Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 2016.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 2016.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 2016.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 2016.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 2016.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 2016.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 2016.
Trang 1Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Thái Nguyên – 2017
Trang 2Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học tại trường em đã tiến hành thực tập tại xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
với đề tài : "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 -2016"
Khóa luận đựơc hoàn thành nhờ sự giúp đỡ của nhờ các đơn vị, cơ quan nhà trường
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo và giảng dạy em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Em vô cùng cảm ơn cô giáo ThS Nông Thị Thu Huyền giảng viên khoa
Quản lý Tài nguyên, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo và giúp đỡ em tận tình trong
suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, đồng thời em xin cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã Quyết Tiến đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học công tác cấp GCNQSD đất 4
2.1.1 Khái quát về hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.2 Quy trình cấp GCNQSD đất 10
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 15
2.2.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất 15
2.2.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất 19
2.3 Thực trạng công tác cấp GCNQSD đất trong cả nước và ở tỉnh Hà Giang 22
2.3.1 Tình hình CGCNQSD đất trong cả nước 22
2.3.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 23
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 25
Trang 53.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang 25
3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến 25
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Quyết Tiến giai đoạn 2014 – Tháng 6/2016 25
3.3.4 Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất 25
3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác cấp GCNQSD đất xã Quyết Tiến trong thời gian tới 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Phương pháp, thu thập số liệu, tài liệu 26
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 26
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu 26
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27
3.4.4 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 27
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế- xã hội xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất 33
4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất 34
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 34
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 36
4.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quyết tiến giai đoạn 2014-2016 38
Trang 64.3.1 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Quyết
Tiến giai đoạn 2014 – 2016 theo loại đất 38
4.3.2 Đánh giá tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Quyết Tiến giai đoạn 2014 – 2016 theo năm 41
4.3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho gia đình, cá nhân giai đoạn 2014 – 2016 47
4.3.4 Đánh giá các trường hợp không cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã giai đoạn 2014 – 2016 48
4.4 Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 51
4.5 Những thuận lợi khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Quyết Tiến trong thời gian tới 52
4.5.1 Thuận lợi 52
4.5.2 khó khăn 52
4.5.3 Giải pháp khắc phục 53
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 7
UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số xã Quyết Tiến năm 2016 33
Bảng 4.2 : Hiện trạng sử dụng đất xã Quyết Tiến năm 2016 37
Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2014 -2016 39
Bảng 4.4 kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp giai đoạn 2014-2016 40
Bảng 4.5 kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2014 41
Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2015 42
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp năm 2016 43
Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp năm 2014 44
Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp năm 2015 45
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp năm 2016 46
Bảng 4.11 kết quả cấp GCNQSD đất ở cho gia đình, cá nhân giai đoạn 2014 -2016 47
Bảng 4.12 Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất nông nghiệp giai đoạn 2014-2016 48 Bảng 4.13 Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất phi nông nghiệp giai đoạn 2014-2016 49
Bảng 4.14 Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất nhà ở 50
giai đoạn 2014-2016 50
Bảng 4.15 Kết quả điều tra hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất 51
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa Xã hội Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan
Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình
Công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồng đều
ở các vùng khác nhau và những tiến trình thực hiện cũng khác nhau do những nguyên nhân chủ quan và khách quan của từng địa phương
Xã Quyết Tiến là một trong những xã ở vùng biên giới có điều kiện kinh
tế đặc biết khó khăn, hạn chế về tiềm năng đất đai Quyết Tiến là của ngõ của 4 huyện vùng cao miền núi đá phía bắc của tỉnh Hà Giang Xã đã được huện xác định là động lực về phát triển kinh tế của huyện vì vậy nền kinh tế chủ yếu của
xã vẫn dựa vào nền nông nghiệp nhưng khá phát triển trong những năm qua tình hình kinh tế đã có những sự thay đổi theo chiều hướng tích cực.Trong nhiều năm qua nhu cầu đất đai trên địa bàn liên tục tăng, qua các năm làm cho quỹ đất
có nhiều biến động Trong khi đó vấn đề quản lý đất đai trên toàn huyện vẫn
Trang 10đang còn hạn chế và công tác này chư được quan tâm đúng mức Việc quản lý đất đai trên địa bàn xã vẫn đang còn lỏng lẻo, số hộ được cấp giấy vẫn còn đang rất ít, người dân sử dụng đất còn tùy tiện Ngoài ra việc xây dựng các quy hoạch
kế hoạch của các cấp các nghành vẫn còn đang chồng chéo thiếu đồng bộ cũng
đã tạo ra những khó khăn cho vấn đề quản lý đất đai trên địa bàn xã Quyết Tiến Cho đến nay cho đến nay việc Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được thực hiện vì vậy với nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế xã hội của xã, việc Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, thầy cô khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016'' để có cái nhìn đúng đắn về công tác cấp GCNQSD đất, phát
huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quyết Tiến trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trang 11Phân tích được đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậy cao
về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2014 – 2016 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực quản lý đất đai
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác
cấp GCNQSD đất
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Khái quát về hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp
Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp Thực chất của việc quản lý nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của luật đất đai Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật
Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật đất đai, năm 2013) [6] đã đề ra 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 136 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
13 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai
14 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này
mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSD đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai
Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất
Hồ sơ địa chính
Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014) [12] như sau:
Trang 14- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao
từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính
Trang 15- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Theo Luật Đất đai 2013 mới ban hành thì hồ sơ địa chính bao gồm các tài
liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số
So với luật 2003 thì Luật hiện hành chỉ đơn thuần là các quy định về kỹ thuật Các nội dung quy định này rất dễ thay đổi trong điều kiện kỹ thuật, công nghệ đang ngày càng phát triển và bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký trong việc lập, quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên hồ
sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước
- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao
từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở
TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn
Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động
về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
Trang 16+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập
- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính
- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số
Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 96 (Luật đất đai, 2013) [7] bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ theo dõi biến động đất đai
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
- Người sử dụng đất
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất
Trang 17- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Theo Luật Đất đai 2013 mới ban hành thì hồ sơ địa chính bao gồm các tài
liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số
So với luật 2003 thì Luật hiện hành chỉ đơn thuần là các quy định về kỹ thuật Các nội dung quy định này rất dễ thay đổi trong điều kiện kỹ thuật, công nghệ đang ngày càng phát triển và bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký trong việc lập, quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên hồ
sơ địa chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT[6] quy định:
“GCNQSD đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước
và người sử dụng đất”
Thông qua GCNQSD đất thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung
về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSD đất chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để
Trang 18thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật
GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc Hiện nay GCNQSD đất được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT
Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho đối tượng được giao hoặc cho thuê
Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì có thẩm quyền cấp GCNQSD đất đối với loại đất đó
Điều 48 trong Luật Đất đai 2013 thì có nói giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại thống nhất trong cả nước [7]
Đơn xin cấp GCNQSD đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có)
c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
Trang 19a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,
2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười năm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; gửi hồ sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp
đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng TN&MT
c) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận đủ hồ
sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
Trang 203 Đối với trường hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trước khi cấp GCNQSD đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của nghị định này
2.1.2.2 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [22] thì trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy định như sau:
1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có)
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND xã về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì lấy ý kiến của UBND xã về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa
có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan
Trang 21thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng TN&MT
b) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
2.1.2.3 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Theo Điều 137 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [11] thì trình
tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng được quy định như sau:
1 Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSD đất
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có)
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49,
51, 52, 53 và 55 của nghị định này
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở TN&MT chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này
đ) Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc
xử lý đất của tổ chức đó (nếu có)
Trang 22So với luật đất đai năm 2013 thì thủ tục trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được bổ sung sửa đổi chi tiết cũng như ngắn gọn hơn
Thành phần hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu)
- Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có)
- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có): ( Trường hợp người sử dụng đất không
có các giấy ở trên thì phải phiếu lấy ý khu dân cư)
- Bản chính các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân;
- Các loại giấy tờ khác liên quan (nếu có):Tờ khai tiền sử dụng đất;Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
- Cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:
+ Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận
+ Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận
+ Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất
+ Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất;
+ Biên bản kết thúc công khai
+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất
+ Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện
2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
Trang 23địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo
hồ sơ xin cấp GCNQSD đất đến Sở TN&MT
b) Sở TN&MT có trách nhiệm ký GCNQSD đất đối với trường hợp được
uỷ quyền; trình UBND cùng cấp ký GCNQSD đất đối với trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.2.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giá đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
sổ theo dõi biến động đất đai
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 31/01/1995
“V/v hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
Trang 24- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hướng dẫn xử lý một
số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng Cục Địa Chính “V/v hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(thay thế thông tư 346/1998)
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá luật đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ Trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp GCNQSD đất ngày 01/11/ 2004
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 05 của Bộ TN & MT ngày 01/11/2004 hướng dẫn nghị định 181
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
Trang 25- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí về nhà, đất khi cấp giấy chứng nhận
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/4/2005 hướng dẫn về khi cấp giấy chứng nhận: việc xác định thời hạn sử dụng đất, xác định mục đích sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và khiếu nại về đất đai
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 21/02/2011 Số: 145 /TCQLĐĐ-CĐKTK công văn của Tổng Cục Quản
Lý Đất Đai gửi Sở TN & MT các tỉnh về việc báo cáo kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 26/05/2011 Số 529/TCQLĐĐ-CĐKTK công văn gửi Sở TN & MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc sao và quét giấy chứng nhận, hồ
sơ cấp giấy chứng nhận để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- 26/03/2012 số 717/BTNMT- TCQLDĐ về việc hướng dẫn áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- 17/07/2012 số 2470 /BTNMT-TCQLĐĐ V/v thống nhất thực hiện một số giải pháp đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận tại các dự án phát triển nhà ở
Trang 26- 13/07/2012 số 2419 /BTNMT-TCQLĐĐ V/v đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận để cơ bản hoàn thành trong năm 2013 theo yêu cầu của Quốc Hội khóa XIII
- 19/09/2013 Số 1008/TCQLĐĐ-CĐKTK công văn gửi Sở TN & MT tỉnh Tuyên Quang về việc xử lý vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân
- 18/10/2013 Số 4167/BTNMT-TCQLĐĐ công văn gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân vào GCN khi hết hạn
- Nghị quyết 39/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết về luật đất đai 2013
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ
về quy định chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Hà Giang
- Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Hà Giang
về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở TN & MT về việc thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Trang 27và tài sản khác gắn liền với đất sau khi hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
- Quyết định 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định về cấp, GCNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 30/12/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư liên tịch 04/2013/TTLT-UBDT-BTC-BTNMT hướng dẫn quyết định 755/QĐ-TTg phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống luật đất đai, làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học cao
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSD đất góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
2.2.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất
* Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại Điều 98 (luật đất đai,
2013) [6]: Điều 98 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn
Trang 28mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử
Trang 29dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 99 của luật này
* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
UBND cấp Tỉnh cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức cá nước ngoài có chức năng ngoại giao,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư
Luật đất đai 2013 hiện hành tại Điều 90 cho thấy thẩm quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [6]
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế liên doanh
Trang 302 Chủ tịch UBND cấp huyện cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Người có thẩm quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều này được Ủy quyền cho cơ quan
quản lý tài nguyên và môi trường cùng cấp
4 Đối với những địa phương đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với cả trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
5 Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
So với luật Đất đai 2003 thì luật hiện hành có bổ sung sửa đổi chuyển thẩm quyền của UBND sang thẩm quyền của Chủ tịch cho phù hợp với tính chất công việc thuộc thẩm quyền riêng
- Bổ sung thêm quy định đối với những nơi đã hoàn thành việc xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giao cho Chủ tịch UBND tỉnh quy định để phù hợp với điều kiện và quá trình hiện đại hóa hệ
quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội
Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức
Trang 31thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước Đến nay,
đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai (59 đơn vị cấp huyện thuộc 9 tỉnh, thành phố thực hiện dự án VLAP, 62 đơn vị cấp huyện thuộc Dự án tổng thể), trong đó có 59 đơn vị cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã
vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ
sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Đối với Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027 đơn vị cấp xã Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Lạng Sơn, thành phố Nam Định - Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành phố Bạc Liêu - Bạc Liêu
2.3.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Tập trung lãnh đạo hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai của cấp tỉnh
và chi nhánh huyện, thành phố hoạt động theo mô hình một cấp được UBND tỉnh phê duyệt bắt đầu hoạt động từ 01/01/2016; theo đó, sở TN & MT đã chủ động tổ chức tập huấn chuyên môn, tăng cường cán bộ các chi nhánh có giao dịch nhiều, tổ chức hội nghị giao ban chuyên môn và tăng cường công tác kiểm tra hoạt động của chi nhánh tính đến thời điểm, các chi nhánh đã đi vào hoạt động nề nếp, những khó khăn vướng mắc phố hợp với phòng TN & MT các huyện, thành phố đã được giải quyết sau khi UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp; việc cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai đây là khâu yếu nhất và vướng mắc nhất từ trước đến khi thành lập văn phòng Đăng ký đất đai một cấp, đến nay những vướng mắc đó được sở TN & MT tăng cường chỉ đạo và khắc phục tích cực; việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thực hiện tại một cửa các huyện, đối với thành phố Hà Giang thực hiện tại Trung tâm Hành chính công thành phố thực hiện ứng dụng công nghê thông tin, văn phòng Đăng ký đất đai cấp tỉnh tiếp
Trang 32nhận hồ sơ, thẩm định thông qua mạng và ký giấy CNQSD đất sau đó chuyển qua đường chuyển phát nhanh, do đó chi nhánh các huyện trả két quả đúng hẹn
Năm 2016, tính đến ngày 31/11/2016 đã tiếp nhận 15.832 hồ sơ; trong đó: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho tổ chức với 245 giấy chứng
nhận(hiện nay Văn phòng Đăng ký đất đai đang hoàn thiện 575 giấy chứng nhận cho các tổ chức, cộng đồng dân cư trên địa bàn toàn tỉnh theo kế hoạch),
hộ gia đình với 365 giấy chứng nhận; đăng ký biến động được cho 1274 hộ gia đình; đăng ký giao dịch đảm bảo cho 5.133 hộ gia đình cá nhân; chuyển quyền
sử dụng đất cho các hộ gia đình cá nhân 3.934 hồ sơ; tách, hợp thửa đất cho hộ gia đình cá nhân 1.492 hồ sơ; gia hạn cho các hộ gia đình cá nhân 2303 hồ sơ; cấp đổi lại cho các hộ gia đình các nhân 567 hồ sơ Thẩm định hồ sơ cấp đổi
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo dự án 10.752 hồ sơ (huyện Vị Xuyên,
TP Hà Giang); hướng dẫn vận hành cơ sở dữ liệu 10 xã huyện Bắc Mê; thực
hiện chính lý biến động 3.343 thửa đất và thực hiện chỉnh lý biến động trên hồ
sơ 8.306 hồ sơ (bao gồm hộ gia đình, cá nhân và tổ chức)
Trang 33Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Quyết Tiến giai đoạn 2014 – Tháng 6/ 2016
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- Thời gian: Thực hiện từ ngày 15/8/2016 - 18/11/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - Xã hội
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến
sử dụng đất
3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Tiến
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016
- Tình hình quản lý đất đai của xã Quyết Tiến
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Quyết Tiến giai đoạn 2014 – Tháng 6/2016
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất đối với từng loại đất
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã theo giai đoạn
3.3.4 Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất
3.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác cấp GCNQSD đất xã Quyết Tiến trong thời gian tới
- Thuận lợi
- Khó khăn
- Giải pháp khắc phục
Trang 343.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp, thu thập số liệu, tài liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin số liệu thứ cấp, về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của xã Quyết Tiến ,huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- Thu thập tài liệu từ các cơ sở, Luật, Nghị Định, Quyết Định, …các số liệu này được thu thập tại: Báo chí các phương tiện thông tin đại chúng của xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
-Thu thập tài liệu văn bản có liên quan trên các webside
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp
- Tiến hành điều tra 30 hộ dân trên địa bàn xã Quyết Tiến
- Các thông tin điều tra gồm có 7 nội dung:
+ Đánh giá hiểu biết chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Hiểu biết về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Hiểu biết của người dân về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu
- Được sử dụng phân tích các số liệu sơ cấp để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Quyết Tiến giai đoạn 2014 – 2016