Bài 17: Dãy hoạt động hoá học của kim loại.. 2 Mở bài: Mức độ hoạt động của kim loại rất khác nhau, dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại ta xác định mức độ hđộng của kim loại như t
Trang 1Bài 17: Dãy hoạt động hoá học của kim loại.
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức :
Hiểu được cơ sở sắp xếp dãy hoạt động của kim loại
Nêu được dãy hđ hh của kloại và vận dụng dãy hđ hhọc làm bài tập
2) Kỹ năng : Rèn kỹ năng:
Phân tích phản ứng hoá học có xảy ra không và viết PTHH
Tiến hành các tn đối chứng để xác định độmạnh yếu của kim loại
II) Chuẩn bị:
1) Hoá chất : Na, đinh sắt, dây và lát đồng, dung dịch phenol phtalein, dây Ag,
ddCuSO4 , ddAgNO3, nước cất, ddHCl, ddFeSO4
2) Dụng cụ : Cho 6 nhóm: 1 khay nhựa, 1 giá ống nghiệm , 6 ống nghiệm , 2
cốc nước 250 ml, 2 kẹp gỗ, 1 thìa nhựa, 1 chén sứ
III) Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV) Tiến trình dạy học:
1) KTBC : Hãy nêu tính chất hoá học của kim loại ? Viết PTPƯ minh hoạ ?
2) Mở bài: Mức độ hoạt động của kim loại rất khác nhau, dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim
loại ta xác định mức độ hđộng của kim loại như thế nào ?
giáo viên
Hoạt động của học sinh
7’
H dẫn hs Cách
tiến hành thí
nghiệm : Cho đinh
sắt vào dung dịch
muối đồng; Cho
Cu vào dung dịch
muối sắt
Y/c h/s thảo
luận nhóm: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
Kiểm tra, hướng
dẫn học sinh hoàn
Quan sát cách tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
Thảo luận nhóm trong 3’
đại diện phát biểu,
bổ sung
Ống nghiệm, dây đồng, đinh Fe, ddFeSO4
I Dãy hoạt động hóa học của kloại được xây dựng như thế nào ?
1 Thí nghiệm 1 : Cho đinh sắt vào
dd CuSO4 và dây Cu vào dd FeSO4
Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) +
Cu(r)
trắng xám xanh nhạt
đỏ
FeSO4(dd)+ Cu(r) không xảy ra
pứ
Trang 27’
7’
10’
thành thí nghiệm
Bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung
Tiến hành thí
nghiệm: Cho mẫu
dây đồng vào dd
AgNO3 và Ag vào
dd CuSO4
Y/c h/s: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
Bổ sung, rút ra
kết luận
H dẫn hs cho
đinh sắt và lá Cu
vào dd HCl
Y/c h/s: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
Bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung
Tiến hành thí
nghiệm: Cho Na
và Fe vào nước
cất
Y/c h/s: Hãy
nhận xét hiện
tượng xảy ra ?
Viết PTPƯ minh
hoạ ?
Bổ sung, rút ra
kết luận
Hãy dựa vào kết
quả thí nghiệm
1-4 thử xếp dãy hoạt
động hoá học theo
Quan sát thí
nghiệm, trao đổi nhóm, rút
ra kết luận
Tiến hành làm thí nghiệm
; trao đổi nhóm nêu hiện tượng , giải thích
và viết PTHH
Quan sát thí
nghiệm, trao đổi nhóm nêu hiện
tượng, giải thích và rút ra kết luận
Đại diện nêu kết quả
Nghe
Cu, dây Ag,
ddAgNO3
, ddCuSO4
Đinh
Fe, lá Cu, ddHCl, ống nghiệm
Đinh
Fe, Na,
dd phenol phtalein, nước cất
Nhận xét : Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng, xếp Fe trước Cu
2 Thí nghiệm 2: Cho mẫu dây đồng vào dd AgNO3 và Ag vào dd CuSO4
Cu(r) + AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd) +
Ag(r)
đỏ k màu xanh lam xám
Ag không t.dụng với dd CuSO4
Nhận xét : Đồng hđ hh mạnh hơn bạc, xếp Cu đứng trước Ag
3 Thí nghiệm 3: Cho đinh sắt và lá
Cu vào 2 ốn đựng dd HCl
Fe(r)+ 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k)
Cu + HCl không phản ứng
Nxét : Sắt mạnh hơn đồng; Fe đứng trước H, Cu đứng sau H
4 Thí nghiệm 4: Cho mẫu Na và đinh sắt vào 2 cốc: 1 và 2 đựng nước cất có pha thêm dung dịch phenolphatlein 2Na(r)+2H2O(l)2NaOH(dd)+H2(k)
Nhận xét : Na hđ hoá học mạnh hơn Fe; xếp Na đứng trước Fe
Kết luận:
Dựa vào kquả tn, 2, 3, 4 ta có thể xếp các kloại thành dãy hđộng theo chiều giảm dần mức độ hđộng:
Na, Fe, H, Cu, Ag
Dãy hđ hoá học của kim loại:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb,
Trang 35’
chiều giảm dần
mức độ hoạt
động ?
giáo viên thuyết trình ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại
H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
II Dãy hđộng hoá học của kim loại
có ý nghĩa như thế nào ?
Mức độ hđộng của kloại giảm dần từ trái sang phải
K.loại đứng trước Mg p ứng với nước tạo thành kiềm và giải phóng khí H
K.loại đứng trước H phản ứng với 1 số dung dịch axit giải phóng khí
H
K.loại đứng trước (trừ K, Ba,
Ca, Na ) đẩy được k.loại đứng sau ra khỏi dd muối
3) Tổng kết : Cho học sinh làm bài 4 trang 54
4) Củng cố : hướng dẫn học sinh làm bài 1, 2, 3, 5 trang 54 sách giáo khoa
Bài 1 câu C; Bài 2: Dùng Zn : Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu , cho Zn dư, Cu sinh
ra không tan tách ra khỏi dung dịch ; thu được ZnSO4 tinh khiết
Bài 5 a) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 ; nH2 = 2,24 / 22,4 = 0,1 (mol) ; b) mZn =
0,1 65 = 6,5 g
mCu = 10,5 – 6,5 4 (g)
V) Dặn dò: Ôn lại tính chất hoá học chung của kim loại
VI) Rút kinh nghiệm: