1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và hoàn thiện văn hoá tổ chức của trường PTTH Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

85 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đánh giá mặt tích cực và những mặt hạn chế trong VHTC tại trường PTTH Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa tổ chức và quản trị của Trường.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-LƯU THỊ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN VĂN HOÁ TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG PTTH THANH BÌNH, HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

\

Trang 2

Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-LƯU THỊ THU HƯƠNG

HOÀN THIỆN VĂN HOÁ TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG PTTH THANH BÌNH, HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

Hà Nội - 2015

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC ẢNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ VIỆC ÁP DỤNG NÓ TRONG TRƯỜNG PTTH NƯỚC TA HIỆN NAY 8

1.1 Khái niệm: 9

1.2 Những hình thái và cấp độ biểu hiện: 10

1.2.1 Phần nổi có thể nhìn thấy 10

1.2.2 Phần chìm: 11

1.3 Mục tiêu, bản chất, nội dung, vai trò, chức năng của văn hoá tổ chức trong trường học phổ thông nước ta: 13

1.3.1 Mục tiêu của văn hoá trường học 14

1.3.2 Bản chất của văn hoá trường học 14

1.3.3 Nội dung của văn hoá trường học 15

1.3.4 Vai trò của văn hoá trường học nước ta 16

1.4 Những yếu tố cấu thành văn hóa trường học 20

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng và hoàn thiện văn hóa tổ chức trường PTTH 25

1.5.1 Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập 25

1.5.2 Văn hóa dân tộc 25

1.5.3 Người lãnh đạo 25

Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TRƯỜNG PTTH THANH BÌNH, HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG 28

2.1 Tổng quan về Trường PTTH Thanh Bình: 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 28

2.1.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức trường PTTH Thanh Bình 32

Trang 5

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ trường phổ thông trung học Thanh Bình 35

2.2 Đánh giá thực trạng của công tác văn hoá tổ chức trường THPT Thanh Bình 37

2.2.1 Thông qua điều tra: Trắc nghiệm tháng 9 năm 2014 37

2.2.2 Thông qua phỏng vấn: 39

2.3 Đánh giá về kết quả thực hiện công tác hoàn thiện văn hóa tổ chức trường PTTH Thanh Bình huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương 40

2.3.1 Phong cách quản lý, lề lối làm việc 41

2.3.2 Tác phong làm việc, phong cách giao tiếp, ứng xử của cán bộ công nhân viên, giáo viên 42

2.3.3 Điều kiện công tác và đời sống văn hóa tính thần của cán bộ công nhân viên, giáo viên 51

2.3.4 Về ý thức xây dựng cơ quan văn hóa 53

2.3.5 Về thiết kế, bài trí trường học 53

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA TỔ CHỨC TRƯỜNG PTTH THANH BÌNH, HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 60

3.1 Những cơ hội và thách thức 60

3.1.1 Những cơ hội 60

3.1.2 Những thách thức 60

3.2 Phương hướng và giải pháp 60

3.2.1 Phương hướng 60

3.2.2 Giải pháp 61

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 CBCNV, GV Cán bộ công nhân viên, giáo viên

3 CBCNV, GV và HS Cán bộ công nhân viên và học sinh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng kết quả điều tra 72 cán bộ, giáo viên, nhân viên như sau: 38

Bảng 2.2 Bảng kết quả điều tra của 1.258 học sinh như sau: 38

Bảng 2.4: Về hạnh kiểm 44

Bảng 2.5: Về học lực 45

Bảng 2.6: Về hạnh kiểm 45

Bảng 2.7: Về học lực 46

Bảng 2.8: Về hạnh kiểm 46

Bảng 2.9: Về học lực 47

Bảng 2.10: Về hạnh kiểm 47

Bảng 2.11: Về học lực 48

Bảng 2.12: Về hạnh kiểm 48

Bảng 2.13: Về học lực 49

Bảng 2.14: Về hạnh kiểm 49

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 2.1: Ông Nguyễn Dương Thái - Phó CTUBND tỉnh Hải Dương trao quyết định

trường PTTH Thanh Bình từ hệ bán công sang hệ công lập 29

Ảnh 2.2: TS - Nguyễn Văn Quốc - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Hải Dương tặng hoa chúc mừng 29

Ảnh 2.3: Cảnh quan toàn trường PTTH Thanh Bình 30

Ảnh 2.4: Hình ảnh quả vải Thiều Thanh Hà 30

Ảnh 2.5: Giờ học thực hành trên lớp môn Vật Lý 44

Ảnh 2.6: Hội diễn văn nghệ của tập thể CBCNV, GV nhân ngày 20/11 52

Ảnh 2.7: Giao lưu bóng đá nhân ngày 22/12 53

Ảnh 2.8: Cảnh học sinh tập chung chào cờ tại sân trường buổi sáng thứ 2 55

Ảnh 3.1: Lễ kỉ niệm ngày Nhà Giáo Việt Nam 66

Ảnh 3.2: Đi thăm đền Thầy Giáo Chu Văn An đầu năm 2013 67

Ảnh 3.3.: Đại hội đại biểu đoàn TNCS Hồ chí Minh 67

Ảnh 3.4: Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên toàn trường 68

Ảnh 3.6: Lễ khai giảng năm học mới 68

Ảnh 3.5: Hội thi học sinh với thời trang học đường nhân ngày 20/11 69

Ảnh 3.7: Lễ trao thưởng học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cuối năm 69

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng nhiệm vụ xây dựng con người mới

xã hội chủ nghĩa Ngành Giáo dục và Đào tạo có vai trò, vị trí đặc biệt quantrọng trong việc thực hiện chính sách, chủ trương đó Vì thế Đảng và Nhànước đã đặt mục tiêu cho ngành Giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực, giúp chohọc sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng

cơ bản, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và xâydựng môi trường văn hóa giáo dục lành mạnh

Trường học sẽ không thể có sự nghiệp phát triển lâu dài, bền vững nếukhông xây dựng cho mình một hệ thống văn hóa tổ chức Một nền văn hóatích cực sẽ thu hút học sinh và giáo viên, gắn kết các thành viên, khơi dậyniềm tin, niềm tự hào về trường học và tạo sự phát triển nhân cách toàn diện.Văn hóa tổ chức trường học (VHTCTH) là chìa khóa cho sự phát triển bềnvững của Nhà trường Chính vì vậy, việc hoàn thiện VHTCTH là đòi hỏi cấpbách hiện nay và là điều mà trường học không thể không hướng tới nếu muốntồn tại và phát triển

Hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển, xã hội có nhiều vấn đề phứctạp, có những luồng tư tưởng độc hại du nhập vào nước ta làm ảnh hưởng đếnđạo đức, tác phong, lối sống của học sinh Chính vì vậy mà việc “Hoàn thiệnvăn hóa trường học” lại càng có ý nghĩa cấp bách Và điều này càng có ýnghĩa hơn đối với hệ thống các trường ngoài công lập bởi những học sinh của

hệ ngoài công lập thường có hạn chế về khả năng tiếp thu kiến thức, ý thức tổchức kỷ luật, thái độ học tập thụ động, tác phong, lời nói còn tùy tiện, hạn chế

về kĩ năng lựa chọn giá trị sống, …

Trang 10

Như đã nói ở trên, VHTCTH có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà trường.Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có trường PTTH nào đặc biệt là bộ phậntrường ngoài công lập có văn bản quy định tiêu chí hay chỉ tiêu về văn hóatrường học một cách hoàn thiện Mỗi nhà trường, mỗi cán bộ giáo viên, nhânviên có cách hiểu khác nhau, dẫn đến việc thực hiện và kết quả thu được cũngkhác nhau.

Xuất phát từ đòi hỏi, yêu cầu thực tiễn trên, Người viết luận văn mạnh

dạn nghiên cứu đề tài, “Hoàn thiện văn hoá tổ chức của trường phổ thông trung học Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” làm luận văn tốt

nghiệp thạc sỹ Quản trị Kinh doanh của mình

Câu hỏi nghiên cứu: Văn hóa tổ chức tại Trường PTTH Thanh Bình

có nét gì đặc biệt và làm thế nào để hoàn thiện văn hóa tổ chức tại trường phổthông trung học Thanh Bình, huy ện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương?

2 Tình hình nghiên cứu

Một số công trình nghiên cứu cố liên quan đến vấn đề này như: Vănhoá kinh doanh và triết lý kinh doanh của Đỗ Minh Cương - Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia xuất bản năm 2011.[2];

Giáo trình văn hoá kinh doanh của Dương Thị Liễu - Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế quốc dân năm 2011.[9];

Giáo trình đạo đức kinh doanh và Văn hoá doanh nghiệp của NguyễnMạnh Quân - Nhà xuất bản Lao đọng - Xã hội năm 2004.[11];

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định:

“ Nâng cao tính văn hoá trong mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội và sinhhoạt của nhân dân” Điều đó có thể khẳng định tính văn hoá phải được thểhiện trong mọi hoạt động của đời sống xã hội, trong đó có hoạt động của các

cơ quan hành chính nhà nước nói chung và trong trường học nói riêng.[13]

Trang 11

Mục tiêu của giáo dục nhân cách tổng quát của Việt Nam được chínhthức hóa trong Nghị quyết Hội nghị TW 2 khóa VIII năm 1996 như sau: “Xâydựng những con người và thế hệ tha thiết với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội; có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; giữ gìn và pháthuy các giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có tư duysáng tạo, tính độc lập và tích cực cá nhân; có năng lực thực hành giỏi, yêunghề làm chủ khoa học, kỹ thuật hiện đại; có ý thức tổ chức kỷ luật; tác phongcông nghiệp; ý thức cộng đồng và tinh thần hợp tác; có ý thức bảo vệ môitrường; có nếp sống lành mạnh và có sức khỏe tốt”.[12]

Trong nền kinh tế toàn cầu và nhất là khi Việt Nam đã gia nhập WTOvới nhiều thời cơ và thách thức, mặt trái của nền kinh tế thị trường và hộinhập đã tác động lớn đến xã hội nói chung cũng như giáo dục nói riêng, nólàm cho bộ mặt văn hoá của xã hội dần bị biến dạng và đã có nhiều biểu hiệnxuống cấp, tha hoá

Hiện nay, một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên đua đòi ăn chơi, savào các tệ nạn xã hội, thực trạng bạo lực học đường đến mức báo động; đạođức nhà giáo thì xuống cấp nghiêm trọng, tình trạng thiếu công bằng, gian lậntrong thi cử, chuyện mua bán các kết quả học tập không còn xa lạ, Nhữngminh chứng tiêu biểu gần đây như: Vụ tiêu cực trong kỳ thi tốt nghiệp PTTHtrường Dân lập Đồi Ngô - Bắc Giang, Vụ “đổi tình lấy điểm” ở trường Caođẳng phát thanh - Truyền hình trung ương I, những clip video liên tục đượctung lên mạng internet về bạo lực học đường với cảnh học sinh đánh nhau thobạo, thậm chí là dã man trong sự chứng kiến vô cảm của bàn bè xungquanh… Tất cả điều đó đã gây ra những hệ luỵ đáng tiếc cho xã hội và ảnhhưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục Văn hoá Nhà trường bị biếndạng cũng là điều hiển nhiên Thực tế đó đã làm cho những người có lương triđau xót và đối với Nhà giáo chân chính thì chắc hẳn đó là sự xúc phạm nhân

Trang 12

phẩm và đạo đức nghề nghiệp ghê gớm, xúc phạm đến truyền thống “tôn sưtrọng đạo” của dân tộc Vậy mà những gì chúng ta chứng kiến được cũng chỉ

là phần nổi của cả tảng băng khổng lồ chứa đầy tiêu cực trong ngành giáodục

Mặt khác, lâu nay giáo dục chúng ta coi trọng dạy chữ mà lơ đi là việcdạy người; coi trọng số lượng hơn là chất lượng Để tạo ra được một sảnphẩm lao động cho xã hội, quả thực là cần đến kiến thức và kỹ năng của họcsinh Tuy nhiên, vì chạy đua theo sản phẩm, theo số lượng mà chúng ta chưaquan tâm đến phương thức tạo ra sản phẩm đó một cách đầy đủ Xã hội cầnphải nhìn nhận lại, đánh giá giá trị sản phẩm đó gồm cả cách thức mà người

đó lao động có chân chính không, có vì mục tiêu con người không … hay nóicách khác là cách thức lao động để tạo ra sản phẩm đó có văn hoá hay không.Một doanh nghiệp không thể kiếm lợi nhuận bằng mọi cách bất chấp đạo lý,một Nhà trường không được coi kinh tế làm mục tiêu hàng đầu và một ngườilao động không thể tạo ra sản phẩm cho xã hội một cách phi văn hoá

Đã đến lúc chúng ta cần phải chấn hưng giáo dục nước nhà Thực tế,cũng đã có rất nhiều giải pháp của các nhà nghiên cứu nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục Dưới góc độ người viết luận văn, thiết nghĩ, việc hoàn thiệnvăn hoá tổ chức trong Nhà trường là vô cùng quan trọng , bởi Nhà trường là

cơ sở nền tảng, là tế tào của hệ thống giáo dục Cũng như cơ thể con người,chỉ khi có được những tế bào lành mạnh thì cơ thể mới phát triển bình thường

Tóm lại, có nhiều tài liệu, văn bản bàn về vấn đề VHTC Nhưng hầuhết chưa đề cập cụ thể đến VHTC trường PTTH và luận văn này mong muốn

sẽ thực hiện được điều đó Đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân.Việc chọn đề tài nghiên cứu của luận văn không bị trùng lặp với đề tài nghiêncứu nào khác

3 Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

Trang 13

3.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích đánh giá mặt tích cực và những mặt hạn chế trong VHTC tạitrường PTTH Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa tổ chức và quản trị của Trường

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn cứu thực tiễn về văn

tieenxtoor chức, nhất là văn hoá tổ chức của trường PTTH

Thứ hai: Luận văn thực hiện nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc hoàn

thiện VHTC Trường PTTH Thanh Bình, đánh giá những điểm mạnh, điểmyếu và đưa ra nguyên nhân của những hạn chế đó

Thứ ba: Luận văn đưa ra những đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn

thiện VHTC Trường PTTH Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dươngphù hợp với thực tiễn hơn

Những mục tiêu trên được thể hiện cụ thể trong 3 chương trong phần Nộidung VHTC trường PTTH Thanh Bình, huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương

4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Văn hóa tổ chức tại trường phổ thông trung học Thanh Bình, huyệnThanh Hà, tỉnh Hải Dương

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung văn hóa tổ chứcTrường PTTH Thanh Bình, huyện Thanh

Hà, Hải Dương từ năm 2011 -2014

- Thời gian: 2011-2014

- Không gian: trường phổ thông trung học Thanh Bình, huyện Thanh

Hà, tỉnh Hải Dương

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, người viết luận văn đã sử dụng những phương phápsau:

1 Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp vớiphương pháp nghiên cứu của các môn khoa học quản trị cụ thể như: Kinh tếhọc, quản trị học, văn hóa học, toán học, xã hội học, môn học đạo đức kinhdoanh, văn hóa doanh nghiệp và quản trị nguồn nhân lực … Để nhận thứcđược vai trò, tác dụng, đối tượng, phạm vi của văn hóa tổ chức nói chung vàvăn hóa tổ chức trong trường THPT Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh HảiDương nói riêng luận văn sẽ sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp, như là các báo

cáo của trường, các bài báo viết về trường như bài đã đăng trên báo Giáo Dục

và thời đại Chủ Nhật số 46 ngày 11/11/2011 Tạp chí Thanh Tra ngày 11/8/2011.

2 Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê dựa trên tài liệu thu thậpđược về văn hóa trường THPT Thanh Bình huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương

3 Phương pháp khảo sát điều tra xã hội học thu thập các dữ liệu sơ cấp

(Phát phiếu điều tra và phân tích kết quả), định lượng, định tính.

4 Phương pháp chuyên gia: (Phỏng vấn sâu giáo viên, học sinh và phụhuynh học sinh),

5 Phương pháp quan sát: Qua các cuộc sinh hoạt tập thể của nhàtrường như: Buổi chào cờ sáng thứ 2 hàng tuần, Kỷ niệm ngày nhà giáo ViệtNam 20/11, ngày thành lập quân đội nhân Việt nam 22/12, ngày Quốc khánh2/9, ngày thành lập Đoàn 26/3, ngày phụ nữ Việt Nam 8/3

6 Phương pháp lịch sử: Tìm hiểu quá trình hình thành VHTC trườngTHPT Thanh Bình huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương, thực trạng văn hóa vàphương hướng xây dựng, phát triển VHTC tại Nhà trường

Trang 15

6 Những đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới

văn hoá tổ chức trong trường

7 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được chia làm 3chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn văn hóa tổ chức trường PTTH

Chương 2: Thực trạng văn hóa tổ chức trường PTTH Thanh Bình,huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa tổ chứctrường PTTH Thanh Bình, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương trong giai đoạnhiện nay

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VĂN HÓA TỔ CHỨC VÀ VIỆC ÁP DỤNG NÓ TRONG TRƯỜNG PTTH NƯỚC TA HIỆN NAY

Theo quan điểm cảu Phương Đông văn hoá là cái đẹp theo nghĩa rộng,

là sự thống nhất của ba giá trị cơ bản: Chân - Thiện - Mỹ Hình thức đẹp đẽbiểu hiện trước hết trong lễ, nhạc, cách lãnh đạo, quản lý, … đặc biệt trongngôn ngữ, cách ứng xử nhân văn Nó biểu hiện thành một hệ thống các chuẩnmực, giá trị ứng xử được mọi người chấp nhận và xem là đẹp đẽ Văn hoá làdòng chảy của các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, các truyền thống, nghi lễcủa một cộng đồng

Giáo dục là một chức năng cơ bản của văn hoá, gắn liền với lịch sử loàingười Đối với nhân loại, giáo dục là phương thức bảo tồn và bảo vệ kho tàngtri thức văn hoá xã hội Nhân dân Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học vàmột nền giáo dục lâu đời, trải qua các thời kỳ lịch sử, cộng đồng người Việt

đã tiếp thu và chọn lọc, hình thành nên đạo đức, tư tưởng văn hoá Việt Nam.Nền tảng văn hoá ấy đã tạo nên bản sắc về nhân cách con người Việt Nam

Cũng như sự tồn tại của giáo dục, văn hoá xuất hiện từ khi có loàingười, có xã hội Văn hoá tồn tại khách quan và tác động vào con người sốngtrong nó Nếu môi trường tự nhiên là cái nôi đầu tiên nuôi sống con người, đểloài người hình thành và sinh tồn thì văn hoá là cái nôi thứ hai giúp con ngườitrở thành “người” theo đúng nghĩa, hoàn thiện con người, hướng con ngườikhát vọng vươn tới chân - thiện - mỹ

Xác định được vị trí vai trò của việc hoàn thiện văn hóa tổ chức BộGiáo dục và Đào tạo đã phát động phong trào thi đua: “Xây dựng trường họcthân thiện học sinh tích cực” Nội dung của phong trào này gắn liền với văn

Trang 17

hóa trường học, hoàn thiện văn hóa trường học là yếu tố đảm bảo và nâng caochất lượng giáo dục đào tạo.

“Văn hoá tổ chức là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin vàhành vi ứng xử của một tổ chức tạo nên sự khác biệt của các thành viên của tổchức này với các thành viên tổ chức khác” Theo Greert Hofstede, Cultures &Organisations, 1991 [25]

Văn hoá tổ chức liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một tổchức Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, triết lý, cácgiá trị, phong cách lãnh đạo, quản lý, …bầu không khí tâm lý Thể hiện thànhmột hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử được xem

là tốt đẹp và được mỗi người trong tổ chức chấp nhận

Văn hóa tổ chức của một nhà trường Theo nhà nghiên cứu giáo dục

Lê Thị Loan - Học viện Quản lý giáo dục Việt Nam: “Văn hóa tổ chức củamột nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị chuẩn mực, thói quen và truyềnthống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường, được các thànhviên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hìnhthái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sưphạm” [21, tr.3]

Văn hóa trong trường học Theo quan điểm của GS: Phạm Minh Hạc:

“Văn hóa trong trường học là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục

Trang 18

quốc dân và mang bản sắc chung của nền văn hóa dân tộc Cụ thể hơn vănhóa trường học là hệ thống các chuẩn mực, giá trị giúp các cán bộ quản lý nhàtrường, các thầy giáo, cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh có cáchthức suy nghĩ, tình cảm và hành động tốt đẹp” [19]

Trong một tổ chức nói chung cũng như một Nhà trường, văn hoá luôntồn tại trong mọi hoạt động tổ chức đó Vấn đề là con người có ý thức được

sự tồn tại của nó để quản lý và sử dụng sức mạnh của nó hay không Bản thânvăn hoá rất đa dạng và phức tạp Do đó, khi có những tiếp cận nghiên cứukhác nhau sẽ dẫn đến có nhiều quan niệm về văn hoá khác nhau

Vì thế, việc hoàn thiện VHTC trong các cơ quan hành chính sự nghiệpnói chung, các trường PTTH nói riêng đặc biệt trong loại hình trường PTTHngoài công lập có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

1.2 Những hình thái và cấp độ biểu hiện:

Nghiên cứu về văn hoá tổ chức, các nhà nghiên cứu trên thế giới vànước ta hiện nay thường theo mô hình cấu trúc hệ thống văn hoá của Edgar HShein trong cuốn sách “Văn hoá tổ chức và sự lãnh đạo” của ông, đã được táibản nhiều làn ở Mỹ từ những năm 2000 đến nay Mô hình VHTC của Sheinchia ra một hệ thống VHTC gồm 3 tầng lớp xếp chồng lên nhau, có hình ảnhnhư một tảng băng chìm, được quan sát từ trên xuống dưới: (1) Các cấu trúchữu hình, (2) Các giá trị tuyên bố, (3) Các ngầm định nền tảng

1.2.1 Phần nổi có thể nhìn thấy: Đó là những thực thể hữu hình như:

Cơ sở vật chất trường lớp, bàn ghế, các nội quy, thiết bị dạy học và sinh hoạtchung Những thực thể vô hình như: Các triết lý, nguyên tắc, phương phápgiải quyết các vấn đề phát sinh và cách thức tiến hành các hoạt động giáo dục,các thủ tục, chương trình công tác các chuẩn mực hành vi; Nghi thức tập thể,cách tổ chức các nghi lễ, cách tổ chức thăm viếng, liên hoan trong tập thể giáoviên và học sinh Cách sử dụng ngôn ngữ: Khẩu hiệu hành động, ngôn ngữ

Trang 19

xưng hô giao tiếp giữa thầy và thầy, thầy và trò, trò và trò, các biểu tượng,truyền thống,

1.2.2 Phần chìm:

1.2.2.1 Các giá trị được thể hiện: Giá trị được coi như là thước đo

đúng và sai, xác định những gì nên làm và không nên làm trong cách hành xửchung và riêng của con người trong một tổ chức Có nhà trường đề cao giá trịnhân văn, tình yêu thương giữa những con người trong tập thể Có nhà trường

đề cao tính cộng đồng trách nhiệm và sự sáng tạo trong công việc Có nhàtrường đề cao các giá trị như sự trung thực, tính thực chất hoặc khả năng đổimới thường xuyên để nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục;

Có nhà trường đề cao chất lượng dạy và học, tính năng động, tự giác củangười dạy và người học, …

Giá trị trong nhà trường được chia thành 2 loại Loại thứ nhất là các giátrị mà nhà trường đã hình thành và vun đắp trong cả quá trình xây dựng vàtrưởng thành (Giá trị nền tảng) Loại thứ 2 là những giá trị mới mà cán bộquản lý hoặc tập thể giáo viên, học sinh mong muốn nhà trường mình có vàtạo lập từng bước nhằm đem đến sự phát triển mới phù hợp với yêu cầu của

xã hội (Giá trị hướng tới)

1.2.2.2 Các ngầm định nền tảng: Bao gồm niềm tin, niềm tự hào,

những suy nghĩ và trạng thái xúc cảm tình cảm đã ăn sâu vào tiềm thức củamỗi cá nhân và tạo thành nét chung trong tập thể nhà trường Những ngầmđịnh khó thấy này được coi là những quy ước có tính chất bất thành văn, cótính đương nhiên và tạo nên một mạch ngầm tinh thần kết lối các thành viêntrong nhà trường và làm nền tảng cho các giá trị và suy nghĩ, hành động của

họ Ví dụ Cứ nhắc đến trường PTTH chuyên Nguyễn Trãi, giáo viên, họcsinh, phụ huynh ai ai cũng tin tưởng rằng đây là ngôi trường mà từ đội ngũ từgiáo viên đến học sinh đều được tuyển chọn kĩ lưỡng chất lượng cao, đào tạo

Trang 20

ra những thế hệ tài năng cho tỉnh nhà, cho đất nước vì thế khi học trongtrường, học sinh luôn có ý thức vượt lên chính mình, nỗ lực không ngừng,không gian lận và sau này khi ra trường, các thế hệ học sinh đó đều cố gắnglàm tốt mọi việc để xứng đáng là học sinh của trường chuyên lớp chọn.

1.2.2.3 Phong cách ứng xử hàng ngày: Đó là cách thể hiện của mỗi

thành viên nhà trường trong ứng xử hàng ngày Tùy theo hệ giá trị được thừanhận và những ngầm định nền tảng của mỗi tổ chức nhà trường mà có nhữngloại phong cách ứng xử được lựa chọn phù hợp Chẳng hạn, mỗi tập thể giáoviên có một phong cách ứng xử khác nhau: Niềm nở, thân mật hay giữkhoảng cách, nghiêm túc; xuề xòa vui nhộn hay công thức trang trọng; nơinhiệt tình, quan tâm nhưng có nơi lạnh nhạt, bàng quan,

1.2.2.4 Phong cách làm việc: Mỗi tổ chức nhà trường, dù có ý thức

hay vô thức, đều hình thành nên một phong cách làm việc riêng Cùng là giáoviên với công việc dạy học nhưng có tập thể giáo viên làm việc vì tinh thầntrách nhiệm, lại có tập thể làm việc vì những mục tiêu, lợi ích trước mắt; cónơi cán bộ giáo viên tận dụng mọi thời gian để làm việc say mê, sáng tạo, lại

có nới làm việc kiểu công chức hành chính “Sáng cắp ô đi, tối xách về”; cóđội ngũ giáo viên làm việc với tinh thần đồng đội cao, hợp tác và chia sẻ, bêncạch những tập thể làm việc trong sự ganh đua, cá nhân, “đèn nhà ai nhà ấyrạng”

1.2.2.5 Phương pháp ra quyết định: Việc ra quyết định cho mỗi chủ

trương, phương hướng, kế hoạch, chính sách phát triển của nhà trường - mộtđặc trưng của quản lý nhà trường - cũng thể hiện rất rõ tính chất và mức độvăn hóa của một tổ chức sư phạm Có thể nêu 3 khía cạnh biểu hiện sau đây:

Sự tham gia con người khi ra quyết định: Nếu đó là quyết định độcđoán của cá nhân người quản lý nhà trường sẽ khác biệt rất căn bản về văn

Trang 21

hóa so với việc ra quyết định tập thể dựa trên sự tham gia bàn bạc dân chủ củamọi thành viên trong tổ chức nhà trường.

Thái độ của con người khi tham gia quyết định quản lý cũng bộc lộ rõvăn hóa, chẳng hạn một thái độ mạnh dạn đổi mới, dám nghĩ, dám làm sẽkhác hẳn thái độ được chăng hay chớ, né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm

Phương pháp ra quyết định: Việc ra quyết định có các công cụ hỗ trợbài bản như hệ thống thông tin, sự phân tích chiến lược, các cơ sở khoa học,pháp lý cũng tạo ra sự khác biệt văn hóa so với cách ra quyết định dựa trêncảm tính, kinh nghiệm hoặc rất tùy tiện, ngẫu hứng của chủ thể quản lý

1.2.2.6 Phương pháp truyền thông: Việc truyền bá, phổ biến thông tin

trong nội bộ tổ chức ra bên ngoài và ngược lại cũng là một trong những dấuhiệu nhận biết quan trọng về văn hóa ở một tổ chức nhà trường Trước hết là

sự chia sẻ thông tin trong nội bộ tổ chức có được phổ biến rộng khắp tới mọithành viên, ai cần cũng được cung cấp hay chỉ một bộ phận cán bộ quản lý tựcoi đó là một thứ “đặc quyền”, quản lý các thông tin rất khắt khe, khôngmuốn cho người khác biết sẽ có nhiều bất lợi cho địa vị của mình Cách thứctruyền thông cũng là nét văn hóa tổ chức bởi đó là cách thức giao tiếp giữangười - người; Ý kiến được truyền đạt trực tiếp hay gián tiếp, theo hướng mộtchiều độc đoán “truyền lệnh” hay hai chiều dân chủ đối thoại, thông quaphương tiện truyền thống hay hiện đại Ví dụ: Ở một số trường học rất nhiềucông văn, quyết định của cấp trên, kế hoạch của Nhà trường đều được BGHgửi tới hòm thư của từng CBCNV, GV, mọi người đều được phổ biến, bànbạc, chia sẻ, có ý tưởng tham mưu với BGH

1.3 Mục tiêu, bản chất, nội dung, vai trò, chức năng của văn hoá tổ chức trong trường học phổ thông nước ta:

Việt Nam, với sự phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa, vào những năm gần đây, văn hoá tổ chức đã được nhận diện

Trang 22

như một tiêu chí khi xây dựng hoạt động của các tổ chức mang tính chuyênnghiệp Điều đó chứng tỏ khái niệm văn hoá tổ chức tuy còn mới mẻ đối vớiViệt Nam nhưng các tổ chức đã ý thức được tầm quan trọng của văn hoá tổchức Và hơn bất cứ tổ chức nào hết trong xã hội, Nhà trường phải là tổ chức

có “hàm lượng” văn hoá cao nhất; là nơi hội tụ sức mạnh của trí tuệ và lòngnhân ái trong xã hội, góp phần quan trọng tạo nên sản phẩm giáo dục toàndiện

1.3.1 Mục tiêu của văn hoá trường học: Là xây dựng trường học lành

mạnh, các mối quan hệ thân thiện và chất lượng giáo dục thật

Trên cơ sở mục tiêu chung của ngành giáo dục, mỗi trường học có mụctiêu, nội dung văn hoá trường học của trường mình Để làm được điều đó, mỗiNhà trường phải xem xét cụ thể hoàn cảnh, điều kiện của trường mình mà xâydựng một hệ chuẩn mực, giá trị phù hợp được các thành viên trong Nhàtrường cùng tham gia xây dựng với những biện pháp tổ chức thực hiện Hệchuẩn mực, giá trị đó phải tương hợp với một mức độ nhất định với các giá trịtruyền thống, phong tục của địa phương, cộng đồng

Văn hoá trường học ở mỗi Nhà trường tạo niềm tin cho xã hội trongviệc thực hiện chức năng giáo dục và xứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạonguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần đào tạo, cung ứng cho xã hộinhững người công dân tốt, một nguồn nhân lực có phẩm chất, năng lực, đápứng yêu cầu của xã hội Từ đó mỗi Nhà trường sẽ là tấm gương cho các tổ, cánhân trong xã hội, cộng đồng noi theo

1.3.2 Bản chất của văn hoá trường học: Là môi trường Môi trường

văn hoá trường học là nơi mà mỗi cá nhân hoạt động trong đó có đủ điều kiệnthể hiện mình một cách toàn vẹn nhất vì mục tiêu chung của của cộng đồng.Môi trường văn hoá trường học phải bao gồm cả môi trường địa lý tự nhiên,môi trường vật lý, môi trường tâm lý, ứng xử, giao tiếp … mà mỗi thành viên

Trang 23

trong đó đều có nhiều hoạt động thể hiện mình Môi trường đó cũng là nơichốn (thời gian, không gian) với các đối tượng mà mọi người trong xã hộikhách quan đều nhìn thấy, đánh giá và cảm nhận được.

1.3.3 Nội dung của văn hoá trường học:

1.3.3.1 Văn hoá trường học là văn hoá môi trường: Trường học là nơi

để tiến hành dạy và học với sự tham gia của cơ sở vật chất trường học, cán bộquản lý giáo dục, thầy, trò, chương trình, nội dung giáo dục… để thực hiệnmục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đào tạo của từng trường học Do vậy, nói đếnvăn hoá trường học trước hết phải nói đến môi trường, cảnh quan sư phạm,cây xanh, nơi vui chơi giải trí, sinh hoạt, hội họp, học tập, thực hành thínghiệm, vệ sinh an toàn … như thế nào Tổng quan toàn cảnh Nhà trường từcổng, hàng rào, bảng tên trường, bàn ghế học sinh, nhà làm việc, nhà vệ sinh

… đều toát lên nét văn hoá của trường học Nhưng điều đó không hẳn là cổngtrường to hay nhỏ, cây xanh nhiều hay ít … mà quan trọng là cách sắp xếp, bốcục các vật thể ấy trong Nhà trường như thế nào? Nói lên điều gì? Văn hoátrường học tuy không phải là vật thể nhưng văn hoá trường học thể hiện quavật thể ấy Dĩ nhiên trong tình hình hiện nay nhiều trường học còn khó khăn

về cơ sở vật cũng là những dào cản cho xây dựng văn hoá trường học, nhưngtục ngữ Việt Nam có câu “Nghèo cho sạch, rách cho thơm” cho thấy rằngkhông phải đợi đến khi Nhà trường có cơ sở vật chất tươm tất , đầy đủ rồi mớixây dựng văn hoá môi trường

1.3.3.2 Văn hoá trường học là văn hoá tổ chức: Trường học là một tổ

chức, văn hoá trường học là văn hoá tổ chức Một tổ chức sau khi được hìnhthành, tồn tại và phát triển thì tự khắc nó sẽ dần dần hình thành nên những nềnếp, chuẩn mực, lễ nghi, niềm tin, giá trị Đó là sợi giây vô hình gắn kết cácthành viên trong tổ chức lại với nhau cùng phấn đấu cho những giá trị chungcủa tổ chức Đó là nghi lễ, đồng phục, không khí học tập trật tự, sinh hoạt nề

Trang 24

nếp, đi học đúng giờ, hiểu biết, tôn trọng, đoàn kết nhau, cùng nhau bảo vệkhông làm thiệt hại danh dự, uy tín chung của Nhà trường…

1.3.3.3 Văn hoá trường học là văn hoá ứng xử: Xét trên nhiều khía

cạnh, văn hoá ứng xử tương đồng với văn hoá giao tiếp, văn hoá hànhvi(trong môi trường trường học) Văn hoá trường học là hành vi ứng xử củacác chủ thể tham gia hoạt động giáo dục đào tạo trong Nhà trường, là lối sốngvăn minh trong trường học thể hiện như:

+ Ứng xử của thầy, cô giáo với học sinh: Được thể hiện như sự quantâm đến học sinh, biết tôn trọng người học, biết phát hiện ra ưu điểm, nhượcđiểm người học để chỉ bảo… Thầy, cô luôn gương mẫu trước học sinh

+ Ứng xử của học sinh với thầy, cô giáo thể hiện bằng sự kính trọng,yêu qúi của người học với thầy, cô giáo Hiểu được những chỉ bảo giáo dụccủa thầy, cô và thực hiện điều đó tự giác, có trách nhiệm

+ Ứng xử giữa lãnh đạo với giáo viên, nhân viên thể hiện người lãnhđạo phải có năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục Người lãnh đạo có lòng

vị tha, độ lượng, tôn trọng giáo viên, nhân viên xây dựng được bầu không khílành mạnh trong tập thể Nhà trường

+ Ứng xử giữa đồng nghiệp, học sinh với nhau thể hiện qua cách đối xửmang tính tôn trọng, thân thiện, giúp đỡ nhau

Tất cả các ứng xử trong Nhà trường là nhằm xây dựng một môi trườngsống văn minh, lịch sự

1.3.4 Vai trò của văn hoá trường học nước ta.

1.3.4.1 Văn hóa là một thứ tài sản lớn của bất kỳ một tổ chức nào.

Văn hóa quyết định sự trường tồn của một tổ chức Đó là ý nghĩa vàtầm quan trọng lớn nhất của văn hóa Nó càng có ý nghĩa và tầm quan trọngđối với nhà trường, bởi lẽ, tính văn hóa là một tính chất đặc thù của nhàtrường, hơn bất kỳ một tổ chức nào vì:

Trang 25

Nhà trường là nơi bảo tồn và lưu truyền các giá trị văn hóa nhân loại,nhà trường là nơi đào luyện những lớp người mới, chủ nhân gìn giữ và sángtạo văn hóa cho tương lai;

Nhà trường là nơi con người với con người (người dạy với người học)cùng hoạt động để chiếm lĩnh các mục tiêu văn hóa, những cách thức văn hóa,dựa trên những phương tiện văn hóa, trong môi trường văn hóa đại diện chomỗi vùng, miền, địa phương

1.3.4.2 Văn hóa nhà trường tạo động lực việc làm.

VHNT vừa có nét riêng vừa mang bản sắc chung của nền văn hóa dântộc, vận động và phát triển dựa trên chiến lược phát triển văn hóa giáo dụccủa Đảng và Nhà nước đề ra Do vậy mọi hoạt động của Nhà trường đềuhướng tới mục tiêu giáo dục con người Việt Nam toàn diện “ Đào tạo nhữngcon người thiết tha với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có ý chíkiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; giữ gìn và phát huy các giá trị vănhóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có tư duy sáng tạo; có nănglực thực hành giỏi; yêu nghề và làm chủ khoa học kỹ thuật hiện đại; có ý thức

tổ chức kỉ luật, tác phong công nghiệp …”[13]

Với mục tiêu đó, ngay từ những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường,người học đã được thầy cô trang bị tri thức, khơi dậy niềm say mê học tập, laođộng, sáng tạo để sống có ích cho xã hội; được phát hiện khả năng, tư vấnnghề nghiệp … Vì thế có thể nói VHTH tạo động lực việc làm (Ví dụ: Khiđược hỏi, hầu hết học sinh lớp 12 đều bày tỏ những dự định về nghề nghiệptương lai mà các em hằng ấp ủ trong lòng)

1.3.4.3 Văn hoá nhà trường kiểm soát các hành vi lệch chuẩn trong hoạt động giáo dục.

VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của cá nhân bằng cácchuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận do những thế hệ con

Trang 26

người trong tổ chức nhà trường xây dựng lên; (Ví dụ: Một học sinh vì nôngnổi đã nói năng hỗn xược, xắc láo với giáo viên trong giờ học thì cho dù giáoviên đó có xử lí hay bỏ qua thì bản thân học sinh đó vẫn luôn canh cánh tronglòng mặc cảm tội lỗi, không thể thoái mái như học sinh khác Và tập thể họcsinh, giáo viên trong trường sẽ có một thái độ ngầm hoặc phản ứng bất bình,

…)

VHTC là điểm tựa tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học và độingũ giáo viên hợp tác, phát huy trí lực để có những quyết định và lựa chọnđúng đắn

1.3.4.4 Văn hoá Nhà trường hạn chế tiêu cực và xung độ, nâng cao chất lượng quản trị hoạt độnggiáo dục của Nhà trường.

VHNT giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn

đề, cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động;

VHNT như chất keo gắn kết các thành viên lại thành một khối, tạo ra những

dư luận tích cực cho tổ chức;

VHNT hạn chế được những nguy cơ mâu thuẫn và xung đột; và khixung đột thì văn hoá nhà trường tạo ra hành lang pháp lý, đạo lý phù hợp đểgóp phần khắc phục (Ví dụ: Xóa nhòa danh giới giàu nghèo, sang hèn, tạo ramột môi trường công bằng, trung thực cho người học; rèn luyện, bồi dưỡng tưduy linh hoạt, biết duy hòa, trách cực đoan, luôn luôn biết đánh giá vấn đề từ

nhiều phương diện) VHTC làm tăng hiệu quả hoạt động trong nhà trường,

trên cơ sở đó mà dần dần tạo nên những phẩm chất đặc trưng khác biệt cho tổchức trường học Đó là cơ sở nâng cao uy tín, “thương hiệu” của nhà trường,tạo đà cho các bước phát triển tốt hơn

Văn hoá tổ chức có chức năng “Trồng người” và phát triển xã hộdu Nócáo các đặc điểm và tính chất:

Trang 27

Tính cộng đồng và tính tự nhiên: Được hầu hết cộng đồng thừa nhận và

điều chỉnh hành vi của con người một cách tự nhiên, mặc nhiên, ngầm định

Tính bền vững, bảo tồn: Được duy trì qua nhiều thế hệ và có khả năng

di truyền xã hội

Tính tinh hoa hoàn hảo và tính chuẩn mực giá trị: Là cái đẹp kết tinh

từ Chân - Thiện - Mỹ, có khả năng giáo dục, nuôi dưỡng tâm hồn

1.3.5 Chức năng của văn hoá tổ chức trường học

1.3.5.1 Chức năng giáo dục: Thông qua các hoạt động các sản phẩm

của mình nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thểchất của con người, làm cho con người dần có phẩm chất và năng lực theonhững chuẩn mực xã hội đề ra Văn hoá thực hiện chức năng giáo dục khôngchỉ bằng những giá trị đã ổn định là truyền thống văn hoá mà còn bằng cảnhững giá trá đang hình thành: Các giá trị này tạo thành một hệ thống chuẩnmực mà con người hướng tới Nhờ vậy, văn hoá đóng vai trò quyết định trongviệc hình thành nhân cách ở con người, trong việc “trồng người” Với chứcnăng giáo dục văn hoá tạo nên sự phát triển liên tục của lịch sử mỗi dân tộccũng như lich sử nhân loại Văn hoá duy trì và phát triển bản sắc dân tọc và làcầu nối hữu nghị, gắn bó các dân tộc, gắn kết các thế hệ trong mục tiêu hướngđến cái Chân - Thiện - Mỹ Văn hoá là “ghen” xã hội di truyền phẩm chấtcộng đồng người lại cho các thế hệ sau

1.3.5.2 Chức năng nhận thức: Là chức năng đầu tiên, tồn tại trong mọi

hoạt động văn hoá Bởi con người không có nhận thức thì không thể có bất cứmột hành động văn hoá nào Nhưng quá trình nhận thức này của con ngườitrong các hoạt động văn hoá lại được thông qua đặc trưng, đặc thù của vănhoá

Nâng cao trình độ nhận thức của con người chính là phát huy nhữngtiềm năng ở con người

Trang 28

1.3.5.3 Chức năng thẩm mỹ: Cùng với nhu cầu hiểu biết, con người

còn có nhu cầu hưởng thụ, hướng tới cái đẹp

Con người nhào nặn thực hiện theo quy luật của cái đẹp cho nên vănhoá phải có chức năng này Nói cách khác, văn hoá là sự sáng tạo của conngười theo quy luật của cái đẹp, trong đó văn học nghệ thuật là biểu hiện tậptrung nhất sự sáng tạo ấy Với tư cách là khách thể của văn hoá, con ngườitiếp nhận chức năng này của văn hoá và tự thanh lọc mình theo hướng vươntới cái đẹp và khắc phục cái xấu trong mỗi người

1.3.5.4 Chức năng giải trí: Trong cuộc sống, ngoài hoạt động lao động

và sáng tạo, con người cón có nhu cầu giải trí Các hoạt động văn hoá; câu lạc

bộ, bảo tàng, lễ hội, ca nhạc,… sẽ đáp ứng được các nhu cầu ấy Như vậy, sựgiải trí bằng các hoạt động văn hoá là bổ ích, cần thiết, góp phần giúp cho conngười lao động sáng tạo có hiệu quả hơn và giúp con người phát triển toàndiện

Với các chức năng trên, chứng tỏ văn hoá nói chung, văn hoá tổ chứctrường THPT nước ta nói riêng, có một đời sống riêng, đặc tính nhưng lạikhông nằm ngoài sự tác động của các yếu tố kinh tế và chính trị

Vì sự phát triển và hoàn thiện con người và xã hội là mục tiêu cao cảcủa văn hoá

1.4 Những yếu tố cấu thành văn hóa trường học

- Cảm xúc và ước muốn cá nhân: Là trạng thái tinh thần của con người.

Cảm xúc phụ thuộc vào sự tác động yếu tố bên ngoài vì vậy luôn tạo choCBCNV, GV và HS một trạng thái tinh thần tích cực cũng chính là mục tiêu

của văn hoá trường học; VHTH luôn tạo cho CBCNV, GV một môi trường

làm việc thoải mái, có điều kiện để phát huy sáng kiến muốn cống hiến hếtmình và muốn gắn bó lâu dài với lớp, với trường

Trang 29

- Các mối quan hệ: Quan hệ cấp trên với cấp dưới; Quan hệ CBCNV, GV- Quan hệ CBCNV, GV; Quan hệ CBCNV, GV - Học sinh; Quan hệ học sinh - Học sinh; Quan hệ nhà trường - Phụ huynh, nhân dân; Quan hệ nhà

trường - Các tổ chức đoàn thể xã hội

- Chính sách: Công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch; Đảm bảo

chất lượng cuộc sống cho CBCNV, GV; Tạo điều kiện để CBCNV, GV học

tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Có chế độ chính sách đãi ngộ,

khen thưởng kịp thời, quan tâm tới học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,con em thuộc diện chính sách

- Giá trị vật chất, tinh thần: Mức lương, thưởng phù hợp với năng lực làm việc và thâm niên công tác; Các danh hiệu thi đua; Sự tôn vinh; Sự thăng

tiến; Chất lượng giáo dục hai mặt (Học lực - Hạnh kiểm); Kết quả thi học sinhgiỏi; kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông; kết quả thi cao đẳng - đạihọc; kết quả thi văn nghệ, thể dục thể thao

- Chuẩn mực

Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên:

Lòng yêu ngành, yêu nghề: Coi nghề dạy học là niềm vui, là lẽ sống, là

sự cống hiến của cá nhân cho cuộc đời, sẵn sàng chấp nhận khó khăn, vượtqua những cám dỗ vật chất để gắn bó với nghề Tâm huyết với nghề, hết lòng

vì học sinh thân yêu

Tôn trọng con người: Vì con người là giá trị văn hóa lớn nhất, là vốnquý nhất, là chủ thể sáng tạo và đổi mới Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đấtnước cũng chính là “vì con người và do con người” Thái độ tôn trọng conngười cụ thể ở đây là tôn trọng đồng nghiệp, học sinh trong trường, tôn trọngquyền lợi của tập thể, quyền được cống hiến, học tập và phát triển, quyền nghỉ

ốm và thai sản theo quy định

Trang 30

Tự trọng: Là một giá trị mang bản sắc riêng, là một nhu cầu cá nhân, làđộng lực bền vững làm cho CBCNV, GV trong trường phấn đấu vì tương lai,

uy tín chung của trường Tự trọng là biết yêu, biết tôn trọng chính bản thânmình, giá trị vốn có của mình, biết giữ thể diện, liêm xỉ, không vì những nhucầu cám dỗ tầm thường mà thay đổi, …

Sự trọng thị: Dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau Biết đánh giá và tôn trọngnăng lực, nhân cách của đồng nghiệp,… Trọng thị tạo ra chất keo gắn bó mọithành viên lại với nhau giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt công việc được giao

Các giá trị đạo đức: Là hệ giá trị dành cho sự phân biệt cái đúng, yêucái sai hay yêu cái tốt, quý trọng con người, luôn làm những điều tốt, khôngtham nhũng đầu cơ trục lợi của công, luôn hướng theo giá trị Chân - Thiện -

Mỹ Đạo đức là thước đo các giá trị văn hóa trong trường học Những giá trịvăn hóa đạo đức trong trường học được thể hiện dưới dạng trách nhiệm đốivới công việc chung, mục tiêu chung, không tham ô lãng phí của công, khôngmưu hại đồng nghiệp để tiến thân, không ganh đua đố kỵ, chà đạp lên ngườikhác vì mưu cầu lợi ích cá nhân, phải cùng nhau xây dựng một bầu không khílành mạnh, đùm bọc thương yêu lẫn nhau Đảng và Nhà nước ta đặc biệt chútrọng cả hai mặt đức và tài như Bác Hồ đã dạy “Có tài mà không có đức là đồ

vô dụng; Có đức mà không có tài thì làm việc cũng khó” Tạo được nền tảngđạo đức vững mạnh tại trường học là tạo được các giá trị văn hóa nhân văn,nhân bản, mang đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam

Sự công bằng: Công bằng là hệ giá trị cốt lõi mà xã hội chủ nghĩahướng tới Nhưng nếu hiểu công bằng theo nghĩa “cào bằng” thì đó lại là sựphân phối không công bằng, ảnh hưởng đến động cơ thúc đẩy trong côngviệc, tạo thói quen làm việc trì trệ, thiếu sáng tạo, dẫn đến nảy sinh mâuthuẫn, tạo dựng một trường học thiếu giá trị văn hóa chuẩn mực

Trang 31

Nghiêm khắc với mình, rộng lượng với đồng nghiệp, cấp dưới và học sinh:

Đó là phương châm sử sự có văn hóa nhất trong mọi tình huống giao tiếp, ứng

xử trong trường học vốn đã là truyền thống của dân tộc ta

- Đối với học sinh: (1)Tôn sư trọng đạo; (2)Học tập chuyên cần; (3)Kính trên, nhường dưới; (4) Đoàn kết, hợp tác; (5) Tự trọng.

- Niềm tin: Đó có thể ảnh hưởng của người lãnh đạo, quản lý và uy tín

của họ đối với CBCNV, GV và HS Xây dựng một tập thể gắn bó đoàn kết,nhất trí là một bộ phận cấu thành của VHTH, đặc biệt nó đem lại niềm tinvững chắc cho mọi người Để đem lại niềm tin sâu sắc, mỗi thành viên phảicảm thấy yên tâm và được bảo vệ Việc đảm bảo các chế độ như: Chế độ làmviệc, lương bổng, nghỉ hưu, trách nhiệm, Tất cả các CBCNV, GV trong nhàtrường đều có quyền được phấn đấu, được học tập và phát triển, quyền đượchưởng thụ theo năng lực của mình, đó là quyền bất khả xâm phạm Do vậy, đểđem lại niềm tin trong cán bộ, công nhân viên, giáo viên và học sinh nhà lãnhđạo, quản lý có thẩm quyền phải có thái độ quan tâm thích đáng, tạo dựngniềm tin yêu từ phía hội đồng sư phạm nhà trường

- Các loại thái độ:

Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên: (1) Nhiệt tình, cởi mở, hoà nhã; (2) Kiên nhẫn và có lòng tin đối với học sinh; (3) Vừa nghiêm khắc, vừa rộng

lượng bao dung

Đối với học sinh: (1) Học vì ngày mai lập nghiệp; (2) Thân thiện, tích cực; (3)Tiên học lễ, hậu học văn.

- Biểu tượng: Các Logo của trường được gắn trên đồng phục học sinh.

Trang 32

- Truyền thống: Những giá trị, niềm tin, sự mong đợi của CBCNV, GV

và HS trong trường tác động qua lại với các cơ cấu chính thức và sinh ranhững chuẩn mực hành động có tính truyền thống, đó là các quy định, quychế, nội quy, điều lệ trường có tính chất bắt buộc mọi CNCNV, GV và HStrong trường phải thực hiện Tất cả các hoạt động được lưu truyền từ năm nàyqua năm khác và được lưu giữ tồn tại đến ngày nay đã tạo ra những giá trị vănhóa mang tính truyền thống

- Đồng phục:

Đối với giáo viên: (1) Áo sơ mi, quần âu; (2) Đi dép quai hậu hoặc

giầy; (3)Đầu tóc gọn gàng; (4)Tác phong nhanh nhẹn

Đối với học sinh: (1) Ăn mặc theo đúng phong cách học sinh mặc áo trắng đồng phục, quần tối màu; (2) Đầu tóc gọn gàng không được nhuộm tóc; (3) Không được trang điểm hay đeo trang sức đến trường; (4) Không được

dùng điện thoại trong giờ học

- Nghi thức và hành vi: Nghi thức trong các hoạt động sinh hoạt tập thể; Cách thức tổ chức các hội nghị, ngày lễ, các hoạt động văn nghệ, thể dục

thể thao, câu lạc bộ (Đúng giờ, đúng địa điểm quy định, chào cờ trangnghiêm, xếp hàng ngăy ngắn, mặc đồng phục, không làm việc riêng, )

Nhìn chung 2 tầng lớp trên của VHTC là cấu trúc hữu hình và các vănbản, giá trị được tuyên bố dễ quan sát và dễ xây dựng hơn so với tầng móngcủa nó là các ngầm định nền tảng và hành vi tự nhiên của tổ chức

Trang 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xây dựng và hoàn thiện văn hóa tổ chức trường PTTH.

1.5.1 Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập: Toàn cầu hóa xu thế phát triển

tất yếu của tất cả các quốc gia cũng như các trường học của các quốc gia đó.Chủ động hội nhập sẽ khai thác được nhiều nhất những thuận lợi, những cơhội có lợi nhất, hạn chế những tiêu cực và rủi ro nảy sinh Đó cũng là conđường tốt nhất để các trường có thể học hỏi được những kinh nghiệm, phươngpháp dạy học tốt nhất và những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trìnhgiao lưu với nhiều nền văn hóa để có thể xây dựng cho mình một nền văn hóa

đủ mạnh, để tồn tại và phát triển lâu dài

1.5.2 Văn hóa dân tộc: Mỗi dân tộc, mỗi trường, mỗi CBCNV, GV và

HS cũng thuộc vào một nền văn hóa cụ thể, với một phần nhân cách tuân theocác giá trị văn hóa dân tộc Và khi tập hợp thành một nhóm hoạt động vì mụctiêu của trường, những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó.Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách của trườnghọc, đó là các giá trị văn hóa dân tộc không thể phủ nhận được

1.5.3 Người lãnh đạo: Nhà lãnh đạo được coi là người tạo ra nét đặc

thù của VHTH Nhà lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức vàphương pháp dạy học của trường mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng,các ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ của trường Để hình thành nên hệ thống giátrị niềm tin và đặc biệt là quan niệm chung trong trường đòi hỏi một quá trínhlâu dài, thông qua nhiều hình thức khác nhau như: Tăng cường tiếp xúc giữanhà lãnh đạo với CBCNV, GV và HS; Tổ chức các lễ hội, kỷ niệm, buổi gặpmặt Biểu tượng, phù hiệu cũng đóng góp vai trò rất lớn trong việc truyềnđạt hệ + thưa “Tôn sư trọng đạo” Ở các trường PTTH ta thường thấy cáckhẩu hiệu “Tiên học lễ, hậu học văn” Hoặc “Vì lợi ích mười năm trồng cây,

vì lợi ích trăm năm trồng người” (Hồ Chí Minh)

Trang 34

Ngày nay, cái khoảng cách ấy dường như biến mất, thay vào đó là sựgần gũi, thân thiết giữa thầy và trò Đây là một bước tiến khá tốt để thầy vàtrò có thể trao đổi, học hỏi lẫn nhau, chia sẻ những kinh nghiệm sống, tâm tưtình cảm để hiểu nhau hơn Nhưng sự gần gũi thân thiết ấy đã dần dần bị lạmdụng và trở nên không hay trong mối quan hệ thầy trò hiện nay Cuộc sống xãhội tiến bộ vượt bậc như ngày nay đã làm cho một bộ phận bị tha hóa, đặcbiệt là trong học đường Không ít các bạn học sinh không còn biết tôn trọng,

lễ phép với thầy cô là gì nữa, cũng chẳng biết “sợ” là gì

Lý do vì sao học sinh lại có những thái độ như vậy? Phải chăng là dogia đình, nhà trường và xã hội chưa quan tâm đúng mức chưa có phương phápdạy và học phù hợp với từng độ tuổi nên đã biến học sinh chăm ngoan, họcgiỏi biết kính thầy yêu bạn trở thành một con ác thú không có tính người Hayphải chăng do sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia đã làm ảnh hưởng đếnsuy nghĩ, tư duy của học sinh vì thế không còn cách nào khác là phải xâydựng và hoàn thiện văn hóa tổ chức trường PTTH trong giai đoạn hiện nay

Về góc độ tổ chức, VHNT được coi như một mẫu thức cơ bản, tạo ramột môi trường quản lý ổn định, giúp cho Nhà trường thích nghi với môitrường bên ngoài, tạo ra sự hoà hợp môi trường bên trong Một tổ chức có nềnvăn hoá mà hội tụ được cái tốt, cái đẹp cho xã hội VHNT sẽ giúp cho Nhàtrường thực sự trở thành một trung tâm văn hoá văn hoá giáo dục, là nơi hội

tụ sức mạnh của trí tuệ và lòng nhân ái trong xã hội, góp phần quan trọng tạonên sản phẩm giáo dục toàn diện

Đối với đội ngũ CBGV Nhà trường, VHNT thúc đẩy sự sáng tạo cánhân, tạo nên tình thương yêu chân thành giữa các thành viên và đảm bảo cho

sự hợp tác vì mực tiêu chung Thầy cô giáo là người trực tiếp tham gia hoạtđộng dạy học Và hơn ai hết, chính Nhân cách Nhà giáo sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới nhân cách học trò Vì vậy, chúng ta rất cần những Nhà giáo ngoài kiến

Trang 35

thức chuyên môn, phải hiểu biết rộng về cuộc sống, có kiến thức sâu sắc vềvăn hoá xã hội.

Đối với học sinh, văn hoá tạo nên giá trị đạo đức và có vai trò điềuchỉnh hành vi Khi được giáo dục trong một môi trường văn hoá và thấmnhuần hệ giá trị văn hoá, học trò không những hình thành được những hành vichuẩn mực mà quan trọng hơn là ẩn chứa trong tiềm thức các em là niềm tinnội tâm sâu sắc vào những điều tốt đẹp, từ đó, khao khát cuộc sống hướngthiện và sống có lý tưởng Đồng thời, Văn hoá Nhà trường còn giúp các em

về khả năng thích nghi với xã hội Một con người có văn hoá thì trong conngười đó luôn hội tụ đầy đủ những giá trị đạo đức căn bản, đó là đức tínhkhiêm tốn, lễ độ, thương yêu con người sống có trách nhiệm với bản thân và

xã hội , Do vậy, khi gặp những tình huống xã hội phát sinh, dù là nhữngtình huống mà các em chưa từng trải nhưng nhờ vận dụng năng lực văn hoá

để điều tiết hành vi một cách hài hoà, các em có thể tự điều chỉnh mình phùhợp với hoàn cảnh, ứng xử hợp lẽ, hợp với lòng người và cuộc sống xungquanh

Tóm lại, VHTCTH tác động trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển củanhà trường, xây dựng niềm tin, tạo uy tín với nhân dân, gắn kết các học sinhtrong trường; giáo dục định hướng về nhân cách và lý tưởng sống cho ngườihọc nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện của nền giáo dục hiện đại.Trong khuôn khổ nội dung chương 1, luận văn đưa ra một số quan niệm xungquanh thuật ngữ VHTC và VHTCTH, tìm hiểu về chức năng, vai trò của nótrong tổ chức sư phạm; tình hình xây dựng và áp dụng VHTC trong trườngPTTH ở nước ta hiện nay , Để từ đó so sánh thực trạng công tác VHTC ởtrường PTTH Thanh bình để đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng

và hoàn thiện văn hoá tổ chức trường PTTH Thanh Bình ngày một tốt hơn

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TRƯỜNG PTTH THANH

BÌNH, HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Tổng quan về Trường PTTH Thanh Bình:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Nói đến Hải Dương, người ta thường nghĩ ngay đến vùng đất Thanh Hàquê hương của vải Thiều nổi tiếng, nhưng nơi đây còn là vùng đất của sự hiếuhọc, tinh thần cần cù vươn lên chiếm lĩnh đỉnh cao khoa học, trong đó TrườngPTTH Thanh Bình là một điểm sáng với hơn 10 năm thành lập Đó là mộtkhoảng thời gian chưa dài so với quá trình phát triển và trưởng thành của mộtmái Trường nhưng cũng là cả một thời gian phấn đấu, nỗ lực của CBCNV,

GV nhiều thế hệ của Nhà trường Trường PTTH Thanh Bình được thành lập

và đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2000 Trước đây Trường được mang tênTrường PTTH Bán Công Thanh Hà Tháng 11 năm 2008 Trường đổi tênthành Trường PTTH Thanh Bình Ngày 15 tháng 11 năm 2013 trường PTTHThanh Bình đã được Uỷ Ban nhân dân tỉnh Hải Dương ra quyết định chuyểnđổi trường PTTH Thanh Bình từ hệ bán công sang hệ công lập Đây là niềmvui, niềm phấn khởi đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trongNhà trường và đây cũng bước ngoặt lớn đòi hỏi mỗi cán bộ, giáo viên, nhânviên và học sinh phải nỗ nực phấn đấu để trường PTTH Thanh Bình ngàycàng lớn mạnh Dưới đây là một số hình ảnh về lễ chuyển đổi trường PTTHThanh Bình từ hệ bán công sang hệ công lập

Trang 37

Ảnh 2.1: Ông Nguyễn Dương Thái - Phó CTUBND tỉnh Hải Dương trao quyết định trường PTTH Thanh Bình từ hệ bán công sang hệ công lập.

Ảnh 2.2: TS - Nguyễn Văn Quốc - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

Tỉnh Hải Dương tặng hoa chúc mừng.

Trang 38

Ảnh 2.3: Cảnh quan toàn trường PTTH Thanh Bình

Trường PTTH Thanh Bình hình thành và pháp triển trong điều kiện củamột vùng đất có nhiều thuận lợi

Ảnh 2.4: Hình ảnh quả vải Thiều Thanh Hà

Diện tích huyện Thanh Hà có: 159km2 Dân số: 152.492 người

Thanh Hà là một huyện của tỉnh Hải Dương, đất đai do phù xa bồi tụ,sông ngòi nhiều nên rất màu mỡ, phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển kinh tếnông nghiệp, nổi tiếng với đặc sản Vải thiều

Trang 39

Vị trí địa lý: Nằm ở phía Đông nam tỉnh, Phía Bắc giáp huyện Nam

Sách, phía Đông giáp huyện Kim Thành, phía Nam giáp thành phố HảiPhòng, phía Tây giáp thành phố Hải Dương Huyện có 24 xã và 1 thịtrấn(huyện lỵ)

Huyện được chia làm 4 khu Hà Nam, Hà Đông, Hà Tây và Hà Bắc.+ Hà Nam bao gồm 6 xã: Thanh Xuân, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Thanh Xá,Thanh Khê, Thị trấn Thanh Hà

+ Hà Bắc bao gồm 7 xã: Thanh An, Thanh Lang, Việt Hồng, Hồng Lạc, TânViệt, Cẩm Chế, Liên Mạc

+ Hà Đông bao gồm 6 xã: Trường Thành, Vĩnh Lập, Thanh Bính, ThanhHồng, Thanh Cường, Hợp Đức

+ Hà Tây bao gồm 6 xã: Tiền Tiến, Thanh Hải, Tân An, Phượng Hoàng, AnLương, Quyết Thắng

Tính chất đất đai cũng như địa hình của huyện mang đặc tính địa hìnhcủa đất phù sa sông Thái Bình Độ cao so với mực nước biển trung bình là0,60m

Khí hậu ở Thanh Hà mang rõ nét tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa,hội tụ đầy đủ điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện

Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế - xãhội, lại nằm giữa vùng trọng điểm của đồng bằng Bắc Bộ nên Thanh Hà cóvai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội và quân sự của tỉnhHải Dương

Thanh Hà có các con sông lớn như Thái Bình (ở phía Tây Nam), sôngRạng, sông Văn Khúc (ở phía Đông Bắc) bao bọc quanh tạo nên các tuyếngiao thông đường thuỷ rất quan trọng với thành phố Hải Dương các tuyến bạnnhư Tứ Kỳ, Kim Thành và giữa Hải Dương với cảng Hải Phòng, Quảng Ninh.Ngoài các con sông lớn bao quanh trong địa phận Thanh Hà còn có sông Gùa

Trang 40

nối sông Thái Bình với sông Văn Khúc, tách khu vực Hà Đông (gồm 6 xã)như một hòn đảo nằm giữa các con sông lớn; sông Hương (đầu công nguyêngọi là sông Cam Giang) chỉ lưu thông của sông Thái Bình vào Thanh Hà từđầu phía Tây Bắc(đầu xã Tiền Tiến hiện nay đã bị lấp) Từ các con sông lớn,

có các sông ngòi nhỏ len lỏi vào tận các thôn, xã trong huyện tạo thuận lợicho việc tưới tiêu nước cho đồng ruộng và là hệ thông giao thông thuỷ trongtrọng trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, quân sự giữa các vùng, giữa Thanh

Hà với các huyện trong tỉnh Đồng thời cũng rất thuận lợi cho việc chăn nuôiđánh bắt thuỷ sản, chăn nuôi gia cầm có giá trị kinh tế cao

Điều kiện tự nhiên: Thanh Hà là vùng đất thuộc vùng đồng bằng châu

thổ sông Thái Bình, đất đai do phù xa bồi đắp, sông ngòi nhiều nên rất mầu

mỡ, phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp Thanh Hà có2/3diện tích là triều bãi, nhiều vùng trước đây là đầm hồ, bãi trũng, quanhnăm chỉ có cỏ lau, lác sú, vẹt mọc um tùm, song đó lại là môi trường tốt chocác loài thủy sinh quý, có giá trị dinh dưỡng cao như: Tôm, cá, cua, cáy, rươi,ruốc,

Kinh tế - xã hội: Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Cây trồng phổ biến là

Vải thiều, ổi, quất nhưng Vải Thiều Thanh Hà nổi tiếng xưa nay Ở Thanh

Hà, cây vải Thiều chiếm 2/3 diện tích đất canh tác, là nguồn thu nhập chínhcủa người nông dân

2.1.2 Cơ cấu, bộ máy tổ chức trường PTTH Thanh Bình

Để giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau, thực hiện có hiệu quảmục tiêu chung mọi tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp đều phải xây dựng và duytrì một cơ cấu nhất định “Tổ chức là một nhóm người có chuyên môn sâulàm việc cùng nhau để thực hiện một nhiệm vụ chung” Cơ cấu tổ chức trongnhà trường PTTH là toàn bộ cơ cấu các bộ phận có mối quan hệ hệ với nhau,được tổ chức một cách hợp lý, đủ sức thực hiện nhiệm vụ của nhà trường,

Ngày đăng: 10/09/2018, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Minh Cương (2010), Nhân cách doanh nhân văn hoá doanh nhân Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân cách doanh nhân văn hoá doanh nhânViệt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
2. Đỗ Minh Cương (2001), Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
3. Đỗ Minh Cương (1998), “Văn hóa - nội lực và mô thức phát triển kinh tế - xã hội”, Tạp chí Giáo dục lý luận (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa - nội lực và mô thức phát triển kinhtế - xã hội”
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Năm: 1998
4. Đào Văn Chúc (1997), Văn hóa học, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học
Tác giả: Đào Văn Chúc
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 1997
5. Vũ Cao Đàm (2009), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NxbKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương(1999), Triết lý kinh doanh với quản lý doanh nghiệp(Sách tham khảo), Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lý kinh doanh vớiquản lý doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia HàNội
Năm: 1999
7. Vũ Cao Đàm (2009), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NxbKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
8. Phan Thanh Hội, Phan Thăng (2001), Quản Trị học, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị học
Tác giả: Phan Thanh Hội, Phan Thăng
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2001
9. Dương Thị Liễu (2011) Giáo trình Văn hoá kinh doanh, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Văn hoá kinh doanh
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tếQuốc dân
10. Dương Thị Liễu (2006) Bài giảng Văn hoá kinh doanh, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Văn hoá kinh doanh
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tếQuốc dân
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn Kiện Đại Hội, Nghị quyết Hội nghị TW II, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Kiện Đại Hội, Nghị quyết Hội nghị TWII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứX của Đảng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
14. Nguyễn Viết Lộc (2009), “Văn hóa tổ chức ĐHQGHN trong bối cảnh đổi mới và hội nhập”, Tạp chí khoa học, chuyên san Kinh tế và kinh doanh 25 (2009) 230-238.Tài liệu Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa tổ chức ĐHQGHN trong bối cảnh đổimới và hội nhập”", Tạp chí khoa học, chuyên san Kinh tế và kinh doanh 25(2009) 230-238
Tác giả: Nguyễn Viết Lộc
Năm: 2009
18. Tạp chí Thanh Tra, đăng ngày 11/8/2011.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: đăng ngày 11/8/2011
11. Nguyễn Mạnh Quân (2004) Giáo trình đạo đức kinh doanh và Văn hoá doanh nghiệp, Nxb Lao động - Xã hội Khác
16. Báo cáo kết quả thi đua Ban thi đua từ năm học 2007 - 2008 đến năm học 2012 - 2013 Khác
17.Giáo Dục và thời đại Chủ Nhật số 46 ngày 11/11/2011 Khác
19. GS. Phạm Minh Hạc, Xây dựng văn hóa học đường phải là mối quan tâm của mọi nhà trường Khác
22. TS. Nguyễn Thị Tĩnh, Xây dựng Văn hóa học đường trong bối cảnh đất nước đổi mới hội nhập Khác
23. Trịnh Minh Loan, Văn hóa học đường yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục, Viện nghiên cứu Sư phạm, Đại học Sư phạm hà Nội.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w