phân số trong chương trình Toán 4 30

1.6.1 Mục đích khảo sát 30

1.6.2 Đối tượng khảo sát 30

1.6.3 Nội dung khảo sát 30

1.6.4 Phương pháp khảo sát 30

1.6.5 Kết quả khảo sát 30

1.6.6 Kết luận 31

Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP NỘI DUNG PHÂN SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 4 34

2.1 Tiêu chí của câu hỏi trắc nghiệm khách quan 34

2.1.1 Tiêu chí định lượng 34

2.1.2 Tiêu chí định tính 34

2.2 Nguyên tắc xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 34

2.2.1 Nguyên tắc xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khác quan theo mục tiêu, nội dung khảo sát 34

2.2.2 Nguyên tắc viết câu hỏi nhiều lựa chọn 35

2.3 Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan 35

2.4 Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập nội dung phân số trong chương trình Toán 4 35

2.4.1 Kế hoạch xây dựng 35

Trang 7

2.4.2 Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra

đánh giá kết quả học tập nội dung phân số trong chương trình Toán 4 38

2.5 Đáp án hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập nội dung Phân số trong chương trình Toán 4 54

2.5.1 Bài tập về Phân số 54

2.5.2 Bài tập về Phân số và phép chia số tự nhiên 54

2.5.3 Bài tập về Phân số bằng nhau 54

2.5.4 Bài tập về Rút gọn phân số 54

2.5.5 Bài tập về Quy đồng mẫu số hai phân số 55

2.5.6 Bài tập về So sánh hai phân số cùng mẫu số 55

2.5.7 Bài tập về So sánh hai phân số khác mẫu số 55

2.5.8 Bài tập về Phép cộng phân số (cùng mẫu số) 55

2.5.9 Bài tập về Phép cộng hai phân số (khác mẫu số) 55

2.5.10 Bài tập về Phép trừ phân số (cùng mẫu số) 55

2.5.11 Bài tập về Phép trừ phân số (khác mẫu số) 56

2.5.12 Bài tập về Phép nhân phân số 56

2.5.13 Bài tập về Tìm phân số của một số 56

2.5.14 Bài tập về Phép chia phân số 56

2.6 Sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra đánh giá kết quả học tập nội dung Phân số trong chương trình Toán 4 56

2.6.1 Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong hoạt động củng cố 56

2.6.2 Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá định kì 56

2.6.3 Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 56

Kết luận chương 2 57

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58

3.1 Mục đích thực nghiệm 58

3.2 Nội dung thực nghiệm 58

Trang 8

3.3 Quá trình thực nghiệm 58

3.4 Phương pháp xử lí số liệu 58

3.5 Kết quả thực nghiệm 59

Kết luận chương 3 60

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 63

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ những yêu cầu của đổi mới giáo dục

Nhân loại đang sống trong thế kỷ XXI thế kỷ của tri thức khoa học với sự phát triển mạnh như vũ bão của công nghệ thông tin, khoa học ứng dụng Và Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Yêu cầu đặt ra với giáo dục nói chung với giáo dục tiểu học nói riêng là giáo dục con người phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội Để đáp ứng yêu cầu đó, giáo dục hiện nay cần có những thay đổi về mục tiêu; nội dung; phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”

Muốn đổi mới trong giáo dục đạt được kết quả tốt nhất thì việc đổi mới phương pháp dạy - học là tất yếu phải đi đôi với đổi mới phương pháp kiểm tra - đánh giá Vì nếu chỉ đổi mới phương pháp dạy - học mà không đổi mới về kiểm tra- đánh giá thì việc đổi mới phương pháp dạy - học chỉ là hình thức và không đạt được mục tiêu đổi mới

1.2 Xuất phát từ những ưu điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan

Có nhiều phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh như: kiểm tra vấn đáp, kiểm tra tự luận, kiểm tra trắc nghiệm nhưng phương pháp trắc nghiệm khách quan được sử dụng khá phổ biến Bởi phương pháp này có những ưu điểm sau:

- Bài trắc nghiệm có thể đo được dải khá rộng các mức độ kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá

- Tính khách quan cao

- Tính bao quát về nội dung lẫn đối tượng cao

- Tiết kiệm thời gian (làm nhanh, dễ chấm, chấm nhanh )

Trong kiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan thì trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có nhiều ưu điểm hơn hẳn đáp ứng được những yêu cầu đổi mới kiểm tra, đánh giá Đây là dạng trắc nghiệm với nhiều câu và nhiều phương án

Trang 10

trả lời cho mỗi câu, có thể kiểm tra, đánh giá được nhiều mục tiêu dạy học Độ tin cậy cao Yếu tố đoán mò, may rủi của học sinh giảm nhiều so với loại trắc nghiệm khách quan khác, vì số lượng đáp án từ 4 đến 5 Độ giá trị cao Với mỗi đề trắc nghiệm gồm nhiều câu, có thể đánh giá học sinh theo nhiều mức độ khác nhau: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá (thang phân loại của Bloom) Hơn nữa, kết quả của bài kiểm tra khách quan không phụ thuộc vào chủ quan người chấm

1.3 Xuất phát từ vị trí, nhiệm vụ của môn Toán trong trường Tiểu học

Trong các môn học ở Tiểu học, cùng với môn TV, môn Toán có vị trí hết sức quan trọng vì:

- Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học tốt các môn học khác ở Tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc trung học

- Môn Toán giúp HS nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực Đối tượng nghiên cứu của toán học với quan hệ

về số lượng và hình dạng là thế giới của hiện thực vì thế ở Tiểu học cho dù là những kiến thức đơn giản nhất cũng là những thể hiện của các mối quan hệ về số lượng và hình dáng không gian Chẳng hạn, các mối quan hệ về số lượng bao gồm các quan

hệ cộng, trừ, nhân, chia, lớn hơn, nhỏ hơn, bằng trên các tập hợp N, Q hoặc những quan hệ giữa những đại lượng ví dụ: quãng đường, t, v; diện tích với chiều dài, chiều rộng hoặc với cạnh đáy, chiều cao… Các hình dáng không gian bao gồm: các biểu tượng hình học: hình tròn, HCN, HV…

- Môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, giải quyết vấn đề, góp phần phát triển trí thông minh Những thao tác tư duy

có thể rèn luyện cho HS qua môn Toán bao gồm phân tích tổng hợp, so sáng, tương

tự, KQH, TTH, cụ thể hoá, đặc biệt hóa Các phẩm chất trí tuệ có thể rèn luyện cho

HS bao gồm: tính độc lập, tính linh hoạt, tính nhuần nhuyễn, tính sáng tạo Ví dụ: Giải một bài toán nào đó GV ghi ra

Mục tiêu môn Toán ở Tiểu học là nhằm giúp học sinh có những kiến thức cơ

sở ban đầu về số học các số tự nhiên và số thập phân Phần “Phân số” không chỉ

Trang 11

đóng vai trò quan trọng trong mạch kiến thức số học, mà nó còn giữ vai trò quan trọng trong đời sống thực tiễn Phân số được giới thiệu cho HS làm quen bắt đầu từ lớp 2 và được đưa vào dạy hoàn chỉnh từ lớp 4

1.4 Xuất phát từ thực tế dạy học, kiểm tra - đánh giá hiện nay

Trong thực tế phương pháp kiểm tra tự luận được sử dụng nhiều trong kiểm tra đánh giá học sinh Bên cạnh những ưu điểm thì phương pháp này còn bộc lộ nhiều hạn chế: Nội dung bài kiểm tra (bài thi) khó bao quát toàn bộ chương trình, chỉ tập trung vào một số ít phần chính; khó xác định các tiêu chí đánh giá; bài thi khó chấm và chấm lâu; khó đảm bảo tính khách quan trong khâu chấm bài , mang tính chủ quan của người chấm.Vì vậy đòi hỏi cần có phương pháp kiểm tra- đánh giá thích hợp hơn với sự đổi mới của giáo dục và đào tạo Một trong những phương pháp đó là đánh giá bằng bài thi trắc nghiệm khách quan bởi kiến thức kiểm tra bao quát, tránh hiện tượng học tủ, học vẹt, đảm bảo công bằng, khách quan Và việc áp dụng phương pháp này phù hợp với xu hướng hội nhập với nền giáo dục khu vực và thế giới

Hệ thống bài tập về phần “Phân số” được xây dựng trong SGK, nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng về phân số và các phép tính với phân số chủ yếu được thiết kế dưới dạng tự luận Mà những bài tập về chủ đề “Phân số” dưới dạng trắc nghiệm khách quan còn ít Việc sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm giúp giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn, biết được năng lực của học sinh để điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để kiểm tra và đánh giá kết quả học tập nội dung Phân số trong chương trình Toán 4”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

- Thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nội dung Phân số trong chương trình Toán 4 nhằm kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh khi học nội dung này Việc sử dụng hệ thống bài tập này trong dạy học

Trang 12

giúp học sinh có thể học tập nội dung Phân số và có kỹ năng làm những bài tập trắc nghiệm tốt hơn

- Đồng thời, giúp bản thân có thêm kỹ năng xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và nâng cao trình độ chuyên môn để dạy - học tốt hơn

- Hệ thống bài tập được thiết kế nhằm nâng cao chất lượng dạy và học nội dung Phân số nói riêng và nội dung dạy học môn Toán 4 nói chung

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Nghiên cứu về lý luận và kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

- Tìm hiểu nội dung dạy học Phân số, các chuẩn kiến thức và kỹ năng học sinh cần đạt được khi học nội dung này trong chương trình Toán 4

- Tìm hiểu các lỗi sai thường gặp của học sinh lớp 4 khi học nội dung Phân số

- Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn khi dạy học chủ đề Phân số trong dạy học ở Tiểu học

- Thực nghiệm sư phạm đánh giá bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nội dung Phân số lớp 4 đã xây dựng

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể

Hệ thống trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học Toán ở Tiểu học

3.2 Đối tượng

- Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Cách thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn nội dung Phân số trong chương trình Toán 4

Trang 13

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Lĩnh vực khoa học

Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

4.2 Đề tài này chỉ nghiên cứu vấn đề thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho nội dung Phân số trong chương trình Toán 4

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu, tìm hiểu, sưu tầm các bài báo, tài liệu về bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn để thấy được ưu, nhược điểm cũng như các kỹ thuật, nguyên tắc của dạng bài tập này để từ đó có những lựa chọn phù hợp để ứng dụng cho thiết kế bài tập

- Nghiên cứu Sách giáo khoa, những sách tham khảo về phần Phân số lớp 4 và các tài liệu liên quan khác

5.2 Phương pháp điều tra

- Điều tra những lỗi sai mà học sinh hay mắc phải của học sinh lớp 4 khi học nội dung Phân số

- Điều tra bằng cách sử dụng phiếu điều tra kết hợp với khảo sát sách bài tập đối với học sinh khối lớp 4

5.3 Phương pháp phỏng vấn

- Phỏng vấn những giáo viên Tiểu học đã giảng dạy và có kinh nghiệm để tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà thầy và trò thường gặp khi dạy và học chủ đề Phân số Và tìm hiểu những lỗi sai của học sinh khi học nội dung này

- Phỏng vấn giáo viên và học sinh để tìm hiểu mức độ hứng thú của giáo viên

và học sinh khi học tập, kiểm tra với loại bài tập trắc nghiệm khách quan

Trang 14

- Thực nghiệm sư phạm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn tại trường Tiểu học Phú Cường - Sóc Sơn - Hà Nội

5.6 Phương pháp thống kê Toán học

Xử lí, thống kê và đánh giá hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có chất lượng tốt, đảm bảo yêu cầu và mục tiêu đề ra thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy - học nội dung Phân số trong môn Toán 4 ở Tiểu học hiện nay

7 Cấu trúc của đề tài

Khóa luận được chia làm 3 phần:

Phần mở đầu: Trình bày những lí do chọn đề tài; mục đích; nhiệm vụ nghiên

cứu; đối tượng và khách thể nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; giả thuyết khoa học; đóng góp của đề tài; cấu trúc của đề tài

Phần nội dung: gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 2: Thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

để kiểm tra đánh giá kết quả học tập nội dung Phân số trong chương trình Toán 4

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Phần kết luận và khuyến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận về bài kiểm tra

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra, đánh giá

- Đánh giá:

Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), đánh giá được hiểu là: Nhận định giá trị Theo Giáo sư Trần Bá Hoành, đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải tạo thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó

1.1.2 Vai trò, mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

Kiểm tra, đánh giá có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần của con người Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục cũng không nằm ngoài phạm vi đó Kiểm tra, đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy và học, góp phần cải thiện nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo con người theo mục tiêu

Trang 16

Mục đích của kiểm tra, đánh giá đối với học sinh:

- Chuẩn đoán năng lực và trình độ của học sinh nhằm phân loại, tuyển chọn và hướng học cho học sinh (đánh giá đầu vào)

- Đánh giá sự phát triển nhân cách nói chung của học sinh theo mục tiêu giáo dục (đánh giá đầu ra)

- Xác định kết quả học tập của học sinh theo mục tiêu của chương trình các môn học

- Thúc đẩy, động viên học sinh cố gắng khắc phục thiếu sót, phát huy năng lực của mình để học tập có kết quả tốt hơn

Mục đích của kiểm tra, đánh giá đối với giáo viên:

- Cung cấp cho giáo viên những thông tin về các đặc điểm sinh lí, tâm lí của học sinh và trình độ của học sinh

- Cung cấp thông tin cụ thể về tình hình học tập của học sinh, làm cơ sở cho việc cải tiến nội dung và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

Mục đích của kiểm tra, đánh giá đối với quản trị viên giáo dục:

- Cung cấp cho cán bộ quản lý thông tin về tình trạng giảng dạy và học tập trong một đơn vị giáo dục để kịp thời hướng dẫn, sửa chữa, khuyến khích, hỗ trợ những ý tưởng tốt, đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục

- Kiểm tra và đánh giá cung cấp thông tin về kết quả của học sinh Nhiều quyết định quan trọng dựa trên điểm thi Thử nghiệm và đánh giá có thể có hai tác động: tạo ra những thay đổi tích cực trong quá trình đào tạo, hoặc có thể gây trở ngại cho sự phát triển của giáo dục Kiểm tra và đánh giá không đúng mục tiêu đào tạo hoặc sử dụng các loại kỳ thi không phù hợp với mục đích kiểm tra, đánh giá, dẫn đến những tác động tiêu cực, cản trở quá trình cải tiến và phát triển của chương giáo trình, tài liệu giảng dạy, phương pháp giảng dạy

- Tùy thuộc vào các đối tượng khác nhau mà bài kiểm tra, đánh giá có ý nghĩa khác nhau

Sơ đồ vai trò kiểm tra, đánh giá trong dạy học:

Trang 17

1.1.3 Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy Toán ở Tiểu học

Căn cứ vào mục đích sử dụng, kiểm tra có thể được chia thành hai loại: kiểm tra đột xuất chuẩn đoán và kiểm tra tổng kết

Căn cứ vào thời điểm kiểm tra trong năm học có thể chia thành hai loại: kiểm tra, đánh giá thường xuyên và kiểm tra đánh giá định kì

Hình thức kiểm tra, đánh giá gồm 3 loại:

- Quan sát: Giúp xác định những thái độ những phản ứng vô ý thức, những kĩ năng thực hành và một số kĩ năng về nhận thức

- Vấn đáp: Có tác dụng tốt khi nêu câu hỏi phát sinh trong một tình huống cần kiểm tra

- Trắc nghiệm viết: Thường được dùng nhiều nhất vì có những ưu điểm sau: + Cho phép kiểm tra nhiều học sinh cùng một lúc

+ Cho phép học sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời

+ Đánh giá được một vài loại tư duy ở mức độ cao

+ Cung cấp bảng ghi rõ ràng các câu hỏi trả lời của thí sinh để dùng khi chấm bài

+ Dễ quản lý hơn vì người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm tra

Trong trắc nghiệm viết có 2 loại là: Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

Tổ chức thực hiện

Kiểm tra

Các biện pháp điều chỉnh

Nguyên nhân lệch lạc Đánh giá

Trang 18

Bảng: So sánh hình thức trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

hiện đại trong chấm bài và phân

tích kết quả kiểm tra

Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra Cách chấm bài duy nhất là giáo viên phải đọc bài làm của học sinh

3

Có thể tiến hành kiểm tra đánh

giá trên diện rộng trong một

khoảng thời gian ngắn

Mất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra trên diện rộng

Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi

nên có thể kiểm tra được một cách

hệ thống và toàn diện kiến thức và

kĩ năng của học sinh, tránh được

tình trạng học tủ, dạy tủ

Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế câu hỏi ở một số phần, số chương nhất định nên chỉ có thể kiểm tra được một phần nhỏ kiến thức và kĩ năng của học sinh, dễ gây ra tình trạng học tủ, dạy tủ

7

Không hoặc rất khó đánh giá

được khả năng diễn đạt, sử dụng

ngôn ngữ và quá trình tư duy của

học sinh để đi đến câu trả lời

Có thể đánh giá đượcc khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời Thể hiện ở bài làm của học sinh

8

Không góp phần rèn luyện cho

HS khả năng trình bày, diễn đạt ý

kiến của mình Học sinh khi làm

Góp phần rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình

Trang 19

bài chỉ có thể chọn câu trả lời

đúng có sẵn

9

Sự phân phối điểm trải trên một

phổ rất rộng nên có thể phân biệt

được rõ ràng các trình độ của HS

Sự phân phối điểm trải trên một phổ hẹp nên khó có thể phân biệt được rõ ràng trình độ của học sinh

10

Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của học

sinh trong một phạm vi xác định,

do đó hạn chế việc đánh giá khả

năng sáng tạo của học sinh

HS có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo của mình một cách không hạn chế,

do đó có điều kiện để đánh giá đầy đủ khă năng sáng tạo của học sinh

1.1.4 Các yêu cầu sư phạm với việc kiểm tra, đánh giá kết qua học tập của học sinh Tiểu học

- Kết hợp nhiều phương pháp và kĩ thuật khác nhau với đánh giá định lượng;

kĩ thuật đánh giá truyền thống với đánh giá hiện đại

* Đảm bảo tính công bằng

- Bảo đảm rằng hình thức bài kiểm tra là quen thuộc với mọi học sinh

- Giúp mỗi học sinh có thể tích cực vận kiến thức và kĩ năng đã học

- Ngôn ngữ sử dụng trong bài kiểm tra đơn giản, rõ ràng, phù hợp với mọi trình độ của học sinh và bài kiểm tra không chứa hàm ý đánh đố học sinh

* Đảm bảo tính toàn diện

- Nội dung kiểm tra cần bao quát được toàn bộ các nội dung trọng tâm Mục tiêu đánh giá cần bao quát nhiều kiến thức, kĩ năng và các mức độ nhận thức của học sinh

- Công cụ đánh giá cần đa dạng

Trang 20

- Công cụ kiểm tra không chỉ đo lường khả năng nhớ mà còn đánh giá cả khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá

- Công cụ kiểm tra không chỉ đánh giá kiến thức, kĩ năng môn học mà còn đánh giá các phẩm chất và kĩ năng xã hội

* Đảm bảo tính công khai

Học sinh cần được biết các tiêu chuẩn và các yêu cầu đánh giá của các nhiệm

vụ hay bài tập, bài kiểm tra mà học sinh sẽ thực hiện và cần được biết tiến hành các nhiệm vụ ấy để có thể dạt được các tiêu chuẩn và yêu cầu đã định

* Đảm bảo tính giáo dục

- Đánh giá cần phải góp phần nâng cao hiệu quả học tập của học sinh

- Qua đánh giá học sinh nhận được sự tiến bộ, những gì cần cố gắng hơn trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng định của giáo viên về khả năng của bản thân

- Phương pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích dạy học phát huy tính

tự lực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện và phát triển kĩ năng

Trang 21

1.2.1 Trắc nghiệm khách quan (Ojective Test)

Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sư phạm đưa ra các mệnh đề và có câu trả lời khác nhau yêu cầu người học phải chọn đáp án phù hợp Trắc nghiệm khách quan bao gồm nhiều mệnh đề, câu hỏi hay mô hình (tranh ảnh, sơ đồ) và đã được trả lời bằng dấu hiệu đơn giản, một từ, cụm từ hoặc là các con số

Trắc nghiệm khách quan mang tính quy ước vì hệ thống đánh giá bằng điểm mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá

1.2.2 Ưu điểm và hạn chế của bài tập trắc nghiệm khách quan

1.2.2.1 Ưu điểm

- Kiểm tra được nhiều nội dung môn học

- Không phụ thuộc vào sự chủ quan của người chấm bài

- Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận trong thi cử của học sinh

- Có thể kiểm tra nhiều người mà thời gian chấm bài nhanh chóng

- Chấm bài, chữa bài nhanh chóng, đơn giản, khách quan và chính xác

- Học sinh có thể tự đánh giá kết quả học tập do đó có thể áp dụng phương pháp này để tự học

Trang 22

1.2.3 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Các câu hỏi trắc nghiệm có nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thức câu hỏi

có những ưu và nhược điểm riêng và vấn đề là người soạn thảo cần lựa chọn hình thức nào cho phù hợp với yêu cầu kiểm tra, đánh giá

Hiện nay có khoảng 5 dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan thường được sử dụng trong kiểm tra, đánh giá học sinh là:

+ Loại câu trắc nghiệm trả lời ngắn

+ Loại câu trắc nghiệm đúng - sai

+ Loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

+ Loại câu trắc nghiệm đối chiếu - cặp đôi

+ Loại câu trắc nghiệm điền khuyết

1.2.3.1 Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Là hình thức học sinh trả lời câu hỏi hoặc điền thêm vào một câu cho đúng nghĩa bằng một cụm từ, một từ, một kí hiệu, một công thức

- Đôi khi khó đánh giá chính xác câu trả lời

1.2.3.2 Câu trắc nghiệm đúng - sai

Là câu hỏi trắc nghiệm được trình bày dưới dạng một phát biểu và học sinh phải trả lời bằng cách chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S)

* Ưu điểm

- Dễ xây dựng, có thể đặt nhiều câu hỏi trong một bài trắc nghiệm với thời gian được ấn định

- Dễ sử dụng, kết quả không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên

- Có thể ra nhiều câu trong thời gian ngắn nên nội dung kiểm tra bao phủ chương trình hơn, rộng hơn

Trang 23

- Khó dùng để thảm định học sinh yếu và có độ tin cậy thấp

1.2.3.3 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu hỏi trả lời trắc nghiệm (hoặc câu hỏi trắc nghiệm) là câu hỏi phổ biến và hiệu quả nhất Là câu hỏi này thường có hai phần: Phần gốc (phần câu dẫn) và phần ngọn (phần lựa chọn)

- Phần gốc là một câu hỏi hay một câu bỏ lửng (chưa được hoàn tất) Phần gốc phải tạo ra cơ sở cho sự lựa chọn bằng cách đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho sự lựa chọn được dễ dàng

- Phần ngọn gồm một số (thường là 4 hoặc 5) câu trả lời hay câu bổ sung để học sinh lựa chọn Trong đó có một lựa chọn được cho là đúng (hoặc là đúng nhất) Những phần còn lại được xem là câu “nhiễu” hoặc “mồi nhử” hoặc “gài bẫy”, học sinh phải nắm vững kiến thức mới phân biệt được Điều quan trọng là làm sao những “mồi nhử” đều hấp dẫn ngang nhau đối với những học sinh chưa đọc kĩ hay chưa hiểu kĩ bài học

Cũng có khi phần gốc của câu trắc nghiệm là một câu phủ định Trong trường hợp ấy ta nên gạch dưới hay in đậm những chữ diễn tả ý chủ định để học sinh khỏi nhầm lẫn vì vô lí

* Ưu điểm

- Giáo viên có thể dùng loại câu này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau như:

+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau

+ Định nghĩa các thành ngữ

Trang 24

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

+ Nhận biết đặc điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật

+ Xác định nguyên lí hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang dược tranh luận dưới nhiều quan điểm

- Độ tin cậy cao hơn: Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại trắc nghiệm khách quan khác khi số phương án lựa chọn tăng lên

- Tính giá trị tốt hơn: Vì tính chất có thể dùng đo những mức độ tư duy khác nhau Với một bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn, người ta có thể

đo được khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, tổng quát hóa rất hữu hiệu

- Tính chất khách quan khi chấm bài Điểm số của bài trắc ngiệm khách quan không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ của người chấm bài

* Hạn chế

- Khó soạn câu hỏi vì phải tìm câu trả lời đúng nhất, còn những câu còn lại gọi

là câu nhiễu thì cũng cần có vẻ hợp lí Thêm vào đó câu hỏi phải đo được các mục tiêu ở các mức năng lực nhận thức cao hơn mức biết, nhớ, hiểu

- Có những học sinh có óc sáng tạo, tư duy tốt, có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh thấy không thỏa mãn

- Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu quả bằng loại câu hỏi tự luận soạn kỹ

- Tốn kém giấy mực khi in đề loại câu hỏi này so với các loại câu hỏi khác và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi

1.2.3.4 Câu trắc nghiệm đối chiếu - cặp đôi

Là câu trắc nghiệm có hai dãy thông tin: câu dẫn và câu đáp, chúng thường ghép đôi với nhau theo kiểu tương ứng một - một Hai dãy thông tin này không nên

Trang 25

có số câu bằng nhau để cho cặp ghép cuối cùng chỉ đơn giản gắn kết sự loại trừ liên tiếp Nhiệm vụ của học sinh là ghép chúng lại theo cách thích hợp

* Ưu điểm:

Dễ soạn, dễ dùng, có thể dùng để đo các mức trí năng khác nhau Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan

* Hạn chế:

- Không thích hợp cho việc thẩm định các khả năng sắp đặt và vận dụng các kiến thức

- Muốn soạn câu hỏi đo các mức độ kiến thức cao đòi hỏi nhiều công sức

1.2.3.5 Câu trắc nghiệm điền khuyết

Đây là loại câu hỏi đòi hỏi phải điền hay liệt kê một hay nhiều từ để hoàn thành một câu hỏi trực tiếp hay một nhận định chưa đầy đủ Loại câu này dùng để kiểm tra mức độ tái hiện, hiểu các định nghĩa, định luật học sinh phải tìm hiểu câu trả lời đúng hơn là nhận ra câu trả lời đúng

- Phạm vi kiểm tra của câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào các chi tiết vụn vặt

- Chấm bài mất thời gian và thiếu khách quan

1.3 Mục tiêu dạy học

1.3.1 Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu dạy học

Việc xác định mục tiêu dạy học có ý nghĩa quan trọng nhằm:

Trang 26

- Định hướng nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

- Xác định rõ những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt được để kiểm tra đánh giá sau khi kết thúc mỗi môn học, học phần hay quá trình giảng dạy từng kiến thức

2 Thông hiểu (comprehension): Được định nghĩa là khả năng nắm được ý nghĩa của tài liệu Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển tài liệu từ dạng này sang dạng khác (từ các từ sang số liệu), bằng cách giải thích tài liệu (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng) Kết quả học tập ở cấp độ này cao hơn so với nhớ, và là mức thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật

3 Vận dụng (application): Được định nghĩa là khả năng sử dụng các tài liệu đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới Điều đó có thể bao gồm việc áp dụng các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lý, định luật và lý thuyết Kết quả học tập trong lĩnh vực này đòi hỏi cấp độ thấu hiểu cao hơn so với cấp độ hiểu trên đây

Trang 27

4 Phân tích (analysis): Được định nghĩa là khả năng phân chia một tài liệu ra thành các phần của nó sao cho có thể hiểu được các cấu trúc tổ chức của nó Điều

đó có thể bao gồm việc chỉ ra đúng các bộ phận, phân tích môí quan hệ giữa các bộ phận, và nhận biết được các nguyên lý tổ chức được bao hàm Kết quả học tập ở đây thể hiện một mức độ trí tuệ cao hơn so với mức hiểu và áp dụng vì nó đòi hỏi một sự thấu hiểu cả nội dung và hình thái cấu trúc của tài liệu

5 Tổng hợp (synthesis): Được định nghĩa là khả năng sắp xếp các bộ phận lại với nhau để hình thành một tổng thể mới Điều đó có thể bao gồm việc tạo ra một cuộc giao tiếp đơn nhất (chủ đề hoặc bài phát biểu), một kế hoạch hành động (dự án nghiên cứu), hoặc một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ để phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh các hành vi sáng tạo, đặc biệt tập trung chủ yếu vào việc hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới

6 Đánh giá (evaluation): Được định nghĩa là khả năng xác định giá trị của tài liệu (tuyên bố, tiểu thuyết, thơ, báo cáo nghiên cứu) Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí nhất định Đó có thể là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích), và người đánh giá phải tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí Kết quả học tập trong lĩnh vực này là cao nhất trong các cấp bậc nhận thức vì nó chứa các yếu tố của mọi cấp bậc khác

Trong phạm vi của đề tài, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

đo ở các mức độ: Nhớ, Biết, Vận dụng của học sinh Tiểu học

Trang 28

5 Tự nhiên hoá (naturalization): Biến một hành động thể lực thành công việc thường làm để mở rộng nó ra và làm cho nó trở thành một sự đáp ứng tự động, không gò bó và cuối cùng thành một sự đáp ứng thuộc về tiềm thức hay bản năng

* Mục tiêu thái độ

1 Tiếp thu (receiving): Nhạy cảm với một sự động viên khuyến khích nào đó

và có một sự tự nguyện tiếp thu hoặc chú tâm vào đó

2 Đáp ứng (responding): Lôi cuốn vào một chủ đề hoặc hoạt động hoặc sự kiện để mở rộng việc tìm tòi nó, làm việc với nó và tham gia vào đó

3 Hình thành giá trị (valuing): Cam kết tiến tới một sự vững tin vào các mục tiêu, tư tưởng và niềm tin nào đó

4 Tổ chức (organisation): Tổ chức các giá trị thành một hệ thống, có sự nhận thức hoặc sự xác đáng và các mối quan hệ của các giá trị phù hợp, và xây dựng nên các giá trị cá nhân nổi bật

5 Đặc trưng hoá bởi một tập hợp giá trị (characterization by a value complex): Tích hợp các niềm tin, tư tưởng và thái độ thành một triết lí tổng thể hoặc tầm nhìn rộng như thế giới quan

1.4 Nội dung phần phân số lớp 4

1.4.1 Phân số

1.4.1.1 Học sinh biết khái niệm phân số đọc viết phân số

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẩu số

- Biết đọc viết về phân số

* Học sinh cần nắm:

Mỗi phân số có tử và mẩu số, tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang.Mẫu số

là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang

* Dạng bài

1 a Viết rồi đọc phân số, chỉ phân số phần tô đậm trong mỗi hình vẽ dưới đây:

Trang 29

b Mười một phần mười hai:

1211

3 Đọc các phân số:

15

2 ; 6

1 ;…

1.4.1.2 Phân số và phép chia số tự nhiên

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên

- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0)

có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

* Dạng bài

1 Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số 7 : 9; 5 : 8

2 a Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số = 1(theo mẫu)

Mẫu: 1 =

1

1 ; 2 = 2

b Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

Ngoài ra: Kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết dưới dạng một phân số

- Phân số có tử số > mẫu số, phân số đó lớn hơn 1

- Phân số có tử số < mẫu số, phân số đó bé hơn 1

- Phân số có tử số = mẫu số phân số đó bằng 1

Trang 30

* Dạng bài

1 Trong các phân số sau:

15

2 ; 6

1 ; 6

12 ; 6

6

- Phân số nào > 1, bé hơn 1, bằng 1

2 Cho hai phân số:

6

1 ; 6

2 Phân số nào chỉ phần tô màu của hình vẽ?

1.4.1.3 Học sinh biết tính chất cơ bản của phân số và vận dụng để nhận ra hai phân số bằng nhau, rút gọn phân số, qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

1.4.1.3.1 Hai phân số bằng nhau

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số

- Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của phân số

* Học sinh cần nắm qui tắc:

- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0

- Nếu cả tử số và mẫu số của một phân sô cùng chia hết cho 1 số tự nhiên khác

0 thì sau khi chia ta được 1 phân số bằng phân số đã cho

*Dạng bài

1 Viết số thích hợp vào ô trống:

3 5

3 2 5

2

x x

2 Tính rôì so sánh kết quả:

a 18 : 3 và (18 x 4) : (3 x 4) b 18 : 9 và (81 : 3) : (9 : 3)

* Nhận xét: Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia với cùng một số tự nhiên khác 0

thì giá trị của thương không thay đổi

1.4.1.3.2 Rút gọn phân số

* Mục tiêu: giúp học sinh

Trang 31

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách rút gọn phân số (trong một số trường hợp đơn giản)

* Học sinh cần nắm:

- Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

- Quy tắc rút gọn phân số

+ Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

+ Chia tử số và mẫu số cho số đó

+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

* Dạng bài

1 Rút gọn phân số:

6

4 ; 8

12 ;…

2 Trong các phân số sau:

6

4 ; 7

5 ; 8

12 ;…

a Phân số nào tối giản? Vì sao?

b Phân số nào rút gọn được? Hãy rút gọn phân số đó?

3 Tính (theo mẫu)

Mẫu:

7

2 7 3 5

5 3 2

1.4.1.3.3 Quy đồng mẫu sô của phân số

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Biết cách quy đồng mẫu số hai phân (trường hợp đơn giản)

- Bước đầu biết thực hành qui đồng mẫu số hai phân số

Trang 32

* Dạng bài

1 Quy đồng mẫu số của hai phân số:

6

4 ; 75

Khi quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân

số là mẫu số chung, ta làm như sau:

- Xác định mẫu số chung

- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia

- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia, giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung

1.4.1.4 Biết so sánh hai phân số và sắp xếp phân số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

1.4.1.4.1 So sánh hai phân số cùng mẫu số

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

* Học sinh cần nắm:

Trong hai phân số cùng mẫu số:

- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

- Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

- Khi so sánh phân số với phân số cần biết

+ Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số < 1

+ Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số > 1

* Dạng bài

1 So sánh hai phân số

2 So sánh các phân số sau với 1

3 Viết các phân số bé hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0

4 Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 33

1.4.1.4.2 So sánh hai phân số có mẫu số khác nhau

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân

số đó)

- Cũng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số

* Học sinh cần nắm quy tắc

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân

số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số đó

1.4.2.1.1 Phép cộng hai phân số cùng mẫu

*Mục tiêu: giúp học sinh:

- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số

Trang 34

2 Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho, ô tô thứ nhất chuyển được số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được số gạo trong kho Hỏi cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?

1.4.2.1.2 Phép cộng hai phân số khác mẫu số

*Mục tiêu: giúp học sinh

- Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số

- Biết cộng hai phân số khác mẫu số

2

2 Một xe ô tô giờ đầu chạy được quãng đường, giờ thứ hai chạy được quãng đường Hỏi sau hai giờ, ô tô đó chạy được bao nhiêu phần của quãng đường ?

1.4.2.2 Phép trừ phân số

1.4.2.2.1 Phép trừ hai phân số có cùng mẫu số

* Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận biết phép trừ hai phân số cùng mẫu số

- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số

2

2 Tại hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc lần thứ VI năm 2004 số huy chương vàng của tỉnh Đồng Tháp bằng tổng số huy chương của đoàn đã giành được, còn lại là huy chương bạc và huy chương đồng Hỏi số huy chương bạc và đồng của đoàn Đồng Tháp bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương mà đoàn đã giành được

Trang 35

1.4.2.2.2 Phép trừ hai phân số khác mẫu số

* Mục tiêu: giúp học sinh

- Nhận biết cách trừ hai phân số khác mẫu số

2

2 Trong một công viên có diện tích đã trồng hoa và cây xanh, trong đó diện tích của công viên đã trồng hoa Hỏi diện tích để trồng cây xanh là bao nhiêu phần của công viên?

1.4.2.3 Phép nhân phân số

* Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

2

2 Một hình chữ nhật có chiều dài m và chiều rộng m Tính diện tích hình chữ nhật đó ?

* Ngoài ra qua bài luyện tập còn kết hợp tính chất giao hoán vào qua các bài tập

- Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi

- Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba

Trang 36

- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ 3, ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ 3 rồi cộng các kết quả lại

1.4.2.4 Tìm phân số của một số

* Mục tiêu: Giúp học sinh

Biết cách giải bài toán dạng "Tìm phân số của một số"

4A có bao nhiêu học sinh nữ?

1.4.2.5 Phép chia phân số

* Mục tiêu: Giúp học sinh

Biết thực hiện phép chia phân số

5 ; 8

12 ;…

2 Tính:

6

4 : 75

Trang 37

- Học sinh bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số

- Học sinh nắm được tính chất cơ bản của phân số và vận dụng vào việc nhận

ra 2 phân số bằng nhau

-Học sinh biết cách rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

- Học sinh biết so sánh hai phân số khác tử số cùng mẫu số, hai phân số cùng

tử số và biết so sánh phân số với 1

- Học sinh bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

- Học sinh biết sắp xếp một số phân số cùng mẫu số theo thứ tự tự bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé

- Học sinh nhận biết được phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia 2 phân số; Học sinh biết cách cộng, trừ, nhân, chia 2 phân số

- Học sinh nhận biết một số tính chất của phép cộng và phép nhân phân số: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp

- Học sinh nắm được quy tắc tính giá trị biểu thức các phân số như đối với số

tự nhiên

- Học sinh biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ, nhân, chia phân

số

1.5.2 Chuẩn kĩ năng

- Rèn kĩ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

- Rèn kĩ năng so sánh phân sốvà kĩ năng sắp xếp phân số theo thứ tự

- Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số

- Rèn kĩ năng: cộng, trừ, nhân, chia hai phân số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phân số trong trường hợp đơn giản

- Rèn kĩ năng tính giá trị các biểu thức các phân số cho học sinh

- Rèn kĩ năng tính nhanh, tính đúng, chính xác khi thực hiện bài toán tìm thành phần chưa biết trong phép tính

Trang 38

1.6 Thực trạng sử dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn trong dạy học và kiểm tra, đánh giá phần Phân số trong chương trình Toán 4

1.6.1 Mục đích khảo sát

Kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài về khả năng nâng cao chất lượng học tập học tập phần Phân số trong chương trình Toán 4 và việc sử dụng ngân hàng câu hỏi TNKQ trong KTĐG kết quả học tập

1.6.2 Đối tượng khảo sát

- Giáo viên và học sinh khối 4 (5 lớp) trường Tiểu học Phú Cường- Sóc Sơn -

Hà Nội

1.6.3 Nội dung khảo sát

- Khảo sát hiểu biết của giáo viên về đo lường đánh giá, câu hỏi TNKQ

- Việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong KTĐG kết quả học tập phần Phân số trong chương trình Toán 4

1.6.4 Phương pháp khảo sát

- Sử dụng phiếu điều tra

1.6.5 Kết quả khảo sát

Bảng 1.1 Kết quả điều tra hiểu biết của giáo viên về đo lường

đánh giá và câu hỏi TNKQ

Các khái niệm

Mức độ Thông

hiểu

Hiểu sơ lược

Không hiểu

3 Các chỉ số định lượng của câu hỏi TNKQ 0% 10% 90%

4 Ưu nhược điểm của từng loại câu hỏi TNKQ 5% 40% 55%

Ngày đăng: 11/09/2018, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w