PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ BỎ HỌC CỦA HỌC SINH Ở XÃ PHƯỚC TÍN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚCPHÂN TÍCH VẤN ĐỀ BỎ HỌC CỦA HỌC SINH Ở XÃ PHƯỚC TÍN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ BỎ HỌC
CỦA HỌC SINH Ở XÃ PHƯỚC TÍN
HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
VŨ THỊ THÙY TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 04/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ
BỎ HỌC CỦA HỌC SINH Ở XÃ PHƯỚC TÍN, HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC” do VŨ THỊ THÙY TRANG, sinh viên lớp TC04PTBX, chuyên ngành PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRẦN ĐỨC LUÂN (Người hướng dẫn) (chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để được hoàn thành đề tài tốt nghiệp này không chỉ là công sức của cá nhân
em mà còn là công sức của những người đã dạy dỗ, nuôi nấng, động viên và giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập Những người đã cho em những hành trang quý giá
để bước vào cuộc sống Nay em xin ghi lời cảm ơn chân thành đến những người mà
em luôn ghi nhớ:
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba, mẹ những người đã luôn ở bên con, luôn động viên nhắc nhở và cố gắng tạo mọi điều kiện tốt nhất để con được tiếp tục con đường học tập của mình
Cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Phát Triển Nông Thôn và Khuyến Nông, khoa kinh tế đã truyền đạt và tận tình dạy dỗ em trong quá trình học
Cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Đức Luân, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn UBND xã Phước Tín, phòng giáo dục huyện Phước Long, quí thầy cô trường THCS Phước Tín đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đề tài
Mình xin gửi lời cảm ơn tất cả những người bạn đã đồng hành cùng mình trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp
Vì thời gian và kiến thức có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được quý thầy cô lượng thứ
Cuối cùng em xin kính chúc tập thể các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm cùng tập thể cán bộ công nhân viên các phòng ban của xã lời chúc sức khỏe và thành đạt
Sinh viên: Vũ Thị Thùy Trang
Trang 4Trong phân tích số liệu được thu thập từ Ủy Ban Nhân Dân xã Phước Tín dựa trên số liệu điều tra hộ gia đình có con trong độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm ra được những nguyên nhân ảnh hưởng Kết quả tìm ra được những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh, đó là hoàn cảnh kinh tế khó khăn, đông con, học sinh không có đủ năng lực học tập đâm ra chán nản không muốn học (không hiểu được tiếng kinh) và nhận thức của bộ phận phụ huynh chưa đúng về vai trò của giáo dục Trên cơ sở phân tích
đó, đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp góp phần giảm thiểu nguy cơ bỏ học của học sinh tại xã trong thời gian tới
Trang 52.2.1 Điều kiện tự nhiên 8
2.2.2 Điều kiện kinh tế 9
2.2.4 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của địa phương 15
CHƯƠNG III CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1.2 Các loại hình trường ở nước ta hiện nay 18
Trang 63.2.2 Phương pháp phân tích 22 CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 4.1 Vấn đề học sinh bỏ học tại xã Phước Tín 23
4.2.1 Trình độ học vấn của phụ huynh 24
4.2.5 Quan niệm phụ huynh về học tập của học sinh 27
4.2.10 Trình độ giáo viên của trường TH và THCS 31 4.2.11 Xếp loại học tập của học sinh 31
4.2.13 Việc làm sau khi nghỉ học của học sinh 33 4.2.14 Tổng hợp các nguyên nhân của vấn đề bỏ học 34 4.2.15 Ý kiến của thầy cô về vấn đề bỏ học 34 4.3 Những hỗ trợ từ nhà trường, chính quyền địa phương 36 4.4 Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học 37
4.4.1 Nguyên nhân từ phía nhà trường 38
4.4.3 Nguyên nhân từ phía địa phương 39 4.4.4 Nguyên nhân từ phía thầy cô 39 4.4.5 Nguyên nhân từ phía phụ huynh 40 4.4.6 Nguyên nhân từ phía học sinh 40 4.4.7 Nguyên nhân bỏ học từ tổng hợp các số liệu điều tra 42 4.5 Một số giải pháp góp phần hạn chế tình trạng học sinh bỏ học 44
Trang 7CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc
VHTT Văn hóa thông tin
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.2 Số học sinh bỏ học của từng xã – thị trấn 7
Bảng 2.4 Tình hình dân số của xã năm 2008 11
Bảng 2.5 Lao động phân theo độ tuổi năm 2008 12
Bảng 4.5 Quan niệm của phụ huynh về sự cần thiết học tập của học sinh 28
Bảng 4.10 Trình độ giáo viên của trường TH và THCS 31
Bảng 4.12 Chi phí trung bình một người đi học trong một tháng 32
Bảng 4.13 Việc làm của học sinh sau khi bỏ học 33
Bảng 4.14 Tổng hợp các nguyên nhân của vấn đề bỏ học 34
Bảng 4.15 Ý kiến của thầy cô về vấn đề bỏ học 35
Bảng 4.16 Lý do bỏ học theo ý kiến của phụ huynh học sinh 40
Bảng 4.17 Lý do bỏ học theo ý kiến của học sinh 41
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cơ cấu kinh tế của xã 10
Hình 3.1 Các loại hình trường ở nước ta hiện nay 19
Hình 4.1 Tổng hợp các nguyên nhân của vấn đề bỏ học 35
Hình 4.2 Trường tiểu học Phước Tín 37
Hình 4.3 Lý do bỏ học theo ý kiến của học sinh 41
Trang 12đã đạt được tiến bộ đáng ghi nhận trong việc mở rộng phạm vi giáo dục, kể cả cho người nghèo Giáo dục là một vấn đề quan trọng đang được cả nước quan tâm Giáo dục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Ở nước ta giáo dục từ lâu đã được xác định là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà Nước, mà chỉ đạo là tư tưởng sâu sắc của Hồ Chí Minh về công tác giáo dục
Một đất nước giàu mạnh, một đất nước có ấm no đòi hỏi nền giáo dục phát triển mạnh mẽ và bền vững, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức tốt, có tri thức khoa học, có sức khỏe để phát triển các ngành nghề khác
Một nền giáo dục phát triển mạnh mẽ và bền vững là một nền giáo dục không có tình trạng học sinh bỏ học và thất học Tất cả học sinh đến độ tuổi đi học đều phải đi học và phải học hết lớp, hết cấp hòan thành chương trình bậc học Thế nhưng để mọi người đều được đến trường lại là một vấn đề, và hiện nay lại có một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên ở nông thôn lại đang bỏ học, đang đi ngược lại xu hướng chung của thời đại của đất nước
Tuy nhiên, tình trạng học sinh bỏ học vẫn cứ tiếp diễn hàng năm không có dấu hiệu dừng lại, mặc dù số lượng học sinh bỏ học của năm sau giảm nhiều hơn so với năm trước nhưng số lượng học sinh bỏ học vẫn là một con số không nhỏ (cả nước có 120.000 học sinh bỏ học) Hiện tượng học sinh bỏ học vẫn cứ diễn ra khiến những ai
Trang 13có tâm huyết với giáo dục không khỏi trăn trở, nhức nhối Hiện tượng học sinh bỏ học đang làm đau đầu các nhà quản lý, nó là vấn đề cấp bách đáng báo động của ngành giáo dục và đang được xã hội quan tâm
Nhưng hiện nay việc học sinh bỏ học không còn là đặc thù của một địa phương nào mà nó phổ biến khắp mọi nơi, gây nên biết bao nổi trăn trở cho toàn xã hội Vấn
đề này trong những năm gần đây ở địa phương các cấp lãnh đạo đã lập ra nhiều biện pháp để ngăn chặn tình trạng bỏ học của học sinh nhưng thực tế vẫn chưa khắc phục được, hiện tượng học sinh bỏ học có thể được xem là vấn đề khá phổ biến trong xã hội ta hiện nay
Phước Tín là một trong những xã nghèo của huyện, đời sống người dân còn nhiều khó khăn và là xã có số học sinh bỏ học cao ở huyện Phước Long Chính từ thực tế đó, để tìm hiểu về vấn đề học sinh bỏ học ở xã Phước Tín, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng bỏ học của học sinh nhằm đề ra các giải pháp thích
hợp hạn chế tình trạng bỏ học ở địa phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích Vấn đề bỏ học của học sinh tại xã Phước Tín Huyện Phước Long Tỉnh Bình Phước.”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung
Tìm hiểu vấn đề bỏ học của học sinh ở xã Phước Tín và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng bỏ học từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh
Mục tiêu cụ thể
Để tiến hành phân tích tình trạng bỏ học của học sinh ở xã Phước Tín đề tài tập trung vào những nội dung sau:
Tìm hiểu xu hướng biến động về lớp có số học sinh đi học và bỏ học
Nhận diện các hộ hay địa bàn có số học sinh bỏ học cao thông qua các đặc trưng
về thu nhập, qui mô nhân khẩu, dân tộc, trình độ học vấn của chủ hộ, khoảng cách
từ nhà đến trường…
Tìm hiểu công tác và chương trình vận động đến lớp tại địa phương
Những nguyên nhân nào dẫn đến vấn đề bỏ học
Trang 14Hệ quả của vấn đề bỏ học, tác động của địa phương, xã hội như thế nào
Đề xuất các giải pháp để ngăn chặn vấn đề bỏ học, đồng thời phải làm gì đối với các em đã bỏ học
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian
- Đề tài thực hiện tại xã Phước Tín – huyện Phước Long – tỉnh Bình Phước
Phạm vi thời gian
- Số liệu nghiên cứu: năm 2005- 2008
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 12/2008 đến tháng 3/2009
Đối tượng nghiên cứu
- Là những học sinh nhóm trung học, nhóm tiểu học tại xã Phước Tín
1.4 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên các khái niệm liên quan tới giáo dục và vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế xã hội Các phương pháp thực hiện nghiên cứu gồm phương pháp thu thập và xử lý thông tin
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Vấn đề học sinh bỏ học tại xã Phước Tín Những chính sách hỗ trợ từ nhà trường, chính quyền địa phương Nguyên nhân của tình trạng học sinh bỏ học và Một số giải pháp góp phần hạn chế tình trạng học sinh bỏ học
Chương 5: kết luận và kiến nghị
Rút ra những kết luận trong quá trình khảo sát và tìm hiểu, từ đó đưa ra một số
kiến nghị nhằm góp phần giải quyết vấn đề
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về giáo dục
2.1.1 Tình hình học sinh bỏ học trên cả nước
Theo Bộ GD – ĐT tính đến hết học kỳ năm 2007- 2008, cả nước có gần 120.000
học sinh các cấp bỏ học, tập trung nhiều nhất ở cấp trung học cơ sở (hơn 59.000 học
sinh) Cụ thể, ở tiểu học là 12.966 học sinh (chiếm 0,19% tổng số học sinh tiểu học),
cấp trung học (THCS: 59.078 học sinh, THPT: 47.146 học sinh) chiếm tỷ lệ 1,2%
tổng số học sinh trung học
Bảng 2.1 Số liệu học sinh tiểu học bỏ học trong 5 năm gần đây
Niên khoá Tổng số học sinh
Nguồn tin: Bộ giáo dục và đào tạo
Bảng 2.2 Số liệu học sinh trung học bỏ học trong 5 năm gần đây
Niên khoá Tổng số học sinh
Trang 16Qua bảng thống kê trên cho thấy: ở cấp tiểu học từ năm học 2003- 2004 đến năm học 2006- 2007 học sinh bỏ học dao động từ 2,25% đến 3,33% Học kỳ I năm học 2007- 2008 tỷ lệ học sinh bỏ học đã giảm đáng kể, chỉ còn 0,19% (giảm 6 lần so với năm học 2006- 2007) Ở cấp THCS và THPT từ năm 2003- 2004 đến năm học 2005- 2006 tỷ lệ học sinh bỏ học dao động từ 6,29% đến 7,59% Năm học 2006-
2007 tỷ lệ này giảm chỉ còn 2,07%, học kỳ I năm học 2007- 2008 tỷ lệ học sinh bỏ học tiếp tục giảm xuống, chỉ còn 1,2% (giảm hơn 5 lần so với năm học 2005- 2006) Như vậy tỷ lệ học sinh bỏ học trong 2 năm gần đây đã giảm đáng kể và đặc biệt giảm mạnh ở học kỳ I năm 2007- 2008
Theo thống kê sơ bộ của từng địa phương thì hầu như tỉnh, thành nào cũng có học sinh bỏ học và hiện tượng này vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi trong cả nước Theo báo sài gòn tiếp thị ngày 06/03/2008 bộ GD- ĐT cho biết trong tổng số hơn
110 nghìn học sinh các cấp bỏ học trên cả nước, An Giang có hơn 17 nghìn học sinh
bỏ học Các địa phương khác có số lượng học sinh bỏ học cao là: Trà Vinh, Kiên Giang, ĐắkLắk, Thanh Hóa, Tây Ninh là những tỉnh có tỷ lệ học sinh THCS bỏ học cao nhất
Thật vậy dù số lượng học sinh bỏ học năm học này giảm nhiều so với các năm học trước nhưng nhìn chung hiện tượng học sinh bỏ học vẫn còn tiếp diễn ở nhiều địa phương, vẫn được xem là một dấu hiệu đáng ngại vì trong khi đất nước được xem là ngày càng phát triển thì tình trạng học sinh bỏ học vẫn cứ diễn ra, gây ra sự mất thăng bằng cho sự phát triển quốc gia trong tương lai Tình trạng học sinh bỏ học nhiều hiện nay tất yếu sẽ tồn tại một bộ phận lao động có trình độ thấp trong tương lai ảnh hưởng tới quá trình phát triển nguồn nhân lực đào tạo nhân tài của đất nước Đó là chưa kể đến vấn đề trẻ em bỏ học có thể góp phần làm tăng tỷ lệ tội phạm trẻ em trên cả nước Do đó, tình trạng học sinh bỏ học là một vấn đề cấp bách nếu không có giải pháp ngăn chặn kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển đất nước
Trang 172.1.2 Tình hình học sinh bỏ học ở Tỉnh Bình Phước
Theo thống kê của Bộ GD- ĐT đến thời điểm năm 2007- 2008 cả nước có gần 120.000 học sinh bỏ học, trong đó cấp tiểu học có 12.966 học sinh bỏ học, cấp THCS có 59.078 học sinh bỏ học và cấp THPT có 47.146 học sinh bỏ học Bình Phước là một trong những tỉnh có tỷ lệ học sinh THCS bỏ học cao
Trong năm học 2008 số lượng học sinh các cấp đều giảm một cách đáng kể (báo cáo của Sở Giáo Dục và Đào Tạo Tỉnh Bình Phước), số học sinh trong tỉnh là 176.426 học sinh trong đó: Tiểu học có 89.735 học sinh, THCS có 59.039 học sinh
và THPT có 27.652 học sinh Tính chung cả nước tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao tùy theo địa phương và bậc học Riêng ở Bình Phước tính đến cuối học kỳ năm học 2007- 2008 tỷ lệ học sinh bỏ học: tiểu học: 0,24%, THCS: 5,46% và THPT: 0,96% Tuy nhiên, thì toàn tỉnh Bình Phước có tới 3.715 học sinh các cấp bỏ học
2.1.3 Tình hình học sinh bỏ học ở Huyện Phước Long
Năm học 2007 - 2008 toàn huyện có 35 trường tiểu học với số lượng 22.181 học sinh và 18 trường THCS (kể cả trường phổ thông dân tộc nội trú) với 12.119 học sinh Tính đến tháng 4 năm 2008 số lượng HS bỏ học của huyện: Tiểu học 432 học sinh, nữ 173 học sinh, dân tộc 238 học sinh, trong số này có 241 học sinh theo gia đình đi làm ăn xa, 12 em bị bệnh nghỉ học chiếm tỷ lệ 1,95% Xã có số học sinh bỏ học nhiều là xã Phước Tín với 31 học sinh, thấp nhất là thị trấn Phước Bình với 4 học sinh Ở cấp THCS có 798 học sinh, nữ 382 học sinh, dân tộc 232 học sinh, trong
số này có 326 học sinh theo gia đình đi làm ăn xa hay đi làm thuê, 43 em bị bệnh, chiếm tỷ lệ 6,58% Xã có số học sinh nghỉ học nhiều nhất là xã Phước Tín với 47 học sinh, thấp nhất là xã Phú trung với 14 học sinh
Trang 18Bảng 2.3 Số học sinh bỏ học của từng xã – thị trấn
Học sinh tiểu học Học sinh tiểu học
Số HS bỏ học Số HS bỏ học Xã-thị trấn Số HS đầu
năm học HK1 HK2 Tổng %
Số HS đầu năm học HK1 HK2 Tổng %
Trang 19- Vị trí địa lý:
+ Phía đông giáp: xã Đức Liễu Huyện Bù Đăng
+ Phía tây giáp: xã Bình Tân và TT Phước Bình
+ Phía nam giáp: xã Phú Trung
+ Phía bắc giáp: xã Sơn Giang và Thủy Điện Lòng Hồ Thác Mơ
b) Khí hậu
Xã Phước Tín nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt trong năm Các yếu tố khí hậu thời tiết trong khu vực rất thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng vật nuôi
- Nhiệt độ cao trung bình năm là 32 độ, tổng số giờ nắng trong năm là 2300 giờ, lợi thế trong việc tăng sản xuất và cây trồng
- Lượng mưa là 2300 mm, mùa mưa (70%), từ tháng 6 đến tháng 12 mưa thường
Tài nguyên đất: có tài nguyên đất khá phong phú, với chất lượng tốt, đặc biệt đất
đỏ bazan chiếm 84,2% Do vậy, được đánh giá là nơi có tiềm năng khai thác sử dụng đất để phát triển nông lâm nghiệp Đất đai phân bố theo lãnh thỗ: Các lọai đất
có giá trị sử dụng cho nông nghiệp như đất đỏ bazan phân bố hầu hết các xã trong
Trang 20huyện, hiện nay đang trồng các cây lâu năm như: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, cây
ăn quả
d) Địa chất
Tương đối thuần nhất về thành phần đá mẹ tạo đất trong đó hầu hết là đá bazan
Các đất hình thành trên đá bazan là nhóm đỏ vàng, các đất này có chất lượng cao
nhất trong các lọai đất đồi núi ở nước ta
2.2.2.Điều kiện kinh tế
Xã Phước Tín nằm ở khu vực trung du xa trung tâm kinh tế, chính trị đời sống
của người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp chiếm tới 89,2%, tiểu thủ công
thương nghiệp, dịch vụ chiếm 6,8%, đánh bắt nuôi trồng thủy sản chiếm 3,5%,
Công thương nghiệp dịch vụ 8,01 6,8
Nguồn tin: UBND xã Phước Tín
Qua bảng 2.2 ta thấy nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cả nền kinh tế Có
thể nói nông nghiệp vẫn là ngành chủ chốt của địa phương, và vẫn luôn là ngành
quan trọng nhất Trong khi đó công nghiệp và dịch vụ vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ trong nền
kinh tế Đây là 2 ngành phát triển rất chậm ở địa phương và hầu như không có tiềm
năng để phát triền 2 ngành này Cơ cấu nông nghiệp theo cơ chế công nghiệp hóa
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, để có nền kinh tế ổn định và bền vững
Trang 21Hinh 2.1 Cơ cấu kinh tế của xã
Nguồn tin: UBND xã Phước Tín
- Trồng trọt
Là địa phương chủ yếu sản xuất nông nghiệp nên diện tích canh tác và năng suất của các loại cây trồng phản ánh cho chúng ta thấy được nền nông nghiệp của xã
- Tổng diện tích cây lâu năm:
+ Điều 4.503 ha, cà phê 583 ha, cao su 524,8 ha, tiêu 28 ha, cây ăn quả 13,9 ha Trong năm tổng thu nhập là 127.837.500.000 đồng, so năm 2007 tổng thu nhập tăng 8% Bình quân nhân khẩu tăng 6% Nhằm ổn định diện tích cây trồng và nâng cao sản phẩm thu nhập Trong năm 2008, tập trung đầu tư chăm sóc diện tích cây lâu năm như: cao su, tiêu, điều, cà phê và cây ăn quả (sầu riêng, quýt) chỉ chuyển đổi một số diện tích cây bị già cổi, bằng cây khác có giá trị cao
- Cây hàng năm:
Trang 22Tổng diện tích gieo trồng100 ha Chia ra từng loại cây trồng như sau: diện tích cây lúa nước là 7 ha, (2 vụ) mì cao sản 70 ha, bắp 5 ha, khoai lang 2,5 ha, đậu các loại 3,5 ha, đậu phộng 2,5 ha, rau các loại 6,5 ha, cây hàng năm khác 3 ha
- Chăn nuôi
Chăn nuôi là yếu tố cũng quan trọng như trồng trọt, nó góp phần làm cho nền nông nghiệp của địa phương tăng lên Tuy nhiên trong những năm gần đây dịch bệnh thường xảy ra nên chăn nuôi cũng có phần dao động.Tổng đàn trâu 40 con, tổng đàn bò 550 con, tổng đàn heo 2.500 con, đàn gia cầm 30.000 con, cá bè 30 bè,
hồ ao nuôi trồng thủy sản 20.500m Trong khi đó số heo và trâu thì luôn ở mức ổn định và không có sự biến động nào đáng kể trong những năm qua Vì heo là động vật dể nuôi và người dân tận dụng cơm thừa để nuôi heo nên nhà nào cũng nuôi 1 –
2 con trong nhà nên số lượng có phần ổn định Còn số trâu thì chỉ có một vài hộ nuôi ở những vùng đất trũng nên số lượng ít và không tăng
2.2.3 Điều kiện văn hóa - xã hội
a) Dân số - lao động
Dân số có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân, dân số
đông thì lượng lao động dồi dào Nhưng nếu sự phát triển dân số quá cao mà việc làm ít thì nó cũng ảnh hưởng đến kinh tế và sự phát triển của xã hội
Xã Phước Tín có tổng số hộ là 2.531, 11.936 nhân khẩu trong đó dân tộc 577 hộ, 2.916 khẩu Được chia thành 9 thôn
Bảng 2.5 Tình hình dân số của xã năm 2008
Tổng nhân khẩu Người 11.936 Nam Người 5.880
Nữ Người 6.056
Tính đến cuối năm 2008, dân số toàn xã có 2.531 hộ với 11.936 người
Nam: 5.880 người chiếm 49,26% tổng nhân khẩu toàn xã
Nữ: 6.056 người chiếm 50,73% tổng nhân khẩu toàn xã
Trang 23Lao động: Phước Tín là xã có lực lượng lao động dồi dào là một lợi thế rất lớn
để phát triển nền kinh tế của xã
Bảng 2.6 Lao động phân theo độ tuổi năm 2008
Khoản mục Số lượng (người) Cơ cấu (%)
Nguồn tin: Ban thống kê xã
Qua bảng cho thấy, hiện nay dân số toàn xã 11.936 nhân khẩu, dân số dưới độ tuổi lao động chiếm 28,98% tổng dân số, là nguồn lao động kế thừa trong tương lai của xã Số người trong độ tuổi lao động chiếm 39,77% là lực lượng lao động chính tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của xã Tuy nhiên số người ngoài độ tuổi lao động cũng chiếm tỷ lệ khá cao là 31,25% đây là số người đã mất sức lao động phải nhờ vào sự phụng dưỡng của con cháu, sự hỗ trợ của phòng LĐTB & XH, và các tổ chức từ thiện, đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nghèo do đa số người dân sống bằng nghề nông Tuy nhiên nguồn lao động trẻ nhiều nếu chúng ta không có chính sách và biện pháp tốt thì trong tương lai lượng lao động ở địa phương sẽ dư nhiều dẫn đến thất nghiệp và gia tăng các tệ nạn xã hội
b/ Văn hóa - thông tin – thể thao:
Trạm truyền thanh của xã thường xuyên tiếp âm phát sóng mỗi ngày 2 giờ kịp thời đưa các thông tin đến với nhân dân Tập trung tuyên truyền và tổ chức các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn trong năm như: lễ kỷ niệm ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, ngày thống nhất đất nước (30/4), ngày thương binh liệt sĩ (27/7), ngày Quốc Khánh (2/9)…và các ngày lễ, tết Nguyên Đán, tết cổ truyền của đồng bào dân tộc (13-15/4)… có tổ chức văn nghệ - thể thao phục vụ như cầu vui chơi lành mạnh của người dân trong xã
Trang 24Nhìn chung phong trào TD-TT của địa phương từng bước được nâng lên và nhân rộng ở khắp thôn, ấp, nhà trường Các đội nhóm bóng đá, bóng chuyền, đá cầu, cầu lông được tổ chức thường xuyên Trong năm ngành VH-TT phối hợp cùng Đoàn TN các nhà trường tổ chức cho 4 vận động viên tham gia giải việt dã tại huyện Phước Long nhân ngày giải phóng Phước Long (6/1)
Phối hợp cùng UBMTTQ tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” năm 2009 Phấn đấu đạt 97% số hộ
đăng ký “ Gia đình văn hóa mới” 95% số hộ đăng ký đạt tiêu chuẩn “ Gia đình văn hóa” Phấn đấu 5/9 khu dân cư tiên tiến và 4/9 khu dân cư đạt yêu cầu
c/ Giáo dục:
Giáo dục là chính sách hàng đầu không chỉ của quốc gia mà nó còn là của các địa phương Toàn xã có 4 trường: 1 Trung Học cơ sở, 2 Tiểu Học và 1 Mẫu Giáo Tổng số phòng học là 60 phòng Văn phòng làm việc, thư viện, nhà ở tập thể giáo viên 13 phòng Trong đó: 03 phòng bị xuống cấp, 11 phòng mượn Xã Phước Tín là
xã nghèo của huyện do có nhiều đồng bào dân tộc sinh sống nên đời sống còn nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, tình trạng học sinh bỏ học chiếm tỷ lệ khá cao Tuy nhiên vẫn có nhiều HS chịu khó đi học bằng xe đạp để tiết kiệm tiền đi lại cho gia đình
Tổng số cán bộ CNVC của 4 trường là: 176 người, trong đó giáo viên đứng lớp
là 126 cô, thầy Tổng số học sinh của toàn xã trong năm học 2007 – 2008 là 2.574
HS Nhìn chung tình hình giáo dục tại xã tương đối ổn định nhưng trong những năm gần đây tình trạng bỏ học hơi nhiều, chủ yếu lại tập trung ở THCS Chính vì vậy địa phương phải làm tốt hơn nữa công tác giáo dục ở xã để nâng cao trình độ học vấn cho các em
d/ Y tế:
Xã luôn quan tâm chỉ đạo nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân, nhất là điều trị miễn phí theo thẻ BHYT, luôn thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng và phòng chống các bệnh nguy hiểm… Hiện nay toàn
xã có 1 trạm y tế với 5 cán bộ gồm bác sĩ, y sĩ, y tá, hộ sinh, đông y với 6 giường bệnh và một số hiệu thuốc
Trang 25Mặc dù trang thuyết bị khám chữa bệnh của trạm còn thiếu thốn và gặp nhiều khó khăn nhưng đội ngũ y, bác sĩ ở đây đã có nhiều cố gắng thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân đúng trách nhiệm của người thầy thuốc, tổ chức các chiến dịch như: phòng chống các dịch bệnh, chương trình phòng chống sốt rét, phong, lao, và các đợt tiêm chủng mở rộng nhằm phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
Tổng số lần khám chữa bệnh cho nhân dân là 22.215 lượt người, đạt tỷ lệ 209% (trong số trên tính cả khám tư nhân và trạm y tế xã)
Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
Đây là vấn đề quan trọng cần phải có chính sách điều chỉnh vì hiện nay tình hình dân số ở địa phương khá cao Hiện ở địa phương vẫn có nhiều gia đình có số con từ
5 – 7 con, trong khi cả nước hiện nay đang có kế hoạch chỉ dừng lại ở 1 – 2 con để nuôi dạy cho tốt Công tác dân số là công tác quan trọng cần được xem xét và có chính sách kế hoạch hóa dân số phù hợp Địa phương có tuyên truyền về chính sách dân số nhưng làm vẫn chưa triệt để nên dân số vẫn còn tăng nhanh
e) Xây dựng cơ sở hạ tầng
Đường giao thông
Còn nhiều đường bị sạt lỡ hư hỏng trong thôn, xóm, đường mương cống chưa được người dân khai thông tốt, vẫn còn chật hẹp và thường xảy ra tai nạn giao thông Dẫn đến khó khăn trong việc đi lại Trường học và các cơ sở khác vẫn chưa
có nhiều biến chuyển
Mạng lưới điện
Đã có điện thắp sáng đủ cho người dân đến từng hộ gia đình, có một số hộ chưa
có khả năng tải điện vào nhà nên còn xài nhờ vào nhà khác Nhìn chung nguồn điện
đa số người dân đã tiếp cận được nhưng điện thường xuyên cắt để tiết kiệm điện Chính vì vậy cũng có ảnh hưởng ít nhiều đến sản xuất của người dân cũng như các chương trình giải trí
Trang 26Nước sinh hoạt
Đa số người dân sử dụng nước giếng để sinh hoạt, nhưng mùa nắng thì thường thiếu nước.Đến cuối năm 2008, xã được hổ trợ hoàn toàn kinh phí 12 giếng đào mới
và 28 giếng cải tạo, nâng cấp giếng với tổng số hộ sử dụng là 40 hộ, hổ trợ một phần kinh phí 15 giếng đào mới, cải tạo nâng cấp giếng đào 42 cái Với tổng số hộ sử dụng là 276 hộ, từ nguồn hổ trợ chi cục thủy lợi và phòng chống lụt bảo theo quyết định số 564/QĐ – UBND ngày 2/4/2007 của UBND Tỉnh Bình Phước Ngoài ra có một giếng khoan cho cộng đồng dân cư tại thôn Bình Trung được hổ trợ từ nguồn vốn 134 cho các hộ đồng bào dan tộc
Tôn giáo tín ngưỡng
Có 2 tôn giáo lớn ở địa phương đó là Phật Giáo và Đạo Thiên Chúa, với tỷ lệ khá đồng đều là 48% và 46%, còn lại là các đạo khác như Cao Đài và Vô Thần Nhìn chung Tôn Giáo ở địa phương vẫn không phức tạp và không xảy ra các xung đột nào Mọi người đều giữ các tôn giáo của mình chứ không châm chọc hay thù hằn với nhau vì vậy vấn đề tôn giáo rất ổn định Mỗi tôn giáo đều có đóng góp của riêng mình trong vấn đề phát triển xã hội
Xã là địa phuơng nằm giữa thị trấn và thị xã nên sự giao thương được thuận lợi,
có hệ thống đường giao thông nối dài từ đầu đến cuối xã Xã có dân số trẻ, đủ nguồn lao động dự trữ trong tương lai và cho phát triển các ngành nghề cần nhiều lao động Tại xã có khí hậu nắng nóng nên thuận lợi để sơ chế các nông sản như điều, bắp, mì Tình hình trật tự an ninh được ổn định, bà con yên tâm hoạt động sản xuất
Trang 27Giáo dục luôn được sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, xã hội hóa giáo dục từng bước được phát triển Hoạt động của giáo dục luôn được sự quan tâm của toàn xã hội bởi giáo dục là sự nghiệp chung của Đảng Nhà Nước và nhân dân
b) Khó khăn
Là xã vùng cao và có khí hậu nắng nóng nên chỉ có thể sản xuất được các loại cây trồng cho vùng khô hạn Đời sống của người dân còn nhiều khó khăn, ngành nghề chưa đa dạng để người dân có thể chuyển đổi từ nông nghiệp qua các ngành khác Đời sống còn thấp nên dịch vụ vẫn chưa phát triển được trong khi dân số tăng nhanh tạo ra lượng dư lớn lao động chưa có việc làm Số học sinh bỏ học ở lứa tuổi thanh thiếu niên còn cao
Những thuận lợi và khó khăn trên nó góp phần cho sự phát triển và tạo ra sự hạn chế cho xã Tuy nhiên chúng ta phải biết giải quyết các hạn chế trên để tạo ra các điểm thuận lợi, đưa địa phương thoát khỏi là xã nghèo và đời sống người dân được nâng cao
Trang 28Giáo dục
Quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loài người Giáo dục nảy sinh cùng với xã hội loài người, trở thành một chức năng sinh hoạt không thể thiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội Giáo dục là một
bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, một trong những nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt Giáo dục mang tính lịch sử cụ thể, tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục biến đổi theo các giai đoạn phát triển của xã hội, theo các chế độ chính trị - kinh tế của xã hội
Dạy học là hình thức giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sự phát triển trí tuệ hoàn thiện nhân cách HS
Quá trình dạy học nói riêng và quá trình giáo dục nói chung luôn gồm các thành
tố có liên hệ mang tính hệ thống với nhau: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiễn giáo dục, hình thức tổ chức đánh giá
Trang 29Giáo dục phổ thông
Tiểu học là bậc học thứ hai trong hệ thống giáo dục Việt Nam sau bậc học mầm non trước bậc trung học cơ sở Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi Trước đây, để hoàn thành tiểu học, học sinh phải trải qua kỳ thi tốt nghiệp, nay kỳ thi này
đã được bãi bỏ
Trung học cơ sở là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay, nó sau tiểu học và trước trung học phổ thông Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi ít nhất là mười một tuổi Trước đây, để tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh phải vượt qua một kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9 nhưng kể từ năm 2006 nó đã chính thức bãi bỏ
Trung học phổ thông là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay,
nó sau tiểu học, trung học cơ sở và trước CĐ hoặc ĐH Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào
học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi
Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà Nước, hoặc sinh ở nước ngoài về nước, những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban, việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một
3.1.2 Các loại hình trường ở nước ta hiện nay
Nước ta hiện nay tồn tại bốn loại trường cơ bản như sau công lập, bán công, dân lập và tư thục Mỗi loại hình trường điều có sự đóng góp riêng trong việc phát triển giáo dục ở nước ta Tuy nhiên chất lượng và hiệu quả của các truờng là khác nhau Nhưng chúng đều có chung đặc điểm là phát triển cho nền giáo dục cả nước ta, và không loại hình trường nào là không cần thiết Tuy nhiân chúng ta phải biết kìm hạn
Trang 30những loại hình trường nào và cần tăng thêm loại nào tùy vào mức đóng góp chung của mỗi trường Nhưng nó là việc làm lâu dài và khó khăn, hiện tại chúng ta biết cách thích nghi với mỗi loại trường khác nhau
Hình 3.1 Các loại hình trường ở nước ta hiện nay
Các loại hình trường
Nguồn tin: Tìm hiểu và thu thập
3.1.3 Vai trò của giáo dục
a Đối với tăng trưởng kinh tế
Giáo dục là chìa khóa để nâng cao chất lượng của dân số và lực lượng lao động của một quốc gia Nếu tỷ lệ biết đọc tăng, khả năng nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động cũng tăng lên mà tỷ lệ biết đọc và trình độ giáo dục trung bình có quan hệ chặt chẽ với mức sống Một hệ thống giáo dục tiểu học tổng thể là điều kiện tiên quyết để xóa mù chữ, và ngược lại xóa mù chữ là nền tảng cơ bản cho tăng trưởng kinh tế Ngoài giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và THPT cũng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng lực lượng lao động.(Phan Đặng Cường và các tác giả khác năm 2005)
Phát triển kinh tế- xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con người), vật lực (nguồn lực vật chất), tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tệ…) Song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con
Trang 31người Giáo Dục – đào tạo là cơ sở phát triển nguồn nhân lực, là con đường cơ bản
để phát huy nguồn lực con người Quan điểm giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu được khẳng định từ nhận thức sâu sắc vai trò của giáo dục trong quá trình đất nước, là nhân tố quyết định sự tăng trưởng kinh tế và triển xã hội Sự mở rộng giáo dục ở mọi cấp đã góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế thông qua việc: tạo ra một lực lượng lao động có năng suất cao hơn, có những hiểu biết và kỹ năng cao hơn, tạo ra nhiều việc làm và những cơ hội kiếm được thu nhập cho các giáo viên, những người làm việc trong các trường học … Vì rằng một lực lượng lao động có học vấn và kỹ năng là điều kiện cần thiết cho sự tăng trưởng kinh tế là điều không thể phủ nhận Nói chung giáo dục có vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của một quốc gia (Michael P.Todaro,1994)
b Môi trường hay tác nhân hình thành và phát triển nhân cách
Gia đình có vai trò to lớn mang tính đặc thù trong việc duy trì nòi giống và là môi trường nuôi dưỡng nhân cách của con người, không một thiết chế xã hội nào có thể thay thế được Để hình thành nhân cách con người Việt Nam hôm nay, cùng với việc phát huy vai trò của xã hội, cần phải phát huy vai trò của giáo dục và vai trò của gia đình Gia đình sẽ tồn tại mãi mãi trong đời sống xã hội, trong các cộng đồng người, nên cần nâng cao nhận thức về vai trò của gia đình và giáo dục của gia đình đối với con người và xã hội Con người sinh ra và lớn lên trong môi trường gia đình, nhà trường và xã hội Ở mỗi môi trường nhỏ này đều là nơi diễn ra quá trình giáo dục, giáo dưỡng con người Tất nhiên ở từng môi trường đều có phương pháp đặc thù, trong đó giáo dục nhà trường giữ một vai trò hết sức đặc biệt Nhà trường là thiết chế xã hội có chức năng chuyên trách về giáo dục Gia đình là nơi đem đến cho trẻ những bài học đầu tiên và thường xuyên, liên tục từ lúc sinh ra đến tuổi trưởng thành qua lời ru của mẹ, tình thương và tấm gương, lời khuyên bảo của ông bà, cha
mẹ, anh chị…Nói chung lại, giáo dục gia đình giữ một vị trí đặc biệt đối với sự hình thành và phát triển nhân cách (tapchicongsan.org.vn số 18 năm 2007)
3.1.4 Chi phí giáo dục
Chi phí hữu hình của dịch vụ do cơ sở giáo dục phải trả là chi phí của các nguồn lực mà cơ sở giáo dục mua hay thuê để cung cấp các dịch vụ đó Đó là chi phí của
Trang 32các nguồn vốn và nguồn lao động Trường sử dụng đất, nhà, trang thiết bị, cũng như
sử dụng giáo viên, cán bộ hành chính, đánh máy…Chi phí hữu hình thực tế là giá trị của các nguồn lực được đơn vị sử dụng theo cách thức tốt nhất Những chi phí giáo dục hữu hình đối với học sinh, ngoài các chi phí đầu vào do nhà trường sử dụng trong khi cung cấp các dịch vụ giáo dục, bao gồm các chi phí cho hàng loạt các khoản cần thiết hoặc nhu cầu trong quá trình giáo dục và đặc biệt, những khoản này gồm sách vở, máy tính, bút chì, bút mực, giấy và một số đồ dùng học tập khác Một
số chi phí khác như: quần áo và giải trí phát sinh trong quá trình học tập
Chi phí vô hình: chi phí thực để cung cấp dịch vụ giáo dục cao hơn nhiều so với các khoản chi phí hữu hình như đã trình bày ở phần trên Để sử dụng các dịch vụ giáo dục, hầu hết các học sinh phải tạm dừng một phần hoặc hoàn toàn công việc của mình, do vậy là giảm khối lượng hàng hóa và dịch vụ khác cho xã hội
Để có thể trở thành học sinh, họ phải hy sinh phần giá trị đáng lẽ họ phải kiếm được nếu họ đi làm, và xã hội hy sinh phần giá trị hàng hóa và dịch vụ mà học sinh này có thể sản xuất nếu họ còn làm việc Phần thu nhập mất đi này, hoặc quy ra phần GDP mất đi, là chi phí vô hình của các dịch vụ giáo dục đối với học sinh Những chi phí này không được thể hiện trong ngân sách và sổ sách tài chính của các
cơ sở giáo dục (Phan Đặng Cường và các tác giả khác, 2005)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: là phương pháp thu thập số liệu thứ cấp liên quan đến:
số lượng học sinh đi học, số học sinh bỏ học, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội…Tại phòng Giáo Dục Huyện Phước Long, UBND xã Phước Tín, trường THCS Phước Tín và các thông tin trên báo, đài, internet
Thu thập số liệu sơ cấp: trước tiên đến phòng Giáo Dục Huyện hỏi số liệu thứ cấp, xem xã nào có số học sinh bỏ học nhiều nhất Qua thông tin thứ cấp cho biết xã Phước Tín là xã có số học sinh bỏ học nhiều nhất (47 học sinh)
Sau khi đến địa bàn nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp BGH trường và biết được danh sách những học sinh bỏ học Số học sinh bỏ học của trường là 47
Trang 33học sinh nhưng có 12 học sinh theo gia đình đến nơi khác làm ăn và sinh sống nên không có ở nhà chỉ còn lại tại địa bàn nghiên cứu là 35 học sinh, cho nên tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp 35 học sinh này
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Vấn đề học sinh bỏ học tại xã Phước Tín
Phước Tín là một xã nghèo ít được đầu tư Trong những năm gần đây việc di dân tự do đến đây ngày càng đông, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn nhất là đồng bào dân tộc- về trình độ dân trí chưa cao, nhiều tư tưởng lạc hậu còn tồn tại Vì thế cha mẹ lơ là trong việc quản lý, đôn đốc, nhắc nhở con em mình trong vấn đề học tập, điều này cũng tạo cho nguy cơ bỏ học của học sinh tăng cao Bên cạnh đó học sinh ham chơi hơn ham học dẫn đến nguy cơ học kém, bỏ học Gia đình các em còn thiếu thốn về kinh tế nên cho con em nghỉ học khi vào vụ mùa đi làm thuê Cơ
sở vật chất trường lớp, trang thiết bị còn thiếu, học sinh ở xa trường phương tiện đi lại không có…Cụ thể năm học 2007 – 2008 toàn xã Phước Tín có tổng số học sinh các cấp đi học là 2.574 học sinh, trong đó: tiểu học có 1.361 học sinh; THCS có 832 học sinh; Mẫu Giáo có 381 cháu Tính đến tháng 4/2008 số học sinh bỏ học trên địa bàn xã: tiểu học 31 em, học kỳ 1 bỏ học 12 em và học kỳ 2 bỏ học 19 em, chiếm tỷ
lệ 2,28% trong tổng số học sinh tiểu học bỏ học; THCS 47 học sinh, học kỳ 1 bỏ học
12 học sinh và học kỳ 2 bỏ học 35 học sinh, chiếm tỷ lệ 5,64% trong tổng số học sinh THCS bỏ học Qua số liệu điều tra thực tế cho thấy phần lớn học sinh bỏ học vào cuối học kỳ 2 của năm học (có 19 học sinh bỏ học chiếm tỷ lệ 54,28% trong tổng số 35 mẫu điều tra) Số học sinh bỏ học trên địa bàn có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi (THCS chiếm số lượng nhiều hơn).Và những học sinh bỏ học nhiều đa số là học sinh lớp 6 (có 18 học sinh trong 35 mẫu điều tra), học sinh học lớp 7(có 9 học sinh trong 35 mẫu điều tra), học sinh lớp 9 có 5 học sinh, lớp 8 có 3 học sinh trong
35 mẫu điều tra Góp phần vào tỷ lệ bỏ học của xã có HS là con em người dân tộc, ở
xã có người dân tộc Stiêng sinh sống Đây là dân tộc đã sinh sống ở xã khá lâu, nhưng đời sống còn nghèo và nhà nước đã có chính sách hỗ trợ cho con em dân tộc
Trang 35được đến trường như: miễn học phí cho HS dân tộc, cấp thêm dung cụ học tập, quần
áo…Tuy nhiên HS dân tộc vẫn bỏ học với nhiều nguyên nhân
4.2 Giới thiệu mẫu điều tra
Một cuộc điều tra được thực hiện tại 35 hộ tại địa bàn xã Phước Tín để nghiên
cứu về tình trạng bỏ học Các thông tin có liên quan về trình độ học vấn của phụ
huynh, thu nhập của hộ, qui mô nhân khẩu, khoảng cách từ nhà đến trường, học lực
học sinh, việc làm sau khi nghỉ học…được khảo sát
4.2.1 Trình độ học vấn của phụ huynh
Trình độ văn hóa của cha mẹ quá thấp, hạn chế rất nhiều việc về việc giúp đỡ
con cái trong học tập Không thấy được việc học chính là chìa khóa mở cửa tương
lai tươi sáng của con mình Hơn nữa, cha mẹ có trình độ học vấn cao hơn sẽ có thu
nhập cao hơn dẫn đến đầu tư nhiều hơn cho giáo dục của con cái họ
Qua bảng 4.1 cho thấy phần lớn trình độ của phụ huynh điều là cấp 1(chiếm
51,43% trong tổng mẫu điều tra) và mù chữ (chiếm 28,57% trong tổng mẫu điều
tra) Cha mẹ có trình độ thấp sẽ không nhận thức được tầm quan trọng của việc học,
con cái không được giúp đỡ gì về học vấn từ bố mẹ sẽ thấy hụt hẫng và mất lòng tin
Qua điều tra thực tế 35 hộ cho thấy phần lớn phụ huynh là người dân tộc, trình độ
thấp, không hiểu tiếng kinh (18/35 hộ là người Stiêng, tày) cho nên không thể hỗ trợ
trong việc học tập cho HS mà do bản thân HS tự học là chính.Do đó trình độ học
vấn của cha mẹ cũng có ảnh hưởng đến việc bỏ học của HS Trình độ học vấn có thể
Trang 36liên quan đến nghề nghiệp vì chủ hộ có trình độ sẽ dễ dàng tìm được một công việc
có thu nhập nhất định có thể lo cho cuộc sống gia đình
4.2.2 Nghề nghiệp của phụ huynh
Thật vậy phụ huynh có nghề nghiệp không ổn định sẽ không đủ điều kiện lo cho
cuộc sống gia đình, khi những nhu cầu cơ bản như ăn, mặc…chưa đáp ứng được thì
việc lo cho con đi học là điều khó khăn và ngược lại
Bảng 4.2 Nghề nghiệp của phụ huynh
Phần lớn phụ huynh điều đi làm thuê nên thu nhập không ổn định, làm theo mùa
vụ Qua số liệu điều tra thực tế cho thấy 20/35 hộ đi làm thuê đều là những hộ
nghèo, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn mà cho con nghỉ học Bên cạnh đó việc bỏ
học của học sinh phần nhiều là do gia đình không quan tâm chỉ quan tâm đến nương
rẫy, làm thuê Kinh tế thiếu thốn nên cho con em bỏ học phụ giúp gia đình, làm thuê
kiếm sống Ngược lại một số gia đình khá giả con cái cũng bỏ học giữa chừng là do
gia đình có đủ điều kiện vật chất lo cho con ăn học mà không quan tâm đến việc học
của con dẫn đến trẻ ham chơi lêu lõng dùng tiền để mua đồ chơi hơn mua sách vở
Dần dần học lực giảm sút rồi bỏ học là điều dễ hiểu
4.2.3 Thu nhập bình quân của hộ
Thu nhập của từng hộ cho chúng ta thấy được mức sống của từng hộ gia đình
Từ đó ta thấy được trung bình một thành viên thu nhập được bao nhiêu, với mức thu
nhập như thế thì có đủ chi phí cho ăn uống và học hành không Do đó thu nhập của
hộ thấp có thể ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh