Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRẦN THỊ VĂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
TRẦN THỊ VĂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Quang Thi
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
“Lý thuyết đi đôi với thực tiễn” luôn là phương thức quan trọng và là sự
cố gắng nỗ lực trong công tác giảng dạy tại các trường Đại học hiện nay
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Phú Lương
-Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Phú Lương , các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Phú Lương đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn
Quang Thi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện
Trong quá trình học tập và làm đề tài tốt nghiệp, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiếm thức còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Sinh viên
Trần Thị Văn
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Các loại đất chính của huyện Phú Lương 35Bảng 4.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số của huyện Phú Lương 40Bảng 4.3 Kết quả dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị nông thôn của huyện Phú Lương 41Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 42Bảng 4.5 Diện tích đất phân theo loại đất và phân theo xã, phường, thị trấn 43Bảng 4.6 Kết quả đo đạc thành lập bản đồ huyện Phú Lương 45Bảng 4.7 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của huyện Phú Lương Giai đoạn 2014 - 2016 48Bảng 4.8 Kết quả giao đất theo thời gian của huyện Phú Lương giai đoạn 2014-
2016 49Bảng 4.9 Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao đất của huyện Phú Lương giai đoạn 2014-2016 49Bảng 4.10 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng đất của huyện Phú Lương Giai đoạn 2014 - 2016 51Bảng 4.11 Bảng kết quả giao đất không thu tiền sử dụng đất của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 51Bảng 4.12 Kết quả giao đất ở có thu tiền sử dụng đất của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 52Bảng 4.13 Kết quả giao đất chuyên dùng của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 53Bảng 4.14 Kết quả thuê đất theo đối tượng sử dụng của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 54Bảng 4.15 Kết quả thuê đất theo mục đích sử dụng của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 55Bảng 4.16 Kết quả thuê đất theo đơn vị hành chính theo đơn vị hành chính của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 55
Trang 5Bảng 4.17 Kết quả cho thuê đất theo thời gian của huyện Phú Lương giai đoạn
2014 - 2016 56Bảng 4.18 Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 57Bảng 4.19 Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng ̣ đất trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 57Bảng 4.20 Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 59Bảng 4.21: Kết quả thu hồi đất để giao đất ở theo đơn vi hạ̣̀nh chính trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 60Bảng 4.22 Kết quả chuyển mục đích theo đối tượng sử dụng đất của huyện Phú Lương giai đoạn 2014-2016 62Bảng 4.23 Kết quả đất chuyển mục đích từ đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 63Bảng 4.24 Kết quả xin chuyển mục đích sử dụng so với nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 64
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Nhóm đất phân theo mục đích sử dụng 36 Hình 4.2 Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2014 - 2016 39
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NĐ-CP : Nghị định Chính phủ BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
TB – BTC : Thông báo - Bộ Tài Chính QĐ-UBND : Quyết định - Ủy ban nhân dân
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TNMT : Tài nguyên Môi trường
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MụC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỤC LỤC viii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 5
2.2 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất 6
2.2.1 Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất 6
2.2.2 Khái niệm và một số quy định trong cho thuê đất 16
2.2.3 Khái niệm và một số quy định trong việc chuyển mục đích sử dụng đất 23
2.2.4 Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất 27
2.3 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên 29
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 31
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 31
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 31
Trang 93.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương 31
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của huyện Phú Lương31 3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2014 - 2016 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 32
3.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu 32
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương 33
4.1.1.Điều kiện tự nhiên 33
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
4.2 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phú Lương 42
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Lương năm 2016 42
4.2.2 Khái quát công tác quản lý đất đai của huyện Phú Lương 44
4.3.Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2014 – 2016 48
4.3.1 Đánh giá công tác giao đất 48
4.3.2 Đánh gá công tác cho thuê đất 54
4.3.3 Đánh giá công tác thu hồi đất 57
4.3.4 Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất 62
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp khắc phục đối với công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương 64
4.4.1 Thuận lợi 64
4.4.2 Khó khăn 65
4.4.3 Đề xuất một số giải pháp 66
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất củ sự sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất nông – lâm nghiệp, là nền tảng cho sự sống của con người và nhiều sinh vật khác, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc quản lý và sử dụng đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng Đất đai có ý nghĩa chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trong những năm gần đây, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, cùng với áp lực về sự gia tăng dân số làm cho diện tích đất ngày càng bị thu hẹp Đồng thời kéo theo quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích
sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đó cũng là một cơ sở pháp lý để người sử dụng nắm được quyền và nghĩa vụ của mình Vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên này là một yêu cầu rất cấp bách Để nắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
và chuyển mục đích sử dụng đất thì việc đánh giá công tác này rất cần thiết, nhằm tìm ra khó khăn, nguyên nhân từ đó đề ra những biện pháp khác phục nhằm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất
Điều này càng quan trọng trong bối cảnh của huyện Phú Lương hiện nay, một huyện đang phát triển với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung, công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện nói riêng để thấy được những thuận lợi và khó khăn, tìm ra các nguyên nhân để từ
đó đề ra các giải pháp khắc phục làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất
là rất cần thiết
Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫn của thầy Th.S
Trang 11Nguyễn Quang Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được kết quả công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Từ 1/7/2014, Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực
Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương, 212 điều, tăng 7 chương, 66 điều so với Luật Đất đai năm 2003 Trong đó, Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ và trao cho người đại diện Trường hợp đất là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng, nếu giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu
Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Luật quy định cụ thể về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như quy định tại Điều 54 của Hiến pháp Quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất Bên cạnh đó, yêu cầu về bảo đảm sinh kế cho người có đất thu hồi đã được quy định cụ thể, rõ ràng, đầy đủ hơn trong Luật sửa đổi thông qua quy định về các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như hỗ trợ
ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tạo việc làm;
hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở và một
Trang 13nước Đồng thời từng bước giúp nhà thầu Việt Nam từng bước tiếp nhận công
nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh
để tiến tới nhà thầu độc lập thực hiện các gói thầu lớn, công nghệ cao, phức tạp
tại thị trường Việt Nam cũng như thị trường thế giới
Luật Đất đai 2013 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai, theo
15 nội dung quản lý về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính
c) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hành chính , bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất;
điều tra xây dựng giá đât
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất
e) Quản lý việc bồi thường , hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
g) Đăng ký đất đai, lập quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
h) Thống kê, kiểm kê đất đai
i) Quản lý hành chính về đất đai và giá đất
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
l) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai m) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
n) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý sử dụng đất đai
u) Quản lý hoạt động về dịch vụ đất đai (Điều 22 Luật Đất đai, 2013)
Trang 142.1.2 Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dựng đất từ khi Luật Đất Đai được thi hành:
- Nghị đinh số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất gồm 23 điều
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 nam 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước gồm 34 điều
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hô trợ; tái định cứ khi Nhà nước thu hồi đất gồm
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ
về Quản lý , sử dụng đất trồng lúa Gồm 15 điều
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính Phủ quy định về chức năng ,nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường gồm 6 điều
- Thông tư số 30/2014/ TT- BTNMT ngày 02 thang 06 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất , thu hồi đất gồm 15 điều
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP
Trang 15ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụngđất gồm 19 điều
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC này 16 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ tài Chính Hướng dẫn một số nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước gồm 20 điều
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về Phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất ; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất gồm 38 điều
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường , hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất gồm 16 điều
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 1 tháng 05 năm
2014 của Chính Phủ gồm 26 điều
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 14 tháng 04 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp quy định về việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
2.2 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất
2.2.1 Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất
2.2.1.1 Khái niệm về giao đất
Nhà nước giao quyền sử dụng đất ( Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
2.2.1.2 Nguyên tắc giao đất
- Việc giao đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
Trang 16- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai
(Luật đất đai 2013) [5]
2.2.1.3 Căn cứ quyết định giao đất
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất (Điều
52, Luật đất đai 2013) [5]
2.2.1.4 Thẩm quyền giao đất
Điều 59: Thẩm quyền giao đất
1.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất cho các trường hợp sau đây: a) Giao đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;
2.Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư
4 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền (Luật đất đai 2013) [5]
2.2.1.5 Các hình thức giao đất
Điều 53 Giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện
Trang 17xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng
Điều 54 Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này
Điều 55 Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà
ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
Trang 18c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích
kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
2.2.1.6 Hạn mức giao đất
a) Hạn mức giao đất nông nghiệp
Điều 129 Luật Đất Đai 2013 quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:
1 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
2 Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc
ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
3 Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:
Trang 19a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất
4 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta
5 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2
7 Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình,
cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân
Trang 20- Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp
8 Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.(Luật đất đai 2013) [5]
b) Hạn mức giao đất phi nông nghiệp
- Đối với đất ở nông thôn: Căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạn mức đất giao cho mồi gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phù hợp với điều kiện và tập quán của địa phương
- Đối với đất ở đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy hoạch đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở
2.2.1.7 Hồ sơ xin giao đất
Theo Thông Tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất như sau:
* Hồ sơ giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
1 Người xin giao đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:
a) Đơn xin giao đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
Trang 21b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư
Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;
d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất
2 Người xin giao đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
a) Giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
b) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
c) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập
dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 22Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo
3 Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
Trang 23* Hồ sơ giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
1 Người xin giao đất 01 bộ hồ sơ các giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
2 Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định giao đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư BTNMT;
30/2014/TT-b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT (Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) [1]
2.2.1.8 Trình tự, thủ tục giao đất
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác cụ thể:
Trang 24b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập
hồ sơ xin giao đất
Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất
3.Trình tự, thủ tục giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin giao đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất
b) Người được giao đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất
có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
4 Trường hợp giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì một
số bước công việc chuẩn bị giao đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau:
a) Trong thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;
Trang 25b) Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng
5 Trình tự, thủ tục giao đất đã giải phóng mặt bằng đối với trường hợp giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;
Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì
cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
6 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất.”( Nghị định 43/2014/NĐ-CP) [2]
2.2.2 Khái niệm và một số quy định trong cho thuê đất
2.2.2.1 Khái niệm cho thuê đất
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất ( Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất (Luật đất đai 2013) [5]
Trang 262.2.2.2 Nguyên tắc cho thuê đất
- Việc cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai
(Luật đất đai 2013) [5]
2.2.2.3 Căn cứ quyết định cho thuê đất
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin cho thuê đất (Điều 52, Luật đất đai 2013) [5]
2.2.2.4 Thẩm quyền cho thuê đất
Điều 59: Thẩm quyền cho thuê đất
1.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:
a) Cho thuê đất đối với tổ chức;
b) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;
c) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (Luật đất đai 2013) [5]
2.Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:
Cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
3.Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
Trang 274 Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê đất quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này không được ủy quyền (Luật đất đai 2013) [5]
2.2.2.5 Các hình thức cho thuê đất
Điều 56 Cho thuê đất
1 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
2 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (Luật đất đai 2013) [5]
Trang 282.2.2.6 Hồ sơ xin cho thuê đất
* Hồ sơ cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
1 Người xin thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:
d) Đơn xin cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
e) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư
Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
f) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;
g) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục
bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất
2 Người xin thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
a) Giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
d) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Trang 29e) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập
dự án đầu tư xây dựng công trình
3 Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT
Trang 30* Hồ sơ cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
1 Người xin thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ các giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
2 Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định cho thuê đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư BTNMT;
30/2014/TT-b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT (Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) [1]
2.2.2.7 Trình tự, thủ tục cho thuê đất
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác cụ thể:
Điều 68 Trình tự, thủ cho thuê đất
1 Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho thuê đất được quy định như sau:
a) Người xin thuê đất nộp hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường
Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định quy định tại Khoản này;
Trang 31b)Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập
hồ sơ xin thuê đất
Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho thuê đất
3 Trình tự, thủ tục cho thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;
b) Người được cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
4 Trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì một số bước công việc chuẩn bị cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau:
a) Trong thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện cho thuê đất;
Trang 32b) Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng
5 Trình tự, thủ tục cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng đối với trường hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;
d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì
cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
6 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước, cho thuê đất.”( Nghị định 43/2014/NĐ-CP) [2]
2.2.3 Khái niệm và một số quy định trong việc chuyển mục đích sử dụng đất
2.2.3.1 Khái niệm chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc ban hành quyết định hành chính cho phép người sử dụng đất được chuyển từ mục đích này sang mục đích khác với diện tích cụ thể
Trang 332.2.3.2 Nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng đất
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai
(Luật đất đai 2013) [5]
2.2.3.3 Căn cứ quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt
Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 52, Luật đất đai 2013) [5]
2.2.3.4 Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 59: Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho trường hợp sau đây:
Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
2.Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho trường hợp sau đây:
Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
3 Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền (Luật đất đai 2013) [5]
2.2.3.5 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
Các cá nhân, tổ chức phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có thể chuyển mục đích sử dụng đất Luật 2013 quy định các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:
Trang 34a) Chuyển đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm
c) Chuyển đất dùng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang
sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
e) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
f) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường họp nêu trên thì người
sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế
độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng
2.2.3.6 Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Tại khoản 1 Điều 6 Thông Tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Điều 6 Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:
a) Đơn xin chuyển mục đích theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 352.2.3.7 Trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất
Tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:
1 Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường
2 Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
* Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ
để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất;
b)Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích
sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích
Trang 36sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
2.2.4 Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất
2.2.4.1 Khái niệm thu hồi đất
Theo điều 4 Luật đất đai 2013:
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai (Luật đất đai 2013) [5]
2.2.4.2 Thẩm quyền thu hồi đất
Theo Điều 66 Luật đất đai 2013:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a)Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b)Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
3 Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
(Luật đất đai 2013) [5]
2.2.4.3 Các trường hợp thu hồi đất
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh ( Điều 61 )
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vị̀lợi ích quốc gia , công cộng.( Điều 62)
Trang 37- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.( Điều 64)
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người ( Điều 65)
(Luật đất đai 2013) [5]
2.2.4.4 Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Điều 75)
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo (Điều 76)
- Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở (Điều 77)
- Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân (Điều 78)
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài (Điều 79)
(Luật đất đai 2013) [5]
2.2.4.5 Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường
Theo Điều 82 Luật đất đai năm 2013 Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất bao gồm các trường hợp sau đây
1.Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
2.Đất được Nhà nước giao để quản lý;
3.Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b,
c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
4.Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này (Luật đất đai 2013) [5]
Trang 384 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng (Điều 69, Luật đất đai 2013) [5]
2.3 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường đồng thời cũng là
cơ quan có chức có chức năng quản lý về Tài nguyên và Môi trường, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Đây là lĩnh vực nhạy cảm, thường xuyên tiếp xúc với dân và cũng dễ sảy ra bức xúc Trong thời gian qua sở Tài nguyên
và Môi trường Thái Nguyên đã tiếp nhận nhiều hồ sơ xin giao đất, cho thuê đât, thu hồi đất trên địa bàn tỉnh và đã tiến hành thẩm định, ra quyết định giao đất, cho thuê đất của các công trình dụ án đủ điều kiện Trong thời gian qua Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác thu hồi đất, giao, cho thuê đất cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, đảm bảo kịp thời, đúng quy định, đặc biệt là các dự án trọng điểm
Tỉnh Thái Nguyên đã có những chính sách thu hút đấu tư, nhiều tổ chức
đã thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất tập trung ở hầu hết các huyện, thị xã và thành phố
Theo báo cáo của sở Tài nguyên và Môi trường trong năm 2014, Sở đã trình UBND tỉnh ký ban hành 33 quyết định giao đất với diện tích 432.270,8 m2
Trang 39Đến nay diện tích đất đã giao, cho thuê là 11,16 triệu ha, chiếm 36,4% diện tích tự nhiên của cả nước Trong đó: Hộ gia đình, cá nhân 29,55%; các tổ chức kinh tế trong nước 11,98%; Ủy ban nhân dân xã 7,28%; tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh với nước ngoài 0,12%; các đối tượng khác 3,59%.m
Hàng năm nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất liên tục tăng, chiếm khoảng 7,25% tổng thu ngân sách Năm 2015,thu khoảng 6.06 tỷ đồng, trong đó: thuế sử dụng đất nông nghiệp 6 tỷ đồng; lệ phí trước bạ 1.3 tỷ đồng; thuế nhà đất 1.2 tỷ đồng; thuế chuyển quyền sử dụng đất 1.1 tỷ đồng; tiền sử dụng đất 1.8 tỷ đồng; tiền thuê đất 1.2 tỷ đồng Với chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên
và môi trường, nguồn lực đất đai đang và sẽ là một trong những nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê, thu hồi đất được thực hiện theo đúng trình tự thủ tục, đảm bảo chất lượng của từng hồ sơ và nâng cao được uy tín của Sở với tỉnh cũng như đối với các nhà đầu tư, nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong việc quản lý đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh Trong những năm qua Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đã giao, luôn có những ý kiến tham mưu quan trọng giúp việc cho ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về đất đai, quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế