Trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl, Tính chất và ứng dụng của muối KNO3 I Mục tiêu: 1 Kiến thức : biết được một số dạng phân bón hoá học thường gặp, vai trò của
Trang 1Bài 11: Phân bón hoá học.
Tính chất hóa học của muối, phản ứng
trao đổi
Phản ứng phân hủy
Trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl,
Tính chất và ứng dụng của muối KNO3
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức : biết được một số dạng phân bón hoá học thường gặp, vai trò của
chúng đối với sự phát triển của cây và dạng dinh đưỡng của chúng
2) Kỹ năng :
Rèn kỹ năng phân biệt các dạng phân bón hoá học: đạm, lân, kali
Tiếp tục rèn kỹ năng tính toán theo thành phần % theo m các nguyên
tố dinh dưỡng trong phân bón
II) Chuẩn bị: Các mẫu phân đạm (Urê) ; lân (lân thao) ; kali đỏ
III) Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình + Trực quan
1) KTBC : Hãy nêu trạng thái tự nhiên , cách khai thác và ứng dụngcủa NaCl ?
2) Mở bài: Cây trồng cần những loại phân bón nào ? Vai trò từng loại phân bón đối với cây ra
sao ?
Thời
gian
Hđ của giáo
viên
Hđ của hs
Đồ
10’ Yc hs đọc sgk:
Hãy cho biết
th.phần chính
của thực vật do
những nguyên tố
nào tạo nên ?
Thtrình về vai
trò của các ng tố
trong đ.sống tv
N.tố C, H, O
được c/cấp qua
qtrình qhợp ở lá
cây
Ntố N, P là
Cá nhân đọc thông tin sách giáo khoa đại diện phát biểu, bổ sung
Nghe giáo viên thuyết trình về vai trò của các
I Những nhu cầu của cây trồng:
1 Thành phần của thực vật:
Nước chiếm tỉ lệ rất lớn: 90%, chứa các nguyên tố H, O
Tphần còn lại là các chkhô do các ntố:
C, N, K, Ca, P, Mg, S và các ntố vi lượng như: B(Bo), Cu, Zn, Fe, Mn
2 V.trò của các n.tố đối với thực vật:
Các ngtố: C, H, O là thphần chính của
tv, được ccấp từ CO2 trong kkhívà nước
N tố N: k.thích cây trồng ptriển Được
Trang 220’
tphần xây dựng
tbào tv Ntố K
góp phần làm
dầy vách tbào
Các ntố vi
lượng cây cần
rất ít nhưng khi
thiếu thì sẽ ảnh
hưởng rất lớn
đến đsống cây
Thuyết trình
khái niệm phân
bón đơn
Kể tên một số
loại phân đạm
thường dùng
Yc hs lấy các
vật mẩu, cho
biết mẩu phân
đạm
T.trình về
thành phần một
số loại phân
đạm
Tiến hành t.tự
với phân lân và
phân kali
Phân lân có
tdụng hạ phèn
trên đất chua do
chứa kloại Canxi
trong thành phần
hoá học
P.bón hhọc có
tdụng nhanh,
hiệu quả cao
nhưng không
nên lạm dụng sẽ
làm ô nhiểm môi
trường nước,
nguyên tố trong đời sống thực vật
Nghe, ghi nhớ nội dung giáo viên thuyết trình
Đại diện kể tên một
số loại phân đạm học sinh khác
bổ sung
Nghe giáo viên thông báo
về thành phần hoá học các loại phân bón hoá học
Một
số vỏ bao phân bón, mẫu các loại
hấp thu ở dạng muối nitrat, muối amoni
Ntố P: kthích sự ptriển bộ rễ Cây hấp thu ở dạng diphotpho hidrophotphat tan
Ntố K: kthích cây ra hoa, làm hạt, tổng hợp diệp lục Cây h.thu ở dạng muối K
Ntố S: Cần để tổng hợp protein, cây hấp thu ở dạng muối sunfat tan
Ntố Ca và Mg: cần để ssản c diệp lục
Nguyên tố vi lượng: (Mn, Cu, B,…) cần thiết cho sự phát triển của cây
II Những ph bón hhọc thường dùng:
1 Phân bón đơn: chỉ chứa 1 trong 3 nguyên
tố dinh dưỡng chính là: đạm (N), lân (P), kali (K)
a) Phân đạm: m.số loại thường dùng:
Urê CO(NH2)2: tan nhiều trong nước chứa 46% N
Amoninitrat NH4NO3: tan,chứa35% N
Amonisunfat(NH4)2SO4:tan,chứa21%N
b) Phân lân: m.số ph.lân thường dùng:
Photphat tự nhiên: thphần chính là
Ca3(PO4)2 ; kh.tan trong nước, tan chậm trong đất chua
SupePhotphat: đã qua ch.biến h.học, có th.phần chính là Ca(H2PO4)2 tan tr nước
c) Phân kali: KCl, K2SO4 dễ tan trong nước
2 Phân bón kép: chứa 2 hoặc cả 3 n.tố N, P,
K ; một số phân thường dùng:
DAP (NH4)2HPO4:diamoni hidro photphat chứa 18% N, 46% P
NPK: được trộn theo các tỉ lệ khác nhau: 20 – 20 – 15, 16 – 16 – 8, …
3 Phân bón vi lượng: có chứa 1 lượng rất ít
Trang 3đất phân
đạm, lân, kali
các ng.tố dưới dạng hợp chất cần thiết cho sự phát triển của cây như: B, Zn, …
3) Tổng kết :
Cây trồng có t phần hoá học gồm những nguyên tố hoá chủ yếu nào ?
Thực vật cần nhiều những loại phân nào ?
4) Củng cố : hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 – 3 trang 39 sách giáo khoa
Bài 2 + Đun với NaOH, nếu có mùi khai là NH4NO3 :
NaOH + NH4NO3 NaNO3 + NH3+ H2O
+ Cho dd Ca(OH)2 vào , nếu có kết tủa trắng là phân Ca(H2PO4)2:
+ Còn lại là KCl PTPƯ: 2Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 5H2O
Bài 3 a) đạm N;
b) %N = 28 100 / 128 = 21,9%
c) mN trong 500 g (NH4)2SO4:
mN = 500 21,9 / 100 = 109,5 (g)
V) Dặn dò:
Rút kinh nghiệm: