Các nh sư phạm nổi tiếng như T.M.B bunov , A.K.Bod renco,… cho rằng tr chơi học tập được xem là một phương pháp dạy học hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc nâng cao tính tích cực, độc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGÔ THỊ PHƯƠNG HOA
THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRÒ CHƠI
HỌC TẬP TIẾNG VIỆT 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Tiếng Việt
HÀ NỘI – 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo trong ho iáo d c Ti u học v các thầy cô trong tổ Phương pháp Tiếng Việt đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho tôi thực hiện được khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo:
TS Lê Thị Lan Anh – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự đóng góp ý iến của các thầy cô giáo và các bạn đ đề t i được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Tác giả h u n
Ngô Thị Phương Hoa
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài khóa luận: Thiết ế hệ thống tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công
nghệ giáo d c” được tôi thực hiện hướng dẫn của cô giáo:
TS Lê Thị L n Anh Tôi xin c m đo n đây l công trình nghiên cứu của riêng
tôi Kết quả thu được trong đề tài là hoàn toàn trung thực và không trùng với
kết quả nghiên cứu củ các đề tài khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Tác giả h u n
Ngô Thị Phương Hoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 M c đích nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 5
6 Nhiệm v nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc khóa luận 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP TIẾNG VIỆT 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC 7
1.1 Cơ sở lí luận của việc thiết kế hệ thống tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 7
1.1.1 Lí luận chung về tr chơi học tập 7
1.1.1.1 Hoạt động chơi 7
1.1.1.2 Tr chơi 8
1.1.1.3 Tr chơi học tập 10
1.1.2 Lí luận về công nghệ giáo d c 12
1.1.2.1 Thuật ngữ công nghệ giáo d c 12
1.1.2.2 Quy trình công nghệ giáo d c 13
1.1.2.3 Các thao tác làm ra khái niệm 14
1.1.3 Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 15
1.1.3.1 M c tiêu v đối tượng của Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 15
1.1.3.2 Quy trình dạy Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 16
1.1.4 Cơ sở ngôn ngữ học 19
Trang 51.1.4.1 Đặc đi m ngôn ngữ của học sinh ti u học 19
1.1.4.2 Hoạt động giao tiếp trong đời sống xã hội 19
1.1.5 Cơ sở tâm lí học 21
1.1.5.1 Đặc đi m tâm lí của học sinh ti u học 21
1.1.5.2 Tâm lí học sinh khi học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 22
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hệ thống tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 23
1.2.1 Qu n đi m dạy học theo công nghệ giáo d c 23
1.2.2 Nội dung chương trình Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 23
1.2.3 Khảo sát thực trạng việc học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c của học sinh và sử d ng tr chơi học tập trong dạy Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 25 1.2.3.1 Khảo sát thực trạng việc học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 25
1.2.3.2 Khảo sát thực trạng sử d ng tr chơi học tập trong dạy học Tiếng Việt nói chung và trong dạy học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c nói riêng 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP TIẾNG VIỆT 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC VÀ THỂ NGHIỆM SƯ PHẠM 35
2.1 Hệ thống tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 35
2.1.1 Yêu cầu việc sử d ng tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 35
2.1.1.1 Lựa chọn tr chơi 35
2.1.1.2 Tổ chức tr chơi 36
2.1.2 Căn cứ lựa chọn tr chơi 37
2.1.2.1 Căn cứ v o đối tượng học sinh 37
2.1.2.2 Căn cứ vào nội dung bài học 37
2.1.2.3 Căn cứ vào m c đích sử d ng tr chơi học tập 37
2.1.2.4 Căn cứ v o điều kiện cơ sở vật chất lớp học 38
Trang 62.1.3 Các bước tổ chức tr chơi 38
2.1.3.1 Chuẩn bị cho tr chơi 38
2.1.3.2 Các bước tiến hành tổ chức tr chơi 39
2.1.4 Một số tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 40
2.1.4.1 Tr chơi học tập phần âm, phần chữ của môn Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 40
2.1.4.2 Tr chơi học tập phần Vần môn Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c 49
2.2 Th nghiệm sư phạm 57
2.2.1 M c đích th nghiệm 57
2.2.2 Đối tượng, địa bàn th nghiệm 57
2.2.3 Cách thức tiến hành th nghiệm 58
2.2.4 Nội dung th nghiệm 58
2.2.5 Kết quả th nghiệm 63
2.2.6 Kết luận chung về th nghiệm 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cấp ti u học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo d c quốc dân, góp
phần quan trọng trong việc đặt nền móng đ xây dựng một con người mới
Trong các môn học được đư v o giảng dạy ở cấp ti u học thì môn Tiếng Việt là một môn học có một vị trí đặc biệt quan trọng Môn Tiếng Việt không những cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng việt và
có những hi u biết sơ giản về tự nhiên, xã hội, con người mà còn giúp hình thành và phát tri n ở học sinh ĩ năng nghe, nói, đọc, viết Môn Tiếng Việt
qu đó rèn luyện các thao tác tư duy, sáng tạo và góp phần to lớn vào việc
hình thành nhân cách học sinh
Các em muốn tiếp thu được tri thức môn học khác thì môn Tiếng Việt
có ý nghĩ vô cùng qu n trọng Đặc biệt khi vào lớp 1, các em phải làm quen với môi trường học tập mới Giai đoạn n y như những viên gạch đầu tiên xây dựng nên một ngôi nhà – rất quan trọng, là hành trang đầu đời đ chuẩn bị
cho những gi i đoạn sau này của các em
Trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c Việt Nam hiện nay, tên gọi công nghệ giáo d c (C D) đã hông c n quá mới Việc xác định
m c tiêu và hiện đại hóa giáo d c bằng công nghệ hóa, công nghệ giáo d c được ví là một trong những giải pháp rất có sức thuyết ph c với nền giáo d c nước nhà hiện n y v được nhiều người mong đợi Công nghệ giáo d c thực thi ý tưởng của mình trong việc xây dựng chương trình các môn học Trong
đó Tiếng Việt 1 là môn học được áp d ng tại các trường thuộc 43 tỉnh, thành phố v đạt được nhiều th nh công ngo i mong đợi
Hiện nay, nền giáo d c đ i hỏi người giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Vì vậy người giáo viên cần phải tìm tòi, tích lũy được các phương pháp dạy học đ giúp các
Trang 9em có phương pháp học tập phù hợp v đạt hiệu quả cao Phương pháp dạy học củ người giáo viên có vị trí vô cùng quan trọng trong việc giúp học sinh nắm chắc kiến thức bài học và tạo hứng thú cho học sinh với bài học Một trong những phương pháp giúp học sinh tích cực tham gia vào hoạt động học tập một cách tự giác và hứng thú đó l "Học m chơi - chơi m học" Phương pháp n y đặc biệt phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Trong quá trình học tập, học sinh được vui chơi, học sinh tự mình khám phá, phát hiện kiến thức cũng như củng cố và khắc sâu thêm kiến thức Qua
tr chơi học tập, học sinh không những phát tri n được trí tuệ, th lực, thẩm
mĩ m c n hình th nh ở các em những ĩ năng, phẩm chất đạo đức đồng thời giáo d c nhân cách cho các em Khi lớp học vừ l môi trường học tập vừa là sân chơi thì sẽ tạo cho học sinh cảm giác thoải mái,vui vẻ từ đó học sinh nắm bắt kiến thức tốt hơn
Phương pháp tr chơi hiện không còn quá xa lạ trong dạy và học ở ti u học Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp tr chơi học tập, tuy nhiên, tr chơi học tập trong công nghệ giáo d c thì vẫn c n l đề tài rất mới, chư có sự nghiên cứu sâu Từ những lí do trên, chúng tôi quyết định
nghiên cứu đề tài “Thiết kế hệ thống trò chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục”
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các vấn đề lí luận về tr chơi đã được nhiều nhà khoa học, nhà cải
cách giáo d c trên thế giới và cả trong nước quan tâm, nghiên cứu Có th khái quát các kết quả nghiên cứu tr chơi học tập theo hướng s u đây:
Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu về trò chơi học tập của các nhà giáo dục trên thế giới
Nghiên cứu về tr chơi, v o những năm 40 của thế kỷ XIX, một số nhà khoa học giáo d c Ng như: P.A.Bexonov , V.I.Đ li , đã đánh giá c o
Trang 10tính hấp dẫn củ tr chơi dân gi n Ng đối với trẻ mẫu giáo E.A.Pokrovxki
đã chỉ ra nguồn gốc, giá trị đặc biệt và tính hấp dẫn kì lạ củ tr chơi dân gi n
Nga trong tuy n tập Tr chơi của trẻ em Ng ”
Đại diện cho huynh hướng sử d ng tr chơi dạy học l m phương tiện phát tri n toàn diện cho trẻ là nh sư phạm người Tiệp Khắc tên I.A.Komenxki (1592-1670) Ông coi tr chơi l hình thức hoạt động cần thiết, phù hợp với bản chất v huynh hướng của trẻ I.A.Komenx i đã huyên người lớn phải chú ý đến tr chơi dạy học cho trẻ và phải hướng dẫn, chỉ đạo đúng đắn cho trẻ chơi
Các nh sư phạm nổi tiếng như T.M.B bunov , A.K.Bod renco,… cho rằng tr chơi học tập được xem là một phương pháp dạy học hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc nâng cao tính tích cực, độc lập trong quá trình nhận thức của học sinh
Ph.Phroebel (1782-1852) l người đã hởi xướng v đề xuất ý tưởng kết hợp dạy học với tr chơi cho trẻ Qu n đi m của ông về tr chơi phản ánh
cơ sở lý luận sư phạm duy tâm thần bí Ph.Phroebel cho rằng, nhà giáo d c chỉ cần phát tri n cái vốn có sẵn của trẻ, ông đề cao vai trò giáo d c của trò chơi trong quá trình phát tri n th chất, làm vốn ngôn ngữ cũng như phát tri n
tư duy, trí tưởng tượng của trẻ
Vào những năm 30-40-60 của thế kỷ XX, vấn đề sử d ng tr chơi dạy học trên tiết học” trong công trình của R.I.Giucovxkaia,VR.Bexpalova, E.I.Ud lsov R.I iucovx i đã nâng c o vị thế của dạy học bằng trò chơi B chỉ ra những tiềm năng v lợi thế của những tiết học” dưới hình thức tr chơi học tập
Nh sư phạm nổi tiếng A.I.Xôrôkina cho rằng trò chơi học tập là hình thức dạy học đồng thời nó cũng l tr chơi Khi các mối quan hệ chơi bị xóa
Trang 11bỏ, khi ấy tr chơi sẽ biến mất và sẽ biến thành tiết học, đôi hi biến thành sự luyện tập
I.B.Bazedov cho rằng, tr chơi l phương tiện dạy học Theo ông, nếu trên tiết học, giáo viên sử d ng các phương pháp, biện pháp chơi hoặc tiến hành tiết học dưới hình thức chơi thì sẽ đáp ứng được nhu cầu và phù hợp với đặc đi m củ người học và tất nhiên hiệu quả tiết học sẽ c o hơn
Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về trò chơi học tập của các nhà giáo dục trong nước
Có nhiều tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và sử d ng tr chơi dạy học dưới các góc độ và các bộ môn khác nhau Một số tác giả như Ph n Huỳnh Ho , Vũ Minh Hồng, Trương Kim O nh, Ph n Kim Liên, Lê Bích
Ngọc đã đ tâm nghiên cứu biên soạn một số tr chơi v tr chơi học tập
Trong tác phẩm Tr chơi trẻ em”, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết đã đề cập đến tr chơi trí tuệ Loại tr chơi n y có tác d ng thúc đẩy hoạt động trí tuệ của trẻ Trong tác phẩm n y, b đã giới thiệu một số tr chơi trí tuệ dành cho trẻ em
Tác giả Trần Thị Ngọc Trâm đã thiết kế một hệ thống tr chơi học tập nhằm phát tri n khả năng hái quát hó của trẻ mẫu giáo lớn
Đã có nhi u nhà giáo d c đã tìm t i, nghiên cứu đ thiết kế ra những trò chơi nhằm giáo d c toàn diện cho trẻ, tạo hứng thú học tập Tiêu bi u là cuốn Tổ chức hoạt động vui chơi ở Ti u học nhằm phát tri n tâm lực, trí tuệ,
th lực cho học sinh” của Hà Nhật Thăng Ngo i r c n có cuốn 150 tr chơi thiếu nhi củ Bùi Sĩ T ng, Trần Qu ng Đức Tuy nhiên các tài liệu này vẫn chư đi sâu v o việc ứng d ng tr chơi v o một mộn học c th
Trong cuốn giáo trình Phương pháp dạy học tiếng Việt nhấn mạnh rằng
tr chơi l phương pháp dạy học Học vần hiệu quả Nó giúp duy trì hứng thú của học sinh Qu tr chơi các em được học tập chủ động và tích cực Một số
Trang 12tài liệu như Tr chơi học âm – vần tiếng Việt”, Dạy và học môn tiếng Việt
ở ti u học theo chương trình mới” cũng đã nghiên cứu một số vấn đề lí luận
về tr chơi học tập ở ti u học
Tuy đã có sự qu n tâm, đầu tư nghiên cứu nhưng tr chơi học tập mới chỉ dừng lại chủ yếu ở lý thuyết, hệ thống tr chơi được đư v o thực tiễn dạy học còn nhiều hạn chế Hơn nữ , tr chơi học tập được đư v o môn Tiếng Việt cho một đối tượng học sinh vẫn chư có công trình n o đi sâu nghiên cứu Đây chính l hoảng trống đ đề t i chúng tôi đi tiếp
3 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế hệ thống tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c nhằm cung cấp nguồn tài liệu tham khảo về tr chơi học tập cho trường ti u học
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c
5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của khóa luận, chúng tôi xin dừng lại việc nghiên cứu
ở phạm vi nghiên cứu tr chơi học tập môn Tiếng Việt 1 chỉ ở tài liệu công nghệ giáo d c
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Tìm hi u cơ sở lí luận v cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hệ thống
tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c
6.2 Thiết kế hệ thống tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c
và th nghiệm sư phạm đ ki m chứng tính khả thi của hệ thống tr chơi đã
Trang 13Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung khóa luận có cấu trúc 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận v cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hệ thống
tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c
Chương 2: Hệ thống các tr chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo
d c và th nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP TIẾNG VIỆT 1
CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC 1.1 Cơ sở lí lu n của việc thiết kế hệ thống trò chơi học t p Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
1.1.1 Lí luận chung về trò chơi học tập
và tránh áp lực của những m c tiêu, lợi ích thực d ng Chẳng hạn đi thơ thẩn
ở ven hồ, huýt sáo, vung vẩy tay chân, chả định làm cái gì nghiêm túc, ngó nghiêng trời đất v.v đó l chơi Nhưng chạy huỳnh huỵch bên bờ hồ đ tập
th d c thì đó l Thật, chứ không phải Chơi, vì nhằm m c tiêu thực d ng là rèn luyện sức khỏe Vì thế, người ta mới bảo: Vu hông nói chơi, pháp luật không phải chuyện chơi, đây hông phải chỗ chơi đi r ng y v.v Tức là dựa vào những việc Thật mà phân biệt Chơi [12]
Từ đó có th định nghĩ : Chơi là một hoạt động vô tư, trong khi chơi các mối quan hệ của con người với tự nhiên – xã hội được mô phỏng lại, nó mang đến cho con người một trạng thái tinh thần vui vẻ, thoải mái, dễ chịu
Trang 15Hoạt động chơi đã được lí thuyết hoạt động chỉ rõ bản chất rồi Đó l thứ hoạt động m động cơ của chủ th hoạt động không nằm ở kết quả mà nằm ở quá trình tiến hành hoạt động Hoạt động chơi hông tính đến lúc kết thúc sẽ là cái gì, sẽ được cái gì Nó khác với mọi loại hoạt động khác ở chỗ,
nó không nhằm thu được kết quả c th nào, còn hoạt động học tập nhằm tiếp nhận học vấn, hoạt động giao tiếp nhằm thiết lập các quan hệ, hoạt động lao động nghề nghiệp nhằm kiếm tiền hoặc công danh, hoạt động khoa học nhằm tìm ra chân lí, hoạt động nghệ thuật nhằm sáng tạo cái đẹp v.v [12]
1.1.1.2 Trò chơi
Có rất nhiều định nghĩ về Tr chơi như s u
Pi gie cho rằng: Trò chơi là hoạt động tr tuệ thuần t là một
nh n tố quan trọng đối với sự ph t tri n tr tuệ
Một số nh tâm lý - giáo d c học theo trường phái sinh học như
K ross, S.H ll, V.Stem cho rằng: Trò chơi là o ản năng qu định, chơi
ch nh là sự giải tỏa năng lượng ư th a
Trong qu n đi m m cxit, các nh ho học ô Viết đã hẳng định tr chơi có nguồn gốc từ l o động v m ng bản chất xã hội Tr chơi được truyền
th từ thế hệ n y s ng thế hệ hác chủ yếu bằng con đường giáo d c
Theo tác giả Đặng Th nh Hưng Trò chơi là thuật ngữ có hai nghĩa
kh c nhau tương đối xa: một là một ki u loại phổ biến của Chơi Nó ch nh là Chơi có luật (tập hợp quy tắc định rõ mục đ ch, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh hoặc tính thách thức đối với người tham gia; hai
là những công việc được tổ chức và tiến hành ưới hình thức chơi, như chơi, bằng chơi, chẳng hạn: học bằng chơi, giao tiếp bằng chơi,
Tr chơi l một khái niệm liên qu n đến chơi v hoạt động chơi Tr chơi (Pl ys, mes) theo nghĩ Pl ys chính l hái niệm mà Enconhin nói đến Đó l h nh vi h y h nh động mô phỏng, phóng tác hay mô hình hóa
Trang 16những hiện thực n o đó có thật, diễn lại với những chi tiết h y ý đồ mới (ví d
đ dạy học, đ chữa bệnh, đ phân tích thị trường, đ tiếp thị Tr chơi b o gồm nhiều h nh vi chơi (Pl ys) được tổ chức lại có m c đích rõ r ng, nên đương nhiên tr chơi phải có luật, đã l tr chơi thì luôn có luật, không có luật thì không tổ chức được tr chơi, đã b y tr thì phải có luật Do đó, tr chơi chính là tập hợp các h nh vi chơi, có luật điều chỉnh Tr chơi đương nhiên có
m c tiêu thực d ng, mong đợi kết quả Động cơ hoạt động trong tr chơi thì tùy người, có th người n y có động cơ nhận thức, người i có động cơ gi o tiếp, người hác có động cơ học tập, v có người có động cơ iếm tiền Ví như cái tr xổ số, có người th m gi đ nhằm kiếm tiền, có người miễn cưỡng
mà mua vài cái vì bị mấy c gi èo nhèo, tuy th m gi nhưng hông có ý kiếm tiền mà cốt cho xong chuyện khỏi bị quấy nhiễu.” [12]
Theo từ đi n tiếng Việt thì Tr chơi l Hoạt động à ra đ vui chơi, giải tr [16]
Tóm lại tr chơi chính l chơi có luật, những h nh vi tùy tiện, bất giác hông được gọi l tr chơi Các tr chơi đều có luật lệ, quy tắc, nhiệm v , yêu cầu tức l có tổ chức v thiết ế, nếu hông có những thứ đó thì hông có tr chơi m chỉ có sự chơi đơn giản
Qu sự phân tích các qu n niệm, ý iến về tr chơi, qu xem x t nội
dung v m c đích củ tr chơi hiện n y, có th hi u: Trò chơi là một loại hoạt động tạo cho người tham gia được vui chơi, giải tr , r n lu ện tr tuệ và sức lực, nó mang một chủ đề, nội ung nhất định, có tổ chức của nhiều người tham gia và có những qu định, luật lệ uộc người chơi phải tu n th o ng thời, trò chơi còn là hoạt động r n lu ện cho người chơi cả về ph m chất như lòng ki n tr , sự tự tin, tinh thần đoàn kết, một số kĩ năng quan trọng như ph t hiện và giải qu ết vấn đề, kĩ năng thu ết tr nh trước đ m đông
Trang 17Do hoạt động chơi l đặc thù ở tuổi mầm non và chiếm phần lớn ở lứa tuổi Ti u học nên môi trường tốt nhất cần được tổ chức bằng tr chơi Trong thực tiễn giáo d c, hông ít tr chơi lại cản trở hoạt động chơi, hiến trẻ bế tắc trong hoạt động, chỉ máy móc và th động chấp hành các mệnh lệnh hoặc bắt chước các bạn Vì vậy, đối với trẻ nhỏ, tr chơi cần đảm bảo thuận lợi cho hoạt động chơi, c n đối với học sinh phổ thông, nó phải thuận lợi cho hoạt động học tập.” [12]
A.I ôrô in đã đư r một luận đi m vô cùng qu n trọng về đặc thù
củ tr chơi học tập: Trò chơi học tập là một qu tr nh phức tạp, nó là h nh thức ạ học đ ng thời nó v n là trò chơi hi c c mối quan hệ chơi ị óa
ỏ, nga lập tức trò chơi iến mất và khi ấ trò chơi iến thành tiết học đôi khi iến thành sự lu ện tập
Tác giả Trần Thị Ngọc Trâm cho rằng tr chơi học tập l một trong những phương tiện có hiệu quả đ phát tri n các năng lực trí tuệ, trong đó có
hả năng hái quát hó l một năng lực đặc thù củ hả năng con người
C n theo tác giả Đặng Th nh Hưng thì những tr chơi giáo d c được
lự chọn v sử d ng trực tiếp đ dạy học, tuân theo m c đích, nội dung, các nguyên tắc v phương pháp dạy học, có chức năng tổ chức, hướng dẫn v
Trang 18động viên trẻ h y học sinh tìm iếm v lĩnh hội tri thức, học tập v rèn luyện
kĩ năng, tích lũy v phát tri n các phương thức hoạt động v h nh vi ứng xử
xã hội, văn hó , đạo đức, thẩm m , pháp luật, ho học, ngôn ngữ, cải thiện
v phát tri n th chất, tức l tổ chức v hướng dẫn quá trình học tập củ học sinh hi họ th m gi tr chơi gọi l tr chơi học tập
Như vậy có th đư r hái niệm về tr chơi học tập l : Trò chơi học tập là một hoạt động mang t nh gi o ục, tạo cho người tham gia được vui chơi, giải tr , r n lu ện tr tuệ, s ng tạo và sức lực, nó mang một chủ đề, nội ung nhất định li n quan đến nội ung ạ học, đ ng thời r n lu ện cho người chơi cả về ph m chất như lòng ki n tr , sự tự tin, c c kĩ năng cần thiết trong học tập và cuộc sống
* Đặc đi m củ tr chơi học tập
Tr chơi tạo cho học sinh tính hợp tác vui vẻ Tr chơi có chứ đựng chủ đề, nội dung nhất định, có những quy chế nhất định m người chơi phải tuân theo Tr chơi vừa mang tính chất vui chơi, giải trí đồng thời lại có ý nghĩ giáo dưỡng giáo d c lớn l o đối với con người Tr chơi có ý nghĩ đặc biệt với lứa tuổi trẻ em, th hiện nhu cầu tự nhiên về hoạt động, tạo ra ở trẻ những rung động thực tế và quan trọng trong cuộc sống Trong khi chơi, trẻ
em phản ánh hiện thực xung qu nh, đồng thời th hiện thái độ nhất định đối với môi trường
Tr chơi m ng tính thi đu hấp dẫn các em được thi đu , cạnh tranh
nh u Các nhóm thi đu trả lời câu hỏi hay mở những miếng gh p tr nh Như vậy, học sinh được vừa học vừ chơi, hông nh m chán m luôn hứng thú với bài học ấy Qua cuộc thi h y tr chơi tạo cho học sinh nghị lực vươn lên trong học tập
Tr chơi c n có m c đích giáo d c tường minh giúp cho học sinh có
th nhớ lại hay vận d ng ngay những kiến thức đã học
Trang 19Tr chơi học tập có luật chơi rõ r ng, đơn giản, dễ nhớ, dễ thực hiện, hông đ i hỏi thời gian dài cho việc huấn luyện
Ý thức được tác động to lớn củ tr chơi học tập đối với việc giáo d c trẻ cm, các nhà giáo d c, các nh tâm lý đã có những công trình nghiên cứu
bổ ích về lĩnh vực n y như: A .M ren o, L l vin , K.D.Usinx i,
N .Crupxc l …
Trên tinh thần đó học m chơi, chơi m học” l một qu n đi m đúng đắn trong quá trình hướng dẫn và tổ chức chơi cho các em Tr chơi học tập vừa chú trọng m c đích giải trí nhưng qu n trọng hơn l phát tri n tư duy v năng lực cho học sinh Vậy tr chơi học tập như một phương pháp qu n trọng đối với việc giáo d c năng lực cho học sinh
* Sự cần thiết củ tr chơi học tập
Vui chơi chiếm vị trí đáng k trong đời sống của học sinh ti u học Thông qu tr chơi trẻ dần hoàn thiện các thuộc tính tâm lí, nhân cách, trí tuệ
và cả th lực cũng được nâng lên
Khi chơi trẻ được hoạt động, được nhận thức hiện thực khách quan một cách c th v đ trả lời kích thích biến đổi thực tiễn Trong lúc chơi, trẻ được hình thành khả năng qu n sát, óc phán đoán, suy luận, phối hợp tập th , hoàn thiện khả năng ngôn ngữ Như vậy tr chơi học tập thực hiện chức năng của hoạt động nhận thức, nó tạo điều kiện đ ứng d ng, củng cố và luyện tập kiến thức trong các tiết học
Mỗi dạng tr chơi đều có những đặc đi m và có tác d ng nhất định đối với sự hình thành và phát tri n tâm lí - nhân cách của trẻ em Về phương diện phát tri n trí tuệ, tr chơi học tập có thế mạnh hơn cả Nhiệm v giáo d c chủ yếu củ tr chơi học tập là phát tri n trí tuệ cho trẻ em
1.1.2 Lí luận về công nghệ giáo dục
1.1.2.1 Thuật ngữ công nghệ giáo dục
Trang 20Có rất nhiều qu n đi m khác nhau về công nghệ Công nghệ là công c hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề h y l các ĩ thuật bao gồm các phương pháp, vật liệu, công c và các tiến trình đ giải quyết một vấn đề Hay công nghệ là các sản phẩm tạo ra phải hàng loạt, giống nhau
Bản chất củ công nghệ giáo d c l tổ chức v i m soát quá trình dạy học bằng một quy trình thuật được xử lý bằng giải pháp nghiệp v h y nghiệp v sư phạm
Nếu công nghệ học l quá trình l m r một hái niệm ho học thì công nghệ giáo d c l quy trình l m r sản phẩm l các môn nghệ thuật, đạo đức
Nếu công nghệ học l m r hái niệm như một sản phẩm chính thức, dứt hoát, với giá trị đúng thì công nghệ giáo d c coi hái niệm l bán th nh
phẩm, phải l m tiếp mới có được sản phẩm mong muốn, với giá trị gần đúng
Như vậy:
+ C D l một cách l m giáo d c
+ C D l một cách l m giáo d c có công nghệ
+ C D được diễn giải bằng một hệ thống hái niệm ho học
+ C D đi liền với ĩ thuật thực thi
+ C D có một hệ thống thuật ngữ tương ứng
+ C D l một cách l m giáo d c được i m nghiệm trên thực tiễn + C D l một giải pháp giáo d c
1.1.2.2 Quy trình công nghệ giáo dục
Trong dạy học, C D qu n tâm đến Cái và Cách Thay cho mệnh đề thông thường là dạy học cái gì và dạy học như thế nào, CGD coi Cái/Cách là cốt lõi của nghiệp v sư phạm hiện đại Cái vốn có sẵn trong xã hội đương thời Nghiệp v sư phạm chỉ việc chọn lựa, nhặt ra và sắp xếp lại theo định hướng lí thuyết theo 3 nguyên tắc: phát tri n – chuẩn mực – tối thi u Cái là hình thái tồn tại củ đối tượng cũng đồng thời là sản phẩm Cách là quá trình
Trang 21chuy n hóa (chuy n v o trong), được thiết kế bằng một quy trình ĩ thuật đ làm ra Cái (sản phẩm) ở dạng kiến thức khoa học Cách c n được hi u là Cách dùng Cái như ở dạng ĩ năng vận d ng hoặc việc lựa chọn, sắp xếp Việc xử lí mối quan hệ Cái/Cách th hiện trình độ chuyên nghiệp của nghiệp
v sư phạm với nhiệm v cốt tử là Thiết kế một hệ thống việc làm.Đ thiết kế quy trình công nghệ dạy học, nhất thiết phải tìm tòi, phát hiện được cái lôgic tồn tại của khái niệm, nhờ đó xác định một cách tường minh các việc làm, thao tác rạch ròi, chính xác nhằm tạo cho việc chiếm lĩnh khái niệm một cách chủ động, dễ dàng ki m soát được Vì vậy năng lực thiết kế quy trình công nghệ dạy học một khái niệm ho n to n đồng nghĩ với năng lực tìm tòi, phát
hiện con đường hình thành khái niệm đó
Quy trình công nghệ giáo d c được th hiện như sau:
Trong đó:
A l những th nh tựu văn minh có sẵn củ nhân loại
Mũi tên l quy trình công nghệ, l quá trình chuy n v o trong, biến
A lớn th nh nhỏ, dự trên ết quả phân giải bản thân quá trình giáo d c”
th nh một chuỗi th o tác, sắp xếp theo trật tự tuyến tính (trên đường thẳng thời gi n), thường gọi l phương pháp giáo d c
nhỏ được gọi l sản phẩm giáo d c, l sự tồn tại củ A lớn trong nhân cách mỗi trẻ em nhỏ l sản phẩm củ cả A lớn v mũi tên
1.1.2.3 Các thao tác làm ra khái niệm
Phân tích được mối quan hệ bản chất, bên trong của khái niệm Khái
niệm xuất phát từ đâu, lôgic củ nó như thế n o, có b o nhiêu th nh tố, mối
qu n hệ giữ các th nh tố, sự tác động qu lại giữ các th nh tố
A ->a
Trang 22Mô hình hó được mối qu n hệ n y ở dạng tổng quát, giữ lại các th nh
tố cốt lõi củ hái niệm v mối qu n hệ qu lại giữ chúng
C th hóa khái niệm (Luyện tập sử d ng) Thao tác này là luyện tập thành k năng: từ một khái niệm (phương pháp, chất liệu) đã hình th nh, người học bổ sung kiến thức về nội dung cho mình thông qua luyện tập sử
d ng Khi người học đã có một công c và có th tự học lấy các kiến thức khác trong phạm vi của khái niệm vừa hình thành
1.1.3 Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
1.1.3.1 Mục ti u và đối tượng của Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
M c tiêu củ dạy môn Tiếng Việt lớp 1.C D l giúp các em học sinh đọc thông, viết thạo, học đâu chắc đấy, nắm chắc luật chính tả, nắm chắc hệ thống cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt Đồng thời giúp các em phát tri n tư duy v biết cách l m việc trí óc, phát huy năng lực tối ưu củ mỗi cá nhân học sinh
Môn Tiếng Việt lớp 1.CGD là sự chắt lọc thành tựu từ 3 lĩnh vực khoa học (triết học, ngữ âm học, tâm lí học) C D xác định đối tượng lĩnh hội trong môn Tiếng Việt lớp 1.CGD là cấu tạo ngữ âm của tiếng Việt Đ chiếm lĩnh đối tượng một cách hiệu quả, C D đã đặt đối tượng trong một môi trường thuần khiết - chân không về nghĩ C D đã xuất phát từ âm (âm thanh,
âm vị) đ đi đến chữ (kí mã), rồi từ chữ quay về âm (giải mã) Dựa trên những thành quả khoa học hiện đại nhất về ngữ âm học của tác giả Đo n Thiện Thuật (1977), C D đã chắt lọc những vấn đề cơ bản nhất nhằm mang đến cho trẻ em không chỉ những kiến thức v ĩ năng cần thiết mà còn giúp trẻ lần đầu tiên đến trường được làm việc một cách khoa học, phát tri n khả năng tối ưu của mỗi cá th , phát tri n năng lực làm việc trí óc, năng lực sử
d ng tiếng Việt hiện đại một cách có văn hó thông qua các hoạt động kích thích khả năng tư duy v khái quát hóa
Trang 23Đối tượng của môn Tiếng Việt lớp 1.C D được chiếm lĩnh theo con đường từ trừu tượng đến c th , từ đơn giản đến phức tạp Bản chất việc dạy Tiếng Việt lớp 1.CGD cho học sinh là dạy cho học sinh hệ thống khái niệm của một môn khoa học nhằm giúp các em chiếm lĩnh được tri thức ngữ âm cơ bản v hình th nh các ĩ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết tương ứng Lần đầu tiên học sinh biết tiếng là một khối âm thanh toàn vẹn như một hối liền” được tách ra từ lời nói Tiếp đó, bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau
và tiếng hác nh u ho n to n S u đó, các em phân biệt các tiếng khác nhau một phần Đến đây, tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, th nh Trên cơ sở đó, các em biết đánh vần một tiếng theo cơ chế hai bước Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ nhất,
đó l âm vị (gọi tắt là âm) Qua phát âm, các em phân biệt được ph âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái Tiếng Việt Khi nắm được bản chất mỗi âm, các em dùng kí hiệu đ ghi lại Như vậy, con đường chiếm lĩnh đối tượng củ C D đi từ âm đến chữ
1.1.3.2 Quy trình dạy Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
Loại 1: Tiết lập m u
Cách trình bày bảng
Việc 1
Việc 3
Việc 2
Việc 4
Trang chẵn : Dạy kiến thức bắt buộc
Trang lẻ : Dạy phân hóa
Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ m
- iới thiệu vật liệu mẫu
Trang 24- Phân tích ngữ âm
- Vẽ mô hình
Việc 2: Viết
- iới thiệu cách ghi âm bằng chữ in thường
- iới thiệu cách ghi âm bằng chữ viết thường
- Viết tiếng có âm (vần) vừ học
Trang chẵn : Dạy kiến thức bắt buộc
Trang lẻ : Dạy phân hóa
* Qu tr nh: iống quy trình củ tiết lập mẫu
* Mục đ ch:
+ Vận d ng quy trình từ tiếp Lập mẫu
+ Luyện tập với vật liệu hác trên cùng một chất liệu với tiết Lập mẫu
* Y u cầu GV:
Trang 25+ Nắm chắc quy trình từ tiết lập mẫu
+ Chủ động, linh hoạt trong quá trình tổ chức tiết học s o cho phù hợp với HS lớp mình
Loại 3: Tiết Lu ện tập tổng hợp
Cách trình bày bảng
Việc 1
Việc 2
Việc 3
Việc 4
Việc 1:Ngữ âm (trang lẻ)
- Đư r một số tình huống về ngữ âm Tiếng Việt và Luật chính tả
- Vận d ng Làm một số bài tập ngữ âm và Luật chính tả
- Tổng hợp kiến thức ngữ âm theo hệ thống đã sắp xếp
Trang 26Việc 4: Chính tả
- Ôn Luật chính tả (nếu có)
- Nghe – viết
1.1.4 Cơ sở ngôn ngữ học
1.1.4.1 ặc đi m ngôn ngữ của học sinh ti u học
Hầu hết học sinh ti u học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã th nh thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát tri n mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh
và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau
Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát tri n dễ dàng v được bi u hiện c th thông qua ngôn ngữ nói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có th đánh giá được sự phát tri n trí tuệ của trẻ
1.1.4.2 Hoạt động giao tiếp trong đời sống xã hội
Giao tiếp là một nhu cầu thiết yếu củ con người v l phương thức tồn tại và phát tri n của xã hội
Phạm vi giao tiếp củ con người rất rộng, phương tiện giao tiếp cũng hết sức đ dạng Theo các ký hiệu học ngôn ngữ thì phương tiện giao tiếp chia thành h i nhóm đó l ngôn ngữ và các yếu tố không bằng ngôn ngữ gọi là các yếu tố phi ngôn ngữ Nếu yếu tố phi ngôn ngữ l phương tiện giao tiếp không
th thiếu trong giao tiếp thì ngôn ngữ l phương tiếp giao tiếp quan trọng nhất
củ con người Chỉ có giao tiếp bằng ngôn ngữ mới giúp người ta hi u được nội dung một cách chính xác v đầy đủ nhất Vì vậy có th nói ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất củ con người
Trang 27Đ tồn tại và phát tri n mỗi người không th sống một mình, tách khỏi
gi đình, người thân, bạn bè, cộng đồng người mà phải gia nhập vào các mối quan hệ giao tiếp giữ con người với con người Thông qu đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại với nhau
Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng: tình trạng cô đơn, cô lập, đói giao tiếp, giao tiếp hông đầy đủ về số lượng, nghèo nàn về nội dung đều dẫn đến những hậu quả nặng nề, đều bị trì trệ rõ rệt trong phát tri n tâm lý Sự tổn thương về tâm lý đôi hi c n l m cho con người đ u khổ hơn, gây cho xã hội nhiều tác hại hơn, nguy hi m hơn l sự tổn thương về th xác
Sự giao tiếp giữ con người với con người có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát tri n nhân cách cũng như trong cuộc sống
Giao tiếp là một nhu cầu xã hội cơ bản, xuất hiện sớm nhất trong đời sống mỗi người Ở mỗi lứa tuổi khác nhau, nhu cầu giao tiếp, đối tượng giao tiếp, phương thức thỏa mãn nhu cầu giao tiếp cũng hác nh u Nhờ giao tiếp, mỗi người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, tổng hòa các mối quan hệ xã hội tạo thành bản chất con người, lĩnh hội nền văn hó xã hội tạo thành tâm lí,
Mặt khác, giao tiếp còn tham gia vào mọi hoạt động củ con người: hoạt động học tập, l o động, vui chơi v hoạt động xã hội,… i o tiếp định hướng cho các hoạt động, điều khi n hoạt động, giúp các hoạt động tiến hành
Trang 28đạt kết quả Tổ chức các tr chơi học tập cho học sinh thực chất là tổ chức cho học sinh biết cách giao tiếp trong các hoàn cảnh giao tiếp c th với các
m c đích gi o tiếp xác định
1.1.5 Cơ sở tâm lí học
1.1.5.1 ặc đi m tâm lí của học sinh ti u học
Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ l vui chơi, thì đến tuổi ti u học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự th y đổi về chất, chuy n từ hoạt động vui chơi s ng hoạt động học tập Tuy nhiên, hoạt động học tập l chủ đạo chứ hông phải hông c n hoạt động vui chơi nữ Hoạt động vui chơi cũng có sự th y đổi Trẻ th y đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật
s ng các tr chơi vận động Chơi có nguyên tắc
Ở đầu tuổi ti u học chú ý có chủ định củ trẻ c n yếu, hả năng i m soát, điều hi n chú ý c n hạn chế Ở gi i đoạn n y chú ý hông chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc n y chỉ qu n tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực qu n sinh động, hấp dẫn có nhiều
tr nh ảnh,tr chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu d ng, Sự tập trung chú ý
củ trẻ c n yếu v thiếu tính bền vững, chư th tập trung lâu d i v dễ bị phân tán trong quá trình học tập
Ở cuối tuổi ti u học trẻ dần hình th nh ĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú
ý củ mình Chú ý có chủ định phát tri n dần v chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự
nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một b i thơ, một công thức toán h y một b i hát d i, Trong sự chú ý củ trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn củ yếu tố thời gi n, trẻ đã định lượng được hoảng thời gi n cho
ph p đ l m một việc n o đó v cố gắng ho n th nh công việc trong hoảng thời gi n quy định
Biết được điều n y các nh giáo d c cũng như giáo viên nên thiết ế
b i dạy giờ dạy s o thu hút được sự chú ý đ trẻ có th tập trung, hứng thú với
Trang 29giờ học Chú ý áp d ng linh động theo từng độ tuổi đầu h y cuối tuổi ti u học
v chú ý đến tính cá th củ trẻ v o các tr chơi học tập, điều n y l vô cùng
qu n trọng v ảnh hưởng trực tiếp đến ết quả giáo d c trẻ Tr chơi học tập
l một giải pháp hiệu quả
Yêu cầu của giáo d c đặt ra phải đổi mới phương pháp dạy học, giáo
d c theo hướng phát tri n năng lực Vì vậy người giáo viên phải tạo được hứng thú học tập cho các em bằng cách lôi cuốn các em vào các hoạt động học tập Tr chơi học tập là một hoạt động mà các em hứng thú nhất Thông
qu các tr chơi các em sẽ được lĩnh hội tri thức một cách dễ dàng, củng cố, khắc sâu kiến thức một cách vững chắc, tạo cho các em niềm say mê, hứng thú trong học tập, trong việc l m Khi chúng t đư r được các tr chơi thường xuyên, khoa học thì chắc chắn chất lượng dạy học ngày càng cao
Mặt hác, tr chơi học tập rất phù hợp với tâm sinh lí của học sinh ti u học Một trong những đặc đi m tâm lí của học sinh l vui m học, học mà vui” Chính vì vậy tr chơi học tập là một trong những phương pháp dạy học
dễ tạo được hứng thú nhất, từ đó thúc đẩy nhanh quá trình nhận thức và rèn luyện ĩ năng của học sinh
1.1.5.2 Tâm lí học sinh khi học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
Tồn tại một số hó hăn với chương trình mới, đó l nhận thức của học sinh hông đồng đều, một số học sinh chư biết hết nghĩ của một số tiếng phổ thông, một số em tiếp thu chậm, nghe viết kém, viết hay nhầm lẫn Hơn nữ , các em c n chư đ ý đến việc đọc củ mình như thế nào Khi phát
âm, học sinh còn hay ngắt giọng đ lấy hơi một cách tùy tiện Học sinh ti u học nói chung và lớp 1 nói riêng, phần lớn chỉ biết bắt chước cô một cách tự nhiên Một nguyên nhân khác cùng quan trọng hông m đó l tác động từ phía giáo viên
Trang 30Thực trạng đó đ i hỏi đội ngũ giáo viên cần nâng c o trình độ
chuyên môn nghiệp v , phải nắm được đặc đi m tâm sinh lí của học sinh
mình nắm được đặc đi m yêu cầu, bản chất k năng cơ chế m c đích cần đạt
được của tiết dạy tập đọc Trên cơ sở đó sử d ng phương pháp cho phù hợp
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hệ thống trò chơi học t p Tiếng Việt
1 công nghệ giáo dục
1.2.1 Quan điểm dạy học theo công nghệ giáo dục
Với tư tưởng Công nghệ hóa quá trình giáo d c, CGD coi giáo d c là
một quá trình sản xuất đặc biệt Quá trình dạy học là quá trình làm ra sản phẩm là khái niệm khoa học Người học – học sinh – là chủ th của quá trình,
tự làm nên sản phẩm (khái niệm) do thầy giáo tổ chức hướng dẫn thông qua
mỗi quan hệ phân công hợp tác trong dây chuyền công nghệ”: Thầy thiết kế - Trò thi công! Điều đó l m nên ý tưởng đậm chất ĩ thuật của CGD
Học sinh tự chiếm lĩnh iến thức Theo đó xác định đối tượng chiếm lĩnh v tách đối tượng chiếm lĩnh r th nh các phạm trù riêng biệt: lời nói, tiếng, âm, vần
Phát tri n tư duy học sinh Đó l :
Mỗi cá nhân được phát tri n (về mặt tinh thần) đều bằng lao động, học tập của chính mình
Mỗi học sinh muốn phát tri n, phải tự mình học tập, l o động
Ai làm nhiều có nhiều, ai làm ít có ít, giá trị của mình do mình tự làm ra
Chiếm lĩnh đối tượng theo sự phát tri n củ phương pháp l m r sản phẩm khoa học: Con đường chiếm lĩnh từ trừu tượng đến c th
1.2.2 Nội dung chương trình Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
* Bài 1: Tiếng
Trang 31Tiếng là một khối âm toàn vẹn như một hối liền” được tách ra từ lời nói Tiếp đó bằng phát âm, các em biết tiếng giống nhau và tiếng khác nhau hoàn toàn, tiếng khác nhau một phần
Tiếng được phân tích thành các bộ phận cấu thành: phần đầu, phần vần, thanh
Đánh vần một tiếng theo cơ chế h i bước:
- Bước 1: b/a/ba (tiếng thanh ngang)
- Bước 2: ba/huyền/bà (thêm các thanh khác)
* Bài 2: Âm
Học sinh học cách phân tích tiếng tới đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó l
âm vị Qua phát âm, các em phân biệt được ph âm, nguyên âm, xuất hiện theo thứ tự của bảng chữ cái Tiếng Việt Khi nắm được bản chất mỗi âm, các
em dùng ký hiệu đ ghi lại Như vậy C D đi từ âm đến chữ
Một âm có th viết bằng nhiều chữ và có th có nhiều nghĩ nên phải viết đúng luật chính tả
Do đó, các luật chính tả được đư v o ng y từ lớp 1, CGD xử lý mối quan hệ âm và chữ
* Bài 3: Vần
Bài này giúp học sinh nắm được:
- Cách tạo 4 ki u vần Tiếng Việt
- Cấu trúc vần Tiếng Việt: Âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối
- Phát tri n kiến thức về ngữ âm, phát tri n năng lực phân tích và tổng hợp ngữ âm đ tạo ra tiếng mới, vần mới
Các ki u vần:
Ki u 1: Vần chỉ có âm chính : la
Ki u 2: Vần có âm đệm và âm chính: loa
Ki u 3: Vần có âm chính và âm cuối: lan
Trang 32Ki u 4: Vần có âm đệm, âm chính và âm cuối: loan
* Bài 4: Ngu n m đôi
- Các Nguyên âm đôi: iê, uô, ươ
- Cách ghi nguyên âm đôi
- Ôn tập lại kiến thức về cấu trúc ngữ âm Tiếng Việt
- Rèn các ĩ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết (chú trọng Đọc-Viết) cho học sinh
1.2.3 Khảo sát thực trạng việc học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục của học sinh và sử dụng trò chơi học tập trong dạy Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
1.2.3.1 Khảo sát thực trạng việc học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
Như đã đề cập đến ở phần mở đầu, công nghệ giáo d c đã được tri n khai ở 43 tỉnh, thành phố v đạt được nhiều thành công Chúng tôi đã thực hiện điều tra khối lớp 1 ở h i trường ti u học, đó l trường Ti u học Bồng Lai (Quế Võ – Bắc Ninh) v trường Ti u học Tân Dĩnh (Lạng Giang – Bắc Giang) Thống kê số học sinh học tốt chương trình Tiếng việt 1 công nghệ giáo d c được kết quả nêu trong bảng 1.1
Trang 33Bảng 1.1 Thống kê số học sinh học tốt chương trình Tiếng việt 1
công nghệ giáo dục
Trường Tiêu chí
Lớp
Tổng số học sinh
Số học sinh đọc tốt
Số học sinh viết tốt Sai chính
Ti u học
Bồng Lai
1A 35 25 10 25 1B 34 24 14 22 1C 35 25 20 25 1D 35 20 15 20 1E 37 35 35 33 1G 34 25 25 25
Từ kết quả khảo sát ở bảng 1.1, chúng tôi đư r các nhận xét c th sau:
Trang 34Học sinh học chương trình Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c có ĩ năng đọc, viết tương đối tốt Đ số các lớp đều có tỉ lệ học sinh đọc, viết tốt tương đối cao Trong đó:
+ Số học sinh đọc tốt là 306 học sinh, chiếm 65,81%
+ Số học sinh viết ít sai chính tả là 282 học sinh, chiếm 60,64%
+ Số học sinh viết chính tả nhanh là 304 học sinh, chiếm 65,38%
Đặc biệt lớp 1E củ trường Ti u học Bồng Lai có 37 học sinh thì có 35 học sinh đọc tốt (chiếm 94,6%), 35 học sinh ít viết sai chính tả (chiếm 94,6%)
và 33 học sinh viết chính tả nhanh (chiếm 89,2%)
Như vậy, qua số liệu đã phân tích, ta thấy được rằng tầm quan trọng của việc áp d ng công nghệ giáo d c v o chương trình Tiếng Việt 1 Việc sử
d ng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực trong chương trình công nghệ sẽ phát huy tối đ hiệu quả dạy học, giúp phát tri n tư duy của học sinh, học sinh hi u sâu và nắm chắc kiến thức
1.2.3.2 Khảo sát thực trạng sử dụng trò chơi học tập trong dạy học Tiếng Việt nói chung và trong dạy học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục nói riêng
Sử d ng tr chơi học tập trong dạy học có rất nhiều ưu đi m nổi bật phù hợp với m c tiêu đổi mới phương pháp dạy học trong nh trường
Đ sử d ng được tr chơi học tập v o dạy học trong nh trường thì trước tiên giáo viên phải có những hi u biết nhất định về việc sử d ng trò chơi học tập trong giảng dạy, biết được những ưu, nhược đi m của việc sử
d ng tr chơi học tập trong dạy học đ phối hợp các phương pháp dạy học tích cực khác nhằm đạt được hiệu quả dạy học
* M c đích hảo sát: Xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc thiết kế hệ thống trò chơi học tập Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c
Trang 35Như vậy, chúng tôi đã tiến hành khảo sát việc sử d ng tr chơi học tập
trong dạy học Tiếng Việt nói chung v trong dạy học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c nói riêng
* Đối tượng và nội dung khảo sát
Sau khi khảo sát tại trường Ti u học Bồng Lai (Quế Võ - Bắc Ninh) và
Ti u học Tân Dĩnh (Lạng Giang – Bắc Giang) với:
- Đối tượng khảo sát đó l thăm d ý iến của tất cả giáo viên khối lớp
1 trong trường
- Nội dung khảo sát là tổng hợp ý kiến về một số mặt:
+ Nhận thức của giáo viên và học sinh về việc sử d ng tr chơi học tập trong dạy học
+ M c đích của việc sử d ng tr chơi học tập trong dạy học
+ Mức độ sử d ng tr chơi học tập trong dạy học
+ Tìm hi u nguyên nhân ảnh hưởng đến việc tổ chức tr chơi học tập + Sự cần thiết của việc sử d ng tr chơi học tập trong dạy học
+ Thái độ của học sinh hi th m gi tr chơi
* Phương pháp khảo sát
Trong quá trình nghiên cứu và khảo sát, tôi đã sử d ng một số phương pháp sau:
- Phương pháp qu n sát (thông qua dự giờ, thăm lớp)
- Điều tra bằng phiếu
* Kết quả khảo sát
Tôi đã tiến h nh điều tra tại 2 trường, đó l :
Trang 36+) Ti u học Bồng Lai với tổng số phiếu phát cho toàn bộ giáo viên khối 1 là 6 phiếu
+) Ti u học tân Dĩnh với tổng số phiếu phát cho toàn bộ giáo viên khối 1 là 7 phiếu
- Tầm quan trọng của trò chơi học tập trong công t c giảng ạ
Tôi đã đư r 3 mức độ về tầm quan trọng củ tr chơi học tập trong dạy Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c, tìm hi u giữa các giáo viên trong trường đ xác định mức độ mà giáo viên ti u học cho là phù hợp Ba mức độ
là: Quan trọng, Không quan trọng và Không có ý kiến Tìm hi u trên 13 giáo
viên cuả 2 trường: Ti u học Bồng Lai và Ti u học Tân Dĩnh, kết quả thu được như s u:
Bảng 1.2 Kết quả về thực trạng nh n thức tầm quan trọng của việc sử dụng trò chơi học t p trong dạy Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục
Mức độ quan trọng Ý kiến giáo viên
(số ƣợng) Ý kiến giáo viên (%)
Thật vậy, trong dạy học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo d c sử d ng trò chơi học tập đóng v i tr rất lớn trong việc hình thành cho học sinh tri thức mới v củng cố kiến thức đã học cho học sinh
Trang 37- Mục đ ch của việc sử ụng trò chơi học tập
Bảng 1.3 Mục đích của việc sử dụng trò chơi học t p
3 Rèn luyện trí nhớ cho học sinh 9 69,23
4 Học sinh tiếp thu bài học nhanh