1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 8 bài 16: Phương trình hóa học

9 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Hiểu được : Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học , gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp.. 15 phút Hoạt động

Trang 1

BÀI 16 : PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( Tiết 1)

A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Hiểu được : Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá

học , gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp

2 Kỹ năng : - Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm , giới hạn ở những phản ứng thông thường

3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao

B) Trọng tâm : - Các bước lập phương trình hóa học

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Soạn bài , chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Tranh vẽ phóng to trang 55 SGK , hình 2.5 SGK phóng to

2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thực đàm thoại nêu vấn đề , kết

hợp với phương pháp thuyết trình

D) Tiến trình dạy học

I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Các hoạt động học tập :

III) Kiểm tra - Nêu vấn đề (5 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Em hãy nêu nội dung của định

luật bảo toàn khối lượng ?

Vận dụng định luật bảo toàn khối

lượng làm bài tập sau :

+ Cho m (g) Ca phản ứng vừa đủ

với 3,2 gam khí Oxi ( O2) , sau

- Trả lời câu hỏi , làm bài tập

Trang 2

phản ứng thu được11,2 gam CaO

Tính khối lượng khí oxi ?

- Cho học sinh nhận xét, bổ sung,

giáo viên đánh giá

Theo em một phản ứng được biểu

diễn như thế nào vừa ngắn gọn vừa

đầy đủ ?

Bài làm : Công thức khối lượng của phản ứng trên là : khối lượng khí oxi = 11,2 -3,2

= 8 (gam)

- Nhận xét, bổ sung

Hoạt động II : Lập phương trình hoá học (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu tranh

hình trang 55/sgk và tranh hình 2.5/

sgk + Em hãy quan sát tranh

hình 2.5/sgk và viết phương trình

bằng chữ của phản ứng trên ?

+ Trong phản ứng trên những chất

nào là những chất tham gia phản

ứng , những chất nào là sản phẩm ?

+ Em hãy thay các chất trong

phương trình bằng chữ trên bằng

các công thức hoá học ?

+ Kết quả vừa thay gọi là sơ đồ của

phản ứng

Em hãy quan sát sơ đồ phản ứng

xem đã đúng theo định luật bảo

toàn số nguyên tử của mỗi nguyên

1) Phương trình hoá học + Hoạt động cá nhân làm bài theo yêu cầu Khí hiđro + Khí oxi tạo ra Nước

+ Khí hiđro, khí oxi là chất phản ứng , nước

là sản phẩm

+ Thay công thức hoá học vào phương trình chữ

H2 + O2 H2O

Trang 3

tố chưa ? Em hãy suy nghĩ

làm cho sơ đồ trên biểu diễn đúng

định luật ?

- Số 2 đứng trước CTHH của nước gọi là hệ số

- Sau khi đã đúng với định luật ta viết lại: 2H2 trình hoá học biểu diễn bằng CTHH và hệ số của nó

- Quá trình thêm số phân tử ở trên chính là quá trình thêm hệ số vào trước mỗi CTHH cho đúng với định luật Được gọi là các bước lập phương trình hoá học - Cho học sinh nghiên cứu ví dụ 2 nêu các bước lập phương trình hoá học

- Cho học sinh cả lớp nhận xét, đánh giá - Nhận xét : Sơ đồ trên chưa đúng theo định luật bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố

+ Ta có thể thêm số phân tử chất vào 2 bên cho đủ

Thêm một phân tử nước vào bên phải:

H2 + O2 2H2O

- Thêm một phân tử hiđro vào bên trái sơ đồ:

2H2 + O2 to 2H2O - Lắng nghe, ghi nhớ

2) Các bước lập phương trình hoá học

Nghiên cứu ví dụ - trả lời

- Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng

- Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

- Bước 3 : Viết phương trình hoá học

*) Tiểu kết : - Lập phương trình hoá học ( 3 bước )

Trang 4

+ Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng + Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố + Bước 3 : Viết phương trình hoá học

( Lưu ý : Phương trình hóa học là biểu diễn ngắn gọn của phản ứng hóa học )

Hoạt động III : Luyện tập (14 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh làm bài tập 1 a, b

/57

+ Em hãy vận dụng kiến thức đã

học để giải thích cho định luật trên

- Cho học sinh nhận xét , đánh giá

- Hoạt động cá nhân trả lời Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học , gồm CTHH của các chất tham gia và sản phẩm , hệ số của các chất + Sơ đồ của phản ứng chỉ biểu diễn các chất bằng CTHH, viết bằng mũi tên nét đứt , chưa biểu diễn định luật bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố

* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội

IV) Cũng cố : ( 4 phút ) - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau

+ Cho sơ đồ phản ứng : P2O5 + H2O H3PO4

Lâp phương trình hóa học trên

- Hướng cũng cố bài

Bước 1 : Cho sơ đồ phản ứng : P2O5 + H2O H3PO4

Trang 5

Bước 2 : Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phản ứng

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Bước 1 : Cho sơ đồ phản ứng :

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

V) Dặn dò : ( 4 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà , nghiên cứu kỹ lại bài.

- Bài tập : Làm bài tập 2 , 3 , 4a, 5a , 6a ,7 sgk / 58

- Hướng dẫn bài tập 7 :

2Cu + O2 

0

t

2CuO

Zn + 2HCl   ZnCl2 + H2

CaO + 2HNO3  Ca(NO3)2 + H2O

- Nghiên cứu trước phần còn lại của bài "Phương trình hoá học “ Theo em thì phương trình hoá học cho ta biết được ý nghĩa gì ? ”

Trang 6

BÀI 16 : PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( Tiết 2) A) Mục tiêu

1 Kiến thức : - Hiểu được : Ý nghĩa của phương trình hoá học là cho biết tỉ lệ về

số phân tử , số nguyên tử của các chất cũng như các cặp chất trong phương trình hoá học

2 Kỹ năng : - Xác định được tỉ lệ của các chất trong phản ứng hoá học

3 Thái độ : - Nghiêm túc , hăng say xây dựng bài , có tinh thần tập thể cao

B) Trọng tâm : - Ý nghĩa của phương trình hóa học

C) Chuẩn bị :

1 Giáo viên : - Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.

2 Học sinh : - Nghiên cứu trước bài.

* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề , kết hợp

phương pháp thuyết trình

D) Tiến trình dạy học

I Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II.Các hoạt động học tập :

III Kiểm tra - Nêu vấn đề (5 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Em hãy nêu các bước lập phương

trình hoá học ?

+ Lập PTHH của phản ứng sau :

Cho khí Hiđro ( H2) tác dụng với khí

Clo (Cl2) tạo thành khí HiđroClorua

(HCl)

Nhận xét, đánh giá :

- Theo em phương trình hoá học cho

ta biết những ý nghĩa gì ?

HS1 : Trả lời, lập PTHH

HS2 : Nhận xét, bổ sung

Trang 7

Hoạt động II : Ý nghĩa của phương trình hoá học ( 15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh nghiên cứu sgk

+ Cho biết : phương trình hoa học cho ta biết ý nghĩa như thế nào ?

Em hãy cho biết tỉ lệ về số phân tử giữa các chất trong phản ứng của khí hiđro với khí oxi ?

- Em hãy nêu cách xác định tỉ lệ của các chất trong phản ứng hoá học ? Cho học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Hoạt động cá nhân trả lời

Phương trình hoá học cho ta biết:

Tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các chất trong phản ứng

Phản ứng: 2H2 + O2 2H2O

Vậy tỉ lệ : H2 : O2 : H2O = 2: 1: 2

- Cách xác định :

+ Tỉ lệ của các chất trong phản ứng hoá học cũng bằng tỉ lệ về hệ số trong phương trình hoá học đó *) Tiểu kết : - Ý nghĩa phương trình hóa học + Tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các chất trong phản ứng Hoạt động III : Luyện tập (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh làm bài tập 2 ý a, b sgk/57

+ Em hãy cho biết hệ số của Na , O2 - Hoạt động cá nhân trả lời

+ PTHH :

a 4Na + O2 2Na2O

Trang 8

, Na2O trong phương trình trên ?

- Cho học sinh nhận xét,đánh giá , bổ sung cho đúng

- Cho học sinh làm bài tập 5b/ sgk 58

- Cho học sinh nhận xét ,đánh giá , bổ sung cho đúng b P2O5 + 3H2O 2H3PO4

+ Tỉ lệ :

a Na : O2 : Na2O = 4 : 1 : 2

b P2O5 : H2O : H3PO4 = 1 : 3 : 2

- Hoạt động cá nhân làm bài

PTHH:

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

Tỉ lệ :

Mg : MgSO4 = 1 : 1

Mg : H2 = 1 : 1 * Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội IV) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi sgk + Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp ( 2 , O2 , H2O ) , đặt vào chỗ có dấu ? trong các phương trình sau a) 2Cu + ?  t0 2CuO b) Zn + ?HCl   ZnCl2 + H2 .c) Zn + ?HNO3 Ca (NO3)2 + ? - Hướng cũng cố bài a) 2Cu + O2  0 t 2CuO

b) Zn + 2HCl   ZnCl2 + H2 c) Zn + 2HNO3 Ca (NO3)2 + H2O

*) Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

Trang 9

+ Trong các phương trình hóa học sau , phương trình nào được cân bằng đúng ? a) 2Fe + HCl  t0 FeCl2 + H2 b) Fe + HCl  t0 FeCl2 + 2H2 c) Fe + HCl  t0 2FeCl2 + H2 d) Fe + 2HCl  t0 FeCl2 + H2

V) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà ,

- Nghiên cứu kỹ lại bài

- Bài tập : Làm bài tập 2 , 3 ý b, 4b, 5b , 6b sgk 57-58

- Nghiên cứu trước bài "Bài luyện tập 3"

Ngày đăng: 11/09/2018, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w