1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 3 giáo án lớp 1 soạn theo ĐHPTNLHS năm học 2018 2019

38 645 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 418,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng cách đọc , viết các số đến 5 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế.. Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,

Trang 1

TUẦN 3:

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018

Tiếng Việt:

TIẾT 1, 2: ÂM /CH/

( Thiết kế trang 128)

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Toán: LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: - HS cần làm : 1.Kiến thức: - Nhận biết số lượng và thứ tự các số trong phạm vi 5 2 Kĩ năng: - Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5 - Vận dụng cách đọc , viết các số đến 5 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - Làm BT 1, 2, 3 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Từ đó góp phần hình thành các năng lực cho HS: - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tư duy và lập luận toán học II- CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - GV: Sách giáo khoa, phiếu học tập bài 1, tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 2 - HS : Vở ô li Toán 1 2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ: 1 HĐ khởi động: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi : Truyền điện * Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài

Trang 2

* Cách tiến hành: - GV cho HS chơi đếm lần lượt các số từ 1

đến 5 thật nhanh

- GV nhận xét trò chơi, giới thiệu bài mới

- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài

- HS chơi

- Nhắc lại tên bài

2 Hoạt động thực hành: (27 phút ) Giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1, 2, 3

* Mục tiêu: - Nhận biết số lượng và thứ tự các số trong phạm vi 5.

- Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5

- Vận dụng cách đọc , viết các số đến 5 để giải quyết các bài tập toán học và một sốtình huống trong thực tế

* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân, nhóm, chia sẻ trước lớp

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. -HS tự nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập, quan

- Gọi h/s đọc kết quả

Chốt: Nhóm có mấy đồ vật là nhiều nhất?

- Tranh 1 viết số 4 chỉ 4 cái ghế

- Tranh 2 viết số 5 chỉ 5 ngôi sao

- Có 5 đồ vật

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. -HS tự nêu yêu cầu của bài

- Giúp HS nắm yêu cầu

- Cho HS chơi trò chơi: Điền đúng, điền

nhanh GV treo tranh vẽ phóng to nội

dung bài tập 2 và hướng dẫn HS chơi trò

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp

đỡ HS yếu

-HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Gọi h/s đọc kết quả từ hàng trên,và từ

trái sang phải

-HS theo dõi, nhận xét bài bạn

- H/s đọc lại kêt quả đếm theo thứ tự từ

1 đến 5 hoặc đọc ngược lại từ 5 đến 1 + Chốt: Đọc các số theo thứ tự từ 1 đến 5

Trang 3

- GV nhận xét trò chơi

4 Hoạt động sáng tạo: (1phút) - Vẽ 3 bạn trong nhóm em - Về xem trước bài: bé hơn, dấu < - HS vẽ

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thể dục BÀI 3: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG I MỤC TIÊU: HS cần làm: 1 Kiến thức: Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc Yêu cầu HS tập hợp đúng chỗ, nhanh và trật tự hơn giờ trước - Bước đầu thực hiện được đứng nghiêm, đứng nghỉ ( bắt chước đúng theo GV ). Yêu cầu thực hiện động tác theo khẩu lệnh ở mức cơ bản đúng - Ôn trò chơi “ Diệt các con vật có hại” Yêu cầu HS tham gia trò chơi ở mức tương đối chủ động 2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng có những quy định cơ bản để thực hiện trong các giờ thể dục 3 Thái độ: - Giáo dục HS thích tập thể dục, thích tham gia các trò chơi 4 Góp phần hình thành các năng lực cho HS: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực thể chất II CHUẨN BỊ: II CHUẨN BỊ: 1/ Địa điểm, phương tiện- Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: còi, kẻ sân chơi trò chơi - Trang phục gọn gàng Nghiêm túc trong giờ học - Đảm bảo an toàn trong giờ học Đảm bảo vệ sinh sân tập 2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: : - Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp giảng giải, phương pháp trò chơi, phương pháp luyện tập thực hành - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức dạy học A.Hoạt động khởi động: 1/ Nhận lớp - GV nhận lớp phổ biến nội 8’ 2’ Đội hình x x x x x x

Trang 4

dung yêu cầu giờ học x x x x x x

ngắn, hai gót chân sát vào

nhau, hai đầu bàn chân hướng

sang hai bên tạo thành hình

chữ V, hai tay duỗi thẳng, lòng

bàn tay áp nhẹ vào hai bên đùi,

các ngón tay khép lại, ngực hơi

- Sau đó GV hô điều khiển lớp tập 4 –

5 lần động tác đứng nghiêm

- GV qua sát sửa sai cho HS, HS thựchiện đúng động tác GV hô thôi để HSđứng thường

Trang 5

b) Tư thế đứng nghỉ:

- Khẩu lệnh “ Nghỉ !”

- Động tác: Chùng gối chân

trái, đứng dồn trọng tâm lên

chân phải, hai tay buông tự

nhiên Khi mỏi đổi chân

động tác

- HS chú ý quan sát và lắng nghe và thực hiện

- Sau đó GV hô điều khiển lớp tập 4 –

5 lần động tác đứng nghỉ, sau đó GV hướng dẫn HS thực hiện phối hợp đứng nghiêm, nghỉ

- GV qua sát sửa sai cho HS, nhận xét, tuyên dương những tổ và cá nhân tập tốt, nhắc nhở những HS còn mất trật

tự 3) Trò chơi: “Diệt các con vật

có hại”

x x x x x x

x x x x x x

∆ GV - GV cùng HS nhắc lại cách chơi và luật chơi - Sau đó GV cho tổ chức cho HS chơi - HS chú ý lắng nghe để hô chính xác với yêu cầu của GV - GV quan sát và phạt những em “Diệt nhầm” con vật có ích B Hoạt động vận dụng: 1/ Thả lỏng

- Lớp tập một số động tác thả lỏng: đứng vỗ tay và hát 5’ 2’ Đội hình x x x x x x

x x x x x x

∆ GV - GV hướng dẫn HS thả lỏng - HS thả lỏng tích cực 2/ GV cùng HS hệ thống lại bài 3/ GV nhận xét giờ học giao bài tập về nhà: 1’ 2’ - GV tập hợp lớp và cùng HS cũg cố bài học - GV nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà theo quy định

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2018

Tiếng Việt:

TIẾT 3, 4: ÂM/ D/

Trang 6

( Thiết kế trang 132)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Toán: BÉ HƠN, DẤU < I MỤC TIÊU: - HS cần làm : 1.Kiến thức: Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn”, dấu < khi so sánh các số 2 Kĩ năng: - Vận dụng cách so sánh và sử dụng từ “bé hơn”, dấu < khi so sánh các số để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - Làm BT 1, 3, 4 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Từ đó góp phần hình thành các năng lực cho HS: - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tư duy và lập luận toán học II CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - GV: Sách giáo khoa, phiếu học tập bài 1, tranh vẽ phóng to nội dung bài tập 2 - HS : Vở ô li Toán 1 2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

A.Hoạt động khởi động: ( 3 phút)

- Cho HS chơi trò chơi: Ai thông minh

- Thi xếp số: 1, 5, 3, 4, 2 theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 7

* Cách tiến hành: - GV chia lớp 2 đội ,

mỗi đội 1 bạn chơi Ai xếp các số đúng,

nhanh là đội chiến thắng

- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi,

chữa bài

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài

- HS chơi

- HS nhắc lại đầu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (13 phút) Làm quen với từ “bé hơn”,

dấu < khi so sánh các số.

*Mục tiêu: - HS nhận biết quan hệ bé hơn Bước đầu biết so sánh số lượng và sử

dụng từ “bé hơn”, dấu < khi so sánh các số

* Cách tiến hành:

* Cách tiến hành:

- Hướng dẫn HS quan sát tranh so sánh số

lượng đồ vật trong tranh?

- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong nhóm,

chia sẻ trước lớp:

- Để chỉ 1 hình vuông, 1 hình vuông ít hơn

2 hình vuông, ta nói: 1 bé hơn 2.Viết là

1 < 2.( viết lên bảng 1 < 2 và giới thiệudấu

- HS đọc lại: “ Một bé hơn hai”

- Tiến hành tương tự để đưa ra 2< 3

- GV viết: 1< 3; 2< 5; 3< 4; 4< 5;

* Lưu ý: Khi viết dấu bé hơn, Mũi nhọn

lulôn quay về phía số bé hơn

- HS đọc: “ Hai bé hơn ba”

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Tự nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp đỡ

- HS tự nêu yêu cầu của bài

- GV treo tranh phóng to bài tập 3 Giúp

HS nắm yêu cầu

- So sánh số

- GV hướng dẫn cho HS chơi trò chơi:

Trang 8

Điền đúng, điền nhanh. - HS làm bài.

Bài 4: Tiến hành như bài 3 -HS làm vào vở và chữa bài

+Lưu ý: HS M1 chỉ đọc là 2 bé hơn 3

không đọc là 2 nhỏ hơn 3

4 Hoạt động vận dụng: ( 3 phút)

- Chơi trò thi đua : “Nối đúng , nối

nhanh” bài 5.

- GV nhận xét trò chơi

5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)

Điền dấu < vào chỗ chấm: 3 4; 4 5

- Chuẩn bị giờ sau: Lớn hơn, dấu > - HS chơi - HS nêu miệng -

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-Đạo đức Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: HS cân làm:

1 Kiến thức: - HS nêu được ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

- Thấy được ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

2 Kĩ năng: HS M1, M2 thực hiện được giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo

gọn gàng và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của bản thân

- HS M3, M4 nhắc nhở được bạn bè cùng thực hiện và và giữ gìn sách vở, đồ dùng

học tập

3 Thái độ: Vui thích khi mặc gọn gàng , sạch sẽ.

4 Góp phần hình thành các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp

tác; năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy phản biện

- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh họa bài 1, 2 trong vở bài tập Đạo đức lớp 1

- HS: Vở bài tập Đạo đức 1

Trang 9

+ Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)

+ Bút chì hoặc sáp màu

+ Lược chải đầu

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- - Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, hoạt động cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

1 Hoạt động khởi động: ( 3 phút)

- Cho HS hát bài Rửa mặt như mèo.

* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài

* Cách chơi: - GV giới thiệu vào bài, viết

tên bài

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài - HS hát- HS nhắc lại đầu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: Quan sát tranh sách giáo khoa

( 10 phút)

* Mục tiêu: - HS hiểu và nêu được ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

- Biết ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ

*Cách tiến hành:

* Cách tiến hành:

+ HS làm bài tập 1:

_GV giải thích yêu cầu bài tập Cho Hs

thảo luận nhóm 4 tranh SGK bài tập 1 và

TLCH:

+ Bạn nào có đầu tóc quần áo gọn gàng ,

sạch sẽ?

+Các em thích ăn mặc như bạn nào?

+ Tại sao em cho là bạn mặc gọn gàng,

sạch sẽ hoặc chưa gọn gàng, sạch sẽ và

nên sửa chữa như thế nào thì sẽ trở thành

gọn gàng sạch sẽ

-Kết luận: Bạn thứ 8 trong BT 1 có đầu

chải đẹp, áo quần gọn gàng, sạch sẽ…như

thế có lợi cho sức khỏe, được mọi người

yêu mến Các em cần ăn mặc như vậy

- HS thảo luận cặp đôi

- HS đại diện các nhóm lên báo cáotrước lớp

- HS thảo luận và trình bày

+Một số gợi ý:

- Áo bẩn: giặt sạch

- Áo rách: đưa mẹ vá lại

- Cài cúc áo lệch: cài lại ngay ngắn

- Quần ống thấp ống cao: sửa lạiống

- Dây giầy không buộc: thắt lại dâygiầy

- Đầu tóc bù xù: chải lại tóc

Trang 10

* Cách tiến hành:

a HS thảo luận :

_GV yêu cầu HS tìm và nêu tên bạn nào

trong lớp hôm nay có đầu tóc, quần áo

- Cho HS lấy lược và tự sửa quần áo,

chải tóc …cho nhau

-GV nhận xét và tuyên dương HS biết

sửa sai sót của mình

b HS làm bài tập 2:

_GV yêu cầu HS chọn một bộ quần áo

đi học phù hợp cho bạn nam và một bộ

cho bạn nữ, rồi nối bộ quần áo đã chọn

với bạn nam hoặc bạn nữ trong tranh

- GV chốt tranh đúng

* Kết luận:

_ Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành

lặn, sạch sẽ, gọn gàng

_Không mặc quần áo nhàu nát, rách,

tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch

- HS lấy lược và tự sửa quần áo, chải tóc

Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2018

Trang 11

Tiếng Việt

ÂM / Đ /

( Thiết kế trang 136)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Toán LỚN HƠN, DẤU >

I MỤC TIÊU: - HS cần làm :

1.Kiến thức: - - Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”và dấu > để

so sánh các số

- So sánh được các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn.

2 Kĩ năng: - Vận dụng cách so sánh các số đến 5 để giải quyết các bài tập toán học

và một số tình huống trong thực tế

- Làm BT 1, 2, 3

3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.

4 Từ đó góp phần hình thành các năng lực cho HS:

- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học

- Năng lực tư duy và lập luận toán học

II-

CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp dạy học:

- Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập

2 Đồ dùng dạy học:

- GV: Sách giáo khoa, phiếu học tập tranh trong SGK trang 19 ( mỗi em 1 phiếu bài tập 1 để HS làm bài tập 2) Tranh phóng to vẽ bài tập 3 để HS chơi trò chơi

- HS: bảng con, vở ô li

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

-Cho HS chơi trò chơi: Điền đúng, điền nhanh

* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.

Trang 12

*Cách tiến hành:

- Cho HS chơi: Lớp chia 2 đội mỗi đội 2

bạn lên điền dấu thích hợp vào chỗ

- HS nhắc lại đầu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)

) Nhận biết quan hệ lớn hơn

*Mục tiêu: Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”và dấu > để so

sánh các số

* Cách tiến hành:

- Cho HS lấy 2 hình tròn để bên tay trái,

1 hình tròn để bên tay phải

- Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho

nhau

- GV hướng dẫn HS rút ra: 2 hình tròn

nhiều hơn 1 hình tròn nên ta nói: 2 > 1

( Viết lên bảng 2 >1 và giới thiệu dấu>

đọc là“Lớn hơn”), đọc là: “Hai lớn hơn

một”

-Hướng dẫn HS quan sát tranh so sánh

số lượng đồ vật trong tranh?

- Để chỉ 2 con bướm nhiều hơn 1 con

- HS lấy trong BĐ D Toán 1

-HS đọc lại: “Hai lớn hơn một”

- 2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm…

- HS đọc lại: “Hai lớn hơn một”

3 Hoạt động thực hành luyện tập: ( 20 phút)

* Mục tiêu:

- Giúp HS biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”và dấu > để so sánh các số

- So sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn.

* Cách thực hiện:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. -HS tự nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS viết dấu lớn hơn vào bảng

con, quan sát giúp đỡ HS M1

- Dấu lớn hơn có mũi nhọn quay về phía

tay phải

-HS làm bài

Bài 2: GVnêu yêu cầu của bài. -HS nhắc lại yêu cầu của bài

- Giúp HS nắm yêu cầu

Trang 13

- Phải so sánh số quả bóng ở bên tráivới

số quả bóng ở bên phải rồi viết kết quả so

sánh: 5 > 3 cho h/s đọc

“ Năm lớn hơn ba”

- So sánh số dựa vào số lượng đồ vậttrong tranh

-HS đọc

- Yêu cầu HS làm vào vở, quan sát giúp

đỡ HS yếu

-HS làm bài

Bài 3: - GV treo tranh bài tập 3 phóng to

-GV nêu yêu cầu của bài : Viết ( theo

mẫu): 4 > 3

-HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS chơi trò chơi: Điền đúng, điền

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét trò chơi,

- HS theo dõi, nhận xét bài bạn

Bài 4: -GV nêu yêu cầu của bài : Viết dấu

+ Lưu ý HS : Chỉ đọc là 3 lớn hơn 2

không đọc là 3 to hơn 2

- Kết luận: Khi viết dấu lớn hay dấu bé

thì cần lưu ý viết mũi nhọn luôn quay về

Trang 14

2 Kiến thức: - Hs M3, M4 nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của

người có một giác quan bị hỏng

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể.

4 Góp phần hình thành năng lực:

- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

II CHUẨN BỊ :

1 Đồ dùng dạy học:

- GV: Phóng to tranh trong SGK

- HS: SGK Tự nhiên và xã hội lớp 1

2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; các mảnh ghép; thảo luận nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

A Hoạt động khởi động: ( 3 phút)

- Cho HS hát bài: Em yêu bầu trời xanh

* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.

Trang 15

B Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút).

* Mục tiêu: -Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay(da) các bộ phận giúp chúng ta

nhận biết được các vật xung quanh

* Cách thực hiện:

- Quan sát hình/SGK hoặc vật thật

- Giáo viên hướng dẫn quan sát

- Quan sát và nói về hình dáng, màu

sắc, sự nóng, lạnh, sần sủi, nhẵn bóng

… của các vật xung quanh mà các

em nhìn thấy trong hình/SGK (hoặc

mẫu vật của GV)

- Một số HS chỉ các vật trước lớp (về

hình dáng, màu sắc, mùi vị …)

*Thảo luận nhóm đôi

- Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận :

+ Nhờ đâu bạn biết được màu

nhiều bộ phận đóng 1 vai trò quan

trọng trong nhận biết các vật xung

quanh như : mắt, tai, miệng, mũi,

lưỡi, tay (da)

-Từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe

* Mục tiêu: - Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận của cơ thể.

- Hs M3, M4 nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng

* Cách tiến hành:

Cho HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các

câu hỏi sau:

+ Điều gì sẽ xãy ra khi mắt chúng ta

Trang 16

-Nêu những khó khăn của những người

bị hỏng mắt(tai, tay…) thường gặp

phải?

- Kết luận.

4 Hoạt động vận dụng: (2 phút)

+ Nêu tên các giác quan tham gia nhận

biết các vật xung quanh

+ Nếu 1 trong các giác quan đó bị hỏng

thì điều gì sẽ xảy ra

5 Hoạt động sáng tạo: ( 1phút)

+ Về pha 1 thìa đường vào 1 chén nước

và uống xem mùi vị thế nào và em đã

dùng giác quan nào để thấy được vị đó

+ Xem lại bài và vận dụng điều đã học

vào cuộc sống

- 5 giác quan : mắt, tai, mũi, miệng, da

-HS trả lời

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

-

Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt: TIẾT 7, 8: ÂM /E/ ( Thiết kế trang 144)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Thủ công

BÀI 2: XÉ, DÁN HÌNH TAM GIÁC

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS biết cách xé hình chữ nhật, hình tam giác

Trang 17

2 Kĩ năng: Xé, dán được hình chữ nhật, hình tam giác Đường xé có thể chưa

thẳng và bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

- HS M3, M4 khéo tay có thể xé dán hình tam giác Đường xé tương đối thẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng Có thể xé dán được thêm các hình tam giác có kích thước khác nhau

3 Thái độ: Khéo léo khi xé dán hình tam giác , giáo dục học sinh lòng yêu thích

môn thủ công

* GDBVMT: - HS có ý thức biết gọn gàng, sạch sẽ, dọn lớp học sạch sẽ ngay sau

khi học để bảo vệ trường lớp được sạch đẹp

4 Góp phần hình thành năng lực:

- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

II CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học:

- GV:Bài mẫu, giấy màu, hồ dán

- HS: Giấy thủ công, giấy nháp có kẻ ô, hồ dán, bút chì

2 Phương pháp , phương tiện dạy học:

- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, hoạt động cá nhân, phương pháp thực hành luyện tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY: HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ:

2 HĐ khởi động: (3 phút)

- Cho HS hát bài “ An toàn giao thông”

* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài

* Cách chơi: - GV cho hát

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài

- HS hát

- HS nhắc lại đầu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 15 phút)

- Nhiều đồ vật dạng hình tam giá, em

hãy ghi nhớ những đặc điểm của hình đó

để tập xé, dán cho đúng

+ Quan sát những đồ vật xung quanh

Trang 18

b Giáo viên hướng dẫn mẫu:

- Vẽ và xé hình tam giác:

- Đếm từ trái sang phải 4 ô, đánh dấu để

làm đỉnh tam giác

- Xé từ điểm 1 đến điểm 2, từ 2 đến 3, từ

c đến 1 ta được hình tam giác123

-Xé xong lật mặt màu cho HS quan sát

* Để hình khi dán không nhăn, thì sau

khi dán xong nên dùng 1 tờ giấy đặt lên

trên và miết tay cho phẳng

- Ướm đặt hình vào các vị trí cho cân

đối trước khi dán

tránh xé vội, xé không đều, còn nhiều vết

răng cưa và dán vở thủ công

- Nhắc HS kiểm tra lại sản phẩm

- Trình bày sản phẩm

- Lưu ý: HS M3, M4 khéo tay có thể xé

dán hình tam giác Đường xé tương đối

thẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối

Quan sát-Đặt tờ giấy màu lên bàn (lât mặt sau

có kẻ ô), đếm ô và vẽ hình

- Kiểm tra lẫn nhau

- Thực hiện theo, và tự xé các cạnh còn lại

-Thực hiện chậm rãi

- Kiểm tra, nếu hình chưa cân đối thì sửa lại cho hoàn chỉnh

_ Dán sản phẩm và vở

Trang 19

+ Các đường xé tương đối thẳng, đều, ít

răng cưa

+ Hình xé cân đối, gần giống mẫu

+ Dán đều, không nhăn

5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)

- Xé , dán 1 hình tam giác theo ý thích

của mình

- Dặn dò: Về chuẩn bị bài : “ Xé, dán

hình vuông, …

Chuẩn bị giấy trắng, giấy màu có kẻ ô, bút chì, hồ để học bài

HS xé, dán ra vở thủ công

-

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Mĩ thuật SẮC MÀU EM YÊU

-Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2018 Tiếng Việt ÂM / Ê / ( Thiết kế trang 144)

-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Toán:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- HS cần làm :

1.Kiến thức: Sử dụng được các dấu <, > và các từ bé hơn, lớn hơn khi so sánh hai

số; bước đầu nói được sự so sánh theo quan hệ bé hơn và lớn hơn (có 2 < 3 thì có 3 >

2)

2 Kĩ năng: - Đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 5

- Vận dụng cách so sánh theo quan hệ bé hơn và lớn hơn các số đến 5 để giải quyết

các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế

- Làm BT 1, 2, 3

3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.

4 Từ đó góp phần hình thành các năng lực cho HS:

Ngày đăng: 10/09/2018, 23:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w