Thái đ ộ : Hs có ý thức tiết kiệm trong sử dụng muối và tài nguyên biển của Việt Nam.. Trạng thái tự nhiên: - Trong tự nhiên muối ăn có trong nước biển, trong lòng đất muối mỏ - Trong
Trang 1BÀI 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến t hức :
- HS biết tính chất vật lý và hóa học của muối quan trọng như: NaCl
- Hs biết cách khai thác muối NaCl, ứng dụng của muối NaCl
2 Kỹ n ăng : Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết PTHH và khả năng làm bài tập.
3 Thái đ ộ : Hs có ý thức tiết kiệm trong sử dụng muối và tài nguyên biển của Việt
Nam
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo v iên : Sơ đồ ứng dụng của muối NaCl
2 Học s inh: Học kỹ tính chất hóa học của muối.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn đ ịnh t ổ c hức: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2 Bài c ũ : (10’)
Câu 1 - Nêu các tính chất hóa học của muối, viết các PTHH minh họa
- Nêu định nghĩa phản ứng trao đổi, điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
Câu 2 Làm bài tập: 3, 4 SGK/33
3 Bài mới:
TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung
5’ Hoạt động 1: MUỐI NATRI CLORUA (NaCl)
1 Trạng thái tự nhiên:
- Trong tự nhiên muối ăn
có trong nước biển, trong
lòng đất (muối mỏ)
- Trong tự nhiên các em biết muối ăn (NaCl) có ở đâu?
- Natri clorua có trong nước biển và kết tinh trong các
Trang 2- Lắng nghe.
- Đọc SGK
- Trả lời
- Nghe giảng và ghi bài
-Gv giới thiệu: trong 1m3 nước biển có hòa tan chừng 27 kg muối natri clorua, 5 kg muối magie clorua, 1 kg muối canxi sunfat và một số muối khác
- Mời 1 Hs đọc phần 1 SGK/34
- Em hãy nêu trạng thái tự nhiên của muối natri clorua
- Nhận xét, bổ sung
mỏ muối
- Quan sát, thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
- Báo cáo
- Nghe giảng và ghi bài
- Cho Hs quan sát tranh vẽ ruộng muối, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Em hãy trình bày cách khai thác NaCl từ nước biển
+ Muốn khai thác NaCl từ trong mỏ muối có trong lòng đất người ta làm như thế nào?
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, bổ sung
- Khai thác NaCl từ nước biển: cho nước biển bay hơi
từ từ, thu được muối kết tinh
- Khai thác muối từ các mỏ muối người
ta đào hầm hoặc giếng sâu đến các
mỏ muối
của NaCl, yêu cầu Hs quan sát
- NaCl dùng làm gia vị, bảo quản
Trang 3- Nghe giảng và ghi bài.
và nêu một số ứng dụng quan trọng của NaCl
- Nhận xét, bổ sung
thực phẩm
- Dùng để sản xuất:
Na, Cl2, H2, NaOH,
Na2CO3, NaHCO3,
- Làm bài tập
Bài tập 1:
1
Cu+2H2SO4(đặc,nóng)→CuSO4+H2O+2S
O2
2 CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2
2NaCl
4.Cu(OH)2 t0 CuO + H2O
5 CuO + H2 t0 Cu + H2O
Bài tập 2: Khối lượng của KOH
=(75.56)/100 = 4,2 g
→ nKOH = 4,2/56 = 0,075 mol
Khối lượng của MgCl2 =(50.9,5)/100
= 4,75 gam
-PTHH
Theo PTHH → KOH phản ứng hết,
- Yêu cầu Hs làm bài tập:
Bài tập 1: Viết các PTHH
thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:
Cu (1)→ CuSO4 (2)→ CuCl2
(3)→ Cu(OH)2 (4)→ CuO (5) → Cu
Bài tập 2: Trộn 75 gam dung
dịch KOH 5,6% với 50 gam dung dịch MgCl2 9,5 %
Tính khối lượng kết tủa thu được
Trang 4MgCl2 dư.
Theo PTHH:n MgCl2= 0,5n KOH =0,0375
mol
Khối lượng kết tủa (Mg(OH)2) thu
được là: 0,0375.58 = 2,175 gam
- Nhận xét
- Ghi nhớ
- Mời Hs lên bảng làm bài tập, các Hs khác làm vào vở
- Gọi Hs nhận xét bài làm trên bảng, sau đó Gv nhận xét, cho điểm
- Dặn Hs về nhà học bài, làm bài tập:1, 2, 3, 4, 5 SGK/ 36