1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp)

69 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn.Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 .Đoạn qua thị trấn Nà Phặc huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn.

Trang 1

NÔNG ĐỨC THỊNH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ ĐIỂM ĐEN TỪ KM 192+300 ĐẾN KM 193+250 TRÊN QUỐC LỘ 3 ĐOẠN QUA THỊ TRẤN NÀ PHẶC, HUYỆN NGÂN SƠN,TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2013 -2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

NÔNG ĐỨC THỊNH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ ĐIỂM ĐEN TỪ KM 192+300 ĐẾN KM 193+250 TRÊN QUỐC LỘ 3 ĐOẠN QUA THỊ TRẤN NÀ PHẶC, HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2013 -2017

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

trình thực hiện khoá luận, nghiên cứu và hoàn thành đề tài:“Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250trên Quốc lộ 3 Đoạn qua thị trấn

Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo - các nhà khoa khoa học đã trực tiếp giảng dậy truyền đạt những kiến thức khoa học chuyên ngành Quản

lý đất đai cho bản thân emtrong những năm tháng qua Xin gửi tới phòng TN&MT huyện Ngân Sơn, UBND Thị trấn Nà Phặc lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thu thập số liệu ngoại nghiệp cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đề tài.Có thể khẳng định rằng

sự thành công của khoá luận này, trước hết thuộc về công lao của nhà trường,

cơ quan và xã hội Đặc biệt là sự quan tâm động viên, khuyến khích cũng như

sự thông cảm sâu sắc của gia đình,bạn bè Nhân đây em xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc

Em rất mong nhận đực sự đóng góp, phê bình của quý thầy cô, các nhà khoa học, độc giả và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nông Đức Thịnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Bảng điều tra tình hình dân số và lao động thị trấn

Nà Phặc 2016 29

Bảng 4.2: Tổng hợp các đối tượng và điều được kiện bồi thường 31

Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả về dân số trong độ tuổi lao đọng khu vực GPMB 32

Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích đất phải thu hồi tại dự án 35

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả bồi thường đất ở tại dự án 36

Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả bồi thường đất nông nghiệp tại dự án 37

Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả bồi thường cây cối, hoa màu và sản lượng cá 39

Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả bồi thường nhà ở, vật kiến trúc 40

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả hỗ trợ về diện tích đất nông nghiệp thu hồi 41

Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả hỗ trợ di chuyển nhà ở, mộ mả 42

Bảng 4.11: Kết quả hỗ trợ tái định cư với các hộ gia đình 43

Bảng 4.12: Tổng hợp kinh phí bồi thường và giải phóng mặt bằng 44

Bảng 4.13: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ 45

Bảng 4.14: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các gia đình 46

Bảng 4.15: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ thị địa giới hành chính thị trấn Nà Phặc 25

Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động khu vực GPMB 32

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đất bị thu hồi tại dự án 36

Hình 4.4: Biểu đồ thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 48

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BT&GPMB : Bồi thường và giải phóng mặt bằng GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GPMB : Giải phóng mặt bằng

NĐ-CP : Nghị định chính phủ QĐ-CT : Quyết định chủ tịch QĐ-UBND : Quyết định uỷ ban nhân dân

TN & MT : Tài nguyên và môi trường TT- BTNMT : Thông tư Bộ tài nguyên môi trường UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.2 Cơ sở pháp lý 12

2.3 Công tác BT&GPMB ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 13

Phần 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

Phần 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Cạn 25

4.2 Đánh giá kết quả công tác BT&GPMB của dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến 193+250 trên Quốc lộ 3 Đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 33

4.2.2.1 Tổng diện tích đất thu hồi tại dự án 35

Trang 8

4.2.2.2 Kết quả đất bồi thường đất phi nông nghiệp 36

4.2.2.3 Kết quả bồi thường về đất Nông nghiệp 37

4.2.3.1 Kết quả bồi thường cây cối, hoa màu, sản lượng cá 38

4.2.3.2 Kết quả bồi thường về tài sản, công trình, vật kiến trúc 39

4.2.4.1 Kết quả hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi tại dự án 41

4.2.4.2 Kết quả hỗ trợ tháo dỡ di chuyển nhà ở và mộ mả 42

4.2.4.3 Kết quả hỗ trợ tái định cư 42

4.3 Đánh giá tác động của dự án đối với các hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất 45

Phần 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

PHỤ LỤC 2:Giá đất và hệ số K của đất ở đô thị tại Thị trấn Nà Phặc khu vực GPMB

PHỤ LỤC 3: Giá đất và hệ số k của đất nông nghiệp tại thị trấn Nà Phặc khu vực GPMB

Trang 9

án chúng ta phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất đai Chính vì vậy công tác giải phóng mặt bằng (GPMB), là một trong những điều kiện đầu tiên quyết định sự phát triển, tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trong những năm qua công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư trên cả nước đã đạt được những hiệu quả nhất định, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của các vùng, miền, khu vực Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, những tồn tại, bất cập trong việc thực hiện chính sách này đã và đang làm hạn chế hiệu quả đầu tư của các dự án, tình hình bất ổn định về trật tự xã hội đang xảy ra ở nhiều địa phương Đặc biệt là tình trạng khiếu kiện đối với lĩnh vực đất đai đang có chiều hướng gia tăng, trong đó nội dung khiếu kiện chủ yếu là từ chính sách thu hồi đất, giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Vấn đề giải phóng mặt bằng, bồi thường, và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được nhiều người quan tâm hơn cả vì trên thực tế có nhiều vướng mắc trong công tác này đang gây bức xúc trong dư luận, xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai

Trang 10

Công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường hỗ trợ và tái định cư là vấn

đề hết sức nhạy cảm và phức tạp tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội tới mỗi người dân và cộng đồng dân cư Giải quyết không tốt, không thỏa đáng quyền của người bị thu hồi đất sẽ dễ gây ra những khiếu kiện, đặc biệt những khiếu kiện tập thể, làm mất ổn định xã hội… Điều đó cũng ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình xây dựng và các dự án phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương Nhiều công trình phải “treo” nhiều năm thậm chí hàng chục năm vì không giải phóng được mặt bằng.Cũng từ các tiêu cực xã hội nảy sinh, chất lượng công trình giảm sút, giá thành đội lên, các khoản tiền bồi thường của người dân không còn nguyên vẹn

Trên địa bàn huyện Ngân Sơntrong những năm gần đây đã diễn ra nhiều dự án giải phóng mặt bằng thu được nhiều kết quả,đồng thời cũng bộc

lộ nhiều vấn đề khó khăn phức tạp liên quan đến kinh tế, chính trị - xã hội Do vậy cần phải tiếp tục nghiên cứu làm rõ về cơ sở lý luận, tìm giải pháp tháo

gỡ trong cơ chế chính sách và tổ chức thực hiện

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoaQuản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới

sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Anh, em đã tiến hành thực hiện

đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km 193+250 trên Quốc

lộ 3 Đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn,tỉnh Bắc Kạn.”

1.2 Mục tiêu đề tài

1.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tình hình vi ệc thực hi ện chính sách bồi thường , hỗ trơ ̣ khi

Nhà nước thu hồi đất

Trang 11

1.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

(GPMB) của dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến

km 193+250 trên quốc lộ 3.Đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn,tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng

- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án

- Rút ra được một số bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng

cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm chắc Luật đất đai, các Nghị định, Thông tư, văn bản luật và dưới luật, các Quyết định có liên quan đến GPMB

- Điều tra thu thập kết quả của việc GPMB từ đó phân tích và nhận xét

- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan

- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài học kinh nghiệm đã thu được

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập

- Đề tài này giúp sinh viên củng cố và hoànthiện kiến thức đã học trong

nhà trường, áp dụng vào thực tế công việc Qua đó biết cách thu thập, tổng hợp,

xử lý số liệu và biết cách trình bày một báo cáo khoa học hoàn chỉnh

- Nắm chắc các quyết định về bồi thường giải phóng mặt bằng bằngviệc

áp dụngkinh nghiệm thực tế trong công việc

Trang 12

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Ý nghĩa trong học tập: Việc hoàn thành đề tài sẽ là cơ sở giúp cho sinh viên củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học, đồng thời là cơ sở để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế công tác đền bù GPMB

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Thông qua quá trình nghiên cứu giúp sinh viên nắm được những thuận lợi và khó khăn để từ đó đề ra các giải pháp góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB

Trang 13

Phần 2:

TỔNG QUAN TÀILIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

2.1.1.1 Bồi thường

Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối

với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng (Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai

2013) [19]

Khái niệm bồi thường này chỉ nói đến bồi thường đất, mà chúng ta còn

phải đề cập đến bồi thường về tài sản trên đất Như vậy, theo nghĩarộng thì “Bồi

thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyềnsử dụng đất và tài sản trên đất đối với diện tích đất bị thu hồi và tài sản cótrên diện tích đất đó cho người bị thu hồi đất”(Nguyễn Khắc Thái Sơn,2015) [10]

2.1.1.2 Hỗ trợ

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người

có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Khoản 14 Điều 3

Luật Đất đai 2013) [9]

2.1.1.3 Tái định cư

Pháp luật đất đai chưa quy định khái niệm về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.Tuy nhiên, qua những nội dung quy định về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì chúng ta có thể hiểu: Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí đất ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao cho người khác sử dụng (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [10]

Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau

Trang 14

-Bồi thường bằng nhà ở

-Bồi thường bằng giao đất ở mới

-Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở

2.1.1.4 Đặc điểm của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng

Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng Công việc này mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm Bên cạnh đó công tác BT&GPMB liên quan đến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội.Ở các địa phương khác nhau thì công tác BT&GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau.Chính vì vậy, công tác BT&GPMB mang tính đa dạng và phức tạp

- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau

với điều kiện TN-KT-XH và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng

đó Do đó, công tác BT&GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng

trong đời sống KT-XH đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn Do đó, tâm lý người dân khu vực này là phải giữ được đất để sản xuất Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng

đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường [11]

Trang 15

2.1.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB di ễn ra thuận lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:

- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất

- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức thực hiện

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và

sử dụng đất đai.[1]

2.1.2 Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất

Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyểnmụcđích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước để phục vụ vào

mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Theo Luật Đất đai 2013 [9] quy định như sau:

Điều 61 Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:

1 Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;

2 Xây dựng căn cứ quân sự;

3 Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;

4 Xây dựng ga, cảng quân sự;

5 Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

6 Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;

Trang 16

7 Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;

8 Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;

9 Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;

10 Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý

Điều 62 Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

1 Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất

2 Thực hiện các dư ̣ án do Th ủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3 Thực hiện các dư ̣ án do H ội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

Trang 17

a) Dư ̣ án xây d ựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dư ̣ án xây d ựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng

đô thị, công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dư ̣ án xây d ựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dư ̣ án xây d ựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản

Điều 65 Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1 Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà

Trang 18

nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người

2.1.3 Đối tượng và điều kiện được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất

2.1.3.1 Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật

Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân trong nước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được đền bù thiệt hại về đất Người được đền bù thi ệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật

2.1.3.2 Điều kiện được đền bù thiệt hại

* Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất Theo quy định của Luật Đất đai 2013[17] người bị Nhà nước thu hồi được đền bù ph ải có một trong các điều kiện sau:

- Có GCN quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có quyền theo quy định của pháp luật đất đai

Trang 19

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản làm muối, tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay được UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định không có tranh chấp

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định thi hành

án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã

có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa sử dụng

* Điều kiện được đền bù tài s ản trên đất Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ được đền bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điều kiện sau:

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất

đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy t ừng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản

- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường

- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường

- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản

Trang 20

2.2.Cơ sở pháp lý

2.2.1.Các văn bản pháp quy của Nhà nước về bồi thường GPMB

- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam ngày 15 tháng 4 năm 1992

- Luật Đất đai năm 2013ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 47/2014/NĐ – CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thực hiện việc sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ TN&MT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ TN&MT quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2.2.2 Các văn bản của địa phương về BT&GPMB

- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định về một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Trang 21

- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường,hố trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBNDngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành giá đấtđịnh kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định số 601/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 04 năm 2011 về việc ban hành bảng đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối với cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định 2488/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành đơn giá nhà ở,công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

2.3 Công tác BT&GPMB ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1 Công tác BT&GPMB ở một số nước trên thế giới

Trên thế giới và trong khu vực, vẫn đề bồi thường, GPMB và tái định

cư cho người bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất là vẫn đề được các quốc gia, tổ chức ngân hàng quốc tế quan tâm, hỗ trợ Nó được tiến hành trên cơ sở pháp lý nghiêm ngặt, theo đứng các trình tự, thủ tục chuẩn mực thông qua việc nghiên cứu, điều tra, khảo sát quy hoạch đồng bộ Ở mỗi nước do chế độ

sở hữu đất đai khác nhau, do đó chính sách bồi thường GPMB và tái định cư

ở các nước cũng khác nhau Dưới đây là một số chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số nước trong khu vực và trên thế giới

2.3.1.1 Hàn Quốc

Ở Hàn Quốc, mặc dù đất đai là sở hữu tư nhân nhưng trong

nhiềutrường hợp, Nhà nước có quyền thu hồi đất của người dân Các trường hợp đó là: thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh; dự án

Trang 22

đường sắt, đường bộ, sân bay, đập nước thủy điện, thủy lợi; dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, nhà máy điện, viện nghiên cứu; dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng; dự án xây dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở để cho thuê hoặc chuyển nhượng

Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo phương thức tham vấn và cưỡng chế Phương thức tham vấn được thực hiện thông qua việc các cơ quan công quyền thỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương

án, cách thức bồi thường Trong trường hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nước phải sử dụng phương thức cưỡng chế Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc, ở Hàn Quốc có 85% tổng số các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo phương thức tham vấn; chỉ có 15% các trường hợp thu hồi đất phải sử dụng phương thức cưỡng chế

Tổ chức Nhà ở Quốc gia (một tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm trách

nhiệm cung cấp nhà ở tại đô thị, hoạt động như một nhà đầu tư độc lập) được phép thu hồi đất theo quy hoạch để thực hiện các dự án xây nhà ở

Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất trên cơ sở các nguyên tắc sau: -Thứ nhất: việc bồi thường do chủ dự án thực hiện

- Thứ hai: chủ đầu tư phải thực hiện bồi thường đầy đủ cho chủ đất và

cá nhân liên quan trước khi tiến hành xây dựng các công trình công cộng

-Thứ ba: thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt, sau đó mới bằng đất hoặc nhà ở xã hội

-Thứ tư: thực hiện bồi thường áp dụng cho từng cá nhân

Về thời điểm xác định giá bồi thường, đối với trường hợp thu hồi đất thông qua hình thức tham vấn thì thời điểm xác định giá bồi thường là thời điểm các bên đạt được thỏa thuận đồng thuận về phương án bồi thường Đối với trường hợp thu hồi đất thông qua hình thức cưỡng chế thì thời điểm xác

Trang 23

định giá bồi thường là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế

Việc xác định giá bồi thường không phải do chủ dự án thực hiện mà giao cho ít nhất hai cơ quan định giá độc lập (hoạt động theo hình thức doanh nghiệp hoặc công ty cổ phần) thực hiện Trường hợp chủ đất yêu cầu xác định lại giá bồi thường thì chủ dự án lựa chọn thêm một tổ chức tư vấn định giá đất thứ ba Nếu giá trị định giá cao nhất và thấp nhất chênh lệch 10% hoặc nhiều hơn, sẽ phải có chuyên gia định giá khác thực hiện tiếp việc định giá, và từ

đó, mức bồi thường sẽ được tính toán lại Giá đất được lựa chọn làm căn cứ xác định bồi thường là giá trung bình cộng của kết quả định giá của hai hoặc

ba cơ quan dịch vụ tư vấn về giá đất độc lập được chủ thực hiện dự án thuê định giá

Đối với đất nông nghiệp, nếu bị thu hồi trước khi thu hoạch hoa màu, giá trị hoa màu đó sẽ được bồi thường Khoản bồi thường được tính dựa trên

số hoa màu thực tế được trồng tại thời điểm dự án được công bố và đủ để hỗ trợ người nông dân phục hồi lại việc sản xuất của mình Khoản bồi thường được tính bằng 2 lần tổng thu nhập hàng năm từ sản xuất nông nghiệp.[19]

2.3.1.2 Trung Quốc

Ở Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu nên lợi ích công là điều kiện tiền đề để áp dụng quyền thu hồi đất một cách hợp pháp Việc thu hồi đất được thực hiện chặt chẽ để tránh sự lạm quyền của chính quyền địa phương Phạm vi đất bị thu hồi phục vụ cho lợi ích công gồm: đất phục vụ cho quân sự

- Quốc phòng; các cơ quan nhà nước và các cơ quan nghiên cứu sự nghiệp; công trình giao thông, năng lượng; kết cấu hạ tầng công cộng; công trình công ích và phúc lợi xã hội, công trình trọng điểm quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái và phục vụ cho các lợi ích công cộng khác theo quy định của pháp luật

Trang 24

- Trình tự, thủ tục thu hồi đấtgồm 4 bước:

+ B1: Khảo sát về các điều kiện thu hồi đất (dân số nông nghiệp, đất canh tác trên thu nhập đầu người, tổng sản lượng hàng năm, diện tích đất, loại đất và vấn đề sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng)

+ B2: Xây dựng dự thảo kế hoạch thu hồi đất

+ B3: Cơ quan quản lý đất đai báo cáo với chính quyền địa phương, trình

kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để kiểm tra, phê duyệt

+ B4: Thông báo, công bố dự án sau khi dự án được phê duyệt Việc công bố phải được thực hiện kịp thời, cụ thể về kế hoạch thu hồi và bồi thường Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông báo và giải thích các vấn đề có liên quan Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không được cải tạo, mở rộng

- Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất:Chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất Công tác quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho Cục Quản lý tài nguyên đất đai tại các địa phương thực hiện Chủ thể được nhận khu đất sau khi được thu hồi sẽ thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu đất đó (thông thường là các đơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu đất giải tỏa)

- Bồi thường khi thu hồi đất:Nguyên tắc bồi thường khi thu hồi đất

được xác định là phải bảo đảm cho người bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Bồi thường khi thu hồi đất không căn cứ giá thị trường, mà phụ thuộc vào mục đích sử dụng ban đầu của khu đất bị thu hồi,

cụ thể là:

+ Đối với đất nông nghiệp: Cách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định Mức bồi thường được tính bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của ba năm trước khi

Trang 25

thu hồi Trợ cấp tái định cư được tính bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình Bồi thường về hoa màu và các công trình hiện có sẽ do chính quyền địa phương quyết định Trong trường hợp mức bồi thường không đủ để duy trì mức sống ban đầu, thì có thể tăng thêm, tuy nhiên, tổng mức bồi thường không vượt quá 30 lần giá trị sản lượng trung bình của 3 năm trước khi thực hiện thu hồi nếu như các quy định trong luật không đủ duy trì mức sống hiện tại của người nông dân

+ Đối với đất ở: Số tiền bồi thường được xác định bao gồm: giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; giá đất tiêu chuẩn và trợ cấp về giá Giá xây dựng nhà mới được xác định là khoảng cách chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới Còn giá đất tiêu chuẩn do Nhà nước quyết định, căn cứ theo giá đất trong cùng khu vực Việc trợ cấp về giá cũng do chính quyền xác định Khoản tiền bồi thường này được tính theo mét vuông, cộng lại và nhân với diện tích xây dựng của nhà ở Trường hợp Nhà nước có nhà ở tái định cư thì người được bồi thường sẽ được phân nhà với diện tích tương đương số tiền họ đã nhận được bồi thường.[19]

2.3.1.3 Singapore

ỞSingapore,Nhà nước đứng ra thu hồi đất rồi giao hoặc cho các công

ty, nhà đầu tư thuê đất Công tác thu hồi đất phải được sự cho phép bởi Chính phủ và các thành viên trong Nội các Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến cộng đồng

Mức bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất được xác định căn cứ vào giá trị thực tế của bất động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ di chuyển chỗ

ở hợp lý; chi phí mua nguyên vật liệu xây dựng nhà ở mới… Trường hợp người bị thu hồi đất không tán thành với phương án bồi thường thiệt hại do

Trang 26

Nhà nước xác định, họ có quyền thuê một tổ chức định giá tư nhân để tiến hành định giá lại các chi phí thiệt hại Nhà nước trả tiền cho công tác định lại giá này

Việc xác định giá bồi thường được Singapore thực hiện căn cứ vào giá trị bất động sản do người bị thu hồi đất đầu tư chứ không căn cứ vào giá trị thực tế của bất động sản Phần giá trị tăng thêm do sự đầu tư cơ sở hạ tầng của Nhà nước được bóc tách khỏi giá trị bồi thường của bất động sản Điều này có nghĩa là Nhà nước không bồi thường theo giá bất động sản hiện tại mà bồi thường theo giá thấp hơn do trừ đi phần giá trị bất động sản tăng thêm từ

sự đầu tư cơ sở hạ tầng của Nhà nước

Nhà nước chi trả tiền bồi thường thu hồi đất làm hai đợt:

- Đợt thứ nhất, nhà nước trả 20% tổng giá trị bồi thường khi chủ nhà thực hiện việc tháo dỡ nhà ở

- Đợt thứ 2, phần còn lại sẽ được thanh toán khi người bị thu hồi đất ở hoàn tất việc di chuyển chỗ ở.[19]

2.3.2 Công tác BT&GPMB của một số địaở Việt Nam

2.3.2.1 Hà Nội

Năm 2014, UBND thành phố Hà Nội quyết định ứng 700 tỉ đồng từ nguồn quỹ dự trữ tài chính thành phố để tạo nguồn vốn GPMB các dự án, công trình trọng điểm chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2014-2015

Hà Nội cũng đã ban hành Quyết định 02 về giá đền bù cho các tổ chức,

cá nhân có đất thu hồi xây dựng các dự án công cộng Theo đó, việc đền bù sẽ không áp trực tiếp theo khung giá ban hành hàng năm của UBND thành phố,

mà thông qua đơn vị tư vấn định giá độc lập, nhằm đưa giá đền bù sát với giá thị trường Hiện nay, UBND thành phố đang giao cho Sở Tài chính là cơ quan

sẽ giúp UBND hướng dẫn quy trình, trình tự thủ tục để thuê các đơn vị tư vấn

Trang 27

xác định lại giá đất làm cơ ở bồi thường Do vậy, nếu dự án nào đã thực hiện theo các quy định trước thì tiếp tục thực hiện, còn các dự án mới sẽ được áp dụng theo đúng quyết định 02

Mặt khác, nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ dự án, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Nguyễn Thế Thảo yêu cầu UBND các quận Tây

Hồ, Cầu Giấy, Ba Đình và Đống Đa tăng cường tuyên truyền, thuyết phục, vận động để các hộ dân trong diện GPMB hiểu, đồng thuận, chấp hành chủ trương thu hồi đất, GPMB của Nhà nước Đối với trường hợp cố tình không chấp hành, UBND các quận chủ động áp dụng biện pháp hành chính, bảo đảm đúng trình tự và thủ tục theo quy định Quận Đống Đa phải bàn giao toàn bộ mặt bằng trong tháng 4 năm 2014; quận Cầu Giấy và Tây Hồ bàn giao trong tháng 5 năm 2014; quận Ba Đình bàn giao trong tháng 9 năm 2014 Ban Chỉ đạo GPMB thành phố thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ GPMB dự án, chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan xem xét, giải quyết kịp thời các vướng mắc và có phương án xử lý, nếu vượt thẩm quyền tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND thành phố

Thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ GPBM cụ thể như: Tiếp tục cải cách hành chính theo hướng đồng bộ, hiệu quả; Chuẩn bị các điều kiện cho công tác GPMB theo hướng chủ động; Ban hành các chính sách kịp thời, phù hợp với thực tiễn; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn công tác GPMB; Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc đền bù GPMB, xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai và quản lý xây dựng đô thị; Tăng cường công tác chỉ đạo kiểm tra, thực hiện chính sách GPMB, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc, khen thưởng thích đáng và xử lý nghiêm minh

Mặt khác, Ban chỉ đạo GPMB thành phố thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ GPMB dự án, chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị

Trang 28

liên quan xem xét, giải quyết kịp thời các vướng mắc, xác định cụ thể, chi tiết cho từng trường hợp vướng mắc và có phương án xử lý, nếu vượt thẩm quyền tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND thành phố.[20]

2.3.2.2 Thái Nguyên

Trong những năm gần đây tỉnh Thái Nguyên đã đẩy mạnh thu hút đầu

tư, trongđó thành phố Thái Nguyênđóng một vai trò hết sức quan trọng, có nhiều dự án được đầu tư liên quan tới công tác GPMB

Năm 2015, toàn tỉnh đã thực hiện bồi thường GPMB được 150 công trình, dự án (trong đó có 86 dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, 64

dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách); tổng diện tích đã thu hồi 527,5ha;

số hộ bị thu hồi, ảnh hưởng là 7.374 hộ; tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ được phê duyệt là 1.824,2 tỷ đồng.Trong đó, số tiền bồi thường, hỗ trợ đã chi trả là 1.550 tỷ đồng, đạt 80% tổng số tiền được phê duyệt; diện tích mặt bằng bàn giao cho Nhà nước và chủ đầu tư là 505ha, đạt 90% diện tích đã thu hồi

Trong tổng số 150 dự án đang thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB trên địa bàn tỉnh thì có 90 dự án triển khai không có vướng mắc, trong đó nhiều dự án đã hoàn thành dứt điểm, còn lại 60 dự án hiện đang gặp phải một số khó khăn, vướng mắc như: chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi thu hồi đất còn bất cập; ý thức chấp hành pháp luật của người dân chưa nghiêm; thiếu kinh phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB; công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành, chủ đầu tư chưa chặt chẽ.[21]

2.3.2.3.Bắc Kạn

Năm 2015, công tác BT&GPMB Bắc Kạn đã tổ chức thực hiện công tác thống kê, lập phương án bồi thường theo đúng quy định, trình tự, thủ tục đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai Tất cả các dự án thực hiện công tác BT&GPMB đều thực hiện theo đúng quy trình Các dự án đều đã được các cấp chính quyền quán triệt thống nhất và thông báo công khai cho toàn thể

Trang 29

nhân dân được biết thông qua các hội nghị của phường; mục đích để mọi cán

bộ Đảng viên được hiểu về lợi ích của các dự án, những đóng góp của dự án vào phát triển kinh tế xã hội Trên cơ sở đó thu hút sự ủng hộ của nhân dân trong việc thực hiện các dự án Mặt khác, địa phương đã kịp thời giải quyết những vướng mắc, có sự phối hợp với các ngành, hội đồng bồi thường cấp tỉnh giải quyết những khiếu nại liên quan đến công tác BT&GPMB Nhìn chung công tác GPMB các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn Bắc Kạn được hoàn thành tương đối tốt

Trong năm 2015 tổng số dự án đã và đang thực hiện là 32 dự án, tổng diện tích đất bị thu hồi là 112,50 ha, với tổng số tiền bồi thường là 48.691 triệu đồng Tổng số hộ bị ảnh hưởng là 922 hộ.Trong đó, số hộ thuộc diện phải bố trí tái định cư là 307 hộ Với hàng loạt các dự án lớn nhỏ, Bắc Kạn dường như đã được thay da đổi thịt trong những năm gần đây nhờ vào việc xây dựng các dựán[22]

Trang 30

Phần 3:

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Kết quảbồi thườngGPMB, chính sách hỗ trợ của dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km193+250 trên Quốc lộ 3 Đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác bồi thường GPMB dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300 đến km193+250 trên Quốc lộ 3.Đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Cạn

- Điều kiện tự nhiên:Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn…

- Điều kiện kinh tế - xã hội:Về tình hình kinh tế, thực trạng phát triển

cơ sở hạ tầng,dân số và lao động

-Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của thị trấn Nà Phặc -Vài nét về dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ km 192+300đến km 193+250 trên Quốc lộ 3 và những vẫn đề liên quan

3.3.2 Đánh giá kết quả công tác BTGPMBcủa dự án xây dựng công trình

xử lý điểm đen từkm 192+300 đến km 193+250 trên Quốc lộ3 Đoạn qua thị trấnNà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

- Quy trình thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng

- Đánh giá kết quả bồi thường về đất đai

Trang 31

- Đánh giá kết quả bồi thường tài sản trên đất

- Đánh giá việc thực hiện các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại

dự án

- Đánh giá kinh phí bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án

3.3.3 Đánh giá tác động của dự án đối với các hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất

-Kết quả điều tra lấy ý kiến của hộ gia đình, cá nhân về công tác thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án

- Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ

-Tác động của đến thu nhập của người dân

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác GPMB của dự

án và đề xuất những phương án giải quyết

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra số liệu thứ cấp

- Thu thập tài liệu từ cơ sở, các phòng, ban có liên quan đến côngtác bồi thường GPMB dự án

- Thu thập tài liệu từ báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng

- Các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Công văn hướng dẫn thực hiện công tác GPMB

3.4.2Điều tra số liệu sơ cấp

Điều tra phỏng vấn 30 hộ chịu sự tác động của dự án theo bộ câu hỏi

Trang 32

3.4.4 Phương pháp so sánh

Số liệu về trung bình và tổng diện tích, tổng số tiền bồi thường, đơn giá bồi thường đã thống kê và điều tra trong phạm vi của dự án được so sánh với giá thị trường, khunggiá của Chính phủ và quyết định bảng giá của UBND tỉnh Bắc Kạn

Trang 33

Phần 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Nà Phặc thuộc huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn có diện tích tự nhiên 6.280 ha và ranh giới hành chính như sau:

- Phía Bắc giáp xã Trung Hoà

- Phía Đông giáp xã Thượng Quan, Thuần Mang, Vân Tùng

- Phía Nam giáp xã Lãng Ngâm

- Phía Tây giáp huyện Ba Bể

Hình 4.1: Bản đồ thị địa giới hành chính thị trấn Nà Phặc

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình Nà Phặc có các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao trung bình, địa hình núi thấp và đồi thoải lượn song xen kẽ với các thung lũng, địa hình đồi bát úp và các cánh đồng nhỏ hẹp, độ dốc lớn, diện tích đồi

Trang 34

núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng phẳng chiếmkhoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo suối

4.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn

Nà Phặc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,70C.Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 nhiệt độ trung bình là 26,10C, thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình

là 11,90C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 200Cgây giá buốt ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng vật nuôi

- Lượng mưa trung bình năm là 1248,2 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào các tháng 5,6,7 và 8, còn vào tháng

11 lượng mưa không đáng kể

- Độ ẩm không khí khá cao 83,0%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 84-86%thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ ẩm trên địa bàn thị trấn không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

-Hệ thống thủy văn trên địa bàn thị trấn chịu ảnh hưởng chính của suối

Nà Phặc, suối Bản Mạch có lưu vực nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn nên thường gây ngập cục bộ và xói lở khi có mưa lớn xảy ra

4.1.1.4 Tài nguyên đất

Trên địa bàn thị trấn có các loại đất chính như sau:

- Đất feralít màu vàng nhạt trên núi trung bình(FH): Được phân bố trên các đỉnh núi cao> 700m, trên nền đá macma axít kết tinh chua, đá trầm tích đá biến chất, hạt mịn, hạt thô… Tầng đất mỏng, đá nổi nhiều đất ẩm và có tầng thảm mục khá dày và ẩm

Ngày đăng: 10/09/2018, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài Nguyên và Môi trường - Viện nghiên cứu địa chính (2002), Báo cáo kết quả đề tài điều tra nghiên cứu xã hội học về chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài Nguyên và Môi trường - Viện nghiên cứu địa chính (2002)
Tác giả: Bộ tài Nguyên và Môi trường - Viện nghiên cứu địa chính
Năm: 2002
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014),Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xâydựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khiNhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ TN&MT quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Khác
5. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2014), Nghị đinh số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của chính phủ về thi hành luật đất đai Khác
6. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày ngày 15/5/2014 của chính phủ về định giá đất Khác
7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2014), Nghị định Số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/ 05/2014 của chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
8. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
9. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đất Đai năm 2013, ngày 29/11/2013 Khác
10. Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên, Nguyễn Khắc Thái Sơn(2016), Giáo trình giao đất thu hồi đất Khác
11. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất Khác
12. UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
13. UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND Tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
14. UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định số 601/2011/QĐ-UBND ngày 15/04/2011 về việc ban hành bảng đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối với cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
15. UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định 2488/2013/QĐ-UBNDngày 31/12/2013của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành đơn giá nhà ở,công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Khác
16. UBND tỉnh Bắc Kạn, Quyết định 1426/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường giải Khác
17. UBND huyện Ngân Sơn, phòng tài nguyên và môi trường, Tổng hợp kinh phí, bồi thường hỗ trợ do thu hồi đất giải phóng mặt bằng công trình đầu tư xây xử lý điểm đen tù km192+300 đến km193+250 trên Quốc Lộ 3, tỉnh Bắc Kạn Khác
18. UBND thị trấn Nà Phặc (2016), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế Xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng năm 2016,nhiệm vụ giải pháp chủ yếu năm 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w