LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận “ Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5” là công trình nghiên cứu của tôi thông qua việc tìm tòi, khảo
Trang 1CHO HỌC SINH LỚP 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học
TS LÊ THỊ LAN ANH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường ĐHSP
Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – TS Lê Thị
Lan Anh, người đã hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô giáo và các em học sinh trường Tiểu học Tiến Thịnh B (Mê Linh – Hà Nội) đã tạo điểu kiện cho em được khảo sát thực tế và thể nghiệm sư phạm Cảm ơn gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Linh Chi
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận “ Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5” là công trình nghiên cứu của tôi thông qua việc tìm tòi, khảo sát cũng như sự giúp đỡ của thầy cô bạn bè Đề tài chưa được công bố trong bất kì chương trình khoa học nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Linh Chi
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cấu trúc khóa luận 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TÂP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG QUAN HỆ TỪ CHO HỌC SINH LỚP 5 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Cơ sở ngôn ngữ 5
1.1.1.1 Khái niệm quan hệ từ 5
1.1.1.2 Các tiểu loại quan hệ từ 6
1.1.1.3 Nhận xét chung 11
1.1.2 Một số khái niệm 12
1.1.2.1 Bài tập 12
1.1.2.2 Kĩ năng 14
1.1.3 Cơ sở tâm lí học 14
1.1.3.1 Tư duy 14
1.1.3.2 Tri giác 15
1.1.3.3.Tưởng tượng 15
1.1.3.4 Chú ý 16
1.1.3.5 Trí nhớ 17
Trang 51.1.3.6 Ý chí 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Nội dung về dạy học quan hệ từ trong sách giáo khoa lớp 5 17
1.2.1.1 Nội dung bài học lí thuyết về quan hệ từ 18
1.2.1.2 Nội dung bài học về luyện tập quan hệ từ 22
1.2.2 Quy trình dạy bài học về quan hệ từ 24
1.2.2.1 Quy trình dạy bài lí thuyết 24
1.2.2.2 Quy trình dạy bài thực hành 25
1.2.3 Thực tiễn việc dạy học quan hệ từ trong trường Tiểu học 25
1.2.4 Khảo sát thực trạng sử dụng quan hệ từ của học sinh lớp 5 26
1.2.4.1 Mục đích khảo sát 26
1.2.4.2 Đối tượng khảo sát 26
1.2.4.3 Nội dung khảo sát 26
1.2.4.4 Cách thức khảo sát 29
1.2.4.5 Kết quả khảo sát 29
1.2.4.6 Nhận xét chung 32
Kết luận chương 1 33
Chương 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG QUAN HỆ TỪ CHO HỌC SINH LỚP 5 VÀ THỂ NGHIỆM SƯ PHẠM 34
2.1 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5 34
2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 34
2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với nội dung chương trình 34
2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học sinh 34
2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 35
2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 35
2.2 Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5 35
Trang 62.2.1 Nhóm bài tập nhận diện quan hệ từ 38
2.2.2 Nhóm bài tập luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh 44
2.2.2.1 Nhóm bài tập sử dụng quan hệ từ để liên kết các vế trong câu 45
2.2.2.2.Nhóm bài tập sử dụng quan hệ từ liên kết các câu 53
2.2.3 Nhóm bài tập chữa lỗi sử dụng quan hệ từ cho học sinh 55
2.3 Thể nghiệm sư phạm 61
2.3.1 Mục đích thể nghiệm 61
2.3.2 Đối tượng và địa bàn thể nghiệm 61
2.3.3 Cách thức tiến hành 61
2.3.4 Nội dung thể nghiệm 62
2.3.5 Kết quả thể nghiệm 62
2.3.6 Kết luận chung về việc thể nghiệm 63
Kết luận chương 2 63
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 7Qua việc xác định nhiệm vụ môn học như trên, có thể thấy môn Tiếng Việt có nhiệm vụ chủ yếu là hình thành và rèn luyện các kĩ năng cho học sinh Muốn kĩ năng sử dụng tiếng Việt của học sinh được thành thạo thì việc tích cực hóa vốn từ cho học sinh là rất cần thiết Việc dạy cho học sinh biết cách
sử dụng từ ngữ trong hoạt động nói năng của mình sao cho không những đúng
mà còn hay luôn là một vấn đề được các giáo viên hết sức quan tâm Nhằm giúp học sinh phát triển khả năng sử dụng từ ngữ để đặt các kiểu câu đúng mẫu, đầy đủ nội dung và có sự liên kết chặt chẽ thì phân môn Luyện từ và câu
đã xây dựng các bài học về quan hệ từ
Quan hệ từ tuy không đảm nhiệm chức năng thành phần chính của câu nhưng nó lại là một thành phần rất cần thiết trong câu Quan hệ từ có vai trò
vô cùng quan trọng đối với hoạt động giao tiếp Nó giúp cho người nói diễn đạt đầy đủ, đúng ý của mình và người nghe hiểu đúng ý của người nói Thêm nữa, quan hệ từ không chỉ giúp liên kết các từ, các cụm từ, các thành phần của câu mà nó còn giúp nối các câu cũng như các đoạn trở nên bền chặt, logic và mượt mà hơn Quan hệ từ như là chất keo dính giúp cho các câu văn được nối kết với nhau bền chặt hơn
Trang 8Tuy nhiên, thời gian dành cho các bài về Quan hệ từ trong phân môn Luyện từ và câu không nhiều nên chưa có thể khắc sâu cũng như rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng quan hệ từ một cách nhuần nhuyễn, linh hoạt Trong lời nói và viết của các em còn có rất nhiều lỗi về sử dụng quan hệ từ như: sử dụng quan hệ từ không đúng, thiếu linh hoạt và có khi lại quá lạm dụng nó Nghiên cứu về quan hệ từ đã có nhiều nhưng việc xây dựng hệ thống bài tập để rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5 còn rất ít Chính vì những lí do trên nên chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:
“Xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh
lớp 5” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề quan hệ từ về mặt lí thuyết chúng tôi đã tìm thấy một số bài báo, một số giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học đề cập tới việc dạy học sinh nói, viết câu có liên kết; sử dụng quan hệ từ để liên kết các từ, các vế câu, các câu, các đoạn trong văn bản Trong khóa luận tốt nghiệp Đại học và sau Đại học, chúng tôi có thấy một số công trình nghiên cứu về quan
hệ từ như:
- Luận văn sau Đại học của tác giả Lê Thị Lan Anh, nhưng do mục đích là nghiên cứu tất cả các từ loại trong tiếng Việt nên tác giả không đi sâu vào nghiên cứu việc dạy quan hệ từ cho học sinh lớp 5
- Ngoài ra, còn một số công trình nghiên cứu của sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học, trường ĐHSP Hà Nội 2 về vấn đề quan hệ từ:
+ “Luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5”, Nguyễn Thị Thái,
2013 (Khóa luận tốt nghiệp)
+ “Tìm hiểu khả năng sử dụng quan hệ từ của học sinh lớp 5”, Phùng Thị Năng, 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 9+ “Tìm hiểu khả năng nhận diện và sử dụng cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ của học sinh lớp 5”, Nguyễn Thị Kim Dung, 2017 (Khóa luận tốt nghiệp)
Trong các công trình, tác giả đi sâu bàn về khả năng sử dụng quan hệ từ cũng nhƣ rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5 mà chƣa đi sâu vào xây dựng hệ thống bài tập để rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh Vì vậy, vấn đề mà chúng tôi chọn: “Xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5” vẫn còn khoảng trống để ngỏ và cần đƣợc nghiên cứu kĩ
3 Mục đích nghiên cứu
Chúng tôi thực hiện đề tài này với mục đích xây dựng đƣợc hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5 nhằm giúp học sinh linh hoạt hơn trong việc sử dụng quan hệ từ để nói, viết câu có liên kết
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ khóa luận chúng tôi chỉ khảo sát, xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ
- Xây dựng đƣợc hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5
Trang 10- Thể nghiệm sư phạm
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong khóa luận này chúng tôi sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu các vấn đề lí thuyết
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, nội dung khóa luận gồm 2 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5
- Chương 2: Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ cho học sinh lớp 5 và thể nghiệm sư phạm
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
HỆ THỐNG BÀI TÂP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG
QUAN HỆ TỪ CHO HỌC SINH LỚP 5 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Cơ sở ngôn ngữ
1.1.1.1 Khái niệm quan hệ từ
Theo Lê Biên trong cuốn Từ loại Tiếng Việt hiện đại: “Quan hệ từ là
những từ không có ý nghĩa sở chỉ, sở biểu mà là những từ có chức năng diễn đạt các mối quan hệ giữa các khái niệm trong tư duy” [5, tr.160]
Theo Diệp Quang Ban trong cuốn Ngữ pháp Tiếng Việt phổ thông cho
rằng: “Kết từ (còn gọi là quan hệ từ) là những hư từ để liên kết các từ với
nhau hoặc các vế trong câu” [3, tr.143]
Nguyễn Hữu Quỳnh trong cuốn Ngữ pháp Tiếng Việt cho rằng: “Quan
hệ từ là những từ chỉ các quan hệ ngữ pháp dùng để nối các thành phần trong câu hay thành tố trong cụm từ” [14, tr 161]
Trình bày về quan hệ từ chúng tôi chủ yếu dựa vào quan điểm của tác giả Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung trong cuốn “Ngữ pháp Tiếng Việt”
Quan hệ từ (kết từ, nối từ) là những hư từ biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các từ, các cụm từ, giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu với nhau Chúng chỉ thực hiện chức năng liên kết (nối) các từ, các cụm từ, các câu với nhau Vì thế chúng còn được gọi là từ nối, kết từ, từ quan hệ…
Quan hệ từ không đảm nhận chức năng làm thành tố chính cũng như thành tố phụ trong cụm từ, chúng cũng không đảm nhận được chức năng của thành phần câu
Trang 121.1.1.2 Các tiểu loại quan hệ từ
Quan hệ từ là lớp hư từ cú pháp có hoạt động ngữ pháp đa dạng trong
tổ hợp cú pháp khác nhau Chính điều đó đã làm cho việc phân chia quan hệ
từ thành các tiểu loại gặp khó khăn Vì vậy, chỉ có đặt các quan hệ từ trong các tổ hợp cú pháp, trong cấu trúc câu mới thấy rõ được vai trò và tác dụng của loại hư từ này
Căn cứ vào quan hệ ngữ pháp mà quan hệ từ biểu thị, có thể phân chia quan hệ từ thành 2 nhóm:
+ Quan hệ từ biểu thị cho quan hệ đẳng lập: và, với, nhưng, mà, xong, hay,
hoặc… (được gọi là liên từ)
Ví dụ: Tôi và Lan là đôi bạn thân
Tôi hay anh sẽ đi đổ rác?
+ Quan hệ từ biểu thị cho quan hệ chính phụ: của, bằng, rằng , với, vì, để
cho, tại…(được gọi là giới từ)
Ví dụ:
Bố mẹ đã lao động vất vả để cho chúng tôi có cuộc sống đầy đủ
Tôi bị điểm kém vì không học bài
- Quan hệ từ biểu thị quan hệ đẳng lập
Quan hệ từ đẳng lập dùng để nối các từ, các kết hợp từ (ở bậc cụm từ, câu, đoạn văn), quan hệ từ không gắn bó với bất kì thành tố nào trong kết cấu
có quan hệ đẳng lập
Quan hệ từ đẳng lập có thể là một từ đơn hoặc một cặp hô ứng Chúng thường đứng giữa các thành tố có quan hệ đẳng lập, cặp kết từ hô ứng (hai từ) thường được phân bố đứng trươc mỗi thành tố trong kết hợp
Một số ý nghĩa biểu thị của quan hệ từ:
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa tập hợp: và, cùng, với
Ví dụ:
Trang 13+ Tôi và Lan là đôi bạn thân
+ Mưa lớn cùng lốc xoáy đã tàn phá một số khu vực
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa lựa chọn: hay, hoặc
Ví dụ:
+ Cậu chọn áo màu vàng hay màu xanh?
+ Anh có thể rửa bát hoặc lau nhà
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa kế tiếp: rồi
Ví dụ: Ăn xong rồi tôi đi học bài
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa đối chiếu - tương phản: còn
Ví dụ: Tôi thích màu xanh còn Hoa thích màu hồng
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa giải thích, thuyết minh: là, rằng là, hình như,
dường như
Ví dụ:
+ Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng
+ Dường như Lan đã quên đi tình bạn giữa hai đứa
+ Hôm nay, hình như cô giáo bị ốm
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa đối chiếu – tương tự: cũng như
Ví dụ: Cũng như các bạn khác, tôi được bố mẹ mua cho một chiếc xe đạp để
Trang 14+ Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu
làm nô lệ
(Hồ Chí Minh)
- Quan hệ từ biểu thị quan hệ chính phụ
Quan hệ từ chính phụ dùng để nối kết thành tố phụ với thành tố chính (nối từ phụ với từ chính, nối thành phần phụ với thành phần chính của câu)
Do đó nó thường gắn với thành tố phụ (trừ trường hợp nó là cặp quan hệ từ thì có yếu tố gắn với thành tố chính và có yếu tố gắn với thành tố phụ)
Một số ý nghĩa biểu thị của quan hệ từ:
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa mục đích: cho, để, mà, với, đối với
Ví dụ:
+ Cha mẹ làm lụng vất vả cho con có cuộc sống tốt đẹp hơn
+ Tôi cố gắng học để đạt điểm cao trong kì thi tới
+ Cả hai anh em phải dựa nhau mà sống
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa sở hữu: của
Ví dụ:
+ Cái cặp này là của Mai
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa về chất liệu, về phương thức, cách thức, về so
sánh: bằng
Ví dụ:
+ Cái thước này làm bằng nhựa
+ Tôi đi đến trường bằng xe đạp
+ Hoa cao bằng Phương
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa nguyên nhân: do, vì, tại, bởi
Ví dụ:
+ Do trời mưa nên tôi nghỉ học
+ Hoa bị điểm kém vì không học bài
Trang 15- Quan hệ từ biểu thị quan hệ đặc trưng: mà
Ví dụ:
+ Chiếc đồng hồ mà anh mua rất đẹp
Quan hệ từ mà có thể đứng một mình hoặc trong một cặp từ hô ứng, nó
biểu thị các nét nghĩa khác nhau Chẳng hạn:
* Quan hệ đối lập
Ví dụ: Thuyền em rách nát mà em chưa chồng
* Quan hệ hướng tới mục đích – kết quả (như, để, cho )
Ví dụ: Cậu lấy bánh của tớ mà ăn cho đỡ đói
* Quan hệ chỉ liên hợp
Ví dụ: Không phải tôi mà cũng không phải anh là người có lỗi
- Quan hệ từ biểu thị quan hệ định vị: ở, ở tại, tại (địa điểm, đối tượng), từ
(khởi điểm thời gian hoặc địa điểm xuất phát)
Ví dụ:
+ Tại quảng trường Ba Đình lịch sử, Bác Hồ đã đọc bản tuyên ngôn đầu tiên
khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
+ Ở Đà Nẵng có bãi biển Mỹ Khê rất đẹp
+ Từ chiểu, trời trở lạnh
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa quan hệ về thời gian hoặc quan hệ về không
gian: đến, tới, từ, cho đến, cho tới
Ví dụ:
+ Về đến nhà, nó lăn ra ngủ luôn
+ Cho đến bây giờ, tôi vẫn chưa hết bàng hoàng về cảnh tượng xảy ra trước
mắt
Mặt trời chân lí chói qua tim
- Quan hệ từ biểu thị về phương diện, đối tượng: với, đối với
Trang 16Ví dụ:
+ Đối với tôi, gia đình là tất cả
+ Hoa ơi! Đi xem phim với mình đi!
+ Quan hệ từ biểu thị quan hệ về đối tượng là chủ thể: cùng, cùng với
Ví dụ: Tôi đang ăn cơm cùng gia đình
- Quan hệ từ biểu thị ý nghĩa quan hệ về phạm vi hoặc không gian: trên, dưới,
trong, ngoài, giữa
Ví dụ:
+ Trên cánh đồng, các bác nông dân đang cấy lúa
+ Tôi làm rơi chiếc bút dưới gầm bàn
+ Giữa đám đông, cô ấy nổi bật với chiếc váy trắng
+ Ngoài hiên, mưa rơi tí tách
- Quan hệ từ biểu thị quan hệ so sánh, đối chiếu: như
Ví dụ: Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- Quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả: vì/ tại/ do/ bởi…nên/
mà/ cho nên
Ví dụ:
+ Vì trời mưa nên tôi nghỉ học
+ Do lười học cho nên tôi bị điểm kém
- Quan hệ từ biểu thị quan hệ nhượng bộ, đối lập: tuy/ dù/ mặc dù/ …nhưng
Ví dụ:
+ Mặc dù bị ốm nhưng Lan vẫn cố gắng đi học
- Quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản, đối lập: mà, nhưng
Ví dụ:
+ Anh ấy không phải người giàu có về mặt vật chất nhưng lại là người giàu
có về mặt tinh thần
Trang 17- Quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả: nếu/ giá/
+ Càng lớn tôi càng thấy thương bố mẹ hơn
+ Không những vẽ đẹp mà Lan còn hát hay
- Cần chú ý tới chức năng liên kết của các quan hệ từ trong cấu trúc ngữ pháp trên câu: chúng vừa có tác dụng liên kết vừa có tác dụng chuyển các ý,
chuyển các đơn vị Ví dụ như các quan hệ từ: rồi, còn , và, nhưng, do, tại…
- Thấy thêm, một số quan hệ từ (nêu trên) nguyên là những thực từ chuyển sang
1.1.1.3 Nhận xét chung
Quan hệ từ được gọi là kết từ, từ nối Mỗi cách gọi nhấn mạnh một đặc điểm của loại từ này: gọi là kết từ hay từ nối là nhấn mạnh chức năng liên kết của nó, còn gọi là quan hệ từ thì chú ý đến chức năng ngữ pháp của nó là biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các bộ phận được nó kết nối Định nghĩa trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 đã chú ý đến các đặc điểm nói trên của quan hệ từ:
“Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ
giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng,
mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về….” [13, tập 1, tr 110]
Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 không dạy học sinh phân loại quan hệ từ mà chỉ tập trung dạy nội dung về quan hệ từ Việc này được thể hiện rất rõ trong nội dung và phân bố thời lượng bài học, bài tập thực hành Sách giáo khoa
Trang 18Tiếng Việt 5 chỉ giới thiệu cho học sinh một số quan hệ từ thường gặp Cho nên, khi giảng dạy và ra đề kiểm tra giáo viên chú ý không nên sa đà vào việc phân loại quan hệ từ, cần yêu cầu học sinh ghi nhớ các quan hệ từ và ý nghĩa biểu thị của chúng Yêu cầu cơ bản với học sinh là khả năng sử dụng quan hệ
từ và cặp quan hệ từ
1.1.2 Một số khái niệm
1.1.2.1 Bài tập
a Khái niệm bài tập
Theo từ điển Tiếng Việt, bài tập là “bài đưa ra cho học sinh làm để vận
dụng những điều đã học” Đây là quan niệm được nhiều tác giả của nhiều
công trình nghiên cứu về lí luận dạy học và lí luận dạy học bộ môn sử dụng
để nghiên cứu về bài tập Quan niệm này chủ yếu phù hợp với các bài học lí thuyết và các bài học thực hành vận dụng lí thuyết Đây là dạng bài mà nội dung có sự phân biệt rõ ràng giữa lí thuyết và thực hành, trong đó lí thuyết được dạy trước và phần thực hành được dạy sau bằng một hệ thống bài tập Nghĩa là bài tập ở phần lí thuyết được đưa ra nhằm giúp học sinh nắm vững các khái niệm lí thuyết, củng cố các đơn vị kiến thức vừa học
Bài tập là những nhiệm vụ được giao cho mỗi nhóm hoặc mỗi cá nhân trong khuôn khổ một chương trình học tập nhằm rèn luyện kĩ năng hay củng
cố kiến thức cho người học
Từ hai định nghĩa trên có thể hiểu bài tập không những giúp học sinh củng cố, vận dụng kiến thức vừa học, rèn luyện kĩ năng đã có mà còn giúp học sinh hình thành tri thức mới, phát triển các kĩ năng khác
Trong các bài học thực hành rèn luyện kĩ năng, bài tập được coi là phần
cơ bản, không thể thiếu, có vai trò rất quan trọng Mặt khác theo quan điểm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong giờ học, bài tập hiện nay không chỉ giúp rèn luyện kĩ năng thực hành mà còn là con đường giúp học
Trang 19sinh tự tìm kiếm, khám phá tri thức, hình thành những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết cho mình
Tóm lại, bài tập là một hệ thống thông tin xác định bao gồm điều kiện và yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học phải đưa ra lời giải đáp Nếu một dạng bài tập được lặp lại tới mức độ nào đó sẽ khắc sâu được kiến thức cho học sinh, hình thành được kĩ năng, kĩ xảo tương ứng Qua
đó người học sẽ đạt đến một mức độ nhất định trong học tâp
b Hệ thống bài tập
Hệ thống bài tập là một tập hợp các bài tập khác nhau được sắp xếp thành các nhóm, trong mỗi nhóm có thể có các nhóm nhỏ hơn được sắp xếp theo một trình tự nhất định nhằm thực hiện mục đích chung
thì người dạy phải xác định được hệ thống hành động, cách thực hiện các hành động và những tình huống có thể xảy ra trong thực tế khi học sinh thực hiện hành động Các hành động này được cụ thể hóa bằng một hệ thống bài tập Khi giải quyết được toàn bộ yêu cầu của hệ thống bài tập thì học sinh sẽ hình thành được kĩ năng, kĩ xảo tương ứng
c Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập
Để hoạt động thực hành đạt hiệu quả, hệ thống bài tập phải đươc xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học
Trước hết, các bài tập phải đáp ứng được mục tiêu môn học Các bài tập phải chính xác về mặt nội dung kiến thức, cấu tạo ngữ pháp, phong phú về hình thức, phù hợp với năng lực học sinh
Khi thiết kế hệ thống bài tập cần chú ý đảm bảo thực hiện một số nguyên tắc của dạy học Luyện từ và câu như: nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc tích hợp, nguyên tắc trực quan, nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống của từ và câu,…
Trang 20Thêm nữa, các bài tập phải có tác dụng kích thích tư duy, phát huy tính sáng tạo của học sinh
1.1.2.2 Kĩ năng
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về kĩ năng Theo Lưu Xuân Mới trong
cuốn Lí luận dạy học: “Kĩ năng là năng lực vận dụng những kiến thức thu
được trong một lĩnh vực nào đó vào trong thực tế hay kĩ năng là năng lực (khả năng) chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó
để giải quyết một tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống.”
Một quan điểm khác cho rằng, kĩ năng là năng lực (khả năng) của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi
Kĩ năng là sự thống nhất hài hòa giữa ba yếu tố nhận thức đúng – thái độ mạnh – ý chí hành động vững vàng Kĩ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức lí thuyết đã học vào thực tiễn Kĩ năng có được do quá trình lặp lại một hoặc một chuỗi hành động nhất định
Học sinh tiểu học cần phải có những kĩ năng cơ bản, cần thiết, vì vậy việc rèn luyện để hình thành cho học sinh các kĩ năng là vô cùng quan trọng Nếu không được rèn luyện thì học sinh sẽ không có đủ kĩ năng phục vụ cho giai đoạn học tập tiếp theo
Trang 21b Hai quá trình tư duy của con người
- Tư duy cảm tính: Đó là quá trình nhận thức và phản ánh nhận thức của con người thông qua trực quan sinh động
- Tư duy lí tính (tư duy trừu tượng): là quá trình nhận thức, phản ánh nhận thức của con người bằng các khái niệm, phán đoán, suy luận
c Quá trình tư duy của học sinh tiểu học
Do đặc điểm tâm lí, lứa tuổi, sự phát triển tư duy của các em diễn ra theo con đường: từ cụ thể, trực quan đến trừu tượng
Khả năng nhận thức về hiện thực khách quan của học sinh tiểu học bắt đầu từ cảm giác, tri giác Sau đó, khả năng liên tưởng, tưởng tượng các biểu tượng dần dần phát triển Ở lớp 5, khả năng dùng khái niệm, phán đoán với các thao tác so sánh, phân tích, tổng hợp của học sinh ngày càng phong phú Tuy nhiên hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức của các em còn mức sơ đẳng
1.1.3.2 Tri giác
Tri giác là quá trình nhận thức cao hơn cảm giác, phản ánh trực tiếp và trọn vẹn sự vật, hiện tượng bên ngoài với đầy đủ đặc tính của nó Tri giác của học sinh mang tính tổng quát, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định: ở giai đoạn đầu tiểu học gắn với tính trực quan, ở giai đoạn cuối tiểu học, lớp 4,5 thì tri giác của các mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn Tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng, đó là tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm bài tập từ dễ đến khó…)
1.1.3.3.Tưởng tượng
Tưởng tượng là một quá trình nhận thức, phản ánh những cái chưa từng
có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới dựa trên cơ sở những biểu tượng đã có
Trang 22Tưởng tượng của học sinh tiểu học chia làm hai loại:
- Tưởng tượng tái tạo: học sinh hình dung ra những gì đã thấy, đã cảm nhận
được
- Tưởng tượng sáng tạo: Quá trình học sinh tạo ra biểu tượng mới Học sinh
có thể tưởng tượng ra hình ảnh của các sự vật, hiện tượng, các cảnh quan địa
lí, các sự kiện lịch sử, các nhân vật thông qua nội dung được trình bày trong bài học
Ở học sinh lớp 5, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh đã có các em đã tạo ra nhưng hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển, các em bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, vẽ tranh, làm văn…Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi xúc cảm, tình cảm và những hình ảnh, sự việc, hiện tượng dễ gắn liền với những rung động tình cảm của các em
1.1.3.4 Chú ý
Chú ý không chủ định được phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học sinh tiểu học Chú ý của học sinh chưa bền vững, nhất là học sinh ở lớp đầu Tiểu học Do thiếu khả năng tổng hợp nên chú ý của học sinh còn phân tán, bởi thiếu khả năng phân tích nên chú ý của học sinh còn hướng vào hình ảnh trực quan sinh động
Ở lớp 5, các em dần dần hình thành kĩ năng tổ chức, điểu chỉnh sự chú
ý của mình Chú ý có chủ định phát triển hơn và dần chiếm ưu thế Các em đã
có sự nỗ lực về ý chí trong hoc tập, như việc học thuộc lòng một bài thơ, một công thức toán hay lời một bài hát…Trong sự chú ý đã xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, các em đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để thực hiện một công việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định
Trang 231.1.3.5 Trí nhớ
Ở giai đoạn đầu tiểu học, trí nhớ trực quan – hình ảnh và trí nhớ máy móc phát triển hơn trí nhớ logic – từ ngữ Các em ghi nhớ, lưu giữ và nhớ lại các hiện tượng, hình ảnh tốt hơn là các câu chữ khô khan
Ở lớp 5, ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ
có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ tích cực học tập, mức độ tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung bài học, yếu tố tâm lí và tình cảm của các em…
1.1.3.6 Ý chí
Học sinh lớp 5 đã có khả năng biến yêu cầu của giáo viên trở thành mục đích hành động của mình Tuy nhiên năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Nội dung về dạy học quan hệ từ trong sách giáo khoa lớp 5
Chương trình Tiếng Việt, phần quan hệ từ được thể hiện trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 bao gồm 2 dạng bài: dạng bài lí thuyết và dạng bài thực hành Bài lí thuyết về quan hệ từ được dạy ở tiết 24, tuần 11, trang 109 Bài thực hành về quan hệ từ được dạy ở tiết 26, tuần 12, trang 121 và tiết 28 tuần
27, trang 131
Thực hành luyện tập sử dụng quan hệ từ còn được lồng ghép trong luyện tập viết câu ghép và liên kết câu trong ngữ pháp văn bản Cụ thể là các tiết sau: Cách nối các vế câu ghép (tuần 19, 1 tiết); Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (tuần 20: 1 tiết; tuần 21: 1 tiết; tuần 22: 2 tiết); Liên kết các câu trog bài bằng từ ngữ nối (tuần 27: 1 tiết)
Trang 241.2.1.1 Nội dung bài học lí thuyết về quan hệ từ
Nội dung bài học lí thuyết về quan hệ từ đƣợc trình bày trong sách giáo
khoa theo cấu trúc 3 phần: I Nhận xét, II Ghi nhớ, III Luyện tập
Trong phần Nhận xét, sách giáo khoa đƣa ra hệ thống ngữ liệu và yêu cầu
học sinh làm bài tập thực hành để nhận biết khái niệm quan hệ từ
Bài tập 1: Trong mỗi ví dụ dưới đây từ in đậm được dùng để làm gì?
a) Rừng say ngây và ấm nóng
MA VĂN KHÁNG
Và – nối kết cho quan hệ đẳng lập
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên khúc nhạc tƣng
bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới
VÕ QUẢNG
Của – nối kết giữa các cụm từ cho quan hệ sở hữu (tiếng hót dìu dặt thuộc sở
hữu của chủ thể Họa Mi)
c) Hoa mai trổ từng chùm thƣa thớt, không thơm đặc nhƣ hoa đào Nhƣng
cành mai uyển chuyển hơn cành đào
Như – nối kết cho quan hệ so sánh, Nhưng – nối kết cho quan hệ đối lập và
đồng thời liên kết câu thứ nhất với câu thứ 2
Bài tập này đƣợc đƣa ra nhằm giúp học sinh nhận biết đƣợc các quan
hệ từ ở dạng từ đơn và ý nghĩa biểu thị của các quan hệ từ đó Từ đó dẫn dắt
học sinh đến với mục 1 của phần Ghi nhớ
Bài tập 2: Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị chặt phá –
mặt đất thưa vắng bóng chim ; mảnh vườn nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a) Nếu cây rừng bị chặt phá thƣa thớt thì mặt đất sẽ ngày càng thƣa vắng bóng chim
Trang 25Nếu – thì: quan hệ điều kiện – kết quả
b) Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về hội tụ
Tuy – nhưng: quan hệ tương phản
Mục đích của bài tập 2 là giúp học sinh phát hiện ra cặp quan hệ từ và biết được ý nghĩa biểu thị của chúng Từ đó dẫn học sinh đến mục 2 của phần
Ghi nhớ
Trong phần Ghi nhớ, sách giáo khoa khái quát:
1 Quan hệ từ là các từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan
hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng,
mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2 Nhiều khi, từ ngữ trong các câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ
từ Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì…nên… ; do…nên… ; nhờ…mà…(biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết
quả)
- Nếu…thì… ; hễ…thì… (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả)
- Tuy…nhưng… ; mặc dù…nhưng… (biểu thị quan hệ tương phản)
- Không những…mà… ; không chỉ…mà… (biểu thị quan hệ tăng tiến)
Trong phần Luyện tập, sách giáo khoa đã biên soạn 2 dạng bài tập: bài
tập nhận diện và bài tập vận dụng
Bài tập 1: Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng
a) Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng giấc
VÕ QUẢNG
b) Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
Trang 26c) Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây
Theo VĂN LONG
Bài tập 2: Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận của câu
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát
b) Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi
Ở bài tập 1 và bài tập 2 là bài tập nhận diện quan hệ từ và cặp quan hệ
từ trong câu Dạng bài tập này đã cụ thể hóa những kiến thức lí thuyết về quan hệ từ trên các ngữ liệu cho sẵn nhằm giúp học sinh nhận diện đúng các quan hệ từ và nêu được ý nghĩa biểu thị của chúng, củng cố kiến thức lí thuyết vừa học
Bài tập 3: Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của
Đây là dạng bài tập vận dụng Bài tập này có yêu cầu cao hơn 2 bài tập trên, đòi hỏi học sinh không những phải xác định được tác dụng của quan hệ
từ đó mà còn phải vận dụng kiến thức để đặt được câu hoàn chỉnh về mặt nội dung và hình thức
Những kiến thức về quan hệ từ được dạy ở lớp 5 không chỉ dừng lại ở bài lí thuyết Quan hệ từ ở kì 1 mà còn được lồng ghép trong các bài dạy kĩ năng sử dụng quan hệ từ ở học kì 2 Ví dụ: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ
từ [13, tập 2, tr.21,32,44]; Nối các vế trong câu ghép bằng cặp từ hô ứng [13, tập 2, tr.64]; Liên kết câu bằng từ ngữ nối [13, tập 2, tr.97] Chẳng hạn như
trong bài Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ [13, tập 2, tr 21], sách giáo khoa cũng trình bày theo 3 phần: Nhận xét, Ghi nhớ, Luyện tập
Trong phần Nhận xét, sách giáo khoa đưa ra 2 bài tập
1 Tìm câu ghép trong đoạn trích sau:
Trang 27Trong hiệu cắt tóc, anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình thì cửa phòng lại mở, một người nữa tiến vào…Một lát sau, I-va-nốp đứng dậy nói: “Đồng chí Lê-nin, giờ đã đến lượt tôi Tuy đồng chí không muốn mất trật
tự, nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí Đó là quyền của tôi.”
Mọi người đều cho là I-va-nốp nói rất đúng Lê- nin không tiện từ chối, đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc
2 Xác định các vế trong từng câu
3 Cách nối các vế trong những câu ghép trên có gì khác nhau?
Ở bài tập 1, sách giáo khoa đưa ra ngữ liệu yêu cầu học sinh tìm các câu ghép trong đoạn trích để làm tư liệu cho bài 2 và 3 Ở bài tập 2 yêu cầu các em xác định rõ ràng các vế của câu ghép vừa tìm được Đến bài tập 3 đưa
ra yêu cầu cao hơn cho các em là so sánh, chỉ ra sự khác nhau giữa cách nối các vế trong câu ghép đã tìm được
Trong phần Ghi nhớ, sách giáo khoa cũng khái quát:
1 Các vế trong ghép có thể được nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ
2 Những quan hệ từ thường được dùng là: và, rồi, thì, nhưng, hay, hoặc…
3 Những cặp quan hệ từ thường được dùng là:
- Vì…nên ; do…nên; nhờ…mà…
- Nếu…thì ; giá…thì; hễ…thì…
- Tuy….nhưng ; mặc dù …nhưng
- Chẳng những…mà… ; không chỉ…mà…
Trong phần Luyện tập, sách giáo khoa biên soạn 2 dạng bài tập nhận
diện và bài tập vân dụng
1 Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây Xác định các vế câu và cặp quan
hệ từ trong câu
Trang 28Đây là dạng bài tập nhận diện Sách giáo khoa đưa ra ngữ liệu yêu cầu học sinh tìm và nhận diện cặp quan hệ từ được dùng trong câu
2 Trong hai câu ghép ở cuối đoạn văn dưới đây, tác giả đã lược bớt quan hệ
từ Hãy khôi phục những từ bị lược và giải thích tại sao tác giả lại lược các từ
đó
Bài tập 2 là dạng bài tập vận dụng Bài yêu cầu học sinh khôi phục các quan hệ từ bị lược mất, muốn làm được học sinh phải xem xét mối quan hệ về nội dung giữa hai vế của câu ghép Và học sinh hiểu được quan hệ từ bị lược mất là quan hệ từ lưỡng khả (có thể dùng cả cặp quan hệ từ hoặc có thể chỉ
dùng một quan hệ từ trong cặp) thì mới có thể giải thích được yêu cầu đề ra
3 Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Đây cũng là một bài tập vận dụng mà học sinh cần phải xác định quan
hệ giữa hai vế câu để lựa chọn quan hệ từ cho phù hợp
Như vậy, sách giáo khoa đã cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về quan hệ từ và giúp học sinh thực hành luyện tập kĩ năng sử dụng quan
hệ từ bằng một số bài tập nhận diện và bài tập vận dụng
1.2.1.2 Nội dung bài học về luyện tập quan hệ từ
Nội dung bài học về luyện tập quan hệ từ được biên soạn dưới dạng thực hành thông qua hệ thống bài tập Các bài tập luyện tập được biên soạn ở các hình thức khác nhau để rèn luyện cho học sinh kĩ năng khác nhau
Ví dụ 1: Bài Luyện tập về quan hệ từ [13, tập 1, tr.121]
Bài 1: Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu
Ở bài tập 1 là bài tập nhận diện, yêu cầu ở mức cơ bản nhất là học sinh tìm được các quan hệ từ trong đoạn trích, và nêu được quan hệ từ đó có tác dụng liên kết những từ ngữ nào với nhau
Bài 2: Các từ in đậm trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Trang 29Bài tập 2 có yêu cầu cao hơn ở bài tập 1 nhƣng vẫn thuộc nhóm bài tập nhận diện Bài đƣa ra các quan hệ từ đƣợc in đậm và yêu cầu học sinh nêu xem chúng biểu thị quan hệ gì
Bài 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, ở, của) thích hợp với mỗi ô trống
dưới đây:
Bài tập này yêu cầu học sinh điền từ trong ngoặc vào chỗ thích hợp Học sinh phải vận dụng kiến thức đã học về quan hệ mà các quan hệ từ biểu thị để vận dụng vào làm bài tập cho đúng
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng
Đây là dạng bài tập vận dụng Học sinh phải vận dụng tổng hợp cả kiến thức về quan hệ từ và kiến thức về mẫu câu để đặt câu không những đúng mà còn hay
Ví dụ 2: Bài Luyện tập về quan hệ từ [13, tập 1, tr.131]
Ở bài luyện tập này học sinh đƣợc luyện tập thêm về quan hệ từ dùng theo cặp
Bài 1: Tìm các cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau
Đây là dạng bài tập nhận diện với yêu cầu đơn giản là học sinh phát hiện đƣợc những cặp quan hệ từ đƣợc sử dụng trong các câu
Bài 2: Hãy chuyển mỗi cặp câu trong đoạn a hoặc đoạn b dưới đây thành một
câu sử dụng thành một câu sử dụng các cặp quan hệ từ vì…nên hoặc chẳng
Trang 30Thông qua bài tập này giúp học sinh nhận thấy được sự quan trọng của quan hệ từ trong việc liên kết các từ, các vế câu, các câu với nhau để tạo nên
sự chặt chẽ, logic cho câu, cho đoạn văn
Như vậy, sách giáo khoa đã cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về quan hệ từ và tạo điều kiện cho học sinh làm một số dạng bài tập từ bài tập nhận diện đến bài tập vận dụng
1.2.2 Quy trình dạy bài học về quan hệ từ
1.2.2.1 Quy trình dạy bài lí thuyết
Cấu tạo của bài học lí thuyết Luyện từ và câu gồm 3 phần: Nhận xét, Ghi nhớ, Luyện tập
Phần Nhận xét đưa ra ngữ liệu chứa hiện tượng ngôn ngữ cần nghiên
cứu Đó là những câu thơ, câu nói hay bài văn Hiện tượng ngôn ngữ cần nghiên cứu đôi khi được in đậm hoặc in nghiêng để gây chú ý cho học sinh
Phần Nhận xét có các câu hỏi gợi ý nhằm định hướng tìm hiểu cho học sinh
về những đặc điểm, tính chất mang tính quy luật của hiện tượng ngôn ngữ cần khảo sát Giáo viên dẫn dắt, gợi ý để học sinh chiếm lĩnh được tri thức cần thiết
Phần Ghi nhớ là kết luận được rút ra sau khi tìm hiểu phần Nhận xét
Đó là nội dung lí thuyết về quy tắc sử dụng từ, câu mà học sinh cần ghi nhớ Giáo viên nên có phương pháp để học sinh ghi nhớ dựa trên việc hiểu bản chất kiến thức chứ không ghi nhớ theo kiểu học thuộc lòng Cần cho học sinh thực hành chứ không nên đi sâu vào giảng giải lí thuyết
Phần Luyện tập là phần trọng tâm của giờ dạy Phần này giúp học sinh
vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập, đồng thời cũng khắc sâu thêm kiến thức cho học sinh Các bài tập này có hai nhiệm vụ, tương ứng với hai dạng bài tập: bài tập nhận diện và bài tập vận dụng
Trang 311.2.2.2 Quy trình dạy bài thực hành
Thực hành Luyện từ và câu cần phải được dạy có định hướng, có kế hoạch thông qua việc tổ chức thực hiện các bài tập Luyện từ và câu Để thực hiện tốt những những bài tập này chúng ta cần xem xét từ góc độ nội dung trên cơ sở xây dựng hệ thống bài tập
Những bài tập Luyện từ và câu được cấu thành bởi tập hợp các bài tập được gọi là bài tập thực hành Luyện từ và câu Đây là những bài tập nhằm giúp học sinh củng cố và vận dụng những kiến thức đã học Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình thức cá nhân, nhóm, trò chơi học tập… Lưu ý hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước:
+ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu kĩ yêu cầu của bài tập
+ Gợi ý cách làm bài tập cho học sinh (giáo viên có thể chữa mẫu một bài hoặc một phần của bài tập cho học sinh)
+ Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo nhóm, cá nhân Có thể hướng dẫn học sinh làm ra bảng con, bảng lớp, phiếu bài tập…
+ Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả Đánh giá, nhận xét
1.2.3 Thực tiễn việc dạy học quan hệ từ trong trường Tiểu học
a Thực tế việc dạy quan hệ từ ở trường Tiểu học
Do chưa có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của quan hệ từ đối với việc nói năng, diễn đạt của học sinh tiểu học nên việc dạy quan hệ từ cho học sinh chỉ đơn thuần là truyền tải kiến thức trong sách, chưa chú trọng đến việc
mở rộng kiến thức hay có những tiết luyện tập riêng về quan hệ từ và cách sử dụng quan hệ từ Quá trình chữa lỗi sử dụng quan hệ từ cho học sinh diễn ra còn mang tính hình thức, không kĩ càng Do vậy, chúng tôi thấy việc dạy quan
hệ từ ở các trường tiểu học còn chưa được coi trọng đúng mức
Đối với học sinh, quan hệ từ chưa được các em chú ý đúng mức do các
em chưa được khơi gợi hứng thú học tập bằng phương pháp dạy học phù hợp,
Trang 32học sinh chưa nhận thức được hết về tầm quan trọng của quan hệ từ trong việc giao tiếp, diễn đạt
b Các phương pháp dạy học quan hệ từ ở trường Tiểu học
Phương pháp chủ yếu là truyền tải kiến thức, phương pháp này học sinh
sẽ tiếp thu kiến thức một cách máy móc, không hiểu bản chất của kiến thức Nội dung tiếp thu chỉ nằm trong sách giáo khoa, chưa được mở rộng và học sinh chưa được thực hành nhiều dẫn đến việc vận dụng kiến thức vào làm bài tập còn gặp nhiều khó khăn
Kết luận lại, chúng tôi thấy rằng việc dạy và học quan hệ từ của các em chưa được chú ý đúng mức do chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của quan hệ từ
1.2.4 Khảo sát thực trạng sử dụng quan hệ từ của học sinh lớp 5
1.2.4.1 Mục đích khảo sát
Để có thể xây dựng được hệ thống bài tập, chúng tôi thấy cần phải xuất phát từ năng lực nhận diện, năng lực sử dụng quan hệ từ của học sinh và yêu cầu chuẩn kiển thức kĩ năng mà học sinh cần đạt được Vì vậy, chúng tôi tiến hành khảo sát năng lực nhận diện và sử dụng quan hệ từ của học sinh
1.2.4.2 Đối tượng khảo sát
Để tìm hiểu thực trạng sử dụng quan hệ từ của học sinh thì chúng tôi tiến hành khảo sát trên 2 lớp 5B3 và 5B1 trường Tiểu học Tiến Thịnh B – Mê Linh – Hà Nội
1.2.4.3 Nội dung khảo sát
Dựa trên các kiểu quan hệ từ đã học trong chương trình Tiểu học và hệ thống bài tập trong phân môn Luyện từ và câu, đồng thời dựa vào các đặc điểm nhận thức, tâm lí của học sinh, chúng tôi xây dựng các bài thuộc 2 dạng
là bài tập nhận diện và bài tập vận dụng để khảo sát học sinh
a Bài tập nhận diện
Trang 33Bài 1: Đâu là quan hệ từ trong câu sau? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nước với những suối Hai, Đông Mô, Ao Vua,…nổi tiếng vẫy gọi Mướt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo Sếu Xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn, rừng Ấu Thơ, rừng Thanh Xuân
Đáp án: C
Bài 2: Quan hệ từ và trong câu sau biểu thị quan hệ gì? Khoanh tròn vào
chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Hoa, lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi hương
Đáp án: B
Bài 3: Tìm và gạch chân quan hệ từ trong mỗi câu sau:
1 Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn
2 Do mẹ đã làm việc quá sức nên mẹ bị ốm
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
4 Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến
5 Bài văn của Linh bị điểm kém vì đã viết lạc đề
Đáp án:
Trang 341 Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn
2 Do mẹ đã làm việc quá sức nên mẹ bị ốm
3 …Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
4 Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến
5 Bài văn của Linh bị điểm kém vì đã viết lạc đề
Bài 4: Tìm quan hệ từ trong câu sau và nêu mối quan hệ mà chúng biểu thị:
1 Tôi khỏe mạnh bởi tôi ăn uống điểu độ và tập thể dục thường xuyên
2 Càng học tôi càng thấy môn Toán hay
3 Tuy nhà gần nhưng bạn Oanh thường xuyên đi học muộn
4 Hễ trời mưa to thì sân nhà Linh lại ngập nước
Đáp án:
1 Bởi: quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân
2 Càng…càng: quan hệ tăng tiến
3 Tuy…nhưng: quan hệ đối lập
4 Hễ…thì: quan hệ điều kiện – kết quả
b Bài tập vận dụng
Bài 5: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống
1 Thời gian trôi qua thật chậm… cũng thật nhanh
2 Không hiểu anh ta làm việc đó vô tình… cố ý
3 Cái cân này cân không đúng….cân để lệch
Đáp án:
1 Mà/ nhưng
Trang 354 … trời mưa to……lúa bị ngập úng hết
5 …….học giỏi………Nam lại mắc cái tật ẩu thả
Đáp án
1 Càng…càng: quan hệ tăng tiến
2 Không những……mà còn: quan hệ tăng tiến
3 Vì… nên: quan hệ nguyên nhân – kết quả
4 Tuy…… nhưng: quan hệ tương phản, đối lập
Bài 7: Đặt 2 câu có quan hệ giả thiết - kết quả
Bài 8: Đoạn văn sau dùng quan hệ từ chưa đúng Em hãy tìm và sửa lại cho đúng:
Ở miền Nam, văn chương Tự lực văn đoàn giành được vị trí ưu tiên trong chương trình văn học hiện đại bậc trung học phổ thông Tuy nhiên, sách viết về Tự lực văn đoàn được khuyến khích xuất bản
Đáp án:Tuy nhiên sửa thành Do đó
1.2.4.4 Cách thức khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát ở 2 lớp 5B3 (lớp chọn) và lớp 5B1 (lớp đại trà) thuộc khối 5 trường Tiểu học Tiến Thịnh B – Mê Linh – Hà Nội bằng cách phát phiếu bài tập có các bài tập trên để học sinh thực hiện
1.2.4.5 Kết quả khảo sát
Sau khi tiến hành khảo sát 2 lớp 5B3 (33 học sinh) và lớp 5B1 (27 học sinh) thì chúng tôi thu được kết quả như sau:
Trang 361-2
Tỉ lệ
%
Điểm 3- 4