1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 9 bài 16: Tính chất hóa học của kim loại

6 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM:1.. cũng phản ứng với oxi tạo thành các oxit tương ứng.. Gv giới thiệu thí nghiệm.. - Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác

Trang 1

BÀI 16: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

I MỤC TIÊU:

1.Kiến t hức :

- HS biết được tính chất hóa học chung của kim loại: tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối

-Hs biết viết các PTHH minh họa các tính chất hóa học của kim loại

2 Kỹ n ăng :

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hóa học của kim loại

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Làm bài tập tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 2 kim loại

3 Thái đ ộ : HS có tinh thần học tập, nghiêm túc và yêu thích bộ môn hóa học.

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo v iên : Tranh vẽ hình 2.4 và 2.5 SGK.

2 Học s inh: 2 cây đinh sắt (mới và cũ), xem trước nội dung bài.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn đ ịnh t ổ c hức: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2 Bài c ũ : (3’)

Nêu tính chất vật lý chung của kim loại, ứng dụng những tính chất đó trong đời sống

3 Bài m ới :

Trang 2

Hoạt động 1: I PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM:

1 Tác dụng với Oxi: (10)

- Cho Hs quan sát 2 cây

đinh sắt đã chuẩn bị

?Tại sao đinh sắt để lâu

trong không khí lại thay đổi

như vậy?

- GV tiến hành thí nghiệm

Fe tác dụng với oxi

?Yêu cầu hs nêu hiện tượng

Giới thiệu sản phẩm Fe3O4

- Thông báo: nhiều kim loại

khác như Al, Zn, Cu, cũng

phản ứng với oxi tạo thành

các oxit tương ứng Yêu cầu

Hs viết PTHH của Al, Zn,

Cu với oxi

- Nhận xét

- Yêu cầu HS kết luận

- Nhận xét, bổ sung

- Quan sát

- Trả lời: do sắt tác dụng với oxi trong không khí, tạo ra oxit sắt có

màu nâu đen

- Viết PTHH:

3Fe + 2O2

0

t

- Lắng nghe, viết PTHH:

4Al + 3O2

0

t

2Zn + O2

0

t

  2ZnO 2Cu + O2

0

t

  2CuO

- Kết luận

- Nghe giảng và ghi bài

- Hầu hết kim loại (trừ

Ag, Au, Pt, )phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit

2 Tác dụng với phi kim khác: (07’)

- Cho Hs quan sát tranh vẽ

hình 2.4 SGK Gv giới thiệu

thí nghiệm

- Em hãy nêu hiện tượng và

- Quan sát, lắng nghe - Ở nhiệt độ cao, kim

loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối

Trang 3

sản phẩm khi đưa muỗng

sắt chứa natri nóng chảy

vào lọ khí clo

- Gọi Hs lên bảng viết

PTHH

- Yêu cầu Hs viết các

PTHH của Cu, Mg, Fe với

lưu huỳnh

- Em hãy nêu khái quát khả

năng phản ứng của kim loại

với phi kim

- Nhận xét, bổ sung

- Trả lời: Natri cháy trong khí clo, tạo thành khói trắng là natri clorua

- Viết PTHH:

2Na + Cl2

0

t

  2NaCl

- Viết PTHH:

Cu + S t0

Mg + S t0

Fe + S t0

  FeS

- Trả lời

- Nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: II PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT (5’)

? Hãy nhắc lạitính chất:

Kim loại tác dụng với axit ?

- Yêu cầu Hs lấy ví dụ, viết

PTHH

- Lưu ý : Nhiều kim loại tác

dụng với dung dịch H2SO4

đặc nóng và HNO3 thường

không giải phóng khí H2

- Nhắc lại kiến thức

- Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

- Lắng nghe

- Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…) tạo thành muối và giải phóng khí Hiđrô

Hoạt động 3: III PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI (10’)

- Yêu cầu Hs viết PTHH

giữa Cu với AgNO3

- Viết PTHH:

Cu(r) + 2AgNO3(dd)→Cu(NO3)2(dd)

1 Phản ứng của Cu

Trang 4

-Gv giới thiệu: Cu đã đẩy

Ag ra khỏi muối, nếu ta

thay đổi vị trí của Cu và Ag

trong phản ứng trên thì

không xảy ra Ta nói Cu

hoạt động hóa học mạnh

hơn Ag

- Yêu cầu học sinh quan thí

nghiệm GV tiến hành

? Yêu cầu Hs nêu hiện

tượng

- Giới thiệu thêm: Kẽm tan

dần ra

- Gợi ý: Phản ứng diễn ra

giống như phản ứng của Cu

với AgNO3 Vậy em có

nhận xét gì?

- Yêu cầu Hs viết PTHH

- Yêu cầu Hs viết một số

PTHH:

Mg + Cu(NO3)2 →

Al + CuSO4 →

+ 2Ag(r)

- Lắng nghe

- Quan sát, nêu hiện tượng: có

chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần

- Nghe giảng

- Nhận xét: Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4, kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng

PTHH:

Zn(r)+CuSO4(dd)→ZnSO4(dd) +Cu(r)

- Viết các PTHH

Mg +Cu(NO3)2→ Mg(NO3)2 +

Cu(r) + 2AgNO3(dd) → Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)

2 Phản ứng của Zn với dung dịch CuSO4:

Zn(r)+CuSO4(dd) → ZnSO4(dd) +Cu(r)

: - Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ

Na, K, Ca, )có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới

Trang 5

Zn + AgNO3 →

- Em có nhận xét gì về khả

năng hoạt động hóa học của

các kim loại trên

-Yêu cầu Hs rút ra kết luận

- Nhận xét, bổ sung

- Lưu ý: K, Na, Ca, khi

vào dung dịch sẽ phản ứng

với nước trước, tạo thành

bazơ tan, bazơ này sẽ tác

dụng với muối

2Cu 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

- Nhận xét: Mg, Al, Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag

- Kết luận

- Nghe giảng và ghi bài

- Lắng nghe

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (10’)

- Yêu cầu Hs làm bài tập 4

SGK/51

Bài tập 4: Dựa vào tính chất

hóa học của kim loại, hãy

viết các PTHH biểu diễn

các chuyển đổi sau:

MgO (2)

MgSO4

(3)

Mg (4)

Mg(NO3)2

(1) (5)

- Làm bài tập:

Bài tập 4: PTHH

1 Mg + Cl2 t0

  MgCl2

2 2Mg + O2 t0

  2MgO

3 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

4 Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2+2Ag

5 Mg + S → MgS

Trang 6

MgCl2 MgS

- Gọi 1 Hs lên bảng, các Hs

khác làm vào vở

- Yêu cầu Hs về nhà học

bài, làm bài tập 1, 2, 3, 5, 6

SGK/ 51

- Ghi nhớ

Ngày đăng: 11/09/2018, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w