1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 bài 21: Tính theo công thức hóa học

6 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Từ công thức hoá học , học sinh biết cách xác định thành phần phân trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong công thức.. - Biết cách xác định công thức hoá học của hợp chấ

Trang 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8 Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC

A MỤC TIÊU

- Từ công thức hoá học , học sinh biết cách xác định thành phần phân trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong công thức

- Biết cách xác định công thức hoá học của hợp chất dựa vào thành phần phần trăm khối lượng

- Học sinh tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hoá học

B CHUẨN BỊ

+ Bảng nhóm

C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1( 10 / )

KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1 : HS 1 chữa bài tập 1 ( SGK Tr : 69 )

Câu 1 : HS 2 chữa bài tập 1 ( SGK Tr : 69 )

Hoạt động 2 ( 14 / )

I Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố

trong hợp chất.

Ví dụ 1 : Xác định % khối lượng các

nguyên tố trong hợp chất KNO3

GV : gọi ý

? Tìm M của hợp chất

? Tim số mol của mỗi ngtố có trong 1 mol

KNO3

? Từ số mol ngtố, sác định khối lượng của

mỗi ngtố và tính % khối lượng của mỗi

ngtố

HS :

KNO3 = 39 + 14 + 16 x 3 = 101 g + Trong 1 mol KNO3 có

- 1 mol nguyên tử K

- 1 mol nguyên tử N

- 3 mol nguyên tử O

Trang 2

Bài tập 1 : Tính thành phần % theo khối

lượng của các ngtố trong CT : Fe2O3

% K = 100 %

101

39

= 36,8 %

% N = 100 %

101

14

= 13,8 %

% O = 100 %

101

48

= 47,6 % HS: áp dụng làm vào vở

Hoạt động 2 ( 14 / )

2 Biết t hành phần các nguyên tố, hãy xác định công thức hoá học của hợp chất.

Ví dụ 2 : Một hợp chất có thành phần các

nguyên tố 40% là Cu, 20% là S, 40% là O

hãy xác định công thức biết

(M=160)

GV : Gọi ý

- Giả sử công thức hợp chất là CuxSyOz

- Muốn xác định công thức của hợp chất

ta phải xác định x, y, z bằng cách nào

? Nêu các bước làm

GV : Gọi HS lên bảng làm từng phần

Các bước : B1 : Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố

có trong 1 mol chất

B2 : Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất

B3 : Suy ra chỉ số x, y, z

áp dụng

+ Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol là

mCu =

100

160 40

= 64 g

mS =

100

160 20

= 32 g

mO =

100

160 40

= 64 g

=> nCu = 64 : 64 = 1 mol => nS = 32 : 32 = 1 mol

Trang 3

=> nO = 64 : 16 = 4 mol Vậy công thức hợp chất là : CuSO4

Hoạt động 3 (10 / )

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ Bài tập 2 : Hợp chất khí A có thành phần

80% C, 20% H, dA/H2 = 15; XĐCT hợp

chất khí A

HS : áp dụng làm vào vở

Hoạt động 4 ( 1 / )

BÀI TẬP VỀ NHÀ :

Học sinh làm bài tâp 1,2,3,4,5

Trang 4

Bài 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (TT)

A MỤC TIÊU

- Học sinh được củng cố các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích , và lượng chất

- Học sinh được luyện tập để làm thành thạo các bài tập tính toán theo công thức hoá học

B CHUẨN BỊ

+ Bảng nhóm

C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động 1( 10 / )

KIỂM TRA BÀI CŨ Câu 1 : HS 1 chữa bài tập 1 ý a ( SGK Tr : 71 )

Câu 1 : HS 2 chữa bài tập 1 ý b ( SGK Tr : 71 )

Hoạt động 2 ( 15 / )

I Luyện các bài toán tính theo công thức hoá học có liên quan đến tỉ khối của các chất

khí.

Bài tập 1 : Một hợp chất khí A có

82,35% N, 17,65% H Hãy cho biết

a) CTHH khí A; biết dA/H2 = 8,5

b) Tính số ngtử của mỗi ngtố trong

11,2 lít khí A ( đktc )

HS1 : Tìm công thức khí A

HS2 : Tìm số nguyên tử của ngtố N, H,

trong công thức NH3

HS 1: Làm ý a)

MA = 8,5 2 = 17 g

mN =

100

17 35 , 82

= 14 g

mH =

100

17 65 , 17

= 3 g

=> nN = 14 : 14 = 1 mol => nH = 3 : 1 = 3 mol => Công thức khí A là NH3

HS2 : làm ý b)

N = 6.1023 ngtử

Trang 5

V = n 22,4

=>nNH3 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol

nN = nNH3 = 0,5 mol

=> số ngtử N = 0,5 6.1023 ngtử

nH = 3nNH3 = 0,5 3 = 1,5 mol

=> số ngtử H = 1,5 6.1023 = 9.1023ntử

Hoạt động 3 ( 17 / )

II Luyện các bài tập tính khối lượng của nguyên tố trong hợp chất

Bài tập 2 : Tính khối lượng mỗi nguyên tố

trong 30,6 g Al2O3

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra các

bước giải

GV :Gọi HS lên bảng làm

Bài tập 3 : Tìm khối lượng hợp chất có trong

công thức Na2SO4 biết khối lượng của Na có

trong hợp chất là 2,3 g

Cách 1

B1 : Tìm khối lượng mol : MAl2O3

B2 : Xác định % khối lượng mỗi ngtố B3 : Tính khối lượng mỗi nguyên tố

Cách 2

B1 : Tìm M B2 : Tìm số mol hợp chất B3 : Tim khối lượng mỗi nguyên tố + Giải

+ MAl2O3 = 27 2 + 16 3 = 102 g

3

2O Al

n = 30,6 : 102 = 0,3 mol

nAl= 0,3 2 = 0,6 mol

nO = 0,3 3 = 0,9 mol

mAl = 0,6 27 = 16,2 g

mO = 0,9 16 = 14,4 g

Trang 6

? Tìm MNa2SO4

? Tìm số mol của Na

? Tìm số mol Na2SO4 dựa vào số mol Na

? Tìm khối lượng Na2SO4

HS : Làm vào vở bài tập

+ MNa2SO4 = 142 g

nNa = 2,3 : 23 = 0,1 mol

=>

4

2SO Na

n =

2

1

nNa = 0,05 mol

=> mNa2SO4 = 0,05 142 = 7,1 g

Hoạt động 4 ( 1 / )

BÀI TẬP VỀ NHÀ : Bài tập : 21.3, 21.5, 22.6 ( SBT Tr : 24 )

Ngày đăng: 11/09/2018, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w