1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT NAM ĐÔNG QUAN

112 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp đề tài: "XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT NAM ĐÔNG QUAN" Để tham khảo thêm các tài liệu khác, các bạn tham khảo tại link dưới đây: https://123doc.org/trang-ca-nhan-3628077-tran-quynh-anh.htm

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình VISUAL BASIC 6.0 3

1.1.1 Nguồn gốc của Visual Basic 3

1.1.2 Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình VB 3

1.1.3 Sử dụng VB 6.0 4

1.1.4 Những khái niệm cơ bản về CSDL và các kỹ thuật kết nối CSDL 5

1.2 Tìm hiểu về Access 9

1.2.1 Khái quát về Microsoft Access 9

1.2.2 Các đối tượng chính 9

1.2.3 Kết luận chung 11

CHƯƠNG 2 12

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 12

2.1 Giới thiệu chung 12

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 12

2.1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức thư viện 12

2.2 Qui trình quản lí thư viện 13

2.2.1 Mô tả hoạt động QLTV của trường 13

2.2.2 Ưu nhược điểm của hệ thống cũ 20

2.2.4 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2.5 Giới hạn của hệ thống- Hướng đề xuất 22

CHƯƠNG 3: 23

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23

3.1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU - MỤC TIÊU QUẢN LÝ 23

3.1.1 YÊU CẦU CỦA BÀI TOÁN 23

3.1.2 MỤC TIÊU QUẢN LÝ 24

3.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÍ THƯ VIỆN THPT NAM ĐÔNG QUAN 24

3.2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống về chức năng 24

3.2.2 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng: 24

3 3 Xây dựng biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh: 25

3.4 Xây dựng biểu đồ dữ liệu mức đỉnh 27

3.5 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 28

3.5.1 Chức năng cập nhật 28

Trang 2

3.6.2 Dựa vào thẻ độc giả ta có: 32

3.6.3 Dựa vào phiếu mượn sách ta có 32

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 34

4.1 :Các bảng dữ liệu 34

4.1.1 Bảng tác giả 34

4.1.2 Bảng vị trí 34

4.1.3 Bảng thể loại sách 35

4.1.4 Bảng nhà xuất bản sách 35

4.1.5 Bảng danh mục sách 35

4.1.6 Bảng độc giả 36

4.1.7 Bảng phiếu mượn 36

4.1.8 Bảng chi tiết phiếu mượn 36

4.1.9 Bảng phiếu trả 37

4.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 37

4.3 Thiết kế giao diện trong chương trình 38

4.3.1 Giao diện chính của chương trình 38

4.3.2 Form cập nhật danh mục sách 39

4.3.3 Form cập nhật độc giả 40

4.3.4 Form cập nhật thể loại sách 41

4.3.5 Form cập nhật vị trí sách 41

4.3.6 Form cập nhật nhà xuất bản sách 42

4.5.7 Form cập nhật tác giả 43

4.5.8 Form mượn sách 45

4.5.9 Form chi tiết mượn 46

4.5.10 Form trả sách 47

4.5.11 Form tìm kiếm sách 48

4.5.12 Form tìm kiếm độc giả 48

MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH 49

ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 106

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

1

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trên thế giới hiện nay, tin học là một ngành phát triển không ngừng.Thời

kỳ công nghiệp đòi hỏi thông tin nhanh chóng, chính xác.Có thể nói tin học đãchiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong các ngành khoahọc kỹ thuật.Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của ngànhtin học thế giới và khu vực, ngành tin hoc nước ta đã có bước phát triển nhấtđịnh

Việc đưa tin học vào quản lý, nhằm giảm bớt sức lao động của con người,tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làmquản lý giấy tờ bằng thủ công như trước đây Tin học hoá nhằm thu hẹp khônggian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hoá và cụ thể hoá các thông tintheo nhu cầu của con người

Còn ở Việt Nam ngành tin học tuy còn non trẻ nhưng cũng đang từng bước bứtphá được những thành công trong việc áp dụng tin học vào việc phát triển kinh -

tế xã hội, góp phần vào việc phát triển và khẳng định mình trên trường quốc tế

Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận đề tài "Xây dựngchương trình quản lí thư viện trường THPT Nam Đông Quan” Là một học sinhngành Công nghệ thông tin, với mục đích tổng hợp những kiến thức đã học vàtìm hiểu để vận dụng vào giải quyết công việc thực tiễn, qua kết quả thu thập tàiliệu và nghiên cứu tìm hiểu thực tế tại thư viện trường THPT Nam Đông Quan

về công tác quản lý thư viện và đặc biệt là được sự hướng dẫn rất nhiệt tình củathầy giáo Ts Hoàng Xuân Thảo, em đã hoàn thành được đề tài của mình vớinhững nội dung sau đây:

Trang 4

Chương IV: Thiết kế chương trình Trong quá trình làm bài, mặc dù đã có nhiều cố gắng song bước đầu làmquen với một bài toán thực tế mà kinh nghiệm còn chưa nhiều nên chương trìnhcủa em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đónggóp ý kiến của các thày cô để chương trình của em ngày càng hoàn thiện hơnnữa.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn đã nhiệt tình tạo điều kiện

và hướng dẫn em hoàn thành đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

3

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình VISUAL BASIC 6.0

1.1.1 Nguồn gốc của Visual Basic

Visual Basic đã được ra đời từ MSBasic, do BillGates viết từ thời dùngmáy tính 8 bít 8080 hay Z80 Hiện nay nó chứa tới hàng trăm câu lệnh(commands), hàm (funtions) và các từ khoá (keywords) Khả năng của ngôn ngữlập trình này cho phép những người chuyên nghiệp hoàn thành bất cứ điều gìnhờ sử dụng ngôn ngữ lập trình MSWindowns nào khác

Microsoft Visual Basic (viết tắt là VB) là ngôn ngữ lập trình hướng sựkiện (event – driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE)

Cho dù bạn là chuyên nghiệp hay mới mẻ đối với chương trìnhWindowns, VB cung cấp cho bạn một công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hoá việctriển khai trình ứng dụng cho MSWindowns

Phần “Visual” đề cập đến phương pháp được sử dụng để tạo một giao diện

đồ hoạ người dùng (Graphic User Interface hay viết tắt là GUI) một cách trựcquan Thay vì phải viết nhiều dòng mã lệnh để mô tả hình dáng và vị trí của cácphần tử tạo nên giao diện, VB có sẵn hình ảnh, gọi là control, bạn tha hồ sắp đặt

vị trí và quyết định các đặc tính của chúng trên một khung màn hình, gọi là form

Phần “Basic” đề cập đến ngôn ngữ BASIC, là một ngôn ngữ nổi tiếng, đơngiản, dễ học

1.1.2 Ưu điểm của ngôn ngữ lập trình VB

- Đây là cách nhanh nhất, dễ dàng nhất, tốt nhất để lập trình cho MicrosoftWindowns

Trang 6

- Dùng Visual Basic tiết kiệm thời gian và công sức so với ngôn ngữ lậptrình khác khi xây dựng ứng dụng.

1.1.3 Sử dụng VB 6.0.

a Các module mã lệnh trong Visual Basic

Mã lệnh được lưu trong các module Có 3 loại module:

- Module Form: Chương trình chỉ gồm một Form và tất cả mã lệnh củachương trình nằm trong module Form, chứa các thủ tục đáp ứng trên Form đó

- Module Standard (trong các tệp *.bas) chứa các thủ tục và khai báo truynhập được bởi các Module khác trong chương trình hay thậm chí bởi các chươngtrình khác nhau

- Module Class (trong tệp *.frm): cơ sở lập trình hướng đối tượng trongVB

- Kiểu số: Interger, Long, Double and Curency

Trang 7

- Dùng hàm và thủ tục để chia nhỏ chương trình thành nhiều phần, giúp dễdàng kiểm tra, gỡ lỗi chương trình.

Thủ tục có thể được sử dụng lại trong một số ứng dụng khác

Các loại thủ tục:

- Thủ tục con không trả về giá trị

[private | public][static] Sub <tên thủ tục>(tham số)

Các dòng lệnh End sub

- Hàm luôn trả về giá trị

[private|public][static] funtion<tên thủ tục>(tham số)[As<kiểu dữ liệu>]

Các dòng lệnh End funtion

- Cách gọi hàm/ thủ tục

Call tenthutuc (cac tham so)

- Cách gọi thủ tục trong module khác

TenModule.tenham/tenthutuc (cac tham so)

- Thoát khỏi hàm/thủ tục

Exit Sub: Thoát khỏi thủ tục Exit function: thoát khỏi hàm

1.1.4 Những khái niệm cơ bản về CSDL và các kỹ thuật kết nối CSDL

Những khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu

- Cơ sở dữ liệu là gì?

Cở sở dữ liệu là một kho chứa thông tin có liên quan với nhau.

Trang 8

- Cho phép kết nối các bảng với nhau

Các thành phần cơ bản của một CSDL

- Database (CSDL): Một tập bảng dữ liệu chứa các thông tin có liên quantới nhau

- Table (bảng): một tập bản ghi, mỗi bản ghi chứa cùng một kiểu thông tin

- Record (bản ghi): một dòng trên bảng, bao gồm một số trường dữ liệu

- Filed (trường): một phần dữ liệu cụ thể trong bản ghi

- Index (chỉ mục): một bảng đặc biệt chứa giá trị của một hoặc nhiềutrường khoá và con trỏ đến vị trí của bản ghi thực Các giá trị và con trỏ đượclưu theo một thứ tự cụ thể và được dùng để thể hiện dữ liệu theo thứ tự đó

- Query (câu hỏi truy vấn): một lệnh dựa vào một tập lệnh hoặc tiêu chí cụthể, được thiết kế để lấy ra một nhóm bản ghi nhất định từ một hoặc nhiềubảng hoặc để thực hiện một thao tác trên một bảng

- Recordset: một nhóm bản ghi, là kết quả của một query tới một hoặcnhiều bảng trong CSDL Các bản ghi trong một Recordset thường là tập concủa tập mọi bản ghi trong một bảng Khi recordset được tạo bởi Query, số bảnghi và thứ tự của chúng trong recordset do Query quyết định

* Bảng và trường.

a Bảng: Các cơ sở dữ liệu được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các

phân nhóm dữ liệu Bảng có cấu trúc định nghĩa sẵn và chứa dữ liệu phù hợp với cấu trúc này Ví dụ: ta tạo một CSDL để quản lý sách, ta phải tạo ra một bảng cho Sách, một bảng cho độc giả, một bảng cho ngày mượn

b Trường: Thể hiện một bộ phận dữ liệu trong một bản ghi (mẩu tin) Ví

dụ như một bản ghi thể hiện một mục trong SinhViên chứa các trường:

MaSinhvien, TenSV, QueQuan, NgaySinh, Gioitinh

*Tạo một cơ sở dữ liệu.

- Ta dùng Visual Data Manager để tạo CSDL

Để mở Visual Data Manager ta thực hiện các bước sau:

7

Trang 9

1 Từ menu của VB ta chọn Add-Ins, cửa sổ Visual Data Manager xuât hiện

2 Từ menu của Visual Data Manager, chọn File -> New -> Microsoft Access, version 7.0 MDB Một hộp thoại tập tin xuất hiện

3 Chọn thư mục ta muốn Save vào

4 Nhấn chuột vào nút Save CSDL tạo ra và Visual Data Manager sẽ hiểnthị một vài cửa sổ cho phép ra làm việc với CSDL

*Cửa sổ CSDL

- Cửa sổ DataBase của Visual Data Manager chứa tất cả các thành phần của CSDL Trong cửa sổ này ta có thể xem các thuộc tính, kiểm tra các bảng

và các thành phần khác và thêm các chức năng mới vào CSDL

- Để xem các thuộc tính của CSDL ta vừa tạo vừa nhấn chuột vào dấu cộng ở bên trái của mục Properties

*Tạo bảng

- Để tạo một bảng mới ta làm theo các bước sau:

1 Trong cửa sổ Database của Visual Data Manager, nhấn chuột phải vào Properties

2 Chọn New Table Sẽ có một hộp thoại xuất hiện Trong hộp thoại này

ta có thể tạo cấu trúc bảng, chỉ định các trường, kiểu dữ liệu và chỉ mục

* Các kỹ thuật kết nối CSDL.

a DAO (Data access Object): là kỹ thuật kết nối CSDL riêng của

Microsoft Kỹ thuật này chỉ dùng với Jet Database Engine Ưu điểm của kỹ thuật này là tính dễ dùng, nhanh chóng và tiện lợi Tuy nhiên DAO chỉ có thể được liên kết với hệ quản trị CSDL Microsoft Access

Trang 10

trình viên chỉ sử dụng một phương thức duy nhất để truy cập vào hệ quản trị CSDL Access.

c ADO (Active Data Objects): ADO cho phép ta làm việc với mọi loại

nguồn dữ liệu (Data Sources), không nhất thiết phải là CSDL Microsoft

Access hay SQL server Đây là một kỹ thuật kết nối CSDL gần đây nhất của

VB Không giống như những kỹ thuật truy nhập CSDL khác của VB (RDO, DAO) ADO có thể cung cấp cho người lập trình nhiều chọn lựa trong việc truy xuất dữ liệu

- Sử dụng ADO data control

ADO Data control không có sẵn trên thanh công cụ Toolbox như một số control thông dụng khác, do đó bạn phải đưa vào bằng cách: trên Menu của VB chọn Project -> Components (hoặc Click chuột phải trên Toolbox chọn

Components), trong Tab Control bạn Check vào ô “Microsoft ADO data control 6.0 (OLEDB)” rồi nhấn Apply

Để hiển thị dữ liệu từ ADO data Control bạn cần phải có các Control thông thường được “kết buộc dữ liệu” (data binding) với ADO controls

*Đối tượng Connection và Recordset

a Đối tượng Connection

Lệnh khai báo và khởi động đối tượng Connection:

Dim tên_connection As ADODB.connection

b Đối tượng Recordset

9

Trang 11

Khai báo và khởi tao recordset:

Dim tên_Recordset As ADODB.recordset

1.2 Tìm hi u v Access ểu về Access ề Access

1.2.1 Khái quát về Microsoft Access

Microsoft Access là công cụ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, được đánh giácao trong các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính PC hiện nay Dotính linh hoạt có nhiều mức người dùng và rất dễ sử dụng So với công việc phảilập trình vất vả khi sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu như FOXPRO thì vớiAccess chỉ cần thực hiện những thao tác đơn giản

Access không chỉ là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mà còn là một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database) Access cung cấp công cụ Wizard

để tự động tạo bảng, truy vấn, báo cáo hỗ trợ cho người dùng Ta có thể sử dụngviệc phân tích bảng để tránh dư thừa dữ liệu Access hỗ trợ rất tốt cho nhữngngười mới bước vào tin học Với Wizard và các phương tiện hoạt động khác, sẽtiết kiệm được thời gian, công sức trong việc xây dựng và thiết kế công trình

Sáu đối tượng mà Access cung cấp cho người dùng là: Bảng (Table), truyvấn (Query), mẫu biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module Các đốitượng trên có đầy đủ khả năng lưu trữ dữ liệu, thống kê, kết xuất báo cáo thôngtin và tự động cung cấp nhiều các tác vụ khác

1.2.2 Các đối tượng chính

a Bảng ( table )

Trong Access việc tạo bảng, sửa đổi cấu trúc của bảng được tiến hành trênmôi trường giao diện đồ hoạ rất trực quan, việc tạo bảng có thể sử dụng công cụWizard hoặc tự thiết kế theo ý người sử dụng Đối với bảng, Access cung cấp

Trang 12

Đặc biệt, với thuộc tính Validation Rule của các trường, chúng ta có thểkiểm soát được các giá trị nhập vào mà không cần viết một dòng lệnh lập trìnhnào như các ngôn ngữ lập trình khác.

Ngoài ra, để giảm các thao tác khi nhập dữ liệu, ta có thể đặt thuộc tính ngầmđịnh Default value hay các phiên bản mới của Accesss cung cấp các Combo Boxcho các trường của bảng nếu ta muốn sủ dụng để giảm bớt các thao tác bàn phím

và sai sót trong quá trình nhập liệu

Để đảm bảo an toàn dữ liệu, Access cho phép thiết lập quan hệ giữa cácbảng với nhau đảm bảo tính ràng buộc Do đó, người dùng không phải kiểm tratính toàn toàn vẹn dữ liệu khi nhập

- Đặt khoá chính cho bảng và tạo các chỉ mục

Trang 13

Truy vấn là sự lựa chọn thông tin theo một điều kiện nào đó Có thể nóisức mạnh của Access chính là ở truy vấn và báo cáo Trong Access có 2 loại truyvấn :

- Truy vấn lựa chọn (select query): Là truy vấn mà kết quả đầu ra là tậphợp các thông tin được lựa chọn từ các bảng, các truy vấn theo một điều kiệnnào đó

- Truy vấn hành động: Là truy vấn nhằm thực hiện một thao tác sử lý một

dữ liệu nào đó Ví dụ như xoá dữ liệu (Query delete), cập nhật dữ liệu (Queryupdate), chèn dữ liệu (Quary Append), tạo bảng (Query make table)

Việc sử dụng hữu hiệu các truy vấn trong chương trình sẽ làm tăng khảnăng tìm kiếm lời giải cho các bài toán phức tạp Việc sử dụng các hàm tự địnhnghĩa trong các cột của các truy vấn làm tăng khả năng kết xuất thông tin, tăngtính đa dạng, mềm dẻo của thông tin đầu ra

Ngoài ra, ta có thể xây dựng các truy vấn bằng cách sử dụng trực tiếp cáccâu lệnh SQL, phục vụ tốt cho nghiệp vụ quản lý

Khi xây dựng một truy vấn cần phải:

- Chọn bảng hoặc Query khác làm nguồn dữ liệu

- Thêm các trường mới và kết quả thực hiện các phép tính trên các trườngcủa bảng nguồn

- Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn

- Đưa vào các trường dùng để sắp xếp

1.2.3 Kết luận chung .

Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp có cấu trúc của các khoản dữ liệu Vì sự sắp xếp dữ liệu là có thể dự báo trước được, nên ta có thể sắp xếp các khoản dữ

Trang 14

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

2.1 Gi i thi u chung ới thiệu chung ệu chung.

Trường THPT Nam Đông Quan là cơ sở đào tạo phổ thông, chất lượng cao, các đối tượng đều là các em giỏi, thi tuyển vào hệ chuyên của trường

Trong quá trình xây dựng và phát triển, trường đã tích cực phương pháp học tập mà trọng tâm là quá trình tự học và rèn luyện của Chính vì vậy nhu cầu

sử dụng thư viện trường để phục vụ cho nhu cầu học tập và nghiên cứu là hết sứccần thiết Tổng quan thư viện trường có cơ cấu và tổ chức như sau:

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

2.1.2 Mô tả cơ cấu tổ chức thư viện

Thư viện trường THPT Nam Đông Quan có khoảng 3000 đấu sách báo bao gồm giáo trình, tài liệu tham khảo, đồ án tốt nghiệp, tiểu luận, báo, tạp chí… phục vụ cho nhu cầu học tập nghiên cứu của giáo viên học sinh trong nhà trường

Việc phân công quản lí trong thư viện được phân chia như sau:

- Ban quản lí thư viện: Bao gồm một phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều hành chung cho toàn bộ công tác của thư viện

- Phòng nghiệp vụ: Lập kế hoạch mua sách mới, thanh lí sách cũ, kếhoạch phục vụ độc giả, cấp thẻ độc giả

- Bộ phận bổ sung tài liệu: Liên hệ với các nhà xuất ản để mua sách,các đơn vị, cá nhân cung ứng sách để tiếp nhận sách đưa vào thư viện

13

Ban Quản lí thư viện

Bộ phận bổ sung tài liệu

Trang 15

- Nhân viên thủ thư: Tiếp nhận đánh mã số sách, phân loại sách, kiểm tra độc giả, thực hiện chức năng mượn trả sách, thống kê, tra cứu

Sách trong thư viện được phân thành các khu vực:

-Khu vực giáo trình: Bao gồm các giáo trình đại cương, giáo trình chuyên ngành, giáo trình nước ngoài…

- Khu vực tài liệu tham khảo: Bao gồm tài liệu mở rộng, tài liệu nước ngoài…

- Khu vực báo tạp chí

- Khu vực đồ án tốt nghiệp, đề tài thực tập tốt nghiệp, tiểu luận…Hướng phát triển của thư viện

- Chuẩn hóa các hoạt động của thư viện theo hướng tin học hóa

- Bổ sung kịp thời các tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập nghiên cứu của học sinh, giáo viên

- Mở rộng diện tích của kho sách, phòng đọc… để phục vụ nhu cầu của độc giả

2.2 Qui trình qu n lí th vi n ản lí thư viện ư viện ệu chung.

2.2.1 Mô tả hoạt động QLTV của trường

Sách báo trong thư viện phục vụ cho nhu cầu cần tra cứu, học tập Việc quản lí

và giữ gìn tốt đóng vai trò rất quan trọng Một cuốn sách có thể sử dụng qua nhiều khóa học Để thuận tiện cho việc quản lí thì cần phải đăng kí từng ấn phẩm

để theo dõi

Dựa vào sổ đăng kí của thư viện chúng ta có thể biết những thông tin sau:

+Số lượng sách hiện có của thư viện là bao nhiêu, chất lượng của sách

hiện có như thế nào

Trang 16

+ Qua đó đưa ra được phương hướng, góp ý trong việc phục vụ của nhân

viên quản lí thư viện và nâng cao được ý thức trách nhiệm của độc giả

Quá trình hoạt động của thư viện như sau:

- NXB sẽ gửi danh mục, sách kèm theo giá niêm yết về cho thư viện

- Thư viện lập thông tin và danh sách về các loại sách cần bổ sung từ danh sách mà nhà xuất bản đã đưa ra ,được sự đồng ý của hiệu trưởng nhà trường, quản lí thư viện sẽ tiến hành lập hợp đồng với nhà xuất bản

- Nhà xuất bản gửi hóa đơn thanh toán, hóa đơn này sẽ được gửi về bộ phậntài chính của nhà trường và thực hiện việc thanh toán

Sách sau khi được chuyển về, bộ phận nghiệp vụ của thư viện sẽ tiến hành quá trình phân loại sách Quá trình này được thực hiện như sau:

+ Bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành phân loại sách theo từng lĩnh vực, hay theo đầu sách

+ Đánh mã số sách, đóng dấu thư viện và lập phiếu để quản lí sách

+ Với mỗi đầu sách ta sẽ có một hồ sơ để quản lí được mô tả như sau:

15

Trang 17

Thẻ thư viện bao gồm các thông tin: Mã thẻ độc giả, họ và tên, năm sinh, địa chỉ, ngày cấp, ngày hết hạn.

Đối với những độc giả làm mất thẻ, muốn làm lại thẻ phải có đơn yêu cầu.Thẻ được cấp với mã mới

Đối với giáo viên và nhân viên trong trường thì thẻ thư viện có thời hạn hài hơn

Trang 18

Dưới đây là mẫu thẻ thư viện:

Thư viện trường Đại học khoa học

Mã số thẻ độc giả

THẺ ĐỘC GIẢ Họ và tên

Năm sinh

Nghề nghiệp

Địa chỉ

Ngày đăng kí

Số chứng minh

Hạn sử dụng

Ngày Tháng năm

Thủ thư (kí và ghi rõ họ tên)

c Mượn trả sách

Để mượn sách, độc giả phải tiến hành tra cứu theo danh mục sách có sẵn của thư viện Sau đó điền thông tin vào phiếu yêu cầu mượn sách Nhân viên phục vụ căn cứ vào phiếu này để tìm, đồng thời kiểm tra sách có còn trong thư viện hay không để cho độc giả mượn

Dưới đây là mẫu phiếu yêu cầu:

17 Ảnh

Trang 19

Đại học Thái Nguyên Trường Đại học Khoa học

PHIẾU YÊU CẦU

Mã số thẻ độc giả………

Họ tên: ………

Năm sinh: ………

Địa chỉ: ………

STT Mã sách Tên sách Tác giả Ghi chú 1

2 3 4 5

Khi mượn sách, độc giả được mượn tối đa 5 cuốn Thời hạn mượn sách là 7 ngày

Các hình thức xử phạt của thư viện:

- Khi độc giả trả sách, nhân viên thư viện sẽ xem trên phiếu yêu cầu mượn sách, nếu quá hạn thì độc giả sẽ bị xử phạt theo qui định Thư viện cũng có hình thức xử phạt thích đáng với những độc giả trả sách không còn nguyên vẹn trước khi mượn

- Trường hợp độc giả làm mất sách thì phải mua đền đúng sách đó Nếu

Trang 20

- Đối với học sinh không trả sách, thư viện sẽ lập danh sách gửi lên hiệu trưởng để có hình thức xử phạt thích đáng.

d Thanh lọc sách

Để đảm bảo tính tư tưởng, khoa học và thời sự của kho sách, đồng thời vớiviệc bổ sung sách mới cần phải thường xuyên nghiên cứu để kịp thời phát hiện

và thanh lọc những sách cũ, lạc hậu ra khỏi kho sách Thanh lọc sách cũng chính

là một biện pháp tăng cường chất lượng kho sách, nâng cao hiệu quả sử dụng củakho sách trong thư viện

Hàng năm, có kiểm tra định kì kho sách Các sách hư hỏng, đã bị rách nát hoặc những cuốn sách không còn phù hợp với việc học tập và nghiên cứu được lập thành danh sách

Việc nghiên cứu, chọn sách để thanh lọc sách là một việc làm phức tạp, đòi hỏi cán bộ chuyên môn phải có tinh thần trách nhiệm cao và phải có trình độ

để đánh giá chính xác nội dung giá trị của cuốn sách

Để đảm bảo nguyên tắc quản lí tài sản, khi tiến hành thanh lọc sách ra khỏi thư viện phải được sự đồng ý của lãnh đạo nhà trường và lập biên bản xuất kho sách thư viện

Dưới đây là biên bản xuất sách khỏi kho:

19

Trang 21

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập-Tự do-Hạnh phúc -

BIÊN BẢN XUẤT SÁCH KHỎI KHO THƯ VIỆN

Chúng tôi những người lập biên bản (ghi rõ họ tên, chức vụ)

Chứng nhận đã xuất kho thư viện các sách hoặc báo, tạp chí) trong bảng kê kèm gồm ….bản, tính thành tiền là ……

Trang 22

e Hủy độc giả

- Đối với các độc giả là , thẻ có giá tri theo suốt khóa học hết khóa học thẻ

sẽ bị hủy

- Đối với học sinh vị phạm quy định của thư viện tùy theo từng mức độ mà

có thể bị cấm sử dụng thư viện trong một thời gian hoặc có thể cấm vĩnh viễn không được sử dụng thư viện trong khóa học nếu đã có thẻ thì có thể bị thu hủy.Đối với cán bộ giảng dạy của nhà trường thẻ sẽ có giá trị trong thời gian còn giảng dạy tại trường

f Báo cáo thống kê

Ngoài công việc phục vụ bạn đọc còn có nhiệm vụ thống kê, lập báo cáo về

số sách đã mượn, hiện trạng của sách, độc giả, danh sách cần mua gửi lên phụ trách thư viện

Hàng tháng cần đưa ra được thể loại và đầu sách mà đang quan tâm và đượcmượn nhiều nhất

2.2.2 Ưu nhược điểm của hệ thống cũ

Qua khảo sát thực tế thư viện của trường Đại học Khoa Học- Đại học Tháinguyên chúng em nhận thấy rằng thực trạng của thư viện còn cần có nhiều sự thay đổi và quan tâm nhiều hơn nữa, cụ thể đó là:

- Hiện tại, công tác quản lí sách của thư viện của trường chủ yếu dựa trên giấy tờ ghi chép, mọi công việc đều tiến hành thủ công, từ việc cập nhật, đến tìmkiếm, sắp xếp tài liệu do đó mất rất nhiều thời gian và nhân lực Thêm vào đó do công tác quản lí trên giấy tờ nên việc lưu trữ tốn nhiều không gian thời gian, số sách dễ bị thất lạc và công tác bảo quản cũng gặp nhiều khó khăn và sai sót, khi cập nhật thông tin thường gây ra tình trạng tẩy xóa Hiện nay thư viện trường được cấp thêm máy tính để trợ giúp cho công tác quản lí song cũng chỉ để bớt giảm việc ghi chép, giúp in ấn bảng biểu

21

Trang 23

- Công việc trong thư viện thì rất nhiều, trong khi đó nhân viên thư viện thì ít (chỉ có 2 nhân viên) vì vậy việc phục vụ nhu cầu của Cán bộ cũng như học sinh còn nhiều khó khăn và hạn chế, đặc biệt là khi công việc còn đang làm một cách thủ công, không có sự trợ giúp của phần mềm, của máy móc.

- Việc lập hồ sơ, lưu trữ việc mượn trả còn làm trên giấy gây tốn nhiều thời gian của nhân viên thư viện, đồng thời qua đó gây khó khăn cho việc quản lí bảo quản hồ sơ sổ sách liên quan đến việc mượn trả, hồ sơ quản lí độc giả

2.2.3 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống mới

Với các yếu điểm của hệ thống cũ, hệ thống quản lí mới sẽ đáp ứng được các chức năng và yêu cầu cụ thể như sau:

- Cung cấp cho cán bộ và học sinh các thông tin về sách, tài liệu mình quan tâm một cách nhanh nhất

- Giúp cho nhân viên thư viện quản lí các thông tin về bạn đọc, về hồ sơ quản lí sách một cách nhanh nhất và chính xác nhất khi cần thiết

- Giúp quá trình tìm kiếm sách của nhân viên nhanh hơn hiệu quả hơn, từ

đó phục vụ tốt hơn nhu cầu của bạn đọc

- Giúp cho quá trình cập nhập sách mới, xác nhận mượn trả được nhanh chóng và chính xác

- Ngoài ra hệ thống còn cho phép thống kê sách được quan tâm, số lượng sách trong thư viện theo từng chủ điểm, số lượng độc giả mà thư viện quản lí…

2.2.4 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, do lượng thời gian để chuẩn bị và hoàn thiện khá ngắn, nên đề tài này chúng em mới chỉ nghiên cứu và xây dựng chương trình cho ba chức năng chính

Trang 24

2.2.5 Giới hạn của hệ thống- Hướng đề xuất

a Giới hạn của hệ thống

Khi xây dựng hệ thống vẫn còn nhiều giới hạn như chưa có các chức năng quản lí nhân viên thư viện Các vấn đề về tài chính, cơ sở vật chất của thư viện chưa được đề cập đến

b Hướng đề xuất

Dần hoàn thiện và bổ sung thêm các chức năng cho chương trình như hệ thống cần có chức năng quản lí nhân viên thư viện, quản lí tài chính của thư việnhoàn thiện, thiết kế chương trình thân thiện và dễ sử dụng hơn…

23

Trang 25

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 XÁC Đ NH YÊU C U - M C TIÊU QU N LÝ ỊNH YÊU CẦU - MỤC TIÊU QUẢN LÝ ẦU - MỤC TIÊU QUẢN LÝ ỤC TIÊU QUẢN LÝ ẢN LÝ

3.1.1 YÊU CẦU CỦA BÀI TOÁN

Bài toán đặt ra là công tác quản lí thư viện của trường THPT Nam Đông Quan.Quản lý thư viện của trường cần được xây dựng bởi một phần mềm tin học với mục đích là thực hiện công việc nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm công sức cho người làm công việc quản lý Hệ thống này cần đáp ứng được nhu cầu học tập, tra cứu tài liệu và giúp quá trình mượn trả sách được nhanh chóng, giảmbớt thời gian và chi phí đáng kể so với mô hình quản lí cũ

Hệ thống quản lí thư viện sẽ giúp thủ thư quản lí việc mượn trả tài liệu củađộc giả:

- Khi độc giả muốn mượn tài liệu thì thủ thư sẽ kiểm tra thẻ của độc giả cóhợp lệ hay không? Nếu thỏa mãn các điều kiện qui định thì độc giả được phép mượn tài liệu đồng thời thủ thư sẽ lưu các thông tin về: mã thẻ, mã sách, ngày mượn, ngày phải trả… vào phiếu mượn

- Khi độc giả tới trả sách, thủ thư sẽ nhập mã thẻ, mã tài liệu và kiểm tra xem có đúng với thông tin mượn hay không Nếu đúng thì thực hiện quá trình trảsách Hệ thống sẽ kiểm tra nếu ngày trả mà lớn hơn ngày phải trả thì độc giả đã mượn sách quá hạn và chịu hình phạt theo qui định của thư viện

- Khi độc giả có nhu cầu làm thẻ, độc giả phải trình thẻ học sinh hoặc chứng minh thư Nhân viên thư viện sẽ thực hiện việc cấp phát thẻ thư viện theo qui định cho độc giả và lưu thông tin độc giả vào cơ sở dữ liệu Khi độc giả có nhu cầu ra hạn thẻ nhân viên thư viện sẽ cập nhật lại ngày hết hạn trong cơ sở dữliệu

Trang 26

3.1.2 MỤC TIÊU QUẢN LÝ

*Cập nhập

+ Cập nhật tác giả+ Cập nhật nhà xuất bản+ Cập nhật vị trí sách+ Cập nhật thể loại sách+ Cập nhật danh mục sách+ Cập nhật độc giả

*Theo dõi mượn trả

+Theo dõi mượn sách+Theo dõi trả sách

*Tìm kiếm

+Tìm kiếm độc giả+Tìm kiếm sách

*Thống kê

+Thống kê danh mục sách+Thống kê danh sách độc giả+Thống kê sách mượn quá hạn+Thống kê sách chưa trả

3.2 PHÂN TÍCH H TH NG QU N LÍ TH VI N THPT NAM ĐÔNG Ệ THỐNG QUẢN LÍ THƯ VIỆN THPT NAM ĐÔNG ỐNG QUẢN LÍ THƯ VIỆN THPT NAM ĐÔNG ẢN LÝ Ư VIỆN THPT NAM ĐÔNG Ệ THỐNG QUẢN LÍ THƯ VIỆN THPT NAM ĐÔNG QUAN

3.2.1 Phân tích và thiết kế hệ thống về chức năng.

Thực chất là tìm những thao tác đặc trưng của hệ thống có tác động đếncác tệp dữ liệu Để phân tích thiết kế hệ thống, ta có thể sử dụng 1 trong 2phương pháp sau hoặc có thể kết hợp chúng:

- Phân tích hệ thống trên cơ sở sử dụng biểu đồ luồng dữ liệu

- Phân tích hệ thống trên cơ sở sử dụng biểu đồ phân cấp chức năng

3.2.2 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng:

25

Trang 27

3 3 Xây d ng bi u đ d li u m c khung c nh: ựng biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh: ểu về Access ồ dữ liệu mức khung cảnh: ữ liệu mức khung cảnh: ệu chung ức khung cảnh: ản lí thư viện

Hệ thống các ký hiệu trong sơ đồ:

Mô tả chức năng xử lý:

Quản lí Thư viện

Trang 28

3.

1 và 2 chỉ luồng dữ liệu đi một chiều

3 chỉ luồng dư liệu đi cả hai chiều

Tên của các luồng dữ liệu là một danh từ

Mô tả kho dữ liệu:

Tên của kho dữ liệu thường là danh từ

Mô tả các tác nhân: Tác nhân ngoài:

Tên tác nhân ngoài phải là một danh từ

Tác nhân trong:

Tên tác nhân trong phải là một động từ

Biểu diễn sơ đồ mức khung cảnh

27

Quản lí thư viện

Bộ phận quản lý

Độc giả

yêu cầu cập nhật, tìm kiếm thống tin

Kết quả tìm kiếm thống kê,

cập nhật

Kết quả cập nhật

Gửi yêu cầu cập nhật, làm thẻ

Trang 29

YC TK Độc giả, Sách

KQ Tìm kiếm

YC Mượn trả

KQ

Mượn

t rả

YC TK Độc giả, Sách

KQ Thống kê

YC TD Mượn trả

KQTD Mượn

t rả

Vtr

i, TL, TG , NX

B 3.4 Xây d ng bi u đ d li u m c đ nh ựng biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh: ểu về Access ồ dữ liệu mức khung cảnh: ữ liệu mức khung cảnh: ệu chung ức khung cảnh: ỉnh

Cập

nhật

Theo dõi Mượn trả

Thống kê

Tìm kiếm BPQL

BPQL Độc giả

Độc giả

Trang 30

YC

CN NXB

YC

CN TG

YC

CN VT

YC

CN TL

KQ

CN ĐG

KQ

CN NXB

KQ CN TG

KQ

CN VT

KQ

CN TL

Cập nhật Sách

BPQL Độc giả

Cập nhật tác giả

Cập nhật

Vị trí

Cập nhật Thể loại

Cập nhật NXB

BPQL

Trang 31

YC

Mượn

YC TD Mượn

YC trả

KQ trả

YC

TD Trả

KQ

TD trả

KQTD Mượn

Chức năng theo dõi

3.5.3 Chức năng tìm kiếm

Theo dõi Mượn

Theo dõi Trả

Độc giả

BPQL

Độc giả

Trang 32

YC thống

Thống kê

YC thống

kê sách

KQ Thống kê

3.5.4 Chức năng thống kê

YC Tìm kiếm sách

Tìm kiếm sách

Tìm kiếm độc giả

Thẻ DG

BPQL

Kq tìm kiếm

YC Tìm kiếm sách

Kq tìm kiếm

31

Kq tìm kiếm

BPQL

Thống kê Độc giả

Thống kê sách

Trang 33

3.6 Bi u đ c u trúc d li u ểu về Access ồ dữ liệu mức khung cảnh: ấu trúc dữ liệu ữ liệu mức khung cảnh: ệu chung.

3.6.1 Dựa vào bảng danh mục sách ta có

Trang 34

#maS tenS maTL@

maNXB@

maTG@

maVT@

sotrang DG namXB Soluongnhap Soluongcon Ngaynhap Solanmuon lanxuaban - #maTL

tenTL - #maNXB

tenNXB diachiNXB soDT -

#maTG tenTG diachiTG -

#maVT Khuvuc Ke Ngan

Ta có các quan hệ sau:

Danhmucsach (maS, tenS, maTL, tenTL, maNXB, maTG, maVT, sotrang,

DG, namXB, Soluongnhap, Soluongcon, Ngaynhap, Solanmuon, lanxuaban) Theloai (maTL, tenTL)

Tacgia (maTG, tenTG, diachiTG)

Vitri (maVT, khuvuc, ke, ngan)

33

Trang 35

3.6.2 Dựa vào thẻ độc giả ta có:

#maTheDGtenDGnamsinhnghenghiepdiachingaylamthengayhethan

#maTheDGtenDGnamsinhnghenghiepdiachingaylamthengayhethan

Phiếu mượn (sophieu, ngaymuon, ngaytra, ngayhentra, maTheDG)

Chi tiết mượn trả (sophieu, maS, soluong)

#Sophieu

#maSsoluong

#SophieuNgaymuonNgayhentramaTheDG -

#Sophieu

#maSsoluong

#SophieuNgaymuonNgayhentramaTheDG -

#Sophieu

#maSsoluong

Trang 36

Chi tiết mượn (sophieu, maS, soluong, ghichu)

Danhmucsach (maS, tenS, maTL, tenTL, maNXB, maTG, maVT, sotrang, DG,

namXB, Soluongnhap, Soluongcon, Ngaynhap, Solanmuon, lanxuaban)

Theloai (maTL, tenTL)

NXB (maNX B , tenNXB, diachiNXB, soDT)

Tacgia (maTG, tenTG, diachiTG)

Vitri (maV T , khuvuc, ke, ngan)

Độc giả (maTheDG, tenDG, namsinh, nghengiep, diachi, ngaylamthe,

ngayhethan)

CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 4.1 :Các b ng d li u ản lí thư viện ữ liệu mức khung cảnh: ệu chung.

35

Trang 37

4.1.1 Bảng tác giả

4.1.2 Bảng vị trí

4.1.3 Bảng thể loại sách

Trang 38

4.1.4 Bảng nhà xuất bản sách

4.1.5 Bảng danh mục sách

4.1.6 Bảng độc giả

37

Trang 39

4.1.7 Bảng phiếu mượn

4.1.8 Bảng chi tiết phiếu mượn

Trang 40

4.1.9 Bảng phiếu trả

4.2 Mô hình dữ liệu quan hệ

39

Ngày đăng: 10/09/2018, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w